BẢO TÀNG THIÊN NHIÊN VIỆT NAM PHÒNG TRUYỀN THÔNG VÀ GIÁO DỤC CỘNG ĐỒNG X Y DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC TẬP CHO HỌC SINH KHỐI TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI BẢO TÀNG THIÊN NHIÊN VIỆT NAM Đơn vị: Phòng Truyền thông và Giáo dục Cộng đồng Hà Nội, 2018 BẢO TÀNG THIÊN NHIÊN VIỆT NAM PHÒNG TRUYỀN THÔNG VÀ GIÁO DỤC CỘNG ĐỒNG X Y DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC TẬP CHO HỌC SINH KHỐI TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI BẢO TÀNG THIÊN NHIÊN VIỆT NAM ĐẠI DIỆN BÊN A Phan Kế Long CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ Vũ Văn Liên ĐẠI DIỆN BÊN B Vũ Thị Soi Ngần Hà Nội, 2018 MỤC LỤC MỤC LỤC 3 CHUYÊN ĐỀ: THỰC VẬT 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG 6 Chương 1: Nội dung chuyên đề Thực vật dành cho học sinh lớp 1, 2, 3 học tập tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam 6 1.1. Dụng cụ trực quan 6 1.2. Nội dung học tập chuyên đề Thực vật 6 Chương 2: Nội dung chuyên đề Thực vật dành cho học sinh lớp 4, 5, 6 10 học tập tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam 10 2.1. Dụng cụ trực quan 10 2.2. Nội dung học tập chuyên đề Thực vật 10 Chương 3: Nội dung chuyên đề Thực vật dành cho học sinh lớp 7, 8, 9 học tập tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam 20 3.1. Dụng cụ trực quan 20 3.2. Nội dung học tập chuyên đề Thực vật 20 PHẦN KẾT LUẬN 24 TÀI LIỆU THAM KHẢO 25 PHỤ LỤC 26 CHUYÊN ĐỀ: CÁ, LƯỠNG CƯ VÀ SINH VẬT BIỂN 30 PHẦN MỞ ĐẦU 30 PHẦN NỘI DUNG 35 Chương 1: Nội dung chuyên đề Cá, lưỡng cư và sinh vật biển dành cho học sinh lớp 1, 2, 3 học tập tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam 35 1.1. Dụng cụ trực quan 35 1.2. Nội dung học tập chuyên đề 35 Chương 2: Nội dung chuyên đề Cá, lưỡng cư và sinh vật biển dành cho học sinh lớp 4, 5, 6 học tập tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam 39 2.1. Dụng cụ trực quan 39 2.2. Nội dung học tập chuyên đề 39 Chương 3: Nội dung chuyên đề Cá, lưỡng cư và sinh vật biển dành cho học sinh lớp 7, 8, 9 học tập tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam 49 3.1. Dụng cụ trực quan 49 3.2. Nội dung học tập chuyên đề 49 PHẦN KẾT LUẬN 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 PHỤ LỤC 63 CHUYÊN ĐỀ: BÒ SÁT, CHIM VÀ THÚ 66 PHẦN MỞ ĐẦU 66 PHẦN NỘI DUNG 70 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KIẾN THỨC DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI TIỂU HỌC 70 I. KIẾN THỨC DÀNH CHO LỚP 13 70 II. KIẾN THỨC DÀNH CHO LỚP 45 74 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KIẾN THỨC DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI TRUNG HỌC CƠ SỞ 79 I. KIẾN THỨC CHUNG DÀNH CHO LỚP 69 79 II. KIẾN THỨC N NG CAO DÀNH CHO LỚP 89 99 PHẦN KẾT LUẬN 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 CHUYÊN ĐỀ CÔN TRÙNG 104 PHẦN MỞ ĐẦU 104 PHẦN NỘI DUNG 108 CHƯƠNG 1. BÀI THUYẾT MINH CHUYÊN ĐỀ CHO HỌC SINH KHÔI TIỂU HỌC 108 1.1. Bài thuyết minh chuyên đề cho học sinh lớp 1 – lớp 3 108 1.2. Bài thuyết minh cho học sinh lớp 4 – lớp 5 109 CHƯƠNG 2. BÀI THUYẾT MINH CHUYÊN ĐỀ 113 CHO HỌC SINH KHỐI TRUNG HỌC CƠ SỞ 113 2.1. Bài thuyết minh cho học sinh lớp 6 – lớp 7 113 2.2. Bài thuyết minh cho học sinh lớp 8 – lớp 9 119 PHẦN KẾT LUẬN 130 TÀI LIỆU THAM KHẢO 131 CHUYÊN ĐỀ: TIẾN HÓA LOÀI NGƯỜI 132 PHẦN MỞ ĐẦU 132 PHẦN NỘI DUNG 136 CHƯƠNG 1. BÀI THUYẾT MINH CHUYÊN ĐỀ CHO HỌC SINH KHÔI TIỂU HỌC 136 1.1. Bài thuyết minh chuyên đề cho học sinh lớp 1 – lớp 3 136 1.2. Bài thuyết minh chuyên đề cho học