1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

ga huong nghiep

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 17,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo kinh nghiệm của những nớc đi trớc, trong điều kiện trình độ kỹ thuật của công nghệ hiện đại, ngời lao động bình thờng phải có trình độ học vấn phổ thông tối thiểu là tốt nghiệp THCS[r]

Trang 1

Chủ đề 1:

ý nghĩa - tầm quan trọng của việc lựa chọn

nghề có cơ sở khoa học

I Mục tiêu bài học:

- Biết đợc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ sở khoa học, biết đợc sơ bộ các hớng đi sau khi tốt nghiệp THCS

- Nêu đợc dự định ban đầu về lựa chọn hớng đi sau khi tốt nghiệp THCS

- Bớc đầu có ý thức chọn nghề có cơ sở khoa học

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: đọc tham khảo một số tài liệu hớng nghiệp đã xuất bản nh cuốn “giúp bạn chọn nghề, công tác hớng nghiệp trong trờng phổ thông SGV”

- Bảng phụ, phiếu học tập

- Học sinh: Chuẩn bị một số bài hát, bài thơ, mẩu chuyện ca ngợi những tấm g ơng ngời lao

động có thành tích cao trong nghề nghiệp

- Kiểm tra năng lực học tập, năng khiếu và những hứng thú học tập bản thân về nghề nghiệp

- Tìm hiểu các thông tin ngành, nghề ở địa phơng em và những vùng xung quanh

III Ph ơng pháp:

- Thuyết trình

- Đàm thoại

- Thảo luận nhóm

IV Nội dung bài học:

1 Tổ chức:

- Sĩ số:

- Phân nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm ngồi theo hình chữ U, mỗi tổ cử 1 nhóm trởng, 1 th ký

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tổ chức hát 1 > 2 bài truyền thống

- Giới thiệu bài: lấy một vài dẫn chứng mà con ngời luôn đứng trớc sự lựa chọn VD: Thích làm ca sỹ nhng bản thân hát không hay

- Cho học sinh trả lời một vài câu hỏi về phơng diện sức khoẻ, tâm lý, cuộc sống

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1:Tìm hiểu 3 nguyên tắc chọn

nghề

- Giáo viên treo bảng phụ 3 nguyên tắc

chọn nghề

Giáo viên đọc lại từng nguyên tắc và lấy

ví dụ:

VD 1: Đi học nghề lái xe ô tô chỉ vì bạn

rủ đi nhng thực tế không thích lắm

VD 2: Bố mẹ thích con làm bác sỹ nhng

con lại rất sợ tiêm và bị uống thuốc

VD 3: Nghề quấn thuốc lá và đóng gói

thuốc lá điếu

- Giáo viên cho học sinh đọc 3 câu hỏi

đ-ợc đặt ra khi chọn nghề:

<1> Tôi thích nghề gì ?

<2> Tôi làm đợc nghề gì ?

<3>Tôi cần làm nghề gỉ ?

- Giáo viên hớng dẫn học sinh thảo luận

câu hỏi

+ Mối quan hệ chặt chẽ giữa ba câu hỏi

đó thể hiện ở chỗ nào ?

- Giáo viên tìm một số mẩu chuyện bổ

sung về vai trò hứng thú và năng lực

1 Cơ sở khoa học của việc chọn nghề, nguyên tắc chọn nghề:

Những nguyên tắc chọn nghề:

1 Không chọn những nghề mà bản thân không yêu thích Nếu không yêu thích công việc của nghề thì rất

dễ bỏ nghề và khó có thể hình thành đợc lí tởng nghề nghiệp

2 Không chọn những nghề mà bản thân không đủ

điều kiện tâm lý, thể chất hay xã hội để đáp ứng yêu cầu của nghề Chạy theo những nghề mà không đáp ứng đợc những đòi hỏi của nghề đề ra thì nhiều khi

sẽ thất vọng, sẽ rất tốn kém thời gian và sức lực cho việc theo đuổi

3 Không chọn những nghề nằm ngoài kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng nói riêng và của

đất nớc nói chung

Đây là yếu tố khách quan phải tính đến, nếu không, khi học nghề xong sẽ rất khó xin đợc việc làm Cần nhớ rằng, sắp tới, khá nhiều nghề cũ sẽ mất đi, nhiều nghề mới sẽ xuất hiện Đó là quy luật phát triển, không thể tránh đợc

Học sinh lấy ví dụ để chứng minh mà không đợc vi

Trang 2

nghề nghiệp.

