Bằng sự hiểu biết về những văn bản đã học trong Ngữ văn 9, hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TRUNG
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học: 2012 - 2013 Môn thi: Ngữ văn
Ngày thi: 01 tháng 11 năm 2012
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 1 trang, gồm 4 câu)
Câu 1 (3,0 điểm): Phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật tu từ trong đoạn trích
sau :
Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang, Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Câu 2 (3,0 điểm): Cho đoạn thơ sau:
Ngôi sao chân lý ở đời, Việt Nam, vàng của lòng người hôm nay
Càng nhìn ta lại càng say,
Biển đông lồng lộng gió lay ngọn cờ
(Nước non ngàn dặm, 1973 - Tố Hữu)
Câu thơ in đậm có thể có mấy cách ngắt nhịp, mấy cách hiểu ? Theo em, cách nào
là hợp lí nhất ?
Câu 3 (4,0 điểm): Có ý kiến cho rằng: “Mù lòa nhưng tấm lòng Nguyễn Đình Chiểu
vằng vặc sáng như sao Bắc Đẩu” Bằng hiểu biết về cuộc đời và sự nghiệp văn chương
của nhà thơ lớn Nam Bộ, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên bằng một bài văn khoảng 1 trang giấy thi
Câu 4 (10,0 điểm): Đánh giá về văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỉ XVIII đến
nửa đầu thế kỉ XIX, có ý kiến nhận xét: “Nổi bật trong văn học thời kì này là trào lưu nhân đạo với hai nội dung lớn: Phơi trần thực chất xấu xa tàn bạo của giai cấp phong kiến thời buổi suy vong; đề cao quyền sống của con người, đặc biệt là người phụ nữ”
Bằng sự hiểu biết về những văn bản đã học trong Ngữ văn 9, hãy làm sáng tỏ ý kiến trên
……… HẾT ………
• Đề thi gồm 01 trang, 04 câu
• Giám thị không giải thích gì thêm
Số báo danh
………
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2012 - 2013
MÔN NGỮ VĂN
1
3,0 điểm
Học sinh cần trình bày được những nội dung cơ bản sau:
- Vẻ đẹp cao sang, quý phái của Thúy Vân được miêu tả bằng nghệ thuật
ước lệ qua các hình ảnh đẹp đẽ của thiên nhiên: trăng, hoa, mây, tuyết,
ngọc
- Nghệ thuật liệt kê, ẩn dụ: khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn như mặt trăng;
lông mày đậm, sắc nét như con ngài; miệng cười tươi tắn như hoa; giọng
nói trong trẻo như ngọc; làn tóc óng nhẹ hơn mây; làn da trắng hơn
tuyết thể hiện toàn diện vẻ đẹp trung thực, phúc hậu, quý phái của
người phụ nữ Vẻ đẹp ấy dự báo trước một cuộc đời bình yên, hạnh phúc
1,0 điểm
2,0 điểm
2
3,0 điểm
- Trong câu thơ của Tố Hữu, chúng ta phải hiểu ý nghĩa mới ngắt nhịp
đúng Câu thơ có thể có 2 cách ngắt nhịp:
+ Bình thường ta ngắt nhịp 2/4 (Càng nhìn / ta lại càng say), cách ngắt
nhịp này khiến người ta hiểu tự ta (người Việt Nam) nhìn ta mà say đắm,
mà ngưỡng mộ
+ Thế nhưng thực ra phải ngắt nhịp 3/3 (Càng nhìn ta / lại càng say) Chỉ
có ngắt nhịp này mới hợp lí vì ở đây ý thơ muốn thể hiện là: ai đó (thế
giới) càng nhìn ta (Việt Nam) thì càng say lòng, càng ngưỡng mộ Việt
Nam
1,0 điểm
2,0 điểm
3
4,0 điểm
a) Yêu cầu về hình thức:
Là một văn bản hoàn chỉnh, bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, trong
sáng, ít sai lỗi chính tả…
b) Yêu cầu về nội dung: Trên cơ sở những hiểu biết về cuộc đời và sự
nghiệp văn chương của nhà thơ, học sinh chứng minh ý kiến trên bằng
một văn bản ngắn theo yêu cầu Bài văn cần đảm bảo các ý sau:
- Nêu được những hiểu biết sâu sắc về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu, cụ
thể:
+ Khái quát tiểu sử nhà thơ
+ Cuộc đời bất hạnh, nghị lực sống và cống hiến phi thường: mù lòa, làm
thầy giáo, thầy thuốc, nhà thơ danh tiếng vang khắp Lục tỉnh
+ Lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm: giữ vững
lập trường, làm quân sư, làm thơ khích lệ tinh thần chiến đấu
- Sự nghiệp văn chương là một minh chứng hùng hồn cho sự cống hiến
và tấm lòng "vằng vặc như sao Bắc Đẩu" của ông:
+ Truyện Lục Vân Tiên: Tác phẩm không gân guốc, không gai góc mà
mộc mạc, giản dị nhưng có sức lan tỏa xuyên thấu lòng người với quan
niệm sống cao đẹp:
“Nhớ câu kiến nghĩa bất vi, Làm người thế ấy cũng phi anh hùng."