sinh lớp 4 – lớp 5 138 CHƯƠNG 2. BÀI THUYẾT MINH CHUYÊN ĐỀ CHO HỌC SINH KHỐI TRUNG HỌC CƠ SỞ 143 PHẦN KẾT LUẬN 152 CHUYÊN ĐỀ: THỰC VẬT PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tổng quan chung 1.1. Hoạt động giáo dục tại Bảo tàng Song song với quá trình phát triển lịch sử, bảo tàng có một vai trò ngày càng lớn trong xã hội, chức năng của bảo tàng luôn được bổ sung, đáp ứng các nhu cầu xã hội. Đặc biệt, vai trò giáo dục trong bảo tàng ngày càng được coi trọng, tác động mạnh mẽ, tích cực đến các hoạt động khác của bảo tàng. Nó được coi là cơ sở xác lập chiến lược hoạt động phát triển của mỗi bảo tàng, đồng thời, căn cứ vào thế mạnh, đặc điểm riêng biệt và chức năng của mỗi bảo tàng cụ thể để đa dạng hóa các hình thức hoạt động phục vụ nhu cầu chính đáng của công chúng. Ở các nước có ngành Bảo tàng phát triển, hầu hết các bảo tàng đều có trung tâm, phòng hoặc bộ phận chuyên trách hoạt động giáo dục (Bảo tàng Lịch sử tự nhiên Luân Đôn, Bảo tàng tự nhiên Hoa Kỳ…). Các chương trình giáo dục tại những Bảo tàng này được thiết kế cho từng đối tượng riêng biệt như người lớn, trẻ em, thanh niên, sinh viên, giáo viên, người cao tuổi, nhóm gia đình, nhóm người thiệt thòi (khiếm thính, khiếm thị, dị tật...). Hình thức của các hoạt động giáo dục cũng rất đa dạng: các chương trình tham quan theo chủ đề, triển lãm chuyên đề, các lớp học ngắn hạn, lớp học nâng cao, các cuộc thi, các trò chơi tập thể, tổ chức các sự kiện văn hóa nghệ thuật… Ở Việt Nam, việc tuyên truyền tại các bảo tàng dần được thay thế bằng hoạt động giáo dục, tức là thay đổi phương pháp tiếp cận để bảo tàng có thể có nhiều hoạt động mang tính giáo dục đa dạng và chất lượng cao hơn nhằm thu hút khách đến với mình và đóng góp nhiều hơn cho xã hội. Tại các bảo tàng đã hình thành phòng Giáo dục, Giáo dục Công chúng; hay Truyền thông – Giáo dục cộng đồng hoặc có bộ phận, cán bộ chuyên trách về công tác giáo dục. Cùng với đó là việc tổ chức các hoạt động dành cho công chúng mang tính giáo dục như tổ chức các hoạt động tương tác, trải nghiệm cho các đối tượng (chủ yếu là học sinh) như Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam, Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, Bảo tàng Hồ Chí Minh, Bảo tàng Rừng… 1. 2. Hoạt động giáo dục tại bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam 1.2.1. Thuyết minh, hướng dẫn khách thăm quan Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam thuộc loại hình bảo tàng Lịch sử tự nhiên giới thiệu lịch sử tự nhiên và thế giới sinh vật vô cùng phong phú. Ngoài ra, nó còn có vai trò rất lớn trong việc phổ biến kiến thức khoa học, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và khơi dậy tình yêu thiên nhiên… đặc biệt là cho thế hệ trẻ. Để đạt được yêu cầu đó, đội ngũ cán bộ bảo tàng không ngừng lao động, sáng tạo. Một trong những việc quan trọng mà Bảo tàng Thiên nhiên luôn quan tâm, nâng cao chất lượng là công tác tuyên truyền giáo dục. Một số hình ảnh hoạt động thuyết minh, hướng dẫn học sinh học tập tại Bảo tàng Thiên nhiên: Học sinh trường THCS Thực nghiệm Học sinh trường THCS Nghĩa Tân 1.2.2. Tổ chức lớp học tập theo chuyên đề Đây là một trong những hoạt động giáo dục chính, Phòng Truyền thông và Giáo dục cộng đồng tổ chức các lớp học theo các chuyên đề như thực vật, côn trùng, sự tiến hóa của loài người, lớp cá, lưỡng cư, bò sát, sinh vật biển. Hoạt động này thu hút rất nhiều học sinh của các trường tham gia và đạt được hiệu quả nhất định trong việc mở rộng kiến thức cho các em. Các chuyên gia của