Nguyên nhân * Do thay đổi các nhân tố vô sinh nhân tố không phụ thuộc vào mật độ - Ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể sinh vật về sự sinh sản, sự tử vong, và sự phát tán của các cá thể tr[r]
Trang 2I KHÁI NIỆM BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ
1 Định nghĩa.
- Mức sinh sản
- Mức nhập cư
- Mức tử vong
- Mức di cư
Tăng SL Giảm SL
Trang 3-Là sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể.
2 Nguyên nhân
* Do thay đổi các nhân tố vô sinh ( nhân tố không phụ
thuộc vào mật độ)
- Ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể sinh vật về sự sinh
sản, sự tử vong, và sự phát tán của các cá thể trong quần
thể
* Do thay đổi các nhân tố hữu sinh( nhân tố phụ thuộc
vào mật độ)
- Thể hiện rõ ở mức sinh sản, quan hệ động vật ăn thịt và
con mồi và vật cạnh tranh
I KHÁI NIỆM BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ
1 Định nghĩa.
Trang 4II CÁC DẠNG BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG
1/ Biến động không theo chu kì
Trang 6* Khái niệm: là hiện tượng tăng hay
giảm số cá thể của quần một cách đột ngột.* Nguyên nhân:
+ Do hoạt động của con người.
+ Do sự cố bất thường xảy ra: lũ lụt, hạn
hán, dịch bệnh.
+ Do điều kiện sống thuận lợi nhưng
không có đối thủ cạnh tranh.
Trang 72/ Biến động theo chu kì
* Khái niệm : Là những biến động xảy
ra do sự thay đổi có tính chu kì của môi
trường
* Nguyên nhân: Do các yếu tố hoạt động có tính chu kì:
Trang 8Thường gặp ở SV có kích thước nhỏ, tuổi thọ thấp
Vd: TV nổi tăng SL vào ban ngày, giảm vào ban đêm ĐV nổi ngược lại
TV nổi ĐV nổi
a Chu kì ngày đêm:
Trang 9VD: Con rươi sống ở nước lợ ven biển
Bắc Bộ đẻ rộ vào sau rằm tháng 9 và
đầu tháng 10 âm lịch
“ tháng 9 đôi mươi tháng 10 mồng
5”
Con Rươi
b.Chu kì tuần trăng và hoạt động của thủy triều:
Trang 10Dân số của
tớ tăng lên vào mùa nào?
Còn ta nữa, nói nhanh!
c Chu kì mùa:
Ví dụ:
Ếch nhái tăng số lượng về mùa
mưa.
Muỗi tăng số lượng về mùa hè.
Nguyên nhân chính:
- Ở vùng ôn đới là
nhiệt độ,
- ở vùng nhiệt đới, là
chế độ mưa theo mùa
Trang 11
Vd: Biến động SL của thỏ và mèo rừng Bắc Mĩ theo chu
kì 9 - 10 năm
d Chu kì nhiều năm:
Thường xảy ra một cách tuần hoàn : thường
thấy ở nhiều loài chim, thú sống ỏ phương bắc
Trang 13 Tóm lại: Những biến động về số lượng của quần thể chính là phản ứng tổng hợp của quần thể với những thay đổi của các nhân tố môi
trường để duy trì trạng thái ổn định của mình
Trang 14III CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH SỐ LƯỢNG
CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
1 Định nghĩa
Là sự thay đổi mối quan hệ chủ yếu giữa mức sinh sản - tử vong của QT
Trang 15Mật độ cao
Cạnh tranh
- Môi trường thuận lợi:
Sinh sản tăng
Tử vong giảm
Sinh sản giảm
Tử vong tăng
Di cư
- Môi trường khó khăn:
Trang 162 Các cơ chế
- Mật độ cá thể cao cạnh tranh (thức
ăn, nơi ở, chỗ đẻ, cá thể cái…) giảm số lượng cá thể (phù hợp sức chứa/ MT).
- Hiện tượng “ tự tỉa thưa ” là kết quả
cạnh tranh giữa các cá thể trong quần
thể
a Cạnh tranh
Trang 17Từng bộ phận của đàn hay cả đàn di cư làm giảm kích thước của QT
Vd: Chuột thảo nguyên di cư cả đàn khi mật độ quá đông
b/ Di cư
Trang 18-Quan hệ kí sinh- vật chủ:Vật kí sinh hầu như
không giết chết vật chủ mà chỉ làm nó suy yếu
do đó dễ bị vật ăn thịt tấn công
c/ Vật ăn thịt, vật kí sinh và dịch bệnh
- Quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi:
+ Vật ăn thịt là nhân tố quan trọng khống chế kích
thước quần thể của con mồi
+ Con mồi là nhân tố điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt do đó tạo nên trạng thái cân bằng sinh học trong tự nhiên
Trang 19VÍ DỤ DẠNG BIẾN
ĐỘNG
SL Chuồn Chuồn, Ve Sầu tăng vào
mùa xuân hè, giảm vào mùa đông
SL Cá Linh ở ĐBSCL tăng vọt từ
tháng 8 tháng 10
Dịch cúm gia cầm ở VN gần đây
Câu 1: Xác định các dạng biến động SL qua các vd
sau:
Theo chu kì mùa
Theo chu kì mùa Không theo chu
kì
Trang 20Câu 2: Người ta thường chia các nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của QT thành 2 nhóm chính, đó là:
A/ Nhóm nhân tố bên trong và nhóm nhân tố bên ngoài B/ Nhóm nhân tố thứ yếu và nhóm nhân tố chủ yếu
C/ Nhóm nhân tố phụ thuộc mật độ và nhóm không phụ thuộc mật độ
D/ Nhóm nhân tố vô sinh và con người