1,0 điểm
0,5 điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
0,5 điểm
Trang 3hoặc:
“Dốc lòng nhân nghĩa há chờ trả ơn ? Nước trong rửa ruột sạch trơn, Một câu danh lợi chi sờn lòng đây."
Đó là triết lí sống cao đẹp của bậc trượng phu, hiền triết
+ Nhiều tác phẩm của ông có giá trị truyền bá đạo lí làm người (Lục Vân
Tiên, Dương Từ - Hà Mậu), cổ vũ lòng yêu nước, ý chí cứu nước (Chạy
giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Ngư tiều y thuật vấn đáp )
0,5 điểm
4
10 điểm
a) Yêu cầu về hình thức:
Là một văn bản hoàn chỉnh, bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, trong
sáng, ít sai lỗi chính tả…
b) Yêu cầu về nội dung: học sinh cần làm sáng tỏ được 2 nội dung chính
sau :
1 Nêu khái quát hoàn cảnh xã hội Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỉ
XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX: đó là xã hội phong kiến suy tàn, cuộc
sống của nhân dân khổ cực
2 Văn học thời kỳ này thể hiện trào lưu nhân đạo với hai nội dung lớn:
a Phơi trần thực chất xấu xa, tàn bạo của giai cấp thống trị phong kiến
thời buổi suy vong:
- Tố cáo giai cấp thống trị phong kiến sống xa hoa, lãng phí trên mồ hôi
nước mắt của nhân dân (“Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”)
- Tố cáo giai cấp thống trị phong kiến bạc nhược, hèn nhát, thuần phục
ngoại bang một các nhục nhã (vua quan Lê Chiêu Thống trong hồi 14 -
“Hoàng Lê nhất thống chí”)
- Tố cáo xã hội giả dối, bất nhân, vì tiền bạc, danh lợi mà táng tận lương
tâm (“Mã Giám Sinh mua Kiều”, "Lục Vân Tiên gặp nạn" )
- Tố cáo xã hội phong kiến bất công, vô nhân đạo tước đoạt quyền sống,
hủy diệt phẩm giá của con người, đặc biệt là người phụ nữ:
+ Đạm Tiên: “Sống làm vợ khắp người ta / Hại thay thác xuống làm ma không chồng”
+ Thúy Kiều : bị vùi dập, khổ đau chịu bao ê chề, tủi nhục suốt 15 năm trời lưu lạc
b Đề cao quyền sống của con người, đặc biệt là người phụ nữ:
- Đề cao hạnh phúc lứa đôi, tình yêu nam nữ: tình yêu giữa Thúy Kiều -
Kim Trọng tự do, trong sáng, xuất phát từ sự rung động của con tim, vượt
ra ngoài lễ giáo phong kiến hẹp hòi, hà khắc
- Đề cao khát vọng công lý, công bằng trong xã hội (Thúy Kiều báo ân,
báo oán)
- Đề cao vẻ đẹp người phụ nữ có vẻ đẹp “toàn đức toàn tài”, thủy chung,
hiếu thảo (Thúy Kiều)
1,0 điểm
3,0 điểm
4,0 điểm
2,0 điểm
- Hướng dẫn chấm gồm 02 trang Giám khảo cần vận dụng linh hoạt khi chấm