Ví dụ: Tại sao có sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hång ?, T¹i sao viÖc h×nh thµnh c¬ cÊu c«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn c¬ së h¹ tÇng giao th«ng vËn t¶i sÏ t¹o bíc n[r]
Trang 1Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc Trung tâm gdtx tỉnh
I Đặt vấn đề
Địa lý là một trong những môn thi vào các trờng Đại học, cao đẳng và đợc xếpchủ yếu vào khối C Thực tế nhiều năm qua chỉ ra rằng, chất lợng các bài thi thờngthấp Có nhiều nguyên nhân dẫn đến chất lợng bài thi thấp Một trong những nguyênnhân quan trọng là việc thí sinh cha hiểu kỹ câu hỏi và đặc biệt là cha biết cách làmbài Điều này thể hiện tơng đối rõ qua nhiều bài làm lạc đề toàn bộ câu hỏi hay từngphần của câu hỏi
Đề thi môn Địa lý thờng bao gồm hai phần: phần lý thuyết (chiếm khoảng 70% tổng số điểm) và phần thực hành (chiếm khoảng 30 - 35% tổng số điểm) Trongphần lý thuyết, yêu cầu học phải nắm vững kiến thức cơ bản và nâng cao gồm: Địa lí
65-tự nhiên Việt Nam, Địa lí dân c, Địa lí các ngành kinh tế, Địa lí các vùng kinh tế…Trong đó, Địa lý các vùng kinh tế của Việt Nam là phần có khối lợng kiến thức lớnnhất Trong phần kiến thức này, trong đề thi Đại học, cao đẳng có thể hỏi ở cả dạng
lý thuyết và thực hành, với nhiều dạng câu hỏi lý thuyết từ dễ đến khó, từ dạng nêu,trình bày, phân tích, chứng minh đến dạng câu hỏi so sánh, giải thích
Trang 2Để góp phần giúp giáo viên dạy học ôn thi và giúp học sinh làm bài thi môn
Địa lý có chất lợng tốt hơn, tôi chọn chuyên đề “Hớng dẫn ôn tập và trả lời câu hỏitrong chủ đề Địa lí các vùng kinh tế”, sơ bộ tổng kết các dạng câu hỏi lý thuyết chủyếu và quy trình xử lí các dạng câu hỏi đó trong chuyên đề Địa lí các vùng kinh tế.Chuyên đề đợc xây dựng dành cho đối tợng học sinh lớp 12, dự kiến dạy trong 27 tiết
II hệ thống Kiến thức sử dụng trong chuyên đề
Trong chủ đề Địa lí các vùng kinh tế, toàn bộ kiến thức cơ bản và nâng cao tậptrung vào 9 nội dung cụ thể sau đây:
Nội dung 1: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Phân tích đợc ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển KT-XH của vùng
+ Vị trí địa lí: Giáp Trung Quốc, ĐBSHồng, có vùng biển Đông Bắc
+ ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển KT-XH của vùng
- Hiểu và trình bày đợc các thế mạnh và hạn chế của điều kiện tự nhiên, dân c, cơ sởvật chất kĩ thuật của vùng
+ Thế mạnh:
Tự nhiên: Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, có điều kiện phát triển cơ cấu kinh
tế đa ngành
Kinh tế – xã hội: Cơ sở vật chất kĩ thuật đã có nhiều tiến bộ…
+ Hạn chế: tha dân, trình độ lao động hạn chế, vùng núi cơ sở vật chất kĩ thuật cònnghèo,…
- Phân tích việc sử dụng các thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế của vùng, một
số vấn đề đặt ra và biện pháp khắc phục
+ Khai thác, chế biến khoáng sản và thuỷ điện: tiềm năng và thực trạng
+ Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dợc liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới: tiềmnăng, thực trạng và biện pháp
+ Chăn nuôi gia súc: tiềm năng, thực trạng và biện pháp
+ Kinh tế biển: tiềm năng và thực trạng
Nội dung 2: Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng
- Phân tích đợc tác động của các thế mạnh và hạn chế của VTĐL, điều kiện tự nhiên,dân c, cơ sở vật chất kĩ thuật tới sự phát triển kinh tế, những vấn đề cần giải quyếttrong phát triển kinh tế – xã hội
- Hiểu và trình bày đợc tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và các địnhhớng chính
+ Lí do phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
+ Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
+ Các định hớng chính về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và nội bộ từngngành
Nội dung 3: Vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Bắc Trung Bộ
- Hiểu và trình bày đợc những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với phát triểnkinh tế – xã hội của vùng
+ Thuận lợi: ĐKTN đa dạng, lãnh thổ kéo dài, vùng biển mở rộng
+ Khó khăn: nhiều thiên tai (bão, lũ, khô hạn)
- Phân tích đợc sự hình thành cơ cấu nông, lâm, ng nghiệp, cơ cấu công nghiệp và xâydựng cơ sở hạ tầng của vùng
+ Lí do sự hình thành cơ cấu nông, lâm, ng nghiệp trong vùng (lãnh thổ kéo dài, tỉnhnào cũng có núi, đồi, đồng bằng, biển)
+ Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp: tiềm năng và thực trạng
Trang 3+ Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của vùng trung du, đồng bằng vàven biển: tiềm năng và thực trạng.
+ Đẩy mạnh phát triển nghiệp: tiềm năng và thực trạng
+ Hình thành cơ cấu công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải củavùng
Nội dung 4: Vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ
- Hiểu và trình bày đợc những thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên để phát triểnkinh tế – xã hội ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
+ Thuận lợi: Vị trí địa lí thuận lợi trong giao lu và phát triển kinh tế, nhiều tiềm năng
về kinh tế biển
+ Khó khăn: đồng bằng nhỏ hẹp, nhiều thiên tai (bão, lũ, hạn hán kéo dài)
- Trình bày đợc vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển và tầm quan trọng của vấn đềphát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội củavùng
+ Vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển:
Nghề cá: tiềm năng và thực trạng
Du lịch biển: tiềm năng và thực trạng
Dịch vụ hàng hải: tiềm năng và thực trạng
Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối: tiềm năng và thựctrạng
+ Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng: tình hình phát triển, tầm quan trọng củaviệc phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng đối với sự phát triển kinh tế – xã hộicủa vùng
Nội dung 5: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
- Biết đợc ý nghĩa của việc phát triển kinh tế ở Tây Nguyên
- Những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên,dân c, cơ sở vật chất kĩ thuật đối với sựphát triển kinh tế
- Thực trạng phát triển cây công nghiệp, khai thác chế biến lâm sản, bảo vệ rừng, pháttriển chăn nuôi gia súc lớn, phát triển thuỷ điện, thuỷ lợi và biện pháp giải quyết cácvấn đề đó
Nội dung 6: Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
- Những thế mạnh nổi bật và hạn chế đối với sự phát triển kinh tế ở vùng Đông NamBộ
- Chứng minh và giải thích đợc sự phát triển theo chiều sâu trong công nghiệp, nôngnghiệp của Đông Nam Bộ
- Giải thích đợc sự cần thiết phải khai thác tổng hợp kinh tế biển và bảo vệ môi trờng
Nội dung 7: Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long
- Phân tích đợc những thuận lợi, khó khăn về thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tếcủa vùng
- Hiểu và trình bày đợc một số biện pháp cải tạo và sử dụng tự nhiên
Nội dung 8: Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các
đảo, quần đảo.
- Vùng biển Việt Nam, các đảo và quần đảo là bộ phận quan trọng của nớc ta Đây lànơi có nhiều tài nguyên, vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng,cần phải bảo vệ
- Tình hình và biện pháp phát triển kinh tế của vùng biển Việt Nam, các đảo và quần
đảo
Nội dung 9: Các vùng kinh tế trọng điểm
- