Vẽ hình theo mẫu II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên 1.Hướng dẫn HS làm bài tập vở bài tập : Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu củabài:Tính nhẩm - Yêu cầu học sinh làm bài .M[r]
Trang 1- HS khá, giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Đọc đúng, rõ ràng từng bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo từng đoạn
trước lớp Theo dõi hs đọc, kết hợp nhắc nhở các
em ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ Đồng thời giúp hs
hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài
- Hướng dẫn đọc ngắt giọng câu dài
- Cho học sinh luyện đọc câu và ngắt giọng các
câu
+ Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc được chỉ
vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở
*Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu bài
*Mục tiêu : Hiểu nội dung các đoạn và nội dung
bài
- Yêu cầu hs nói lại câu Có công mài sắt, có ngày
nên kim bằng lời của các em.
+ Mỗi khi cầm quyển sách, / cậu
chỉ đọc được vài dòng/ đã ngáp
ngắn ngáp dài, / rồi bỏ dở //
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh theo dõi và trả lời
ÔN LUYỆN TOÁN
Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
Trang 2I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Biết đếm, đọc, viết các số đến 100
-Nhận biết được các số có một chữ số, các số số có hai chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có
một chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số; số liền trước, số liền sau
-Rèn thái độ học toán.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Nêu vấn đề : Ôn tập các số đến 100
1 Nội dung bài: 30’
*Mục tiêu: Đọc viết các số trong phạm vi 10.
Bài 2:Trò chơi: Cùng nhau lập bảng số
*Cách chơi: Giáo viên cắt bảng số từ 0 - 99 thành 5
bảng giấy như giới thiệu cách chơi
-Sau khi chơi xong Giáo viên cho học sinh từng đội
đếm số của mình từ lớn đến bé, từ bé đến lớn
-Số bé nhất có 2 chữ số là số nào?-Số lớn nhất số nào?
Bài 3:
-Giáo viên vẽ lên bảng các số sau:
-Gợi ý cho học sinh làm bài.-Nhận xét
2 Kết luận: 5’
- Hỏi củng cố lại bài Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS học ở nhà
-Vài em lần lượt đếm 0-10 và ngược lại
-Làm bài tập trên bảng và trong vở
-Có 10 số có 1 chữ số -Số 0-Số 9
-Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ
-Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể
Trang 3HS khá, giỏi:
-Nêu được ví dụ sự phối hợp cử động của cơ và xương
-Nêu tên và chỉ được các bộ phận chính của cơ quan vận động trên tranh vẽ hoặc mô hình
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài (1’)
Bước 1: Làm việc theo cặp
-Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1,2,3,4 (Sách giáo
khoa trang 4)
-Giáo viên yêu cầu học sinh thể hiện động tác
Bước 2: Giáo viên yêu cầu lớp trưởng hô cho học sinh
làm động tác
-Giáo viên nêu câu hỏi
-Trong các động tác các em vừa làm, bộ phận nào của
cơ thể cử động?
Giáo viên kết luận: Để thực hiện được những động tác
trên thì đầu, mình, chân ,tay phải cử động
*Hoạt động 2: Quan sát nhận biết cơ quan vận động.
*Mục tiêu: Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ
xương và hệ cơ.
*Cách Tiến hành:
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành hỏi.
+Dưới lớp da của cơ thể là gì?
Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh cử động
+Nhờ đâu mà các bộ phận đó cử động được?
*Kết luận: Nhờ sự phối hợp hoạt động của xương và cơ
mà cơ thể cử động được.
Bước 3: Yêu cầu học sinh quan sát hình 5,6 và hỏi
+Chỉ và nói tên các cơ quan vận động của cơ thể?
Kết luận: Xương và cơ là các cơ quan vận động của cơ
thể.
-GV hướng dẫn cho học sinh chơi trò chơi
-HD luật chơi
*Kết luận: trò chơi cho chúng ta thấy ai khoẻ là cơ
quan vận động khoẻ Muốn cơ quan vận động khoẻ ta
phải tập thể dục chăm chỉ và năng vận động.
-Nhận xét
4 Kết luận: (4’)
-Học sinh quan sát hình 1,2,3,4.-Học sinh giơ tay, quay cổ, nghiêng người, cúi mình
-Lớp trưởng đứng tại chỗ hô cho các bạn thực hiện
-Đầu, mình, chân, tay cử động
-Học sinh nắm bàn tay, cổ tay, cánh tay của mình
-Là xương và bắp thịt
-Học sinh cử động ngón tay, bàn tay, cánh tay ,cổ
-Nhờ có xương và có cơ nên cơ thể cử động được
-Học sinh quan sát hình 5,6.-Xương và cơ
-2 học sinh chơi mẫu
Trang 4- Hỏi củng cố lại bài Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS học ở nhà -Học sinh chơi theo nhóm 2,3 lượt
-Học sinh hoan hô ,cổ vũ bạn thắng cuộc
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-Giáo viên giới thiệu các từ cần luyện đọc và yêu cầu
học sinh đọc các từ khó : huyện , quê quán , quận
trường, tự thuật, nơi ở hiện nay, Hàn Thuyên, Chương
Mĩ…
-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng câu
-Gọi 1 em đọc phần chú giải SGK
*Hướng dẫn đọc ngắt giọng
-Giáo viên treo bảng phụ hướng dẫn học sinh ngắt giọng
theo dấu phân cách, hướng dẫn đọc ngày ,tháng , năm
-Giáo viên theo dõi uốn nắn sửa sai
*Thi đọc giữa các nhóm
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-Đọc đồng thanh
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
*Mục tiêu: Hiểu mối quan hệ giữa các từ chỉ đơn vị
hành chính
*Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-Giáo viên nhắc nhỡ học sinh đọc rõ ràng, rành mạch
-Học sinh lắng nghe -1 em khá đọc
-3- 5 học sinh đọc cá nhân , đồng thanh các từ khó
-Học sinh đọc nối tiếp nhau cho đến hết
-1 Học sinh đọc – Lớp theo dõi
-Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc từng câu –Học sinh khác nghe góp ý
-Đại diện nhóm đọc cả lớp nghe nhận xét
- Học sinh đọc cá nhân
Trang 5-GV nhận xét.
4 Kết luận: (4’)
- Hỏi củng cố lại bài Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS học ở nhà - Học sinh theo dõi và trả lời
-Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
-Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Nội dung ôn tập:
*Hoạt động 1: Giới thiệu số hạng-tổng (15’)
*Mục tiêu:Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống
-Yêu cầu học sinh đọc
-Bằng 59 -Tổng
Trang 6-Phép tính được viết như thế nào?
