Đề bài: Viết một đoạn văn tự Yêu cầu học sinh làm bài - Thực hiện sự có sử dụng yếu tố miêu tả, tập biểu cảm về người bà đáng - Giáo viên nhận xét bổ - Nghe yêu.. Củng cố, luyện tập - Gi[r]
Trang 1Lớp dạy: 9 Tiết (TheoTKB): Ngày dạy: / 8 / 2013 Sĩ số: 35 Vắng:Tiết 1 Bài 1
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Một số biểu hiện trong phong cách Hồ Chí Minh trong đời sồng và sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận qua một đoạn văn cụ thể
- Giáo dục ý thức tu dưỡng rèn luyện đạo đức
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tự nhận thức: tự nhận thức về phong cách sống của Bác
- Làm chủ bản thân: từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh xác địnhđược mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốctế
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trongvăn bản
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG TRONG BÀI
- Động não: suy nghĩ về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh, rút ra những bài họcthiết thực về lối sống cho bản thân từ tấm gương Hồ Chí Minh
- Thảo luận nhóm: trình bày một phút về giá trị nội dung, nghệ thuật của vănbản và những gì Cá nhân tiếp thu, hoặc hướng phấn đấu của bản thân từ tấm gương
Hồ Chí Minh
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên
- SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, tranh ảnh
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc, soạn, SGK, vở ghi
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Khám phá: - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2 K t n i:ế ố
Hoạt động1: HDHS đọc hiểu cấu trúc Văn bản:
- Hướng dẫn học sinh đọc - Nghe I Đọc - tìm hiểu chung
Trang 24 Bố cục: 3 phần(bảngphụ)
+Phần 1: Từ đầu …hiệnđại =>quá trình hình thành
và điều trong phong cách
Hồ Chí Minh+Phần 2: Tiếp theo…Hạtắm ao => Vẻ đẹp cụ thểtrong phong cách Hồ ChíMinh
+ Phần 3:Còn lại => Bìnhluận và khẳng định ý nghĩaphong cách Hồ Chí Minh
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nội dung văn bản.
- Yêu cầu học sinh theo
dõi phần 1 văn bản
? Tìm những biểu hiện
của sự tiếp xúc văn hóa
nhiều nước của Hồ Chí
Minh?
? Cách tiếp xúc văn hoá
của Bác có gì đặc biệt?
? Em hiểu thế nào là cuộc
đời đầy truân chuyên và
thế nào là sự uyên thâm?
- Tiếp xúc với văn hoánhiều nước trên thế giớitrong con đường hoạt độngcách mạng của mình
Trang 3- Tìm đọc một số mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của bác Hồ.
- Về nhà học bài chuẩn bị phần còn lại
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận qua một đoạn văn cụ thể
- Giáo dục: ý thức tu dưỡng rèn luyện đạo đức
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tự nhận thức: tự nhận thức về phong cách sống của Bác
- Làm chủ bản thân: từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh xác địnhđược mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốctế
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trongvăn bản
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Động não: suy nghĩ về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh, rút ra những bài họcthiết thực về lối sống cho bản thân từ tấm gương Hồ Chí Minh
- Thảo luận nhóm: trình bày một phút về giá trị nội dung, nghệ thuật của vănbản và những gì Cá nhân tiếp thu, hoặc hướng phấn đấu của bản thân từ tấm gương
hồ Chí Minh
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên
- SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, tranh ảnh
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc, soạn, SGK, vở ghi
Trang 4V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khám phá
Bác Hồ đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại như thế nào ?
2 Kết nối
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu nội dung văn bản.
-Yêu cầu học sinh theo
dõi phần II văn bản?
? Phong cách sinh hoạt
của Bác được thể hiện
nào khi thuyết minh
phong cách sinh hoạt của
- Căn nhà sàn đơn sơ
- trang phục: Bộ quần áonâu giản dị
- Bữa cơm đạm bạc
- Tư trang ít ỏi
=> Cuộc sống bình dịtrong sáng
=> Gợi sự cảm phục,thuơng mến
- Tác giả sử dụng phươngpháp thuyết minh so sánhBác với các vị hiền triếtxưa
=> Đây là 1 vẻ đẹp vốn
có, tự nhiên hồn nhiên,gần gũi, không xa lạ vớimọi người và mọi người
có thể học tập
- Trong thời kì hội nhập
Trang 5đại xét về phương diện
văn hóa trong thời kỳ hội
nhập có những thuận lợi
và nguy cơ gì?
ngày nay chúng ta cần tiếpthu văn hóa nhân loại,đồng thời phải giữ gìnphát huy bản sắc văn hóadân tộc
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nghệ thuật và ý nghĩa văn bản.
thảo luận thời gian 5 phút
- Gọi HS yêu cầu trình
-Vận dụng kết hợp cácphương thức biểu đạt tự
sự, biểu cảm,lập luận
- Vận dụng các hình thức
so sánh, các biện pháp ntđối lập
Lê Anh Trà đã cho thấycốt cách văn hoá của HồChí Minh trong nhận thức
và trong hành động Từ đóđặt ra một vấn đề trongquá trìn hội nhập: tiếp thutinh hoa văn hoá nhân loại,đồng thời phải giữ gìn,phát huy văn hoá dân tộc
* Ghi nhớ SGK ( tr 8)
3 Luyện tập
? Văn bản đã bồi đắp thêm cho em những hiểu biết và tình cảm nào về Bác?
