- Mối quan hệ giữa khí hậu và cảnh quan khu vực Đông Á: + Nửa phía đông phần đất liền và hải đảo: một năm có hai mùa gió: mùa đông có gió mùa tây bắc khô và lạnh riêng Nhật Bản gió Tây b[r]
Trang 1PHÒNG GD& ÐT HUYỆN VÃN BÀN KIỂM TRA HỌC KỲ I
TRƯỜNG PTDTBT THCS THẲM DƯƠNGNG Môn: Địa lý 8
Năm học: 2013 - 2014
Thời gian: 45 phút
I MA TRẬN
Các
mức
độ
nhận
thức
Chủ đề
Nội dung kiểm
tra (theo chuẩn KTKN)
Tổng điểm
Bài 2:
Khí hậu
châu Á
Nhận biết được
sự khác nhau
giữa khí hậu
gió mùa và khí
hậu lục địa về
sự phân bố
0,25 Đ=
100%
0,25Đ= 2,5%
Bài 5:
Dân cư,
xã hội
châu Á
Trình bày được
sự phân bố các
chủng tộc của
châu Á
0,75 Đ
=100%
0,75 Đ=7,5% Bài 8:
Tình
hình
phát
triển
kinh tế
châu Á
Trình bày được
tình hình phát
triển ngành
nông nghiệp và
công nghiệp; sự
phân bố chủ
yếu ở châu Á
1 Đ=
100%
1,0 Đ = 10%
Bài 9:
Khu
vực Tây
Nam Á
- Nhận biết
được nguồn tài
nguyên quan
trọng nhất khu
vực Tây Nam
Á và sự phân
bố
- Trình bày
được tình hình
phát triển
ngành công
nghiệp khu vực
Tây Nam Á
1,0 Đ=
50%
1,0 Đ=
50%
2,0 Đ = 20%
Bài 10: - Trình bày
Trang 2kiện tự
nhiên
khu vực
Nam Á.
được đặc điểm
địa hình của
khu vực Nam
Á
2,5 Đ=
100%
2,5 Đ = 25%
Bài 12:
Đặc
điểm tự
nhiên
khu vực
Đông Á.
- Kể tên được
các con sông
lớn ở Đông Á
- Phân tích
được mối quan
hệ giữa khí hậu
và cảnh quan
khu vực Đông
Á
0,75%
= 78,6%
3,5 Đ = 35%
37,5%
10 Đ= 100%
Trang 3II ĐỀ BÀI
I TRẮC NGHIỆM (2 Đ)
Câu 1 (0,25 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đầu cho ý trả lời đúng nhất:
1.Việt Nam nằm trong đới có khí hậu:
A Xích đạo B Cận nhiệt đới C Ôn đới D Nhiệt đới ẩm gió
mùa
Câu 2 (1,0 điểm) Hãy ghi tên các nớc và vùng lãnh thổ ở Châu Á đã đạt đợc
những thành tựu trong phát triển nông nghiệp và công nghiệp vào các ô trống sau:
Ngành
Nông
nghiệp
- Các nớc đông dân sản xuất
đủ lơng thực
- Các nớc xuất khẩu nhiều
gạo
(1) ; Trung Quốc
Thỏi Lan; (2) …
Công
nghiệp
- Cờng quốc công nghiệp
- Các nớc và vùng lãnh thổ
công nghiệp mới
(3)
Hồng Kụng, H n Quà ốc, Đ i Loan; à (4)………
Câu 3 (0,75điểm) Hãy nối các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho đúng:
Cột A (Các chủng tộc) Nối A-B Cột B (Nơi phân bố)
1 Chủng tộc Ơ - pê - ô - ít 1-………… a Rải rác ở Nam á, Đông Nam á
2 Chủng tộc Môn - gô - lô
………… b Tây Nam á, Trung á, Nam á
3 Chủng tộc Ô xtra lô
………… c Bắc á, Đông á, Đông Nam á
II Tự luận (8 Đ)
Câu 4 Nguồn tài nguyên quan trọng nhất của khu vực Tây Nam á và nơi phân bố
của chúng Ngành công nghiệp nào quan trọng nhất khu vực Tây Nam á? Chứng minh(2,0đ)
Câu 5 Trình bày đặc điểm địa hình khu vực Nam á(2,5đ)
Câu 6 Khu vực Đụng Á cú những sụng lớn nào? Phõn tớch mối quan hệ giữa khớ
hậu và cảnh quan khu vực Đụng Á(3,5đ)
III ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
2 Mỗi cụm từ điền đỳng được 0,25 điểm:
1- Ấn Độ 2- Việt Nam 3- Nhật Bản
4-Xingapo
1,0
Trang 41- b 2-c 3-a
4 - Nguồn tài nguyờn quan trọng nhất của khu vực Tõy Nam Á là:
dầu mỏ
- Phõn bố: ven vịnh Pộc-xớch, cỏc đồng bằng của bỏn đảo Arap,
đồng bằng Lưỡng Hà
- Ngành cụng nghiệp phỏt triển nhất chõu Á: cụng nghiệp khai
thỏc và chế biến đầu mỏ: hàng năm cỏc nước khai thỏc hơn 1 tỉ
tấn dầu, chiếm khoảng 1/3 sản lượng dầu thế giới
0,5 0,5 1,0
5 Đặc điểm địa hỡnh khu vực Nam Á: cú 3 miền địa hỡnh khỏc
nhau:
- Phớa bắc là hệ thống nỳi Hi-ma-lay-a hựng vĩ chạy theo hướng
tõy bắc-đụng nam dài gần 2600 km, rộng trung bỡnh, là ranh giới
khớ hậu giữa Nam Á và Trung Á
- Ở giữa: là đồng bằng Ấn - Hằng rộng và bằng phẳng, dài hơn
3000 km, rộng từ 250 km đến 350 km
- Phớa nam: là sơn nguyờn Đờ-can tương đối thấp và bằng phẳng,
hai rỡa phớa tõy và phớa đụng là hai dóy Gỏt Tõy và Gỏt Đụng
1,0
0,75 0,75
6 - Cỏc sụng lớn ở khu vực Đụng Á: cú 3 sụng lớn: S A-Mua, S.
Hoàng Hà, S.Trường Giang
- Mối quan hệ giữa khớ hậu và cảnh quan khu vực Đụng Á:
+ Nửa phớa đụng phần đất liền và hải đảo: một năm cú hai mựa
giú: mựa đụng cú giú mựa tõy bắc khụ và lạnh (riờng Nhật Bản
giú Tõy bắc đi qua biển nờn vẫn cú mưa); mựa hạ cú giú mựa
đụng nam mỏt, ẩm, mưa nhiều
=> nhờ khớ hậu ẩm nờn cảnh quan rừng là chủ yếu
+ Nửa phớa tõy phần đất liền: Do nằm sõu trong nội địa nờn khớ
hậu quanh năm khụ hạn => cảnh quan chủ yếu là thảo nguyờn
khụ, bỏn hoang mạc và hoang mạc
0,75 1,25
0,5 1,0
Nhà trờng duyệt: Tổ chuyên môn duyệt:
Nguyễn Thị Thanh Hoa
Ngời ra đề:
Lự Thị Thoại