-Hãy nêu cách viết, cách thực hiện phép tính theo cột
dọc
-Gọi học sinh làm bảng lớp
Bài 3: Giải toán
-Đề cho biết gì?
-Bài toán yêu cầu tìm gì?
-Muốn biết cả hai buổi bán được bao nhiêu xe ta thực
hiện như thế nào?
-Giáo viên ghi điểm Nhận xét
-Học sinh đọc yêu cầu
-Buổi sáng bán 12 xe đạp, chiều bán 20 xe đạp
-Số xe bán được của hai buổi.-1 học sinh giải, lớp làm vở bài tập
-Bước đầu làm quen với khái niệm từ và câu thông qua các bài tập thực hành
-Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập (BT1, BT2); viết được một câu nói
về nội dung mỗi tranh (BT3)
-Biết dùng từ đặt câu đơn giản
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Phát triển bài:
*Hoạt động1: Hướng dẫn làm bài tập (15’)
*Mục tiêu: HS bước đầu làm quen với khái niệm từ và
câu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: (miệng.)
-Gọi 1 học sinh đọc bài tập 1
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm vững yêu cầu bài
-M: 1 trường; 5 hoa hồng
-Học sinh chỉ vào tranh vẽ vật việc đọc số thứ tự của tranh.-Học sinh làm bài tập
Trang 7*Mục tiêu: HS biết tìm các từ liên quan tới học tập
*Cách tiến hành:
Bài 2: ( miệng )
Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
*Chia nhóm
-Giáo viên chia 3 nhóm ( 5’)
-Giáo viên phát phiếu cho nhóm
-Giáo viên mời đại diện nhóm lên dán phiếu trên bảng
-Giáo viên nhận xét – kết luận Nhóm nào từ thắng cuộc
-Gọi 1 em học sinh đọc yêu cầu bài tập
-Giúp học sinh năm vững yêu cầu bài quan sát kỷ 2
tranh thể hiện nội dung mỗi tranh bằng 1 câu
-Giáo viên nhận xét sau mỗi câu học sinh đặt
Huệ cùng các bạn dạo chơi trong công viên
+Thấy 1 nhóm hồng rất đẹp Huệ dừng lại ngắm
-Tìm các từ chỉ đồ dùng học tập Chỉ hoạt động của học sinh M: bút M : đọc M chăm chỉ.-Nhận phiếu – Thảo luận viết nhanh những từ tìm được -3 học sinh lên bảng dán và đọc kết quả
-1 em đọc yêu cầu bài tập
-Học sinh đặt câu
-Học sinh làm vào vở
- Học sinh theo dõi và trả lời
Môn: Toán Bài ôn luyện : ĐỀ-XI-MÉT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ.(5’)
2.Dạy bài mới (25’)
-Giới thiệu bài
-Giáo viên kiểm tra dụng cụ học sinh
-Phát cho mỗi bàn 1 băng giấy và yêu cầu
học sinh dùng thước đo
-Đềximét
-Băng giấy, thước đo
-Dùng thước thẳng đo độ dài băng giấy.-10 cm
Trang 8-Băng giấy dài mấy xăngtimét?
10 xăngtimét còn gọi là 1 đềximét
-GV ghi: 1 đềximét.
-Đềximét viết tắt là dm và viết:
1 dm = 10 cm.
10 cm = 1 dm.
-Yêu cầu học sinh dùng phân vạch trên
thước các đoạn thẳng có độ dài là 1 dm
-Yêu cầu vẽ đoạn thẳng dài 1 dm vào bảng
-Hướng dẫn tương tự với phép trừ
Bài 3:Giảm tải.
3.Củng cố: (5’)
Trị chơi: Ai nhanh, ai khéo
-Phát cho 2 HS cùng bàn 1 sợi len dài 4 dm
-Nhận xét trò chơi
-Tập đo 2 chiều của quyển sách toán 2 xem
bao nhiêu dm thừa ra bao nhiêu cm
-Vài em đọc: một đềximét
1 dm = 10 cm.
-HS nhắc lại (5 em)-Tự vạch trên thước của mình
A-Mục đích yêu cầu:
-Đọc trơn cả bài, chú ý các từ ngữ mới, từ dễ sai: trực nhật
Trang 9-Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy.
-Hiểu nghĩa các từ ngữ: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ…
-Nắm được đặc điểm của nhân vật Na Hiểu ý nghĩa câu chuyện
B-Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa Bài TĐ ở SGK phóng to
C-Các hoạt động dạy học:
Tiết 1 I-Hoạt động I:
1-Giới thiệu bài: Ghi nội dung ôn tập
-Giải nghĩa từ ngữ: bí mật, sánh kiến
-Gọi HS đọc từng đoạn theo nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
Hướng dẫn cả lớp đồng thanh đoạn 1, 2
NgheNối tiếp (cá nhân)
Nối tiếp
Nối tiếpNhận xét
Đồng thanh
3-Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 1, 2:
người khác
-Hãy kể những việc làm tốt của bạn Na? Gọt bút chì giúp bạn
Lan Chobạn Minh nữa cục tẩy.…
-Theo em điều bí mật của Na được các bạn bàn bạc là gì? Các bạn đề nghị
thưởng cho Na vì lòng tốt của Na đối với mọi người
II-Hoạt động 2: Củng cố-Dặn dò
đỡ mọi người-Về nhà xem lại bài - Chuẩn bị bài sau - Nhận xét
. . . . . . . .
Môn: Toán Bài ôn luyện : LUYỆN TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Giúp học sinh:
-Củng cố việc nhận biết độ dài 1 dm, quan hệ giữa dm và cm.
-Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo độ dài trong thực tế.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
Trang 10III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Nội dụng ôn tập : (30’)
*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
*Mục tiêu: Củng cố việc nhận biết độ dài 1 dm, quan
Bài 4: Điền cm hoặc dm vào chỗ chấm thích hợp
-Giáo viên nhận xét sửa sai
3 Kết luận: (4’)
- Hỏi củng cố lại bài Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS học ở nhà
-Học sinh nêu yêu cầu
-Học sinh tự làm bài, chữa bài.-Điền số vào ô trống thích hợp
-10 cm = 1 dm -1 dm = 10 cm.