4 Vận dụng
?Tìm hiểu ý nghĩa một số từ hán việt trong đoạn trích
- Soạn bài đấu tranh cho thế giới hoà bình
Trang 6- Giáo dục cho HS lòng biết yêu tiếng việt
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tự nhận thức: nhận thức đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếp rấtquan trọng
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếpđảm bảo các phương châm hội thoại
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Phân tích một số tình huống để hiểu các phương châm hội thoại cần đảm bảotrong giao tiếp
- Thực hành có hướng dẫn: đóng vai luyện tập các tình huống giao tiếp theocác vai để đảm bảo các phương châm hội thoại trong giao tiếp
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực vềcách giao tiếp đúng phương châm hội thoại
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức phương châm về lượng
Treo bảng phụ ghi bài tập
1
? Câu trả lời của Ba có
làm thoả mãn câu hỏi của
An không ? Tại sao?
? Thực chất câu hỏi của
+ An hỏi địa điểm tập bơi+ Ba lại giải thích bơi là gì+ Có thể trả lời bơi ở bểbơi, ở sông, ở hồ……
Trang 7* Đưa ra đáp án đúng.
?Vậy muốn giúp cho
người nghe hiểu thì người
nói phải chú ý điều gì?
Yêu cầu học sinh đọc bài
tập 2 SGK
? Câu hỏi của A ‘‘Lợn
cưới” và câu trả lời của A
‘‘áo mới” có gì trái với
câu hỏi và câu trả lời bình
thường?
? Muốn hỏi đáp chuẩn
mực thì phải tuân theo
những nguyên tắc gì?
Chốt lại nội dung
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
2 Ví dụ 2
* Nhận xét
- Câu hỏi thừa từ ‘‘Cưới”
- Câu trả lời thừa ‘‘ Từlúc…áo mới”
* Nguyên tắc trong giaotiếp
+Không hỏi thừa và trả lờithừa, nói đúng và đủ
* Ghi nhớ SGK( tr 9)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức phương châm về chất
Yêu cầu đọc truyện cười
trong giao tiếp?
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Không nên nói điều mìnhkhông tin là không đúng
và có bằng chứng xácthực
b, nói dối
c, nói mò
Trang 84 Bài tập 4.
- Truờng hợp này có ýthức tôn trọng phẩm chất
về lượng, Người nói tinrằng nói đúng nhưng chưa
có hoặc chưa kiểm trađược, nên phải dùng xenthêm những từ ngữ đó
- Tôn trọng phẩm chất vềlượng – không nhắc lạiđiều mọi người đã biết, đãnghe
5 Bài tập 5
3 Luyện tập
? Trong hội thoại cần tuân thủ những nguyên tắc nào? vì sao?
4 Vận dụng
- Xác định các câu nói không tuân thủ phương châm về lượng, phương châm
về chất trong 1 hội thoại và chữa lại cho đúng
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
Trang 94 Tích hợp giới thiệu cao nguyên đá Đồng Văn.
- Có ý thức yêu mến và giữ gìn cảnh đẹp của quê hương "Cao nguyên đá ĐồngVăn"
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án, phiếu học tập, bảng phụ, tranh ảnh "Cao nguyên đáĐồng Văn"
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc, soạn, SGK, Vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2 Bài mới
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới.
? Văn bản thuyết minh là
- Nêu phương pháp thuyếtminh : Định nghĩa, ví dụ, liệt
kê, dùng số liệu, phân loại
so sánh…
2 Viết văn bản thuyết minh
có sử dụng 1 số phưongpháp …
-Văn bản thuyết minh ‘‘ sự
kỳ lạ của Hạ Long’’=> làmột vấn đề khó thuyết minh
vì đối tượng thuyết minh rấttrừu tượng
- Ngoài những phương phápthuyết minh đã học tác giảcòn sử dụng một số biện
Trang 10biện pháp … nào trong
? Ở quê hương em, em có
biết di sản nào đã được
UNESCO công nhận là di
sản thiên nhiên thế giới ?
- Gọi các nhóm trình bày
? Nếu được công nhận
cùng với nền văn hóa rất
Ghi: Chốt lại nội dung
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
SGK
- Trả lời
- Thảo luận nhóm nhỏ,các nhóm tập trung giảiquyết vấn đề
+ Phân tích nghịch lý trongthuyết minh ‘‘ sự sống của
II, Luyện tập
1 Bài tập 1
- Văn bản có tính chất thuyếtminh vì cung cấp cho ngườiđọc tri thức kết quả về ruồi.+ Thể hiện ở các chi tiết còn
là ruồi xanh… bên ngoàiruồi, mắt chứa hàng triệumắt nhỏ
Trang 11luận thời gian 5 phút
- Cử đại diện trình bày
? Bài tập thuyết minh có
nét gì đặc biệt ?
? Các biện pháp nêu trên
có tác dụng gì? chúng có
gây hứng thú không, có
làm nổi bật nội dung cần
thuyết minh không ?
- Sử dụng các phương phápnêu trên kể chuyện, miêu tả,
ẩn dụ
- Các phương pháp thuyếtminh làm cho văn bản trởnên hấp dẫn, sinh động, thúvị
- Nhớ các biện pháp nêu trên
mà văn bản gây hứngthú chongười đọc, đồng thời nó không gây tới việc tiếp nhận nội dung văn bản thuyết minh
2 Bài tập 2
- Đoạn văn nói về tập tínhcủa chim cú dưới dạng 1 ngộnhận (định kiến) thời thơ ấu,sau lớn lên đi học mới có dịpnhận thức lại sự nhầm lẫncũ
-Biện pháp nghệ thuật: lấyngộ nhận hồi nhỏ làm đầumối câu chuyện
Trang 12SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, cái kéo )
- Tác dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một vấn đề cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh(có sử dụng 1
số biện pháp nghệ thuật) về 1 đồ dùng
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức sử dụng thường xuyên các biện pháp nghệ thuật trong vănbản thuyết minh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án, phiếu BT
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, Vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới: Gi i thi u b i:ớ ệ à
Hoạt động 1: Kiểm tra việc HS chuẩn bị bài ở nhà.
Cho đề bài SGK
? Đề yêu cầu nội dung gì?
- Đọc – Suy nghĩThực hiện yêu cầu SGK
I, Chuẩn bị bài ở nhà
- Giá trị kinh tế, văn hoá,nghệ thuật
3 Kết thúc vấn đề
- Cảm nghỉ chung về chiếcnon trong đời sống hiện tại
Trang 13Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh viết phần mở bài.
- Có thể vào bài bằng
cách giới thiệu trực tiếp
hay gián tiếp
- Yêu cầu HS trình bày
viết của mình trước lớp
- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năn 1980 liên quan đến văn bản
- Hệ thống luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong văn bản
4 Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
- Liên hệ: chống chiến tranh, giữ ngôi nhà chung của trái đất
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tự nhận thức: nhận thức được chỉ có hoà bình mới tạo cho nhân loại cuộcsống tốt đẹp
- Làm chủ bản thân: biết suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận vềhiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay
- Giao tiếp: trình bày ý tưởng của cá nhân về những việc làm cụ thể chốngchiến tranh hạt nhân vì một thế giới hòa bình
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Thảo luận lớp: chia sẻ nhận thức của bản thân với các bạn về hiện trạng, cơ
hội, nhiệm vụ đặt ra đối với mọi người trong việc bảo vệ hòa bình cho nhân loại
- Minh họa bằng tranh ảnh về hiểm họa và nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án, phiếu BT
2 Chuẩn bị của học sinh
Trang 14- Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: HDHS đọc- tìm hiểu chung
- Bố cục: 3 phần.(bảngphụ )
- Phương thức biểu đạt: Lậpluận kết hợp với yếu tố biểucảm
- Thể loại: Văn bản nghịluận
Hoạt động 2: HDHS đọc - hiểu văn bản.
Yêu cầu theo dõi phần 1
văn bản ?
? Bằng những lý lẽ chứng
cớ nào tác giả đã làm rõ
những nguy cơ nào của
- Theo dõi văn bản
Trang 15chiến tranh hạt nhân?
chung tay lên tiếng phản
đối chiến tranh hạt nhân,
chiến tranh phi nghiã
- Trả lời
- Trả lời
- Nghe
=> Người đọc nhận thấy sựghê gớm của vũ khí hạtnhân đồng thời khơi gợi sựđồng tình của mọi ngườivới tác giả
4 Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
- Liên hệ: Chống chiến tranh, giữ ngôi nhà chung của trái đất
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tự nhận thức: nhận thức được chỉ có hoà bình mới tạo cho nhân loại cuộcsống tốt đẹp
- Làm chủ bản thân: biết suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận vềhiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay
Trang 16- Giao tiếp: trình bày ý tưởng của cá nhân về những việc làm cụ thể chốngchiến tranh hạt nhân vì một thế giới hòa bình.
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Thảo luận lớp: chia sẻ nhận thức của bản thân với các bạn về hiện trạng, cơhội, nhiệm vụ đặt ra đối với mọi người trong việc bảo vệ hòa bình cho nhân loại
- Minh họa bằng tranh ảnh về hiểm họa và nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giới thiệu bài:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: HDHS Đọc - hiểu văn bản.
? Tìm những chứng cớ nói
về cuộc chạy đua chiến
tranh hạt nhân trong lĩnh
=> Làm nổi bật lên sự tốnkém ghê gớm của cuộcchay đua chiến tranh hạtnhân, sự vô nhân đạo đồngthời gợi cảm xúc mỉa maichâm biếm
c Chiến tranh hạt nhân làhành động cực kỳ phi lý
- Chiến tranh hạt nhân làhành độc cực kỳ phi lý, ngungốc, man rợ đáng bị lên án
vì nó đi ngược với lý trí củacon người
Trang 17?Quá trình sống trên trái
đất được tác giả hình dung
như thế nào?
? Có gì độc đáo trong cách
lập luận của tác giả?
? Lời bình luận của tác giả
muốn nói gì?
? Em hiểu thế nào về bản
đồng ca của nhiều người
đòi hỏi một thế giới hoà
? Chiến tranh để lại hậu
qủa gì về môi trường ?
liên hệ cuộc chiến tranh ở
vụ của mọi người
- Đây là tiếng nói của côngluận yêu chuộng hoà bìnhtrên trái đất của nội dungtác giả
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nghệ thuật ý nghĩa của văn bản?
3 ý nghĩa của văn bản Văn bản thể hiện nhữngsuy nghĩ nghiêm túc, đầytrách nhiệm của G.GMackét đối với hoà bình nhânloại
4 Luyện tập
- Phát biểu cảm nghĩ saukhi học xong văn bản “Đấutranh cho một thế giới hoàbình”
3 Củng cố, luyện tập
Trang 18- Luận điểm lớn của văn bản là gì?
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
-Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm họa hạt nhân
-Tìm hiểu thái độ của nhà văn với chiến tranh hạt nhân và hoà bình của nhânloại được thể hiện trong văn bản
- Soạn, tuyên bố thế giới về hoà bình
- Có thái độ đúng mực khi tham gia hội thoại
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tự nhận thức: nhận thức đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếp rấtquan trọng
- Làm chủ bản thân: lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại tronggiao tiếp của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếpđảm bảo các phương châm hội thoại
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phân tích một số tình huống để hiểu các phương châm hội thoại cần đảm bảotrong giao tiếp
- Thực hành có hướng dẫn: đóng vai luyện tập các tình huống giao tiếp theocác vai để đảm bảo các phương châm hội thoại trong giao tiếp
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực vềcách giao tiếp đúng phương châm hội thoại
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án, phiếu bài tập.
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, Vở ghi
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Khám phá
Trang 19? Nêu các phương châm hội thoại đã học? Cho ví dụ?
2 Kết nối: Gi i thi u b i:ớ ệ à
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động1: Hình thành kiến thức mới.
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Yêu cầu HS đọc bài tập
SGK
? Vì sao cả 2 người lại cảm
thấy như mình nhận được
I Phương châm quan hệ
Khi giao tiếp phải nóiđúng vào đề tài đang hộithoại
- Khi giao tiếp cần tôntrọng người đối thoại,không phân biệt hèn, sang,giàu, nghèo
Trang 20- Các nhóm cử đại diệntrình bày.
-Tìm 1 số ví dụ về việc không tuân thủ phương châm về lượng, phương châm
về chất trong 1 hội thoại
- Đọc trước tiết 4 “Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”
****************************************************
Lớp dạy: 9 Tiết (TheoTKB): Ngày dạy: / 8 / 2013 Sĩ số: 35 Vắng:
Tiết 9 Bài 2
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Quan sát các sự vật, hiện tượng
- Sử dụng có hiệu quả các yêu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
3 Thái độ:
- Biết sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Trang 21- SGK, SGV, Giáo án, phiếu BT.
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, Vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ
? Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?
2 Bài mới: Gi i thi u b i:ớ ệ à
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới.
Yêu cầu HS đọc văn bản
? Nhan đề của văn bản có ý
nghĩa gì?
? Tìm những câu trong văn
bản thuyết minh về đặc điểm
tiêu biểu của cây chuối?
? Theo yêu cầu chung của văn
bản thuyết minh có thể thêm
I Tìm hiểu yếu tố miêu
tả trong văn bản thuyếtminh
1.Đọc Văn bản thuyếtminh
“cây chuối trong đờisống Việt Nam”
a Nhan đề của văn bảnnhấn mạnh vai trò củacây chuối đối với đờisống của người ViệtNam
b Đáp án: Bảng phụ
c Những câu văn miêu
tả Cây chuối ( bảngphụ)
* Ghi nhớ ( SGK tr 25) Hoạt động 2: HDHS luyện tập
YC học sinh thảo luận
Hướng dẫn HS làm bài tập
- Hoạt động nhóm
- Chia lớp làm 3 nhómthảo luận thời gian 5phút
- Các nhóm cử đại diện
II Luyện tập
1 Bài tập 1
- Thân chuối có hìnhdáng thẳng tròn như cái
Trang 22- Lá chuối tươi xanhrờn cong cong dưới ánhtrăng, thỉnh thoảng lạvẫy lên phần phật nhưmời gọi ai đó trong đêmkhuya thanh vắng.