Bảo tàng nhiệt tình giảng giải cũng như bồi đắp cho học sinh những kiến thức chuyên môn cũng như khơi dậy trong các em tình yêu thiên nhiên, ý thức gìn giữ môi trường. Nhóm học chuyên đề thực vật 2. Mục tiêu Trên cơ sở nghiên cứu, tìm hiểu chương trình học tập môn khoa học, sinh học, địa lý của học sinh các cấp, cùng với những kiến thức, trải nghiệm trong quá trình làm việc, hướng dẫn, giảng dạy học sinh các khối tiểu học, trung học cơ sở tại các không gian trưng bày của Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, đề tài tập trung thực hiện mục tiêu xây dựng hoàn chỉnh nội dung học tập chuyên đề Thực vật phù hợp cho học sinh khối tiểu học và trung học cơ sở khi đến thăm quan, học tập tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam. 3. Nội dung Nghiên cứu và trình bày khung chương trình các môn học (khoa học, sinh học) có liên quan đến chuyên đề Thực vật của học sinh các khối học sinh Tiểu học và Trung học cơ sở theo chương trình sách giáo khoa. Khảo sát nội dung học tập của học sinh thông qua các phiếu câu hỏi, bài thu hoạch của giáo viên dành cho học sinh sau khi thăm quan Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam. Xây dựng nội dung các không gian trưng bày tại Bảo tàng phục vụ việc giảng dạy chuyên đề: thực vật. Thống kê, tổng hợp kiến thức liên quan đến chuyên đề Thực vật từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo. Thực hiện nghiên cứu lồng ghép một cách phù hợp nhất, thống nhất giữa chương trình sách giáo khoa và kiến thức tại các không gian trưng bày của bảo tàng. Xây dựng hệ thống các bài giảng chuyên đề Thực vật phù hợp cho các khối học sinh Tiểu học và Trung học cơ sở, đảm bảo lượng kiến thức cơ bản và kiến thức chuyên sâu cho học sinh. Sưu tầm thêm tranh, hình ảnh, dụng cụ trực quan phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy các chuyên đề. 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp: trong đó tập trung vào các kiến thức liên quan đến Phòng trưng bày tiến hóa sinh giới. Kế thừa kiến thức từ tài liệu, sách giáo, v.v. khoa liên quan đến nội dung chuyên đề. Phương pháp điều tra xã hội học: Xây dựng và sử dụng bảng hỏi, với mục tiêu là khảo sát sự hiệu quả học tập khi đến học tập tại bảo tàng. Phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm: Phỏng vấn trực tiếp và thảo luận với các giáo viên, học sinh khi đến tham quan tại bảo tàng. Phương pháp chuyên gia: Trên cơ sở nội dung của đề tài, tham khảo ý kiến, nhận định của các chuyên gia, những người am hiểu khoa học tự nhiên, đặc biệt là các chuyên gia của Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam. 5. Kết cấu chuyên đề Chuyên đề gồm 3 phần: Chương 1: Nội dung chuyên đề Thực vật dành cho học sinh lớp 1, 2, 3 học tập tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam; Chương 2: Nội dung chuyên đề Thực vật dành cho học sinh lớp 4, 5, 6 học tập tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam; Chương 3: Nội dung chuyên đề Thực vật dành cho học sinh lớp 7, 8, 9 học tập tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam. PHẦN NỘI DUNG Chương 1 Nội dung chuyên đề Thực vật dành cho học sinh lớp 1, 2, 3 học tập tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam 1.1. Dụng cụ trực quan
Nội dung chuyên đề Thực vật dành cho học sinh lớp 1, 2, 3 học tập tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam
Dụng cụ trực quan
Để giảng dạy chuyên đề học tập cho học sinh lớp 1, 2, 3 tại Bảo tàng Thiên nhiên một cách hiệu quả và sinh động, cần sử dụng các dụng cụ trực quan phù hợp.