-Vạch số 10 chỉ 1 dm, 10 cm bằng
1 dm, độ dài từ vạch 0 – 10 bằng 1dm
-Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng xương chính của bộ xương: xương đầu,
xương mặt, xương sườn, xương sống, xương tay, xương chân
+HS khá, giỏi biết tên các khớp xương của cơ thể
+Biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 111 Kiểm tra bài cũ: (1’)
2 Giới thiệu bài (1’)
3 Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Quan sát tranh vẽ bộ xương (15’)
*Mục tiêu: Nhận biết và nói được tên một số xương
của cơ thể.
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
-Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ bộ xương
chỉ và nói tên xương, khớp xương
-Giáo viên kiểm tra giúp học sinh
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
-Giáo viên treo tranh vẽ bộ xương phóng to lên bảng
-Giáo viên cho học sinh thảo luận câu hỏi
-Theo em hình dạng, kích thước các xương có giống
nhau không?
-Nêu vài trò của hộp sọ, lồng ngực, cột sống và của các
khớp xương như bả vai, khuỷu tay, đầu gối
*Hoạt động 2: Thảo luận về cách gìn giữ, bảo vệ bộ
xương (15’)
*Mục tiêu: Hiểu được rằng cần đi đứng, ngồi đúng tư
thế và không mang xách vật nặng để cột sống không bị
cong vẹo.
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
-Giáo viên treo tranh lên bảng
-Hỏi: Cột sống của bạn nam như thế nào?
Nhận xét
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
-Giáo viên nêu câu hỏi
-Tại sao hàng ngày chúng ta phải ngồi đúng tư thế?
-Tại sao các em không nên mang xác vật nặng?
-1 em chỉ vào tranh nói tên xương, khớp xương
-Học sinh thảo luận – trả lời
-Học sinh thảo luận tranh 2,3-Nhận xét trả lời
-Quan sát tranh-1 em đọc yêu cầu, 1 em khác trả lời
-Cột sống của bạn Nam bị cong vẹo
-Vì tuổi chúng ta đang lớn, xương còn mềm
-Nếu vác vật nặng sẽ bị cong vẹo cột sống
-Muốn xương phát triển tốt cần ngồi học ngay ngắng, không mang vác vật nặng
Trang 12I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ý nghĩa: mọi vật, mọi người đều làm việc, làm việc mang lại niềm vui
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, phẩy, dấu hai chấm, giữa các cụm từ
- Ý thức, làm việc mang lại niềm vui
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Giáo viên đọc mẫu
- Yêu cầu 1hs khá đọc bài
a) Đọc từng câu
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu
- Giáo viên uốn nắn, sửa sai cho học sinh
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn ngắt hơi
- Giải nghĩa từ – gọi học sinh giải nghĩa từ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (5’)
*Mục tiêu: Hiểu được mọi quanh ta đều phải làm
việc.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
*Mục tiêu: Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời
nhân vật
- Tổ chức cho hs thi đọc lại bài (chia lớp thành nhiều
nhóm để thi đọc phân vai
- Mỗi học sinh đọc 1 câu nối tiếp nhau cho đến hết
- Học sinh đọc 5 – 7 em, lớp đọcđồng thanh
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn cho đến hết
- Các nhóm thi đọc Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất (đọc đúng, thể được tình cảm của các nhân vật)
- Học sinh theo dõi và trả lời
. . . . . . . .
ÔN TẬP TOÁN
Trang 13Bài : LUYỆN TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết trừ nhẩm số tròn chục có hai chữ số
- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán bằng một phép trừ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài (1’)
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
-HD cho học sinh làm bài Gọi học sinh sửa bài
-Tương tự các bài còn lại
Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu
-Giáo viên hướng dẫn
-Gọi học sinh chữa bài và hỏi GV theo dõi, uốn nắn học
sinh
-Nhận xét
Bài 4: Giải toán
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt – giải bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
-Học sinh tự chữa bài
-1 em nêu yêu cầu đề bài
-HS tự làm vào vở, học sinh khác nhận xét
Trang 14I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Tìm được các từ ngữ có tiếng học, có tiếng tập (BT1)
-Đặt câu với một từ tìm được (BT2); biết sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo câu mới (BT3); biết đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏi (BT4)
-Có ý thức về học tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (1’)
2 Giới thiệu bài (1’)
3 Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập (10’)
*Mục tiêu: HS biết mở rộng vốn từ và hệ thống hóa vốn
từ liên quan đến học tập.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu học sinh đọc mẫu
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm từ
-Gọi học sinh thông báo kết quả
-Giáo viên ghi các từ đó lên bảng
-Yếu cầu cả lớp đọc các từ tìm được
-Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải
*Mục tiêu: HS sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để
tạo câu mới.
*Cách tiến hành:
Bài 2: (miệng)
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu bài đặt câu
với từ vừa tìm được ở bài tập 1
-Gọi học sinh đọc câu của mình
-Sau mỗi lần đọc, giáo viên cùng cả lớp nhận xét
Bài 3: Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập
-Gọi 1 em đọc mẫu
Hỏi:
-Để chuyển câu con yêu mẹ thành một câu mới, bài mẫu
đã làm thế nào?
-Tương tự như vậy hãy chuyển câu Bác Hồ rất yêu thiếu
nhi thành một câu mới
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ và nêu tiếp câu: Thu là bạn
thân nhất của em
-Tìm các từ có tiếng học, tiếng tập.-Đọc học hành, học tập
-Học sinh nối tiếp nhau phát biểu mỗi em một từ, em nêu sau không lặp lại từ các bạn khác đã nêu.-Đọc đồng thanh và làm VBT.-Đạt câu với 1 trong những từ tìm được ở bài tập 1
-Học sinh thực hành đặt câu
-Đọc câu tự đặt
-Chúng em chăm chỉ học tập / Lan đang tập đọc …
-1 em đọc yêu cầu bài tập
-Đọc: em yêu mẹ – mẹ yêu em.-Sắp xếp các từ trong câu / Đổi chỗ
từ con và từ mẹ cho nhau
-Bác Hồ rất yêu thiếu nhi -Thiếu nhi rất yêu bác Hồ
-Bạn thân nhất của em là Thu / Em
là bạn thân nhất của Thu
-Đặt dấu câu gì vào cuối mỗi câu sau? -Học sinh đọc bài
-Phải đặt dấu chấm hỏi
-Viết bài
-Học sinh trả lời
-Thay đổi trật tự các từ trong câu.-Dấu chấm hỏi
Trang 15-Yêu cầu học sinh viết các câu tìm được vào vở.