Hoạt động 2 Tìm hiểu ý nghĩa của việc

chọn nghề có cơ sở khoa học

- Giáo viên trình bày tóm tắt 4 ý nghĩa

của việc chọn nghề

Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi

- Thi tìm hiểu: Những tấm gơng anh, chị

khi học xong THCS đi vào học nghề

- GV tổ chức cho HS thi tìm ra những bài

hát, bài thơ hoặc một ngắn nói về sự

nhiệt tình lao động xây dựng đất nớc

phạm 3 nguyên tắc chọn nghề.

2

ý nghĩa của việc chọn nghề:

a ý nghĩa kinh tế của việc chọn nghề

Chọn nghề không chỉ đơn thuần để sinh sống mà chọn nghề liên quan tới sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc

b ý nghĩa xã hội của việc chọn nghề

Có đợc một việc làm trong tay và nhất là có đợc một nghề để mang sức lực, tài năng ra để cống hiến là một yêu cầu bức xúc của xã hội đặt ra trớc thanh niên

c ý nghĩa giáo dục

Có việc làm ổn định, có nghề phù hợp, nhân cách con ngời sẽ từng bớc đợc phát triển và hoàn thiện thông qua hoạt động lao động nghề nghiệp Nhờ lao động trong nghề mà những phẩm chất tâm lý cần thiết nh ý thức trách nhiệm, tinh thần tập thể, thái độ tôn trọng của công, năng lực kỹ thuật, t duy kinh tế sẽ phát triển, con ngời sẽ thăng tiến nhanh trong nghề nghiệp, xác định đợc chỗ đứng và vị thế của mình trong xã hội

d ý nghĩa chính trị

Nếu học sinh hiểu rõ ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ sở khoa học thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi để phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS, phân hoá học sinh theo năng lực, phát triển học sinh theo năng khiếu Tất cả những việc này đều nhằm vào mục tiêu

đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, làm cho đất nớc ngày càng giàu mạnh

3 Trò chơi:

4 Đánh giá kết quả chủ đề:

- Qua buổi học các em hiểu đợc những gì

- Em yêu thích nghề gì ?

- Những nghề nào phù hợp với khả năng của em ?

- Hiện nay ở quê hơng em, nghề nào đang cần nhân lực ?

+ Về nhà mỗi em viết 1 bản thu hoạch buổi sau nộp cho giáo viên

Chủ đề “Tìm hiểu một số nghề phổ biến ở địa phơng”

Chủ đề 2:

Định hớng phát triển kinh tế - xã hội

Của đất nớc và địa phơng

I Mục tiêu bài học:

- Biết một số thông tin cơ bản về phơng hớng phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc và địa

ph-ơng

- Kể ra đợc một số nghề thuộc các lĩnh vực kinh tế phổ biến ở địa phơng

- Quan tâm đến những lĩnh vực lao động nghề nghiệp cần phát triển

II Chuẩn bị:

Trang 3

GV:

-Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB chính trị quốc gia Hà Nội 2001

Phơng hớng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001 2005 (phần định h -ớng phất triển các ngành, lĩnh vực và vùng, tr.275-291)

- Phần chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội 2001- 2010

HS:

- Tìm hiểu 4 lĩnh vực công nghệ trọng điểm của khu vực và thế giới

III Ph ơng Pháp:

- Thuyết trình

- Đàm thoại

IV Nội dung bài học:

1 Tổ chức:

Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thu bản kế hoạch tìm hiểu một số nghề ở địa phơng

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Phơng hớng và chỉ

tiêu phát triển kinh tế-xã hội

GV thuyết trình về một số đặc

điểm của quá trình phát triển kinh

tế - xã hội ở nớc ta

<1> một số đặc điểm của quá trình phát triển kinh-tế xã hội ở n ớc ta.

a Đẩy mạnh sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

- Đến năm 2020 Việt Nam về cơ bản phải trở thành một nớc công nghiệp Do vậy, nhất thiết Việt Nam phải tiến hành công nghiệp hoá

- Tiến hành công nghiệp hoá rút ngắn để tạo ra những bớc đi tắt, đón đầu sự phát triển ở một số lĩnh vực sản xuất