- Không gian trưng bày mẫu vật thực vật khô tại Bảo tàng;
- Tranh ảnh về thế giới thực vật;
- Một số cây xanh , hoa tươi.
Nội dung học tập chuyên đề Thực vật
Cây xanh đóng vai trò thiết yếu trong đời sống con người, giúp điều hòa không khí và hấp thu khí độc, đồng thời cung cấp oxy cho môi trường Việc giáo dục học sinh về tầm quan trọng của cây xanh từ bậc tiểu học là rất cần thiết Tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, học sinh lớp 1, 2, 3 sẽ được khám phá chủ đề “Thực vật” thông qua các hoạt động thú vị như xem clip về sự phát triển của cây và làm tiêu bản thực vật Chương trình học sẽ giải đáp những thắc mắc của các em về cách gieo hạt, nhu cầu sống của cây xanh, tác dụng của cây và cách bảo vệ, chăm sóc cây Đặc biệt, cây xanh cần đủ nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng để phát triển, trong đó nước là yếu tố quan trọng nhất cho sự sống của cây.
Không phải tất cả các loài cây đều yêu cầu lượng nước giống nhau; do đó, chúng ta có thể thấy sự đa dạng trong môi trường sống của cây cối Có những cây phát triển dưới nước, trong khi một số khác sinh sống trên cạn Bên cạnh đó, cũng có những loài cây thích nghi với điều kiện khô hạn và thiếu nước, và một số loài lại có khả năng tồn tại cả dưới nước lẫn trên cạn.
- Nhóm cây sống dưới nước: bèo (tranh minh họa), rau muống, rau rút (tranh minh họa)…
- Nhóm cây sống ở nơi khô hạn: xương rồng, dứa, thông, phi lao…
- Nhóm cây ưa sống nơi ẩm ướt: lá lốt, dương xỉ…
- Nhóm cây vừa sống trên cạn, vừa sống dưới nước: rau muống, cỏ…
Thứ hai, hãy quan sát trực tiếp cây xanh và trả lời các câu hỏi liên quan đến các bộ phận của nó Một cây xanh bao gồm các phần chính như rễ, thân và lá Mời các bạn học sinh lên quan sát dụng cụ trực quan và tham gia trả lời.
Cây xanh đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì sự sống trên trái đất, tạo ra môi trường sống phù hợp cho các loài động vật, bao gồm cả con người Chúng không chỉ là nguồn cội của sự sống mà còn mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho con người.
Cây xanh không chỉ làm sạch không khí và tạo ra môi trường trong lành, mà còn hấp thụ mùi hôi, cản gió và bụi, giảm tiếng ồn, đồng thời tạo ra bóng mát cho các khu vực công cộng như đường phố, thành phố và công viên Chúng cung cấp thực phẩm cho con người và động vật, trong đó cây ăn trái đóng vai trò quan trọng trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày Ngoài ra, cây xanh còn là nguồn dược liệu quý giá, với nhiều loài cây như nhân sâm, tam thất và nấm linh chi được biết đến vì có tác dụng chữa bệnh và nâng cao sức khỏe.
Chăm sóc cây xanh là công việc quan trọng để duy trì sự sống của chúng Việc tưới nước nên được thực hiện vào buổi sáng sớm hoặc buổi tối để giảm thiểu sự bay hơi Bên cạnh đó, cần bón phân, làm cỏ và tỉa lá, cành để cây phát triển khỏe mạnh.
Thứ năm, các bạn học sinh quan sát không gian trưng bày thực vật để nhận biết một số loài cây: lúa, bông, riềng, hoa hướng dương…
Nội dung chuyên đề Thực vật dành cho học sinh lớp 4, 5, 6
Dụng cụ trực quan
- Lá cây với các loại gân lá khác nhau;
- Cành hoa: đơn tính và lưỡng tính;
- Cây có rễ cọc và rễ chùm;
- Một số tranh ảnh minh họa.
Nội dung học tập chuyên đề Thực vật
2.2.1 Tìm hiểu chung về Thực vật
Học sinh sẽ khám phá các vấn đề cơ bản về thực vật, bao gồm đặc điểm, điều kiện sống, trao đổi chất, trao đổi khí, và vai trò của chúng Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, chủ yếu không di chuyển và phản ứng chậm với kích thích từ môi trường.
Thực vật cần nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng để phát triển bình thường Nước đóng vai trò quan trọng cho sự sống; nếu thiếu nước, cây sẽ không thể tồn tại Tuy nhiên, nhu cầu nước của các loài cây khác nhau: có cây sống dưới nước, cây trên cạn, cây ở vùng khô hạn và cây có thể sống cả dưới nước lẫn trên cạn.
Quá trình trao đổi chất ở thực vật diễn ra khi cây xanh hấp thụ các chất khoáng, khí ô-xi, khí các-bô-níc và nước từ môi trường Đồng thời, cây thải ra khí các-bô-níc, khí ô-xi, hơi nước và các chất khoáng khác, tạo nên một chu trình sinh thái quan trọng.
Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật: Thực vật hấp thụ khí ô-xi và thải ra khí các- bô- níc.
Dưới tác động của ánh sáng mặt trời, thực vật thực hiện quá trình trao đổi thức ăn bằng cách hấp thụ khí các-bô-níc, hơi nước và các chất khoáng Quá trình này cũng thải ra hơi nước, ô-xi và các chất khoáng khác, góp phần quan trọng vào sự sống của hệ sinh thái.
Thực vật đóng vai trò thiết yếu trong sự sống trên Trái Đất, vì chúng hấp thụ các yếu tố vô sinh để tạo ra các yếu tố hữu sinh Hầu hết chuỗi thức ăn đều bắt đầu từ thực vật, cho thấy tầm quan trọng của chúng trong hệ sinh thái.
Thực vật đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống con người, cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu và nguyên liệu cho ngành công nghiệp, đồng thời cũng được sử dụng để trang trí và làm cảnh Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích to lớn, một số loài cây có thể gây hại cho sức khỏe nếu không được sử dụng đúng cách.
Cây thuốc lá là một loại cây công nghiệp, lá của nó được chế biến thành thuốc hút Trong thuốc lá chứa nhiều chất độc hại, đặc biệt là nicotin, một thành phần cũng được sử dụng trong thuốc trừ sâu Việc hút thuốc lá nhiều sẽ khiến nicotin thẩm thấu vào cơ thể, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ hô hấp và làm tăng nguy cơ ung thư phổi Do đó, việc không hút thuốc, đặc biệt là khi còn nhỏ tuổi, là rất quan trọng.
Cây thuốc phiện chứa nhiều morphin, một chất độc nguy hiểm có khả năng gây nghiện cao Việc sử dụng cây này không chỉ gây hại cho sức khỏe của người nghiện mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến gia đình và xã hội, khiến việc điều trị nghiện trở nên khó khăn.