Bài 4:
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
-Khi viết câu hỏi cuối câu hỏi ta phải làm gì?
-Yêu cầu học sinh viết bài vào vở
-Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi của bài
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị
- Biết số hạng; tổng
- Biết số bị trừ, số trừ, hiệu
- Biết làm tính cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vị 100
- Biết giải bài toán bằng một phép trừ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Phát triển bài: (30’)
*Hoạt động: Hướng dẫn làm bài tập.
*Mục tiêu: HS biết Phân tích số có 2 chữ số thành tổng
của số chục và số đơn vị.
*Cách tiến hành:
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống :
-Gọi học sinh nêu cách làm (a,b)
-Gọi học sinh nêu cột 1 (a)
-Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm
-Học sinh nêu, viết số thích hợp vào ô trống
-Học sinh làm bài – chữa bài
-1 em đọc đề bài-lớp theo dõi
Tóm tắt
Trang 16-Giáo viên nhận xét sửa sai.
Bài 4: Giải toán :
-Gọi 1 em đọc đề toán, toám tắt và giải vào vở
-HS nêu tương tự bài 1,2
-HS thực hiện phép tính nhanh.-Lớp nhận xét
- Học sinh theo dõi và trả lời
. . . . . . . .
TUẦN 3
Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2013
Môn: Tập đọc Bài ôn luyện : BẠN CỦA NAI NHỎ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Biết đọc liền mạch các tư, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng
-hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẳn lòng cứu người, giúp người (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
-Giáo dục học sinh ý thức biết giao du với bạn tốt đáng tin cậy, sẵn lòng giúp người
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài : (1’)
2 Phát triển bài ôn luyện :
*Hoạt động 1: Luyện đọc (20’)
*Mục tiêu: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ :
ngăn cản, hích vai, chặn lối, hòn đá.
Trang 17-Giáo viên nhận xét.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10’)
*Mục tiêu: Hiểu được nghĩa các từ : ngăn cản, hích
vai Thấy được các đức tính tốt ở bạn của Nai Nhỏ.
-HD cho học sinh luyện đọc lại
-Cho học sinh đọc cá nhân
-Theo dõi, uốn nắn
- Học sinh theo dõi và trả lời
. . . . . . . .
Môn: Toán Bài : Ôn Luyện I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết số bị trừ, số trừ, hiệu
- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán bằng một phép trừ
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Nội dung ôn luyện (30’)
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống ?
-Yêu cầu học sinh quan sát và đọc mẫu phép trừ
-Số bị trừ và số trừ trong phép tính trên là số nào?
-Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta làm thế
nào?
-Yêu cầu học sinh làm tương tự các bài còn lại vào
Bài 2:Đặt tính rồi tính hiệu(Theo mẫu)
-HD cho học sinh làm bài
-Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập và hỏi
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán yêu cầu gì về cách tìm?
-Sau đó giáo viên nhận xét cho điểm
Bài 3: Giải toán
-Gọi 1 em đọc đề bà, tóm tắt rồi giải
-HD cho học sinh làm bài
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Học sinh theo dõi và trả lời
Trang 18. . . . . . . .
Môn: Tự nhiên & xã hội Bài : HỆ CƠ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng cơ chính: cơ đầu, cơ bụng, cơ ngực, cơ
lưng, cơ tay, cơ chân
-HS khá, giỏi: Biết được sự co duỗi của bắp cơ khi cơ thể hoạt động
-Ý thức rèn luyện thân thể
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài.
3 Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Hệ cơ.
*Mục tiêu: Nhận biết một số vị trí và tên gọi của một
số cơ của cơ thể.
Trực quan : Tranh.-Mô hình hệ cơ
-GV chỉ một số cơ không nói tên
-Kết luận : STK / tr 15
*Hoạt động 2: Sự co giãn cơ (HS khá, giỏi)
*Mục tiêu: Biết cơ co duỗi được, nhờ có cơ mà cơ thể
hoạt động được.
-Em hãy tập lại các động tác : ngửa cổ, cúi gập mình,
ưỡn ngực
Hỏi đáp : Khi bạn ngửa cổ phần cơ nào co, duỗi?
-Khi bạn cúi gập mình cơ nào co, duỗi ?
-Khi bạn ưỡn ngực cơ nào co, duỗi ?
-Làm thế nào để cơ thể săn chắc ?
-Cần tránh những việc làm nào có hại cho cơ ?
-Nằm, ngồi nhiều, chơi vật cứng,
ăn uống không hợp lí
Trang 19Môn: Tập đọc Bài ôn luyện : GỌI BẠN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
-Hiểu ND: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ cuối bài)
-Rèn đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạch Củng cố kĩ năng đọc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài : (1’)
2 Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Luyện đọc (20’)
*Mục tiêu: Đọc trơn được cả bài trôi chảy.
*Cách tiến hành:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 Đọc to rõ ràng,
-Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ ngữ
-Rèn đọc các từ ngữ khó
-Đọc từng câu, kết hợp đọc đoạn
-Theo dõi nhận xét
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (15’)
*Mục tiêu: Biết trả lời đúng các câu hỏi.
*Cách tiến hành:
-Yêu cầu đọc thầm
Câu 1: Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu ?
Câu 2: Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?
-Câu 3, 4 tương tự như câu 1, 2
-GV nhận xét
-Luyện đọc lại bài
-Cho học sinh đọc trong nhóm, cá nhân, đồng thanh
-HS trả lời
-Trả lời cá nhân
-Luyện đọc trong nhóm.-Thi đọc giữa các nhóm.-Đọc đồng thanh
- Học sinh theo dõi và trả lời
. . . . . . . .
Môn: Toán Bài ôn luyện : 26 + 4 ; 36 + 24
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26 + 4 ; 36 + 24 ( cộng qua
10, có nhớ, dạng tính viết)
Trang 20-Rèn đặt tính nhanh, đúng chính xác.
-Thích sự chính xác của toán học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài.
3 Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Giới thiệu 26 + 4.
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn
chục dạng 26 + 4 ( cộng qua 10, có nhớ, dạng tính
viết).
*Cách tiến hành:
-Nêu bài toán : Có 26 que tính, thêm 4 que tính nữa Hỏi
có tất cả bao nhiêu que tính ?
