1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THUYẾT TRÌNH ĐỊA LÝ KINH TẾ CÁC NƯỚC TÂY ÂU

136 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 43,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và phát triển kinh tế - xã hộiDo vị trí địa lý, tự nhiên, lịch sử TÂY ÂU Trung Âu Trung Nam ÂuVương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm... CHLB Thuỵ SĩĐại công quốc Lucxămbua Công quốc

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH

ĐỊA LÝ KINH TẾ CÁC

NƯỚC TÂY ÂU

MÔN: Địa lý kinh tế Nhóm: 8

GVHD: Trang Thị Huy Nhất

Trang 3

GIỚI THIỆU CHUNG

CHÂU ÂU

Phần Đông

Diện tích 3,7 triệu

km2

Diện tích 3,7 triệu

km2

Dân số trên 360 triệu người

Dân số trên 360 triệu ngườiVương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 4

Và phát triển kinh tế - xã hội

Do vị trí địa lý, tự nhiên, lịch sử TÂY ÂU

Trung Âu

Trung

Nam ÂuVương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 5

KHÁI QUÁT ĐỊA LÝ KINH TẾ -

XÃ HỘI CÁC NƯỚC

TRUNG ÂU

o Phần 1:

Vị trí địa lí,

điều kiện tự nhiên

và tài nguyên thiên

Trang 6

1 Vị trí địa lí

o Diện tích 1,3 triệu km2

Vương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 7

CHLB Thuỵ Sĩ

Đại công quốc Lucxămbua

Công quốc Lichtenxtên

Vương quốc Liên hiệp Anh

Cộng hoà Ailen Vương quốc Bỉ Cộng hoà Áo

Vương quốc Hà Lan CHLB Đức Cộng hoà Pháp

Gồm các nước công nghiệp phát triển ở Châu Âu như:

Vương Ngọc Thảo Dung

Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 8

o Có đường bờ biển dài, nằm trên đường giao thông hàng hải quốc

tế, có nhiều hải cảng lớn nổi tiếng.

Rostecdam Hămbuôc Rôxtôc Boocđô Luân Đôn

o Thuận tiện phát triển giao thông đường thuỷ, trao đổi kinh tế, văn hoá, KHKT giữa các nước trong khu vực và các khu vực khác trên Thế Giới

Vương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 9

1.2 ĐỊA HÌNH

o Đa dạng, gồm đồi núi, cao nguyên và đồng bằng

o Đồi núi có độ cao thấp và trung bình , có phong cảnh đẹp ,

thuận lợi phát triển chăn nuôi, lâm nghiệp, du lịch

o Đồng bằng chiếm 25% đến 50%, thuận lợi trồng cây ôn đới: lúa mì, lúa mạch, củ cải đường, khoai tây, cây ăn quả…

Vương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 10

1.3 KHÍ HẬU VÀ SÔNG, HỒ

o Công nghiệp phát triển, quá trình đô thị hoá nhanh.

o Khí hậu ôn đới hải dương và ôn đới ôn hoà

o Thuận lợi cho cư trú và các hoạt động kinh tế.

o Có nhiều sông lớn, thuận lợi cho phát triển thuỷ điện

Vương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 11

1.4 TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

o Các nước Trung Âu nghèo khoáng sản, có trữ lượng nhỏ.

Dầu khí

Vương Ngọc Thảo Dung

Trang 13

2 DÂN CƯ – XÃ HỘI

2.1 DÂN SỐ

o Tỉ lệ gia tăng dân số thấp, dân số già

o Tỉ lệ dân số từ 0 – 14 tuổi chiếm 13 – 17%, nhưng

từ 65 tuổi trở lên chiếm 16 – 20%

Vương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 14

2.1 DÂN SỐ

o Tỷ lệ dân nhập cư các nước Trung Âu cao Góp phần:

o Cung cấp lực lượng lao động đang thiếu hụt của các nước

o Gây mất ổn định an ninh, chính trị

o Khó khăn cho bảo đảm an sinh xã hội.

Vương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 15

2.1 DÂN SỐ

 Khu vực có mật độ dân số cao Do có quá trình

phát triển công nghiệp và đô thị cao, tỉ lệ dân thành thị ở nhiều nước cao.