2.2.2 Tìm hiểu về rễ cây
Vai trò của rễ: rễ giữ cho cây mọc được trên dất Rễ hút nước và muối khoáng hòa tan từ đất cung cấp cho cây
Không phải tất cả các loài cây đều có cùng một loại rễ Có 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm:
Rễ cọc là loại rễ có đặc điểm nổi bật với rễ cái to khỏe, thâm nhập sâu vào lòng đất, cùng với nhiều rễ con mọc xiên Loại rễ này thường xuất hiện ở các cây 2 lá mầm như cải, đậu xanh, mít và ổi Từ các rễ con này, lại phát triển thêm nhiều rễ nhỏ hơn, tạo thành một hệ thống rễ phong phú và vững chắc.
- Rễ chùm: gồm nhiều rễ con, dài gần bằng nhau, thường mọc tỏa ra từ gốc thân thành một chùm (lúa, dừa, cau, mía) (hình dưới).
( Nguồn: SGK Sinh học lớp 6, Nxb Giáo dục)
( Nguồn: SGK Sinh học lớp 6, Nxb Giáo dục)
Một số loại rễ biến dạng có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng khác của cây Chẳng hạn, rễ củ không chỉ giúp cây tích trữ chất dinh dưỡng mà còn cung cấp năng lượng cần thiết cho quá trình ra hoa và tạo quả.
( Nguồn: SGK Sinh học lớp 6, Nxb Giáo dục)
- Rễ móc bám vào trụ giúp cây leo lên;
- Rễ thở giúp cây hô hấp trong không khí;
- Giác mút lấy thức ăn từ cây chủ
(Nguồn: Internet, hocsinhhoc.vn) 2.2.3 Tìm hiểu về thân cây
Thân cây là cơ quan sinh dưỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong cây và nâng đỡ tán lá
Thân cây bao gồm các phần chính như thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách Chồi nách phát triển thành các cành có lá hoặc cành hoa, trong khi chồi ngọn giúp kéo dài thân và cành.
Tùy theo cách mọc của thân mà người ta chia làm 3 loại: Thân đứng, thân leo và thân bò.
+ Thân gỗ: Cứng, cao, có cành;
+ Thân cột: cứng, cao, không cành;
+ Thân cỏ: mềm, yếu, thấp.
- Thân leo: leo bằng nhiều cách như bằng thân quấn, tua cuốn
- Thân bò: mềm yếu, bò lan sát đất
Một số loại thân biến dạng làm các chức năng khác của cây như:
+ Thân rễ chứa chất dự trữ;
+ Thân mọng nước dự trữ nước.
2.2.4 Tìm hiểu về lá cây
- Lá là cơ quan sinh dưỡng của cây.
- Lá gồm: phiến và cuống, trên phiến có nhiều gân
- Phiến lá màu lục; dạng bản dẹt; là phần rộng nhất của lá, giúp hứng được nhiều ánh sáng.
( Nguồn: SGK Sinh học, Nxb Giáo dục)
- Có 3 kiểu gân lá: hình mạng, song song và hình cung.
( Nguồn: SGK Sinh học, Nxb Giáo dục)
- Có 2 nhóm lá chính: lá đơn và lá kép:
+ Lá đơn: Có cuống nằm ngay dưới chồi nách; mỗi cuống chỉ mang một phiến; cả cuống và phiến rụng cùng 1 lúc (hình dưới);
Lá kép có cuống chính phân nhánh thành nhiều cuống con, mỗi cuống con mang một phiến gọi là lá chét Chồi nách chỉ xuất hiện ở phía trên cuống chính, không có ở cuống con Thường thì lá chét sẽ rụng trước, trong khi cuống chính sẽ rụng sau.
Một số loại cây đã phát triển hình thái lá đặc biệt để thực hiện các chức năng khác nhau trong các điều kiện môi trường đa dạng Chẳng hạn, lá có thể chuyển hóa thành gai để bảo vệ, thành tua cuốn hoặc tay móc để hỗ trợ trong việc leo trèo, hoặc thành lá vảy và lá dự trữ để lưu trữ chất hữu cơ Ngoài ra, một số lá còn có khả năng bắt mồi, thể hiện sự đa dạng và thích nghi của thực vật.