- Giữ nhịp độ tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững để hoàn thành công nghiệp hoá trong vài thập kỷ tới, mức tăng trởng kinh tế phải từ 7% trở lên và phải giữ sao cho không có năm nào mức tăng trởng kinh tế bị xuống thấp quá xa so với lý t-ởng trên

- Sự thành công của công nghiệp hoá phụ thuộc rất nhiều vào năng lực nội sinh và những điều kiện hoạt động khoa học và công nghệ của đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật và cán bộ khoa học

- vấn đề trung tâm của công nghiệp hoá là chuyển giao công nghệ với điều kiện cơ bản là:

+ Có những điều kiện vật chất - kỹ thuật để nhập công nghệ mới

+ Có đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đủ năng lực nội sinh để làm chủ công nghệ nhập

+ Có điều kiện chuyển giao kiến thức về quản lý quá trình sử dụng công nghệ

- Mặt bằng dân trí và đỉnh cao trí tuệ là hai việc song hành và nhất thiết phải đạt tới trình độ tối thiểu thì mới đảm bảo điều kiện tiến hành công nghiệp hoá Việc cỡng bức giáo dục là biện pháp có tính nguyên tắc trong công việc này Theo kinh nghiệm của những nớc đi trớc, trong điều kiện trình độ kỹ thuật của công nghệ hiện đại, ngời lao động bình thờng phải

có trình độ học vấn phổ thông tối thiểu là tốt nghiệp THCS để làm nền tảng cho việc tiếp thu tri thức và kỹ năng nghề nghiệp ở hệ dạy nghề hoặc ở hệ THCN sau năm 2010, ngời lao động sẽ cần phải đạt trình độ học vấn THCS

b Phát triển kinh tế thị trờng theo định hớng phát triển xã hội chủ nghĩa

- Khi phát triển kinh tế thị trờng phải đề cao đạo đức và lơng tâm nghề nghiệp, thể hiện ở các điểm sau đây

+Không làm hàng giả , không tung ra thị trờng những mặt hàng cha đạt tiêu chuẩn sản xuất do nhà nớc quy định

Trang 4

Hoạt động 2: Biết đợc khái niệm

về công nghiệp hoá

Hoạt động 3: Các lĩnh vực công

nghệ trọng điểm

Tại đại hội Đảng toàn quốc lần

thứ IX (2001), 4 lĩnh vực công

nghệ trọng điểm đợc khẳng định

là:

<1> Công nghệ thông tin

<2> Công nghệ sinh học

<3> Công nghệ vật liệu mới

<4>Công nghệ tự động hoá

GV nêu qua nội dung của 4 lĩnh

vực trên vàg cho học sinh ghi

+Tuân thủ các luật định về sản xuất- kinh doanh, không đợc làm ăn theo lối lừa đảo, chèn ép ngời khác, trốn tránh thuế, bắt chẹt khách hàng, bóc lột lao động

(*)

Những việc làm có tính cấp thiết trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội

- Đẩy mạnh chơng trình định canh, định c

+ Hớng dẫn nhân dân áp dụng công nghệ mới vào chăn nuôi, trồng trọt, sản xuất tiểu thủ công

+ Xây dựng hạ tầng cơ sở nh thuỷ lợi, giao thông, trạm hạ thế, cửa hàng mua bán, lớp học, trạm xá

- Xây dựng các chơng trình khuyến nông:

+ Tập huấn về công nghệ mới

+ Tổ chức câu lạc bộ phổ biến chi thức sản xuất

+ Trao đổi kinh nghiệm sản xuất

(*)

Phát triển những lĩnh vực kinh tế- xã hội trong giai đoạn

2001 - 2010

a Sản xuất nông, lâm, ng nghiệp

- Sử dụng công nghệ mới trong sản xuất

- Đa dạng hoá các sản phẩm

- Đẩy mạnh việc đổi mới khâu chế biến

- Phát triển các lĩnh vực hoạt động bảo vệ môi trờng sinh thái nông nghiệp

- ứng dụng công nghệ sinh học để tạo ra giống cây vật nuôi có năng suất cao

b Sản xuất công nghiệp

- Đẩy mạnh hoạt động sản xuất và cung ứng điện cho các lĩnh vực sản xuất, tiêu dùng

- Mở rộng việc khai thác than bằng việc đổi mới các thiết bị vận tải, khoan, xúc

- Đa ngành cơ khí trở thành ngành kinh tế chủ lực

- Phát triển ngành công nghiệp điện tử tin học

- Tập trung đầu t cho sản xuất bông xơ, phát triển các lĩnh vực sản xuất chế biến len, sợi hoá học

- Khai thác nguồn da nguyên liệu trong nớc để làm giầy dép,

mũ, cặp

- Đa dạng hoá các sản phẩm chế biến từ thịt ,sữa, hoa quả

- Mở rộng quy mô sản xuất vật liệu xây dựng

- Phát triển xây dựng đờng giao thông

2 Công nghiệp hoá:

- Quá trình công nghiệp hoá đòi hỏi phải ứng dụng những công nghệ mới để làm cho sự phát triển kinh tế-xã hội đạt đợc tốc độ cao hơn, tăng trởng nhanh hơn và bền vững hơn

- Quá trình công nghiệp hoá tất yếu dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Sự phát triển kinh tế-xã hội ở địa phơng phải theo xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế

3 Các lĩnh vực công nghệ trọng điểm:

<1> Công nghệ thông tin

<2> Công nghệ sinh học

<3> Công nghệ vật liệu mới

<4>Công nghệ tự động hoá

Để phát huy lợi thế của các nớc đi sau, cùng với việc tìm giải pháp công nghệ phù hợp để đồng bộ hoá, nâng cấp, hiện đại hoá có chọn lọc cơ sở vật chất-kỹ thuật hiện có, với tiềm lực khoa học và công nghệ đã tạo dựng đợc, Việt Nam cần và có thể chủ động lựa chọn và phổ cập một số lĩnh vực công nghệ tiên tiến của thế giới

Trang 5

4 Đánh giá kết quả chủ đề:

GV cho học sinh trả lời trên giấy câu hỏi sau:

“Thông qua buổi sinh hoạt hôm nay, em có biết vì sao chúng ta cần nắm đợc phơng hớng phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng và của cả nớc” ?

Chủ đề 3:

Thế giới nghề nghiệp quanh ta

I Mục tiêu bài học:

- Biết đợc một số kiến thức về thế giới nghề nghiệp rất phong phú, đa dạng và xu thế phát triển hoặc biến đổi của nhiều nghề

- Biết cách tìm hiểu thông tin nghề

- Kể đợc một số nghề đặc trng minh hoạ cho tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề

nghiệp

- Có ý thức chủ động tìm hiểu thông tin nghề

II.Chuẩn bị:

Giáo viên: Nghiên cứu nội dung chủ đề

Tên một số nghề cho học sinh xếp nhóm

Học sinh: Tìm hiểu thông tin nghề ở địa phơng

III Ph ơng pháp:

-Thảo luận nhóm

-Thuyết trình

-Chơi trò chơi

IV.Nội dung bài giảng.

1 Tổ chức.

Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm cử nhóm trởng và th ký

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1.Tìm hiểu Tính đa dạng, phong phú của thế giới

nghề nghiệp

Trong đời sống xã hội, nhu cầu của con ngời về vật chất và

tinh thần vô cùng phong phú nh ăn, ở, đi lại, thởng thức văn

hoá nghệ thuật, học hành, giao tiếp, thông tin liên lạc, bảo vệ

sức khoẻ Hoạt động lao động sản xuất của xã hội cũng rất

đa dạng trên một bình diện rộng lớn

VD: Để sản xuất một chiếc xe đạp, cần phải làm hàng trăm

công việc riêng lẻ rất khác nhau: Khai thác quặng  Tinh chế

quặng  luyện kim (thành sắt, thép)  chế tạo các phụ tùng, chi

tiết (nh khung xe, vành, nan hoa, đùi, đĩa .)  lắp ráp thành

chiếc xe đạp hoàn chỉnh  bán cho ngời sử dụng

- Căn cứ vào những đặc điểm khác nhau vvề đối tợng lao động,

nội dung lao động, công cụ lao động va điều kiện lao động,

ngời ta chia ra các hoạt động lao động sản xuất thành các nghề

khác nhau Trong đời sống hàng ngày, ta thờng nghe nói đến

nhiều nghề nh nghề dạy học

1 Tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp.

(ngời làm nghề này đợc gọi là GV hay thầy, cô giáo) nghề

chữa bệnh (ngời làm nghề thờng đợc gọi là bác sĩ hay thầy

thuốc), nghề lái xe (ngời làm nghề có tên gọi là tài xế)