Vương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 16

2.3 CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

o Các nước đều có chất lượng cuộc sống và các chính sách

an sinh xã hội cao

o Tỷ lệ dân số biết chữ cao 99 – 100%

o 100% dân số được dùng nước sạch

o Các nước thường đầu tư 6 -7% cho y tế và từ 7 – 8% cho giáo dục

o Các nước cũng đầu tư cao cho bảo vệ môi trường.

Vương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 17

2.4 VĂN HOÁ VÀ KHOA HỌC

o Các nước Trung Âu có nhiều đóng góp cho kho tàng văn hoá và KHKT của Thế Giới với nhiều nhà bác học thiên tài, các nhà triết học

Vương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 18

2.4 VĂN HOÁ VÀ KHOA HỌC

 Các nước hiện còn bảo tồn nhiều công trình kiến

trúc cổ kính nguy nga.

Vương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 19

2.4 VĂN HOÁ VÀ KHOA HỌC

o Các nước Trung Âu cũng là quê hương của nhiều nhà văn, nhà viết kịch và nhà thơ nổi danh

Vương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 20

2.5 CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ

o Các nước Trung Âu có những trụ sở, những lâu đài,

nơi diễn ra chứng kiến những sự kiện lịch sử của

nhiều quốc gia

o Các nước Trung Âu là trụ cột quan trọng trong việc

khởi xướng thành lập và hoạt động của khối Thị

trường chungChâu Âu EEC (1957 – 1986) và Liên

minh kinh tế, tiền tệ EU (1993).

Vương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 21

o Các nước trong khu vực theo chế độ Cộng hoà là:

Nhưng đều theo thể chế đại nghị, dân chủ, lưỡng viện,

phát triển kinh tế thị trường, có vai trò quan trọng trong

việc phát triển nền dân chủ và kinh tế của các nước Châu

Vương Ngọc Thảo Dung

Trang 22

3 KINH TẾ Vương Ngọc Thảo DungĐinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 23

Công

nghiệp

Vương Ngọc Thảo Dung

Trang 24

3.2 NGÀNH SẢN XUẤT ĐIỆN

Năng lượng hạt nhân

Thủy điện Năng lượng sinh học Năng lượng gió

Vương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 25

3.2 NGÀNH KHAI THÁC DẦU LỬA

Vương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 26

3.3 NÔNG NGHIỆP

 Có trình độ cơ giới hoá và công nghệ cao, đạt hiệu

quả và năng suất cao, chỉ sử dụng ít lực lượng lao

động.

 Nhưng ngành nông nghiệp của nước này sản xuất

một khối lượng hàng hoá lớn, đáp ứng nhu cầu

trong khu vực, có nhiều loại sản phẩm xuất khẩu

nổi tiếng

Vương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 27

3.4 NGÀNH CHĂN NUÔI

 Chiếm 60% thu nhập trong nông nghiệp, chiếm tới 1/4 sản phẩm thịt, 1/2 tổng đàn gia súc của các nước phát triển

 Nông nghiệp phát triển theo hình thức trang trại, hợp tác xã

Vương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 28

3.5 NGÀNH DỊCH VỤ

 Chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế, thường đóng góp trên 70% GDP và thu hút hơn 70% nguồn lao động, đạt mức tăng trưởng cao hơn các ngành kinh tế công nghiệp và nông nghiệp.

Vương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 29

 Kinh tế, kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phục

vụ du lịch phát triển, mức sống của người dân cao, quy hoạch du lịch có chất lượng tốt, tài nguyên du lịch giàu có và đặc sắc, là những điều kiện thuận lợi cho du lịch các nước trong khu vực phát triển.

Vương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 30

 Hệ thống giao thông vận tải của khu vực phát triển và hiện đại vào bậc nhất trên Thế Giới, được lưa chọn làm tiêu chuẩn cho các nước EU

Vương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 32

 Con người Trung Âu nói riêng cũng

như người Châu Âu nói chung, họ

tự tin, bình đẳng, ít coi trọng cương

vị xã hội.

 Bản lĩnh, nhiệt tình.

 Họ ngưỡng mộ ai bằng năng lực và

lòng kiên trì giành lấy thành công

 Kính trọng với truyền thống gia đình,

dòng họ

 Rất lịch sự và độc lập trong cuộc

sống lẫn công việc ngay từ nhỏ.

 Họ sáng tạo, tài giỏi đạt nhiều thành

tích trong nhiều công trình, lĩnh

vực.