2.1.1 Tìm hiểu về thực vật có hoa
Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa, bao gồm cơ quan sinh dục đực (nhị) và cơ quan sinh dục cái (nhụy) Một số loài thực vật có hoa đực và hoa cái riêng biệt, trong khi đa số các loài khác có cả nhị và nhụy trên cùng một hoa Những hoa mang đầy đủ cả nhị và nhụy được gọi là hoa lưỡng tính, trong khi những hoa thiếu một trong hai cơ quan này được gọi là hoa đơn tính.
Hoa có bốn bộ phận chính: đài, tràng, nhị và nhụy Đài và tràng tạo thành bao hoa, giúp bảo vệ nhị và nhụy bên trong Tràng được cấu tạo từ nhiều cánh hoa, với màu sắc đa dạng tùy thuộc vào từng loại hoa.
Cấu tạo nhị hoa gồm: Bao phấn ( chứa các hạt phấn) và chỉ nhị.
Cấu tạo nhụy gồm: đầu nhụy, vòi nhụy, bầu nhụy và noãn.
Nội dung chuyên đề Thực vật dành cho học sinh lớp 7, 8, 9 học tập tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam
Dụng cụ trực quan
- Hoa đơn tính, hoa lưỡng tính.
Nội dung học tập chuyên đề Thực vật
- Tìm hiểu chung về thực vật:
Thực vật có nguồn gốc từ tảo lục đa bào và đã tiến hóa để thích nghi với môi trường sống trên cạn Sự tiến hóa này bao gồm việc phát triển hệ mạch dẫn phân hóa, lớp biểu bì có cutin bảo vệ và khí khổng để trao đổi khí Ngoài ra, phương thức sinh sản hữu tính của thực vật cũng đã thích nghi với môi trường khô hạn, với tinh trùng không có roi, thụ tinh nhờ gió và côn trùng, cùng với hiện tượng thụ tinh kép, dẫn đến hình thành quả và hạt.
Rêu là nhóm thực vật nguyên thủy nhất, vẫn giữ nhiều đặc điểm gần gũi với tảo như không có hệ mạch dẫn và tinh trùng có roi, thụ tinh nhờ nước với các thế hệ bào tử và giao tử còn riêng biệt Trong khi đó, Quyết đã phát triển nhiều đặc điểm tiến hóa và thích nghi với môi trường sống trên cạn, mặc dù vẫn còn giữ một số đặc tính nguyên thủy như tinh trùng có roi và thụ tinh nhờ nước.
Thực vật hạt trần có đầy đủ các đặc điểm tiến hóa thích nghi với đời sống trên cạn, bao gồm hệ mạch hoàn thiện, tinh trùng không roi và phương thức thụ tinh nhờ gió Chúng cũng có khả năng thụ tinh kép và hình thành hạt, mặc dù hạt chưa được bảo vệ bởi quả Thế hệ giao tử phụ thuộc vào thế hệ bào tử.
Thực vật hạt kín đã tiến hóa với phương thức sinh sản đa dạng và hiệu quả, bao gồm thụ phấn nhờ gió và côn trùng, cùng với sự hình thành hạt kín có vỏ bảo vệ và dễ phát tán Chúng cũng có khả năng sinh sản sinh dưỡng, giúp thích nghi với nhiều điều kiện sống khác nhau Do đó, thực vật hạt kín là nhóm thực vật đa dạng nhất về thể và loài.
- Tìm hiểu về thực vật hạt kín:
Thực vật hạt kín, hay còn gọi là thực vật có hoa, là một trong hai nhóm chính của thực vật có hạt (Spermatophyte) Nhóm thực vật này đặc trưng bởi hạt được bao phủ bởi quả, với cơ quan sinh sản nằm trong cấu trúc gọi là hoa Noãn của chúng được bảo vệ bởi lá noãn bên ngoài, dẫn đến quá trình hình thành quả.