- Lá chuối khô màu nâulót ổ nằm vừa mềm mại,vừa thoang thoảng mùithơm dân dã cứ ám ảnhtâm trí những kẻ thahương
- Nõn chuối màu xanhnon cuộn tròn như 1bức thư còn phong kínđang đợi gió mở ra
- Bắp chuối màu phơnphớt hồng đung đưatrong gió chiều nomgiống như 1 cái lửa củathiên nhiên kì diệu
- Quả chuối khi xanhlàm đồ bày lễ, gia vịcủa những món ănngon, lúc chín vàng vừabắt mắt vừa dậy lên 1mùi thơm ngào ngạt,quyến rũ
2 Bài tập 2
*Yếu tố miêu tả
- Tách là loại chén uốngnước của tây, nó có tai
- Chén của ta không cótai Khi mời ai uống tràthì bưng hai tay mà mời
- Có uống cũng nâng 2tay xoa xoa rồi mớiuống
3.Bài tập 3
- Những con thuyềnthúng nhỏ mang theocác làn điệu dân ca
Trang 23điểm thêm cho khôngkhí ngày xuân nét thơmộng, trữ tình
- Lân được trang trícông phu, râu ngũ sắc,lông mày bạc, mắt lộ to,thân mình có các họatiết đẹp
- Hai tướng( tướng ông,tướng bà) của từng bênđều mặc trang phục thờixưa lộng lẫy có cờ đuôinheo chéo sau lưng vàđược che lọng
- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh
3 Thái độ
- Có ý thức sử dụng văn bản thuyết minh kết hợp với miêu tả
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án, phiếu bài tập
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, Vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ
? Yếu tố miêu tả có tác dụng gì trong bài văn thuyết minh?
2 Bài mới
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Trang 24? Phạm vi của đề bài như
+ Con trâu là sức kéo chủyếu
+ Con trâu là tài sản lớnnhất
+ Con trâu trong lễ hội+ Con trâu với tuổi thơ+ Con trâu cung cấp thựcphẩm
- Cảm nghĩ về con trâu
Hoạt động 2: HDHS luyện tập:
- Viết các đoạn văn có kết
hợp các yếu tố thuyết
minh với miêu tả
- Yêu cầu học sinh trình
3 Củng cố, luyện tập
- Hệ thống nội dung bài học.
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Chọn đề văn thuyết minh để luyện tập tìm ý, lập dàn ý
- Chuẩn bị bài viết số 1
*******************************************************
Lớp dạy: 9 Tiết (TheoTKB): Ngày dạy: / 8 / 2013 Sĩ số: 35 Vắng:Tiết 11 Bài 3
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I MỤC TIÊU
Trang 25- Nâng cao một bước kĩ năng đọc– hiểu một văn bản nhật dụng.
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, nhà nước ta về vấn đề được nêutrong văn bản
3 Thái độ
- Đồng tình trong vấn đề bảo vệ và phát triển trẻ em
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệmcủa mỗi cá nhân về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em
- Xác định giá trị bản thân và hướng tới để bảo vệ chăm sóc trẻ em trong bốicảnh hiện nay
- Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông với hoàn cảnh khó khăn bất hạnh của trẻ em
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Thảo luận lớp: Chia sẻ nhận thức, hiện trạng và nhiệm vụ đặt ra đối với mọi
người trong việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em
- Minh họa bằng tranh ảnh về thực trạng trẻ em hiện nay
- Động não: suy nghĩ, phân tích để nhận thức rõ về nhiệm vụ bảo vệ và pháttriển của trẻ em
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, phiếu BT, bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, Vở ghi
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khám phá
? Nêu khái quát tưtưởng của văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình?
? Qua văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình tác giả muốn gửi tới ngườiđọc, người nghe thông điệp gì?
2 Kết nối
Hoạt động 1: HDHS đọc - tìm hiểu chung
Trang 26? Văn bản chia làm mấy
phần nội dung của từng
- Cử đại diện trình bày
Hoạt động 2: HDHS đọc - hiểu văn bản
- Yêu cầu học sinh theo
dõi 1 văn bản dựa vào
- Nhận thức rõ thực trạngđau khổ trong cuộc sốngcủa trẻ em trên thế giới ->quyết tâm giúp các emvượt qua nỗi bất hạnh này
(tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 27- Thực trạng cuộc sống của trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta.