- Nghề thuộc danh mục nhà nớc đào tạo phải tính đến hàng

trăm, còn nghề ngoài danh mục đó thì phải tính đến con số

hàng nghìn

+ Danh mục nghề đào tạo của một quốc gia không cố định, nó

thay đổi tuỳ thuộc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và yêu

Trang 6

cầu về nguồn nhân lực của từng giai đoạn lịch sử.

+ Danh mục nghề đào tạo của quốc gia này khác với của quốc

gia kia do nhiều yếu tố khác chi phối

Để có một sản phẩm nào đó,

dù đơn giản hay phức tạp, con ngời đều phải sử dụng những sức mạnh vật chất của mình

nh cơ sở vật chất của mình là sức của cơ bắp, những công nghệ hiện có và sức mạnh tinh thần để làm ra những sản phẩm đó Sản phẩm càng phức tạp thì việc tổ chức và sử dụng những sức mạnh trên càng đa dạng, phong phú

VD: + ở việt nam, có nghề nuôi cá sấu ở các tỉnh đồng bằng sông cửu long nhng Cao bằng, Lạng sơn, Hà giang không có

+ở ấn độ có nhiều ngời chuyên nghề thổi sáo để điều khiển rắn đuôi kêu trong khi đó cả Châu âu cũng nh khắp Việt Nam, Trung quốc, Thái lan không ở đâu có nghề này

Do hệ thống nghề quá phức tạp và phong phú nên ngời ta

dùng cụm từ Thế giới nghề nghiệp để mô tả mức độ quá

nhiều, không thể dễ dàng thống kê đầy đủ nghề trong xã hội loài ngời

- Thực ra, mỗi nghề lại chia ra thành những Chuyên môn; có nhiều nghề có tới vài chục chuyên môn khác nhau, do vậy số chuyên môn nhiều gấp bội so với số nghề VD trong nghề dạy học Có thầy dạy môn văn, có thầy dạy môn lịch

sử, thầy khác lại dạy môn địa lý

* Kết luận: Thế giới nghề nghiệp rất phong phú và đa dạng; thế giới đó luôn vận

động, thay đổi không ngừng

nh mọi thế giới khác do đó, muốn chọn nghề phải tìm hiểu thế giới nghề nghiệp, càng hiểu sâu thì

việc lựa chọn nghề càng chính xác

Trang 7

Hoạt động 2: Phân loại nghề thờng gặp.

- Có thể gộp một số nghề có chung một số đặc

điểm thành một nhóm nghề đợc

không ? nếu đợc, các em hãy lấy ví dụ ?

GV phân tích một số cách phân loại nghề

Phân loại nghề theo hình thức lao động

2 Phân loại nghề:

GV để học sinh viết trên giấy cách phân loại nghề của mình ?

a Phân loại nghề theo hình thức lao động

* Lĩnh vực quản lý, lãnh đạo có 10 nhóm nghề:

- Lãnh đạo các cơ quan đảng và nhà nớc, đoàn thể và các bộ phận trong các cơ quan đó

- Lãnh đạo doanh nghiệp

-Cán bộ kinh tế, kế hoạch, tài chính, thống kê,

kế toán

- cán bộ kỹ thuật công nghiệp

- Cán bộ kỹ thuật nông, lâm nghiệp

- Cán bộ khoa học, giáo dục

-Cán bộ văn hoá nghệ thuật

-Cán bộ y tế

-Cán bộ pháp luật, kiểm sát

-Th ký các cơ quan và một số nghề lao động trí óc khác

* Lĩnh vực sản xuất có 23 nhóm nghề:

-Công nghiệp lơng thực và thực phẩm

-Xây dựng

-Nông nghiệp

-Lâm nghiệp

-Vận tải

-

b Phân loại nghề theo đào tạo:

Theo cách phân loại này, các nghề đợc chia ra thành 2 loại:

+ Nghề đợc đào tạo

+ Nghề không qua đào tạo

c Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với ngời lao động

* Những nghề thuộc lĩnh vực hành chính

*Những nghề tiếp xúc với con ngời

+ Nhóm nghề này bao gồm nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau đó là những thầy thuốc, thầy giáo, nhân viên bán hàng

*Những nghề thợ

Nếu ý thức lao động kém, không tôn trọng của công, tác phong chậm chạp thì nghề thợ không chấp nhận đợc

* Nghề kỹ thuật

* Những nghề trong lĩnh vực văn học nghệ thuật

Hoạt động3: Những dấu hiệu cơ bản của

nghề, bản mô tả nghề

* Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học

* Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên

* Những nghề có điều kiện lao động đặc biệt

- Đây là những nghề mà điều kiện và môi trờng làm việc “không bình thờng”: lái máy bay thí nghiệm, du hành vũ trụ, khai thác tài nguyên dới

đáy biển, thám hiểm

3 Những dấu hiệu cơ bản của nghề bản mô tả nghề.

a Những dấu hiệu cơ bản của nghề

Trang 8

Mặc dù mọi nghề có những điểm giống hoặc khác nhau, chúng vẫn đều có 4 dấu hiệu cơ bản, đó là:

- Đối tợng lao động

- Mục đích lao động

- Công cụ lao động

- điều kiện lao động

b Bản mô tả nghề

Trong bản mô tả nghề thờng có các mục sau đây: + Tên nghề và những chuyên môn thờng gặp trong nghề

+ Nội dung và tính chất lao động của nghề

+ Những điều kiện cần thiết để tham gia lao động trong nghề: bằng tốt nghiệp, bằng nghề

+ Những chống chỉ định y học: sức khoẻ

+ Những điều kiện bảo đảm cho ngời lao động làm việc trong nghề: tiền lơng, chế độ đãi ngộ + Những nơi có thể theo học nghề

+ Những nơi có thể làm việc sau khi học nghề

4 Đánh giá kết quả chủ đề.

GV tổng kết cách phan loại nghề, chỉ ra những nhận thức cha chính xác về vấn đè này của một

số học sinh trong lớp

Chủ đề 4

Tìm hiểu thông tin về một số nghề phổ thông ở địa phơng

I Mục tiêu bài học.

- Biết một số thông tin cơ bản của một số nghề gần gũi với các em trong cuộc sống hàng ngày

- Biết cách thu thập thông tin nghề khi hiểu thông tin nghề để chuẩn bị cho chọn nghề tơng lai

II Chuẩn bị.

GV: Đọc kỹ các bản mô tả nghề, chọn một số nghề gần gũi với địa phơng để đa vào chủ đề, tìm những ví dụ minh hoạ cho chủ đề

III Ph ơng pháp.

- Thảo luận nhó

- Thuyết trình

IV Nội dung bài giảng.

1 Tổ chức

- Sĩ số:

- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử một trởng nhóm,th ký để ghi chép

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nghề trong lĩnh vực trồng trọt

Giáo viên cho học sinh đọc thông tin bài làm vờn

1 Tên nghề

2 đặc điểm hoạt động của nghề

a Đối tợng lao động

- Là các cây trồng có giá trị kinh tế và dinh dỡng cao đây là những thực

vật sống rất đa dạng, phong phú bao gồm các cây ăn quả, các loại hoa,

cây cảnh, cây lấy gỗ, cây dợc liệu quan hệ với đất trồng, khí hậu

b Nội dung lao động

Làm vờn nhằm tận dụng hợp lý đất đai, điều kiện thiên nhiên để sản xuất

ra những nông sản có giá trị cung cấp cho ngời tiêu dùng

Kỹ thuật áp dụng trong nghề làm vờn đòi hỏi phải thâm canh cao, tận

1 Nghề làm v ờn

Trang 9

dụng đợc đất đai, ánh sáng mặt trời, bao gồm các công việc sau:

- Làm đất

- Chọn, nhân giống

- Gieo trồng

- Chăm sóc

- Thu hoạch

c Công cụ lao động

- Cày, cuốc, bừa, dầm, xẻng, bơm, ống dẫn nớc

d Điều kiện lao động

- Hoạt động chủ yếu ở ngoài trời, thờng chịu nắng, ma, gió

t thế thay đổi theo từng công việc đi, đứng, ngồi

Ngày đăng: 06/09/2021, 14:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w