Vương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 33

4.1 KHÓ KHĂN

Vương Ngọc Thảo Dung Đinh Nguyễn Minh Tâm

Trang 34

5 CÁC MỐI QUAN HỆ HỢP TÁC

Việt Nam - Anh

• 11/9/1973

Việt Nam – Pháp

• 12/4/1973

Việt Nam - CHLB Đức

Trang 35

CÁC NƯỚC BẮC

ÂU

SV thực hiện: Đoàn Thị Tường Vi

Trang 36

KHÁI QUÁT ĐỊA LÝ KINH TẾ -

Trang 37

Khu vực Bắc Âu gồm 5 nước:

• Vương quốc Đan Mạch

Trang 38

Lịch sử thành lập

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 39

 Các nước Bắc Âu nằm trên bán đảo Scăngđinavơ, bán đảo Jilland,

có nhiều quần đảo và đảo nhỏ trên biển Bắc và biển Ban Tích

 Các nước khu vực này đều có bờ biển dài

1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Đoàn Thị Tường Vi

Trang 40

1.2 Địa hình các nước Bắc Âu

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 41

 Khí hậu các nước Bắc Âu mang tính ôn hoà, Tuy nhiên khí hậu ở đây có mùa đông lạnh, nhiều nơi bị băng tuyết kéo dài, không thuận lợi cho nông nghiệp phát triển.

 Địa hình, đất đai của các nước Bắc Âu đều chịu ảnh hưởng của băng hà.

1.3 KHÍ HẬU

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 42

Đường đua ở Phần Lan

Na Uy

Khách sạn băng tuyết – Thuỵ Điển

Nhà lều – Phần Lan

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 43

Sông, hồ

Hệ thống sông ở Bắc Âu còn rất trẻ, có nhiều thác, nhưng đồng thời có nhiều hồ nên thuận tiện cho việc xây dựng các đập thuỷ điện

Hồ Saimaa – Phần Lan

Sông Klaralver – Thuỵ Điển Thác – Na Uy

1.4 SÔNG HỒ

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 44

 Trừ Đan Mạch, các nước Bắc Âu đều có nhiều rừng lá kim, Phần Lan có bình quân diện tích rừng trên đầu người 4ha, lớn nhất thế giới, thuận lợi cho phát triển công nghiệp giấy.

Rừng phong – Thuỵ Điển Rừng lá kim – Phần Lan

1 5 THỰC VẬT

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 45

Cánh đồng hoa – Đan Mạch

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 46

 Nguồn tài nguyên phong phú nhất của Bắc Âu là khoáng sản : sắt, đồng, crôm, chì, kẽm, titan, uranium, dầu mỏ, gỗ và sức nước.

 Na Uy có lượng dầu khí và khí tự nhiên dồi dào tại biển Bắc, trữ

lượng dầu mỏ của Na Uy lên đến gần 10 tỷ tấn và khí đốt trên

3,000 tỷ m3

 Thuỵ Điển có khoáng sản là quặng sắt với trữ lượng 3 tỷ tấn

Thuỵ Điển không có các khoáng sản năng lượng như dầu lửa,

than đá, 2/3 nhu cầu về năng lượng phải nhập khẩu

1.6 TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

Nguồn: Sách ĐLKT – XH châu Âu – Bùi Thị Hải Yến

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 47

2 DÂN CƯ – XÃ HỘI

 Các nước Bắc Âu đều có dân số ít, nhất là các nước nằm trên

bán đảo Scandinavia, tỉ lệ gia tăng dân số thấp và có chất lượng

cuộc sống cao

Dân số các nước Bắc Âu 2013

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 48

Tháp dân số các nước Bắc Âu (2014)

2 DÂN CƯ – XÃ HỘI

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 49

Phần Lan Đan Mạch

2 DÂN CƯ – XÃ HỘI

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 50

THUỴ ĐIỂN có mật độ dân cư thấp

thứ 2 ở Châu Âu 20 người/km2 – sau

Na Uy, có tỉ lệ gia tăng dân số tự

nhiên thấp và cơ cấu dân số già

Nước này có tỉ lệ dân nhập cư cao:

1,66% (2008), với 2 triệu người

nhập cư, chiếm 12% dân số cả nước

NA UY có số dân ít, mật độ dân

số thưa nhất Châu Âu, mật độ dân

số trung bình khoảng 14,24

người/1km2 năm 2008) Nước

này có tỉ lệ gia tăng dân số thấp

và dân số già, tỉ lệ người nhập cư

Trang 51

ĐAN MẠCH là quốc gia có

mật độ dân số đông, tỉ lệ gia

tăng dân số thấp và dân số già,

xu hướng này ngày càng tăng

Đan Mạch có 5% dân số là

người nhập cư

PHẦN LAN là nước có mật độ dân số thưa, chưa đến 17 người/km2 (2008) và có tỉ lệ gia tăng dân số thấp, tỉ lệ người nhập cư chiếm tới 1,99% và ngày càng tăng Phần Lan có kết cấu dân số già

Đoàn Thị Tường Vi

Đặng Thị Diệu Liên

Trang 52

Các nước Bắc Âu, dân cư đa số theo đạo Tin Lành dòng Luther, ngoài ra còn có các tôn giáo khác như Thiên chúa giáo, Hồi giáo,

Do Thái,……

2.1 TÔN GIÁO

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 53

Nhà viết kịch Phần Lan Henri Ibơsen Truyện cổ Andersen –Đan Mạch

2.2 VĂN HÓA

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 54

Chợ giáng sinh của Na Uy

Lễ hội – Đan Mạch

2.2 VĂN HÓA

Trang 55

Độc đáo lễ hội cõng vợ ở

Phần Lan

Lễ hội âm nhạc Skanderborg - Đan Mạch

Đoàn Thị Tường Vi

Trang 56

 Các nước Bắc Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đều có các chính sách phát triển kinh tế phù hợp, đúng đắn, hiệu quả, công nghiệp phát triển hiện đại, nông nghiệp kĩ thuật cao và dịch vụ phát triển giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế (chiếm hơn 70% GDP), giá trị dự trữ vàng và ngoại tệ cao.

3 KINH TẾ

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 57

3.1 Công nghiệp

 Các nước Bắc Âu có nền công nghiệp phát triển

hiện đại Trong đó, năm 2007:

Trang 58

 Các nước Bắc Âu đều có ngành công nghiệp dầu khí phát triển, tuy các nước này không có nhiều dầu lửa

• Na Uy sản xuất 2,1 triệu thùng dầu một ngày Ngành công

nghiệp dầu mỏ của Na Uy đang rất háo hức với việc khai thác khoảng 1,3 triệu thùng dầu mỗi ngày

3.1 CÔNG NGHIỆP

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 59

Thuỷ điện là ngành công

nghiệp phát triển của nước Na

Uy Trên lãnh thổ Na Uy có tới

600 nhà máy thuỷ điện

Thuỷ điện Statkraft’s Tyssedal

Hằng năm Na Uy chiếm 3%

tổng sản lượng đánh bắt cá của

thế giới và đứng đầu thế giới về

sản xuất cá hồi (trên 600.000

tấn năm 2005)

Tàu đánh cá3.1 CÔNG NGHIỆP

Đoàn Thị Tường Vi

Trang 60

• Đan Mạch sản xuất điện từ nhiệt năng và sức gió chiếm 15% sản lượng điện cả nước

• Công nghiệp đóng tàu của Đan Mạch đã có từ hàng trăm năm Đan Mạch có thể sản xuất tàu chở dầu trọng tải 500.000 tấn.

3.1 CÔNG NGHIỆP

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 61

 Các ngành công nghiệp

chính của Phần Lan: gồm chế

tạo máy và điện tử, khai thác

chế biến gỗ, giấy, công nghiệp

năng lượng, viễn thông và điện

tử

Tàu phá băng – Phần Lan Công nghiệp giấy – Phần Lan

Công nghiệp năng lượng – Phần Lan

3.1 CÔNG NGHIỆP

Đoàn Thị Tường Vi

Đặng Thị Diệu Liên

Trang 62

 Thuỵ Điển là nước có ngành công nghiệp

phát triển cao, các ngành chính: luyện

thép, chế tạo máy, điện tử, công nghệ

thông tin, chế biến gỗ, các sản phẩm về

giấy, chế biến lương thực, thực phẩm.