Thực vật có hoa được phân thành hai nhóm chính: thực vật hai lá mầm và thực vật một lá mầm Thực vật hai lá mầm có hạt chứa hai lá trong phôi, trong khi thực vật một lá mầm không có đặc điểm này và chiếm ưu thế lớn trên trái đất.
Thực vật 1 lá mầm Thực vật 2 lá mầm
Cây dạng thân cỏ (trừ một số ít dạng cây đặc biệt như cây cau, cây dừa, cây tre, nứa…
- Gân lá hình cung, song song
- Phôi của hạt chỉ có 1 lá mầm
- Ví dụ những loài thực vât trưng bày tại Bảo tàng: cây lúa, bông, trạch tả…
- Cây có dạng thân đa dạng: thân gỗ, thân leo,…
- Phôi của hạt có 2 lá mầm
- Hoa có số cánh đa dạng
- Ví dụ: những loài thực vât trưng bày tại Bảo tàng: núc nác, bàm bàm…
Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa, bao gồm nhị (cơ quan sinh dục đực) và nhụy (cơ quan sinh dục cái) Một số cây có hoa đực và hoa cái riêng biệt, trong khi hầu hết các cây khác có cả nhị và nhụy trong cùng một hoa Những hoa có đầy đủ cả nhị và nhụy được gọi là hoa lưỡng tính, trong khi những hoa thiếu một trong hai cơ quan sinh dục này được gọi là hoa đơn tính.
Hoa được cấu tạo từ các bộ phận chính như đài, tràng, nhị và nhụy Đài và tràng tạo thành bao hoa, có chức năng bảo vệ nhị và nhụy Tràng hoa bao gồm nhiều cánh hoa với màu sắc đa dạng, tùy thuộc vào từng loại hoa.
Cấu tạo nhị hoa gồm: Bao phấn ( chứa các hạt phấn) và chỉ nhị.
Cấu tạo nhụy gồm: đầu nhụy, vòi nhụy, bầu nhụy và noãn.
Sự sinh sản của thực vật có hoa bắt đầu bằng hiện tượng thụ phấn, khi đầu nhụy nhận được hạt phấn từ nhị Sau đó, hạt phấn phát triển thành ống phấn, đâm qua bầu nhụy và kéo dài đến noãn Tại noãn, tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái, tạo thành hợp tử trong quá trình thụ tinh Hợp tử này sau đó phát triển thành phôi, trong khi noãn biến thành hạt chứa phôi và bầu nhụy phát triển thành quả chứa hạt.
Hoa tự thụ phấn là hoa khi hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó Ngược lại, hoa giao phấn là khi hạt phấn được chuyển đến đầu nhụy của một hoa khác.
Các loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng thường có màu sắc rực rỡ và hương thơm cuốn hút, nhằm thu hút côn trùng đến thụ phấn Ngược lại, hoa thụ phấn nhờ gió thường không có màu sắc đẹp, cánh hoa và đài hoa thường nhỏ hoặc không có, và chúng thường tập trung ở ngọn cây.
Phòng Trưng bày Tiến hóa sinh giới tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam mang đến một câu chuyện sống động về lịch sử sự sống trên Trái đất trong suốt 3,6 tỷ năm Khách tham quan sẽ được trải nghiệm hành trình tiến hóa từ thời kỳ không có sự sống đến khi sự sống hình thành và phát triển, được thể hiện qua cây tiến hóa của sinh giới Các mẫu hóa thạch và không gian trưng bày đa dạng của thế giới sinh vật hiện nay giúp người xem hiểu rõ hơn về quá trình tiến hóa và sự phong phú của thiên nhiên Đặc biệt, đây là một điểm đến thú vị cho học sinh, khi các em có cơ hội quan sát trực quan những mẫu vật sống động trong thế giới tự nhiên.
Việc xây dựng nội dung các chuyên đề học tập cho học sinh tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam rất hữu ích, giúp các em mở rộng kiến thức và làm cho những bài học trở nên sinh động, dễ nhớ hơn Nội dung này đặc biệt nhấn mạnh tính trách nhiệm với môi trường và sự đa dạng sinh học, đồng thời khơi dậy tình yêu thiên nhiên và niềm say mê khoa học trong các em.