-Ngoài dùng que tính để đếm ta còn có cách nào nữa
Truyền đạt: hướng dẫn thực hiện 26+ 4
-Giáo viên vừa thao tác, yêu cầu HS làm theo
-Lấy 26 que tính, gài 2 bó, mỗi bó 1 chục que vào cột
chục, gài 6 que tính rời vào bên cạnh Sau đó viết 2 vào
cột chục, 6 vào cột đơn vị
-Thêm 4 que tính Lấy 4 que tính gài xuống dưới 6 que
tính
-Vừa nói vừa làm : 6 que tính gộp với 4 que tính là 10
que tính tức là 1 chục, 1 chục với 2 chục là 3 chục hay
30 que tính, viết 3 vào cột chục ở tổng -Vậy 26 + 4 =
30
-Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính
-GV hỏi :Em đã thực hiện cách cộng như thế nào
*Hoạt động 2: Giới thiệu 36 + 24
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn
chục dạng 36 + 24 ( cộng qua 10, có nhớ, dạng tính
viết).
*Cách tiến hành:
Nêu bài toán: Có 36 que tính thêm 24 que tính Hỏi có
tất cả bao nhiêu que tính ?
-Hãy dùng que tính tìm kết quả của bài toán ?
-Em còn dùng cách nào khác để tìm ra kết quả mà
không cần que tính ?
-Em đặt tính như thế nào ?
-Em hãy nêu cách tính ?
*Hoạt động 3: Thực hành.
*Mục tiêu: Thực hiện đúng phép cộng có tổng là số
tròn chục dạng 26 + 4 ; 36 + 24
Bài 1: Tính:
-Em thực hiện cách tính như thế nào ?
-Thao tác trên que tính và trả lời :
1 là 3, viết 3 vào cột chục
-Nhiều em nói lại
-1 em nêu : có tất cả 60 que tính.-Cả lớp thực hiện với que tính
36 que tính thêm 24 que tính là
60 que tính
-Phép cộng 36 + 24-1 em lên bảng đặt tính và tính.-1 em nêu : 6 + 4 = 10 viết 0 nhớ
Trang 21Bài 2: Bài toán
-Bài toán cho biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Làm thế nào để biết cả hai nhà nuôi bao nhiêu con ?
24 = 60 Nhiều em nhắc lại.-1 em lên bảng làm Cả lớp làm vở
-Tìm đúng các từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và bảng từ gợi ý (BT1, BT2)
-Biết đặt câu theo mẫu : Ai(cái gì, con gì) là gì ?
-Phát triển tư duy ngôn ngữ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài.
3 Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Bài tập.
*Mục tiêu: Làm quen với từ chỉ người, chỉ vật, chỉ cây
cối, chỉ con vật Nhận biết được từ trên trong câu và lời
nói Biết đặt câu giới thiệu theo mẫu : Ai(cái gì, con gì)
-1 em đọc lại các từ trên
-Tìm các từ chỉ sự vật
Trang 22Giảng giải : Từ chỉ sự vật chính là những từ chỉ người,
vật, cây cối, con vật
-Nhận xét nhóm làm đúng cho điểm
Mở rộng : Sắp thành 3 cột : chỉ người, chỉ vật, con vật,
cây cối
Bài 3: Bảng phụ viết cấu trúc câu
-Cá heo, bạn của người đi biển
Quan sát : Đọc cấu trúc câu và ví
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Biết cách thực hiện phép cộng : 9 + 5
-Lập và học thuộc các công thức 9 cộng với một số
-Áp dụng phép cộng dạng 9 cộng với một số để giải các bài toán có liên quan
-Rèn tính nhẩm nhanh, đúng, chính xác
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài.
3 Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn 9+5
*Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép cộng : 9 + 5
Giảng giải : Nêu bài toán : Có 9 que tính thêm 5 que
tính Hỏi có tất cả mấy que tính ?
Hỏi đáp : Em làm thế nào ra 14 que tính ?
-Ngoài que tính còn có cách nào khác
Trực quan : Bảng cài Hướng dẫn học sinh thực hiện
phép cộng bằng que tính theo các bước : 9 thêm 1 là 10,
10 bó lại thành 1 chục 1 chục que tính với 4 que tính là
-Thực hiện phép cộng 9 + 5.-Vài em nhắc lại
Trang 23Bài 4: Bài toán:
-Bài toán cho biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây ta làm như thế nào ?
-HS sử dụng que tính để lập công thức HS tự lập:
- Học sinh theo dõi và trả lời
. . . . . . . .
TUẦN 4
Thứ 2 ngày 16 tháng 09 năm 2013
Môn: Tập đọc Bài ôn luyện : BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Hiểu nội dung: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái Trả lời được các câu hỏi trong SGK
-Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, giữa các cụm từ
-Giáo dục học sinh ý thức cần đối xử tốt với bạn gái
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài :
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài chú ý giọng đọc lời người kể
chuyện, lời các bạn gái, lời Hà, lời Tuấn
Đọc rừng câu:
-Học sinh Theo dõi, đọc thầm
Trang 24-Kết hợp hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng đúng:
Giảng từ : bím tóc đuôi sam, tết, loạng choạng, ngượng
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
*Mục tiêu: -Hiểu nội dung: Không nên nghịch ác với bạn,
cần đối xử tốt với các bạn gái Trả lời được các câu hỏi
trong SGK
*Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
*Mục tiêu: HS luyện đọc hay bài tập đọc
*Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu
-Cho học sinh luyện đọc cá nhân, đồng thanh
-Gọi HS đọc bài cá nhân
- Học sinh theo dõi và trả lời
. . . . . . . .
Môn: Toán Bài ôn luyện : 29 + 5
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5
-Biết số hạng, tổng
-Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông
-Biết giải bài toán bằng một phép cộng
-Rèn đặt tính đúng, tính nhanh, chính xác
-Thích học toán
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài.
3 Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Giới thiệu 29 + 5.
*Mục tiêu: Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng
có dạng 29 + 5.
Trang 25*Cách tiến hành:
Giảng giải : Nêu bài toán : Có 29 que tính, thêm 5 que
tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có tất cả bao nhiêu que ta làm thế nào ?
Tìm kết quả :
Trực quan : Bảng cài hướng dẫn học sinh tìm kết quả
-Gài 2 bó que tính và 9 que tính Nói : Có 29 que tính,
viết 2 vào cột chục, 9 vào cột đơn vị
-Gài tiếp 5 que tính xuống dưới 9 que rời
và viết 5 vào cột đơn vị ở dưới 9 và nói : Thêm 5 que
-Học sinh làm theo thao tác của giáo viên
-Đọc to : 29 + 5 = 34
-1 em đặt tính và nêu cách tính Lớp làm nháp
-HS khá, giỏi: Giải thích tại sao không nên mang, vác vật quá nặng
-Ý thức thực hiện những biện pháp giúp xương và cơ phát triển tốt
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
Trang 26-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài.