Công nghiệp năng lượng - Uranium Công nghiệp gô

Chế tạo máy bay

3.1 CÔNG NGHIỆP

Đoàn Thị Tường Vi

Đặng Thị Diệu Liên

Trang 63

 Trừ Đan Mạch, nông nghiệp các nước Bắc Âu đều giữ vai trò nhỏ bé trong nền kinh tế, thường không đáp ứng nhu cầu trong nước.

 Các cây lương thực chủ yếu là: lúa mì, lúa mạch, củ cải đường, nho,…

 Các loài vật nuôi: bò, cừu, lợn, gia cầm, cá,….

3.2 NÔNG NGHIỆP

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 64

 Nông nghiệp của Đan Mạch đóng góp 1,5% GDP và sử

dụng 3% nguồn lao động (năm 2007) Nền nông nghiệp của

Đan Mạch có vai trò ngày càng giảm trong nền kinh tế của

đất nước

 Nông nghiệp của Na Uy đóng góp 2,43% GDP và sử dụng

4% lao động (năm 2008)

 Nông nghiệp của Thuỵ Điển đóng góp 3% GDP và sử dụng

1,4% nguồn lao động (năm 2007)

 Ngành nông nghiệp của Phần Lan đóng góp 2,6% GDP, thu

hút 4,4% nguồn lao động (năm 2007)

(Nguồn: Sách ĐLKT – XH châu Âu – Bùi Thị Hải Yến)

3.2 NÔNG NGHIỆP

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 65

 Thuỵ Điển có nền nông nghiệp cơ giới hoá và năng suất cao Sản phẩm

lương thực, thực phẩm của ngành này chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước

Các trang trại của Thuỵ Điển có quy mô diện tích nhỏ.

 Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là lúa mì, đại mạch, tiểu mạch, bò sữa,

thịt, khoai tây Thuỵ Điển chăn nuôi các loại gia súc là bò và lợn.

3.2 NÔNG NGHIỆP

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 66

 Do đất canh tác phì nhiêu, diện tích ít, điều kiện khí hậu khắc nghiệt nên sản xuất nông nghiệp của Phần Lan chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước.

Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu: lúa mạch, lúa mì, củ cải đường, cà chua, sữa bò, cá.

 Nền nông nghiệp của Na Uy được cơ giới hoá và có trình độ thâm canh cao, đáp ứng 40% nhu cầu lương thực cho cả nước.

3.2 NÔNG NGHIỆP

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 67

• Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng của Na Uy, đóng gớp 56,3% GDP và sử dụng 74% lực lượng lao động (năm 2007)

 Dịch vụ giao thông vận tải Na Uy gồm các công ty tàu biển, các công

ty hàng không, các công ty dịch vụ hậu cần Na Uy chiếm gần 10%

số tàu biển chuyên chở toàn cầu

3.3 DỊCH VỤ

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 68

Na Uy có hệ thống giao thông hiện đại, hoàn chỉnh.

3.3 DỊCH VỤ

Đoàn Thị Tường Vi

Đặng Thị Diệu Liên

Trang 69

Hệ thống giao thông của Thuỵ Điển

Đặng Thị Diệu Liên

Trang 70

 Ngành dịch vụ của Phần Lan năm 2007 đóng góp 65,6% GDP

và sử dụng 67% nguồn lao động, đạt mức tăng trưởng 2,3% (2003)

 Phần Lan có hệ thống giao thông vận tải phát triển và hiện đại

3.3 DỊCH VỤ

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Trang 71

 Ngành dịch vụ của Đan Mạch

năm 2007 đóng góp 74% GDP

Đan Mạch có hệ thống giao

thông hiện tại và phát triển, có

nhiều tuyến đường bộ, đường

sắt, mạng lưới vận tải công

cộng rộng lớn và nhiều sân bay

Trang 72

 Các nước Bắc Âu đều có ngành kinh tế phụ thuộc vào

ngoại thương, có nền ngoại thương phát triển, chiếm 40 – 50%

GDP Các nước này thường có cán cân ngoại thương dương,

xuất khẩu các mặt hàng công nghiệp gỗ, sản phẩm gỗ – giấy,

hàng tiêu dùng, thực phẩm, xăng dầu,…

 Quan hệ ngoại thương của các nước Bắc Âu chủ yếu với

các nước: Tây Âu, Hoa Kì và trong khu vực

3.4 NGOẠI THƯƠNG

Đoàn Thị Tường Vi Đặng Thị Diệu Liên

Ngày đăng: 06/09/2021, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w