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ vàphát triển của trẻ em Việt Nam
2 Kĩ năng
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng.Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, nhà nước ta về vấn đề được nêu trongvăn bản
c Thái độ
- Đồng tình trong vấn đề bảo vệ và phát triển trẻ em
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệmcủa mỗi cá nhân về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em
- Xác định giá trị bản thân và hướng tới để bảo vệ chăm sóc trẻ em trong bốicảnh hiện nay
- Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông với hoàn cảnh khó khăn bất hạnh của trẻ em
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Thảo luận lớp: chia sẻ nhận thức, hiện trạng và nhiệm vụ đặt ra đối với mọi
người trong việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em
- Minh họa bằng tranh ảnh về thực trạng trẻ em hiện nay
- Động não: suy nghĩ, phân tích để nhận thức rõ về nhiệm vụ bảo vệ và pháttriển của trẻ em
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên
Hoạt động 1: HDHS đọc - hiểu văn bản
? Theo dõi mục 8+9 cho
biết dựa vào cơ sở nào mà
bản tuyên bố cho rằng
cộng đồng quốc tế có cơ
hội thực hiện được lời cam
kết
? Cơ hội ấy đã xã hội hoá
ở Việt Nam như thế nào?
- Suy nghĩ – phát biểu
- Trả lời
b Nhận thức về cộngđồng:
- Quốc tế có thể thực hiệnlời tuyên bố
- Quốc tế cũng như ở ViệtNam đã có phương tiên và
kĩ thuật để bảo vệ sinhmạng của trẻ em
- Trẻ em nước ta đã được
Trang 28- Mối quan hệ chặt chẽ ,tựnhiên
- Trả lời
chăm sóc và tôn trọng
c Giải pháp cụ thể
- Các nước cần đảm bảođều đặn sự tăng trưởngkinh tế để có điều kiện vậtchất chăm lo đến đời sốngtrẻ em
- Tất cả các nước cần cónhững nỗ lực liên tục vàphối hợp trong các hoạtđộng vì trẻ em
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản:
? Nêu những đặc sắc nghệ
thuật của văn bản ?
? Nêu ý nghĩa của văn
- Sử dụng phương phápnêu số liệu, phân tích khoahọc
3.ý nghĩa văn bản
- Văn bản nêu lên nhậnthức đúng đắn và hànhđộng phải làm vì quyềnsống, quyền được bảo vệcủa trẻ em
* Ghi nhớ ( SGK tr35)
3 Củng cố, luyện tập
? Nêu tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ và phát triển của trẻ em hiện nay
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Tìm hiểu thực tế công việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phương
- Sưu tầm 1 số tranh ảnh, bài viết về cuộc sống của trẻ em, những quan tâm củacác cá nhân, các đoàn thể, các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội, các tổ chức quốc
tế đối với trẻ em
- Đọc, soạn " Chuyện người con gái Nam Xương”
*******************************************************
Trang 29Lớp dạy: 9 Tiết (TheoTKB): Ngày dạy: / 8 / 2013 Sĩ số: 35 Vắng:Tiết 13 Bài 3
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
(tiếp)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
2 Kĩ năng
- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp
- Hiểu đúng nguyên nhân về việc không tuân thủ các phương châm hội thoại
3 Thái độ
- Có ý thức sử dụng đúng các phương châm hội thoại
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, SGV, giáo án, TLTK, phiếu BT, bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ
? Nêu các phương châm hội thoại đã học?
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu phần I
? Trong tình huống nào ,
lời hỏi thăm như trên
được coi là lịch sự ? Giải
thích vì sao?
? Vì sao ở truyện cười lời
hỏi thăm đó không phù
- Gặp thầy cô, người lớntuổi biết chào hỏi
- Không gây phiền hà màthể hiện sự văn minh, lịchsự
- Cần phải chú ý đến đặc
I Quan hệ giữa phươngchâm hội thoại với tìnhhuống hội thoại:
1 Bài tập 1: Chàng rể đãtuân thủ phương chân lịch
sự không đúng nơi đúngchỗ -> gây phiền hà chongười khác
Trang 30cho biết khi giao tiếp cần
chú ý điều gì ?
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
điểm tình huống giao tiếp ,
vì một câu nói có hể thíchhợp trong tình huống này,nhưng không thích hợptrong một tình huống khác
- Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK tr 36)
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu phần II
GV: Trong giao tiếp yêu
cầu phải tuân thủ phương
châm hội thoại nhưng
cũng có những trường
hợp không tuân thủ
? Hãy cho biết các
phương châm hội thoại đã
học trong tình huống nào
phương châm hội thoại
không được tuân thủ ?
? Câu trả lời của Ba có
đáp ứng nhu cầu thông tin
như An mong muốn hay
? Khi nói " tiền bạc chỉ là
tiền bạc "có phải người
không tuân thủ phương
châm về lượng hay
không ?
? Phải hiểu ý nghĩa của
câu này như thế nào ?
