d Là dạng địa hình có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng, nhưng có sườn dốc, nhiều khi dựng thành vách, thường có độ cao tuyệt đối trên 500m.... - 4 đại dương: Thái Bình Dương[r]
Trang 1PHÒNG GD& ÐT HUYỆN VÃN BÀN KIỂM TRA HỌC KỲ I
TRƯỜNG PTDTBT THCS THẲM DƯƠNGNG Môn: Địa lý 6
Năm học: 2013 - 2014
Thời gian: 45 phút
I.MA TRẬN Cấp
độ
Tên
Chủ đề
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNK Q
KQ
TL
Trái Đất
trong hệ
Mặt Trời.
Hình dạng
Trái Đất và
cách thể
hiện bề mặt
Trái Đất
trên bản đồ
Thời gian Trái Đất chuy
ển động quan
g Mặt Trời
Khu vực giờ Việt Nam
Thời gian Trái Đất quay quanh trục và hướng quay của Trái Đất
Vì sao tên Trái Đất có hiện tượn g ngày đêm
Số câu
Số điểm Tỉ
lệ %
1 câu 0,25 đ 8,3%
3 câu 0,75đ:
25%
1 câu 2,0đ 66,7
%
5câu 3,0điể m:30 %
Cấu tạo của
Trái Đất
Cấu tạo lớp
vỏ của Trái Đất
Số câu
Số điểm Tỉ
lệ %
1 câu 1,5đ :100
%
1 câu 1,5 điểm:1 5%
Trang 2Địa hình - Kể
tên các lục địa đại dươn
g trên Trái Đất
Phân biệt được các khái niệm địa hình
Dựa vào
độ cao phân biệt các loại núi
Các dạng địa hình
ở địa phươ ng
Số câu
Số điểm Tỉ
lệ %
1 câu 2,0 đ 36,4
%
1 câu 1,0 đ 18,9%
1 câu 2,0đ 36,4
%
0,5 câu 0,5 điểm 8,3
%
3 câu 5,5 điểm 55%
Tổng số câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
2 câu 2,25 điểm 22,5%
6 câu 5,25 điểm 52,5%
1 câu 2,5 điểm 25%
9 câu 10 điểm 100%
II ĐỀ BÀI
I TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)
Câu 1: (0,5điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu cho ý trả lời
đúng nhất:
1 Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời một vòng là:
A 360 ngày B 365 ngày C 365 ngày 6 giờ D Cả A, B,
C đều sai
2 Việt Nam nằm ở khu vực giờ thứ mấy?
A Thứ 5 B Thứ 7 C Thứ 9 D Thứ 8
Câu 2: (1 điểm) Hãy nối các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho phù hợp:
Cột A (Các
dạng địa hình)
Cột B (Đặc điểm bề mặt, độ cao) Lựa
chọn
1 Núi
2 Đồng bằng
3 Cao nguyên
4 Đồi
a) Là dạng địa hình nhô cao, có đỉnh tròn, sườn thoải những độ cao tương đối của nó thường không quá 200m
b) Là dạng địa hình thấp, có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng, có độ cao tuyệt đối thường dưới 200m
c) Là một dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt đất, độ cao tuyệt đối thường trên 500m
d) Là dạng địa hình có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng, nhưng có sườn dốc, nhiều khi dựng thành vách, thường
có độ cao tuyệt đối trên 500m
1- 2-
3- 4-
Trang 3Câu 3: (0,5điểm) Hãy điền từ, cụm từ sau: 24 giờ, elip gần tròn, từ tây sang
đông, không đổi vào chỗ chấm sao cho thích hợp ( ) hoàn thành các câu sau
đây:
- Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng (1)
- Thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục trong một ngày đêm được quy ước là (2)
II TỰ LUẬN: (8,0điểm)
Câu 4: (2,0điểm)
Vì sao trên Trái Đất có hiện tượng ngày và đêm? Vì sao ở khắp mọi nơi trên
Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm?
Câu 5: (2,0 điểm)
Trên Trái Đất có bao nhiêu lục địa và Đại Dương? Kể tên các lục địa và
đại dương đó?
Câu 6(1,5điểm)
Trình bày cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất?
Câu 7 : (2,5 điểm)
Có những căn cứ nào để phân loại núi? Dựa vào những căn cứ đó, núi được chia thành những loại nào? Địa phương nơi em ở (Huyện Văn Bàn) có những dạng địa hình nào?
III ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
m
1 Mỗi ý khoanh đúng được 0,25 điểm
1 C 2 B
0,5
2 Mỗi ý nối đúng được 0,25 điểm
1-c 2-b 3-d 4-a
1,0
3 Mỗi từ điền đúng được 0,25 điểm
1- Từ tây sang đông 2- 24 giờ
0,5
4 - Do Trái Đất có dạng hình cầu nên Mặt trời bao giờ cũng chỉ chiếu sáng
được một nửa, nửa được chiếu sáng là ban ngày, nửa nằm trong bóng tối là
ban đêm > sinh ra ngày và đêm trên Trái Đất
- Do Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông nên ở khắp
mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm
1,0
1,0
5 - Có 6 lục địa: Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Phi, Á-Âu, Ôxtrâylia, Nam Cực
- 4 đại dương:
Thái Bình Dương.(DT lớn nhất)
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương.(DT nhỏ nhất)
1,0 1,0
6 - Lớp vỏ Trái Đất chiếm 1% thể tích, 0,5% khối lượng.
- Vỏ Trái Đất là một lớp đất đá rắn chắc và dày 5 - 70km (đá granit, đá
bazan)
0,25 0,5 0,25
Trang 4- Trờn lớp vỏ cú nỳi, sụng là nơi sinh sống của xó hội loài người.
- Vỏ Trỏi Đất do một số địa mảng kề nhau tạo thành Cỏc mảng di chuyển rất
chậm Hai mảng cú thể tỏch xa nhau hoặc xụ vào nhau
0,5
7 - Cú 2 căn cứ để phõn loại nỳi:
+ Căn cứ vào độ cao và căn cứ vào thời gian hỡnh thành
- Căn cứ vào độ cao nỳi được chia thành:
+ Nỳi thấp: độ cao tuyệt đối dưới 1000m
+ Nỳi trung bỡnh: Độ cao tuyệt đối từ 1000m đến 2000m
+ Nỳi cao: Từ 2000m trở lờn
- Căn cứ vào thời gian hỡnh thành nỳi được chia thành:
+ Nỳi trẻ: Được hỡnh thành cỏch ngày nay vài chục triệu năm, cú đỉnh nhọn,
sườn dốc, thung lũng sõu và hẹp
+ Nỳi già: Được hỡnh thành cỏch đõy hàng trăm triệu năm, đó trải qua quỏ
trỡnh bào mũn Cú đỉnh trũn, sườn thoải, thựng lũng nụng và rộng
- Văn Bàn cú cỏc dạng địa hỡnh chớnh: Nỳi, đồi, đồng bằng (cỏnh đồng)
0,5 0,75
0,75
0,5
Nhà trờng duyệt: Tổ chuyên môn duyệt:
Nguyễn Thị Thanh Hoa
Ngời ra đề:
Lự Thị Thoại