3 Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Trò chơi Vặt tay.
*Mục tiêu: Biết làm gì để xương và cơ phát triển tốt.
*Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn cách chơi ( STK/tr 18)
-Tuyên dương người thắng cuộc
Hỏi đáp : Vì sao em có thể thắng bạn?
-Vì sao em chưa thắng bạn ?
-Các bạn thắng trong trò chơi là do có cơ tay và xương
khoẻ mạnh Bài học hôm nay sẽ giúp em biết cách rèn
luyện để cơ và xương phát triển tốt
*Hoạt động 2: Làm thế nào để cơ và xương phát triển
tốt?
*Mục tiêu: Biết được tập thể dục hàng ngày, lao động
vừa sức, ngồi học đúng cách và ăn uống đầy đủ sẽ giúp
cho hệ cơ và xương phát triển tốt.
*Cách tiến hành:
-Giáo viên chia nhóm, giao việc
Trực quan: Tranh
Nhóm 1: Muốn cơ và xương phát triển tốt chúng ta phải
ăn uống như thế nào ?
Hằng ngày em ăn uống những gì ?
Nhóm 2: Bạn học sinh ngồi đúng hay sai tư thế ? Theo
em, vì sao cần ngồi học đúng tư thế?
Nhóm 3: Bơi có tác dụng gì ? Chúng ta nên bơi ở đâu ?
Ngoài bơi, chúng ta còn có thể chơi các môn thể thao
gì ?
Giảng thêm: Nếu có điều kiện em nên học bơi, nên bơi
ở hồ nước sạch, có người hướng dẫn Có thể bơi ở biển,
không tự ý bơi ở chỗ vắng người
Nhóm 4: Bạn nào sử dụng dụng cụ tưới cây vừa sức
Chúng ta có nên xách các vật nặng không ? Vì sao ?
-Giáo viên chốt ý : Muốn cơ và xương phát triển tốt,
chúng ta phải ăn uống đủ chất đạm, tinh bột, vitamin
Các thức ăn tốt cho xương và cơ : Thịt, cá, trứng, rau,
cơm, Cần đi đứng đúng tư thế để tránh cong vẹo cột
sống Làm việc vừa sức cũng giúp cơ và xương phát
-Em không khỏe bằng bạn
-Bạn ngồi sai tư thế Cần ngồi học đúng tư thế để không bị cong vẹo cột sống
-Bơi giúp cơ thể khỏe mạnh, cơ sănchắc, xương phát triển tốt Sử dụng dụng cụ vừa sức
-Không nên xách các vật nặng ảnh hưởng đến cột sống
-Nhóm báo cáo
-Vài em nhắc lại
Trang 27vừa sức để phòng tránh cong veo cột sống.
*Cách tiến hành:
-Hướng dẫn cách chơi: Khi hô : Bắt đầu, từng người lần
lượt xách chậu nước đi nhanh về đích, sau đó quay lại
đặt chậu nước về chỗ cũ và chạy về cuối hàng
-Kết thúc trò chơi
Kết luận: Ăn uống đủ chất Đi, đứng ngồi đúng tư thế
Luyện tập thể thao Làm việc vừa sức
4 Kết luận:
- Hỏi củng cố lại bài Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS học ở nhà
-HS ra sân xếp 4 hàng dọc Trước mỗi hàng vạch 1 vạch xuất phát, 1 chậu nước
-Cả lớp chơi : Chia 2 đội.Đội nào làm đúng nhất, nhanh nhất, nước té
ít ra ngoài là đội thắng cuộc
-Nhận xét
- Học sinh theo dõi và trả lời
Thứ 4 ngày 18 tháng 09 năm 2013
Môn: Tập đọc Bài ôn luyện : TRÊN CHIẾC BÈ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chẫm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
-Hiểu nội dung: Tả chuyến du lịch thú vị trên sông của Dế Mèn và Dế Trũi Trả lời được câu hỏi 1, 2
-HS khá, giỏi trả lợi câu hỏi 3
-Hiểu qua cuộc đi chơi trên sông đầy thú vị, tác giả đã cho chúng ta thấy tình bạn đẹp
đẽ giữa Dế Mén và Dế Trũi
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu nội dung ôn luyện.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng đọc thong thả, thể
hiện sự thích thú tự hào của đôi bạn
-Đọc từng câu:
-Hướng dẫn phát âm từ khó dễ lẫn : (Xem Mtiêu/ tr 92)
-Đọc từng đoạn:
-Giáo viên hướng dẫn đọc câu :
Mùa thu mới chớm/ nhưng nước đã trong vắt,/ trông
thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy.//
Những anh gọng vó đen sạm,/ gầy và cao,/ nghênh cặp
chân gọng vó/ đứng trên bãi lầy bái phục nhìn theo
chúng tôi.//
Đàn săn sắt và cá thầu dầu thoáng gặp đâu cũng lăng
xăng/ cố bơi theo chiếc bè,/ hoan nghênh váng cả mặt
-Nghe, đọc thầm
-1 em khá đọc
-Học sinh nối tiếp đọc từng câu.-HS phát âm, cá nhân, đồng thanh.-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
-HS luyện đọc câu / Vài em
-Cá nhân- đồng thanh
-Vài em nhắc lại nghĩa trong bài.-2 em nhắc lại âu yếm, hoan nghênh
Trang 28Giảng từ : (xem chú giải)
-Âu yếm: thương yêu trìu mến
-hoan nghênh : đón chào với thái độ vui mừng
-Đọc theo nhóm:
-Nhận xét
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
*Mục tiêu: Hiểu qua cuộc đi chơi trên sông đầy thú vị,
tác giả đã cho chúng ta thấy tình bạn đẹp đẽ giữa Dế
Mèn và Dế Trũi.
*Hoạt động 3: Luyện đọc lại
*Mục tiêu: HS luyện đọc hay bài tập đọc
-Đọc thầm-Theo dõi
-Đọc cá nhân nối tiếp
-Thi đọc trước lớp-Bình chọn bạn đọc hay
- Học sinh theo dõi và trả lời
. . . . . . . .