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
4 Tình huống 3:
- Câu nói vẫn tuân thủphương châm về lượng
- Tiền bạc là phương tiện
để sống nhưng không phảimục đích cuối cùng
* Ghi nhớ (SGK tr37)
Hoạt động 3 : Hướng dẫn làm bài tập
Trang 312 Bài tập 2
- Thái độ của chân tay …không tuân thủ phươngchâm lịch sự
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
VĂN THUYẾT MINH
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, đề bài, yêu cầu
2 Chuẩn bị của học sinh
- Chuẩn bị ở nhà những kiến thức về văn thuyết minh
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2 Bài mới
Trang 32Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Đề – yêu cầu của đề: Đề bài
- Giáo viên: Đọc đề, ghi
- Đối tượng: con trâu ởlàng quê Việt Nam
- Phương pháp thuyếtminh: liệt kê, nêu số liệu,giới thiệu chủng loại
- Bố cục: 3 phần mạch lạc,đảm bảo tính liên kết
2 Yêu cầu về nội dung:Phải có các ý cơ bản sau :
- Con trâu trong nghề làmruộng
- Con trâu trong 1 số lễhội
- Con trâu với tuổi thơ ởnông thôn
Hoạt động 2: Yêu cầu HS Viết bài
- Yêu cầu HS viết bài - viết bài II Viết bài
Trang 331 Kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong tác phẩm truyện truyền kì
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹptruyền thống của họ
- Thấy rõ được số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến từ
đó liên hệ với xã hội đương thời biết bênh vực kẻ yếu và phụ nữ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, TLTK
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, Vở ghi, Vở soạn
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu tác giả, tác phẩm
độ phong kiến suy tàn
2 Tác phẩm
- Truyền kỳ mạn lục Ghichép tản mạn những điều
kỳ lạ vẩn được lưu truyền
Hoạt động 1: HDHS Đọc – tìm hiểu chung
Nêu yêu cầu đọc, đọc
Trang 34( biểu cảm của lời nói Vũ
- Các nhóm cử đại diệntrình bày - Nhận xét
- Tóm tắt
4 Bố cục 3 phần :P1: Từ đầu > Lo liệu hìnhnhư đối với cha mẹ củamình
P2: Qua năm sau >nhưngviệc trót đã qua
P3 : Phần còn lại
Hoạt động 3: HDHS Đọc hiểu văn bản.
Yêu cầu HS theo dõi
? Hạnh phúc ấy đã nói lên
vẻ đẹp nào của người phụ
? Khi người chồng không
nghe Vũ Nương đã phải
tìm đến cái chết một cách
đau đớn cái chết của Vũ
Nương nói lên điều gì ?
- Là hạnh phúc do chínhnàng tạo ra
- Vũ Nương có tâm hồndịu dàng sâu sắc, chân thật
=> mong có hạnh phúcchọn vẹn
=>Vũ Nương là 1 ngườiphụ nữ hết lòng vì giađình, hiếu thảo với mẹchồng, thuỷ chung vớichồng, chu đáo, tận tìnhrất mực thương con.Đồngthời đó còn là người phụ
nữ bao dung, vị tha,nhưng lại phải chịu sốphận bất hạnh
Trang 35- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong tác phẩm truyện truyền kì.
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹptruyền thống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương
- Thấy rõ được số phân oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến từ
đó liên hệ với xã hội đương thời biết bênh vực kẻ yếu và phụ nữ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của Giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, TLTK
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, Vở ghi, Vở soạn
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2 Bài mới:
Hoạt động 1: HDHS đọc- hiểu văn bản
? Khi phải sống với 1
? Theo em đâu là đầu mối
và điểm nút của sự gen
tuông, nỗi oan của Vũ
Nương do ai gây ra?
- Con trẻ
- Trương Sinh
- Trả lời
b Oan trái của Vũ Nương
- Trương Sinh: Tính đanghi quá độc đoán, cốchấp, nông nổi, tin lời trẻcon, gây ra nỗi oan cho VũNương
- Cuộc hôn nhân giữa haingười không bình đẳng
“Xin với mẹ trăm lạngvàng cưới về” -> XHPKtạo điều kiện cho ngườiđàn ông gia trưởng
Trang 36- Xã hội phong kiến.
Yêu cầu thảo luận (3
? Vì sao trong khi chết
Vũ Nương tắm gội cho
sạch? điều đó nói với ta
Vũ Nương là người như
thế nào?
? Quan đó em nhận xét
như thế nào về số phận
của người phụ nữ trong
xã hội phong kiến?