Môn: Toán Bài: LUYỆN TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Biết thực hiện phép cộng dạng 9 + 5, thuộc bảng 9 cộng với một số
-Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5; 49 + 25
-Biết thực hiện phép tính 9 cộng với một số để so sánh hai số trong phạm vi 20
-Biết giải bài toán bằng một phép cộng
-Rèn đặt tính nhanh, đúng chính xác
-Thích sự chính xác của toán học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài.
3 Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Thực hành
*Mục tiêu: -Biết thực hiện phép cộng dạng 9 + 5,
thuộc bảng 9 cộng với một số.
Trang 29-Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100,
Bài 2: Bài toán yêu cầu gì?
-Em hãy nêu cách thực hiện các phép tính
-3 em lần lượt nêu lại cách thực hiện các phép tính
-HS làm bài vào vở-Điền dấu > < = vào chỗ chấm cho thích hợp
- Học sinh theo dõi và trả lời
-Tìm được một số từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối (BT1)
-Biết đặt câu hỏi và trả lời về thời gian (BT2)
-Bước đầu biết ngắt đoạn văn ngắn thành các câu trọn ý (BT3)
-Phát triển tư duy ngôn ngữ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài.
Trang 30Bài 1:
Trò chơi: Thi tìm từ nhanh
-Giáo viên nêu yêu cầu : Tìm các từ chỉ người, chỉ vật,
cây cối, con vật
-Giáo viên kiểm tra
-Công bố nhóm nào nhiều từ là thắng cuộc
Bài 2 :
-Gọi 2 cặp thực hành theo mẫu
-Sinh nhật của bạn vào ngày nào ?
-Chúng ta khai giảng năm học mới vào ngày mấy tháng
mấy ?
-Một tuần chúng ta được nghỉ mấy ngày ? Đó là những
ngày nào ?
-Một tuần có mấy ngày ?
-Các ngày trong tuần là những ngày nào ?
-Hôm nay là thứ mấy? Ngày mai là thứ mấy, ngày
mấy ?
*Hoạt động 2: Đọc viết câu.
*Mục tiêu: Biết dùng dấu (.) để ngắt câu trọn ý và viết
lại đúng chính tả.
*Cách tiến hành:
-Giaó viên gọi 1 em đọc liền mạch đoạn văn
-Có thấy mệt không khi đọc mà không được ngắt hơi?
-Em có hiểu đoạn văn này không ? Nếu cứ đọc liền như
vậy thì có hiểu không ?
Truyền đạt : Để giúp người đọc dễ đọc, người nghe dễ
hiểu ý nghĩa của đoạn, chúng ta phải ngắt đoạn thành
các câu
-Khi ngắt đoạn văn thành câu, cuối câu phải đặt dấu gì ?
Chữ cái đầu câu viết như thế nào ?
Nêu : Đoạn văn này có 4 câu hãy ngắt đoạn văn thành 4
-Đếm số từ tìm được của các nhóm.-Làm vở
-1 em đọc đề bài.1 em đọc mẫu.-Thực hành theo mẫu : Hỏi- đáp.-Một số cặp lên trình bày
-Ngày 5 tháng 9
-Một tuần chúng ta được nghỉ 2 ngày : Thứ bảy, chủ nhật
-Một tuần có bảy ngày
-Các ngày trong tuần là những ngày:Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật.-HS trả lời
-1 em đọc đề bài, đọc liền hơi không nghỉ đoạn văn trong SGK.-Rất mệt
-Khó nắm được hết ý của bài
-Cuối câu viết dấu chấm Chữ cái đầu câu viết hoa
-2 em lên bảng làm bài Cả lớp làm nháp
Trới mưa to Hà quên mang áo mưa Lan rũ bạn đi chung áo mưa với mình Đôi bạn vui vẻ ra về.-Làm vở Bài tập
- Học sinh theo dõi và trả lời
Trang 31. . . . . . . .
Môn: Toán Bài ôn luyện : 8 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 8 + 5
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Biết cách thực hiện phép cộng dạng 8 + 5, lập được bảng 8 cộng với một số
-Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng
-Biết giải bài toán bằng một phép cộng
-Rèn tính nhanh, đúng, chính xác
-Phát triển tư duy toán học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài.
2 Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Giới thiệu 8 + 5.
*Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép cộng dạng 8 + 5
Lập được bảng 8 cộng với một số
*Cách tiến hành:
-Nêu bài toán: Có 8 que tính thêm 5 que tính nữa
-Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế nào?
Que tính : Nêu cách tìm kết quả ?
-Gọi 2hs lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vở
Bài 4: Bài toán
-Bài toán cho biết những gì ?
-Bài toán yêu cầu tìm gì ?
-Làm thế nào để biết số tem của hai bạn ? Tại sao ?
-Tách 5 thành 2 và 3-8 với 2 là 10 que tính, 10 với 3 là
13 que tính
-1 em lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính
-Hà có 8 con tem Mai có 7 con tem
-Số tem của hai bạn ?-Thực hiện phép cộng 8 + 7
Trang 32Học sinh theo dõi và trả lời
. . . . . . . .
TUẦN 5
Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2013
Môn: Tập đọc Bài ôn luyện : CHIẾC BÚT MỰC
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
-Hiểu ND: Cô giáo khen ngợi bạn Mai là co bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn (trả lời các câu hỏi 2, 3, 4, 5)
-Khen ngợi Mai vì em là một cô bé ngoan, tốt bụng, biết giúp đỡ bạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài.
-Yêu cầu đọc các từ khó, dễ lẫn đã chép lên bảng
-Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
c/ HD ngắt giọng
-Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc các câu khó
ngắt giọng
d/ Đọc từng đoạn:
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp
-Yêu cầu HS chia nhóm và luyện đọc đoạn theo nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
f/ Đọc đồng thanh
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
*Mục tiêu: Hiểu ND: Cô giáo khen ngợi bạn Mai là co
-Lớp theo dõi-1 em đọc - lớp đọc thầm theo
-Đọc các từ: lên, lắm, hồi hộp, thế là…
Mỗi em đọc 1 câu cho hết đoạn Luyện các câu:
Mỗi em đọc 1 đoạn cho đến hết bài
-Mỗi nhóm đọc 1 đoạn-Các nhóm thi đọc
Trang 33bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn (trả lời các câu hỏi
2,3,4,5)
Câu1: Những từ ngữ nào cho biết Mai mong được viết
bút mực ?
Câu 2: Chuyện gì xảy ra với Lan ?
Câu 3: Vì sao Mai Loay hoay mãi với cái hộp bút ?
Câu 4: Khi biết mình được viết bút mực, Mai nghĩ và
nói thế nào ?
Câu 5: Vì sao cô giáo khen Mai ?
-Theo dõi nhận xét
*Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
*Mục tiêu:Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
-Cho HS đọc câu, đoạn, cả bài
-Học sinh trả lời cá nhân, nối tiếp
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng38 + 25
-Biết giải bài toán bằng một phép cộng các số với số đo có đơn vị dm
-Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số
-Rèn tính nhanh, đúng, chính xác
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài.
2 Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 38 + 25
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong
phạm vi 100, dạng38 + 25
a/ Bước 1: Giới thiệu.
-Nêu bài toán: có 28 qủa táo, thêm 25 quả táo nữa Hỏi
có bao nhiêu qủa táo ?
-Để biết có bao nhiêu quả táo ta làm như thế nào?
Trang 34-Có tất cả bao nhiêu que tính ?
-Vậy 38 + 25 = bao nhiêu ?
c/ Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính.
-Yêu cầu 1 HS lên bảng tính, các HS làm bài ra nháp
-Em đặt tính như thế nào ?
-Nêu lại cách đặc tính của em
-Yêu cầu HS khác nhắc lại cách đặt tính, thực hiện phép
tính 38 + 25
*Hoạt động 2: Thực hành.
*Mục tiêu: -Biết giải bài toán bằng một phép cộng các
số với số đo có đơn vị dm.
-Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so
sánh hai số.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.(cột 1,2,3)
-Yêu cầu HS tự làm vào vở BT
-Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Vẽ hình lên bảng, hỏi: Muốn biết con kiến phải đi hết
đoạn đường dài bao nhiêu dm ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu HS giải vào vở bài tập
Bài 4: (cột 1)
-Bài toán yêu cầu làm gì ?
-Khi muốn so sánh các tổng này với nhau ta làm gì
Giải
Con kiến đi đoạn đường là:
28 + 34 = 62 (dm) ĐS: 62 dm
-Điền dấu > < = vào chỗ thích hợp.-Tính tổng trước rồi so sánh
-HS làm bài, 3 HS làm bảng lớp sau đó nhận xét đúng sai
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
Trang 35III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài.
Bước 1: Làm việc từng đôi
-GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm
-Quan sát sơ đồ ống tiêu hoá ( H1 )
-Đọc chú thích và chỉ vị trí các bộ phận của ống tiêu
hoá
-Trả lời câu hỏi: Thức ăn sau khi vào miệng được nhai,
nuốt rồi đi đâu ? ( chỉ đường đi của thức ăn trong ống
tiêu hoá)
Bước 2: Hoạt động cả lớp
-GV đưa mô hình ống tiêu hoá
-GV chỉ và nói lại về đường đi của thức ăn trong ống
tiêu hoá trên sơ đồ
*Hoạt động 2: Các cơ quan tiêu hoá.
*Mục tuêu: HS khá, giỏi: Phân biệt được ống tiêu hóa
và tuyến tiêu hóa.
Bước 1:
-GV chia lớp thành 4 nhóm, cử nhóm trưởng
-GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh phóng to ( H2 )
-GV yêu cầu: Quan sát hình vẽ, nói tên các cơ quan tiêu
hoá vào hình cho phù hợp
-GV theo dõi giúp đỡ
Bước 2: Gọi học sinh trình bày
Bước 3: GV chỉ và nói tên các cơ quan tiêu hoá
Kết luận: Cơ quan tiêu hoá gồm có miệng, thực quản,
dạ dày, ruột non, ruột già và các tuyến tiêu hoá như
tuyến nước bọt, gan, tuỵ…
-HS thực hiện trên bảng
-Hết thời gian, đại diện nhóm lên dán tranh vào vị trí được qui định trên bảng
-Đại diện mỗi nhóm lên chỉ và nói tên các cơ quan tiêu hoá
- Học sinh theo dõi và trả lời
Trang 39“ Tác giả “ người viết sách, vẽ tranh, vẽ tượng “ cổ tích
“ chuyện kể về ngày xưa
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu theo thứ tự
-Gọi 2,3 HS đọc lại cả bài
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
*Mục tiêu: Biết xem mục lục sách để tra cứu.
*Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS đọc thầm lại bài TĐ
Câu 1: Tuyển tập này có những truyện nào ?
Câu 2: Truyện Người học trò cũ ở trang nào ?
Câu 3: Truyện Mùa quả cọ của nhà văn nào ?
Câu 4: Mục lục sách dùng để làm gì ?
Câu 5: Tập tra mục lục sách Tiếng Việt 2, tập 1-tuần 5
-Theo dõi, nhận xét
*Luyện đọc lại bài
-Gọi 3 HS đọc lại bài và hỏi một số câu về nội dung
- HS nối tiếp nhau từng câu cho đến hết
-Một/ Quang Dũng / Mùa quả cọ//Trang7
-Học sinh đọc nối tiếp cho đến hết bài
-Đọc bài
-HS tìm ý trả lời, cá nhân, nối tiếp
-HS đọc nối tiếp cá nhân, học sinh khác nhận xét
- Học sinh theo dõi và trả lời
. . . . . . . .
Môn: Toán Bài ôn luyện : HÌNH CHỮ NHẬT – HÌNH TỨ GIÁC
I.Yêu cầu: HS nhận biết và đếm được số hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật trong mộthình Giải toán có lời văn
- Rèn kỉ năng nhận biết hình và giải toán
II.Các hoạt động dạy – học:
1.Giới thiệu bài:
Trang 40Bài 3:Hùng có 26 hòn bi.Dũng có 38 hòn bi
- Lớp nhận xét
-10 em giỏi nộp bài -Nghe
-Bài dạy, tranh minh hoạ
-Xem bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài.
3 Phát triển bài:
*Hoạt động 1: HD viết chính tả.
*Mục tiêu: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng hai
khổ thơ đầu bài“ cái trống trường em “
*Cách tiến hành:
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
-Yêu cầu hs đọc bài thơ “CTTE”
-GV treo bảng phụ 2 đoạn thơ cần viết và đọc
+Tìm những từ tả cái trống như con người
b/ Hướng dẫn cách trình bày
+Một khổ thơ có mấy dòng thơ?
+Trong 2 câu đầu có mấy dấu câu, đó là những dấu câu