Nương đã nói gì qua đó
cho thấy phong cách đáng
quý của Vũ Nương
? Tại sao một người như
- Hậu quả của chiến tranh:chiến tranh gây ra sự li biệt(đó chính là mảnh đất đểthói xấu đa nghi củaTrương Sinh trở thànhmầm mống gây ra bi kịch)
- Tình huống bất ngờ (lờinói của đứa trẻ)
- Cách xử sự hồ đồ, độcđoán của Trương sinh(không để vợ phân trầnbày tỏ, ko tin nhân chứng,
ko nói ra duyên cớ để vợ
có cơ hội minh oan)
- Khi chết nhân cách của
Vũ Nương vẫn trong sạchngay thẳng, cao thượng
- Vũ Nương đại diện chongười phụ nữ trong xã hộiphong kiến trơ chọi, cô độc
bị đầy xuống địa ngụckhông có hạnh phúc
c Vũ Nương được giảioan
- Tác giả sử dụng yếu tố kỳ
ảo để tạo màu sắc truyền
kỳ không cổ tích, thiêngliêng hoá sự trở về của VũNương
- Cái thiện được ngợi ca vàtôn vinh sự trở về lộng lẫysang trong của Vũ Nương.Nàng còn là một người độlượng, thuỷ chung, ân cầnthiết tha, với hạnh phúc giađình
- Vũ Nương không trở về
Trang 37Vũ Nương lại từ bị chối
phải như thế nào?
? Qua văn bản em hiểu gì
về hiện thực và số phận
của người phụ nữ trong
xã hội phong kiến ?
- Xoá bỏ những lễ giáophong kiến tạo 1 xã hộicông bằng tôn trọng ngườiphụ nữ
- Trả lời
trần gian bởi hiện thựccuộc sông quá áp bức, bấtcông mà con người nhỏ bélại không tự bảo vệ hạnhphúc của chính mình
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản
? Hãy nêu những nét đặc
sắc nghệ thuật?
? Văn bản vừa tìm hiểu
có ý nghĩa gì?
- Chốt lại kiến thức của
bài Gọi HS đọc ghi nhớ
- Sáng tạo về nhân vật,cách kể chuyện, sử dụngyếu tố truyền kì
- Sáng tạo nên 1 kết thúctác phẩm không sáo mòn
3 ý nghĩa văn bản
- Với quan niệm chorằng hạnh phúc khi đã tan
vỡ ko thể hàn gắn được,truyện phê phán thói ghentuông mù quáng và ngợi ca
vẻ đẹp truyền thống củangười phụ nữ VN
Trang 381 Kiến thức
- Hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt
- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô tiếng Việt
- Sử dụng đúng đặc điểm giao tiếp
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về cách xưng hô trong hội thoại, căn cứ vào đốitượng và đặc điểm của tình huống giao tiếp
- Ra quyết định: lựa chọn cách xưng hô cho có hiệu quartrong giao tiếp của cánhân
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phân tích tình huống giao tiếp để thấy tác dụng và hiệu quả của cách xưng hô tronggiao tiếp
2 Thực hành có hướng dẫn: xưng hô phù hợp với các tình huống hội thoại
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên
? Kể tên các phương châm hội thoại đã học
? Việc không tuân thủ các phong cách hội thoại bắt nguyên nhân từ đâu?
2 K t n iế ố
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Hình thành phát triển kiến thức mới
nớ, hắn, anh, em, cô…
+ Suồng sả: Mày, Tao
Trang 39- Yêu cầu HS đọc bài tập
2 SGK
? Xét từ ngữ xưng hô
trong đoạn trích trên?
? Phân tích sự thay đổi
cách xưng hô trong 2
đoạn văn trên?
+ Trang trọng: Quí ông, quí bà, quí vị
2 Bài tập 2:
- Từ ngữ xưng hô: Anh, chị em, ta, chúng mình.Đoạn 1: Anh – Em, Ta- Chúng mày => xưng hô bình thường Dế choắt => mặc cảm, thân phận thấp hèn
Dế mèn: Ngạo mạn, hách dịch,
Đoạn 2: Xưng hô Anh - Tôi
=> Xưng hô bình đẳng, Dếmèn hết ngạo mạn, Dế choắt chết mặc cảm
- Trình bày – nhận xét
II Luyện tập:
1 Bài tập 1:
- Nhầm chúng ta vớichúng em, hoặc chúng tôi
=> chúng ta bao gồm cảngười nói và người nghe.Sửa: thay "chúng ta" bằng
"chúng em"
2 Bài tập 2
- Khi người nói xưng hô là
"chúng tôi" chứ khôngphải là "tôi" là để thể hiệntính khách quan và sựkhâm phục lơn
3 Bài tập 3
- Chú bé gọi người sinh ramình là mẹ là bìnhthường
Xưng hô với sứ giả ta ông là khác thường mangmàu sắc truyền thuyết
Trang 40- Người thầy giáo cũ tôntrọng của ngôi vị hiện tạingười học trò nên xưng hôvới vị tướng là ngài.
=> Cả hai người điều biếtđối nhân xử thế
- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp
- Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp
2 Kỹ năng
- Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Sử dụng được cách dẫn trực tiếp cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lậpvăn bản
3 Thái độ
- Có ý thức đưa trích dẫn khi viết văn bản
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án, phiếu BT, bảng phụ, tham khảo tài liêu
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, Vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra kiến thức khi luyện tập
2 B i m i:à ớ
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu cách dẫn trực tiếp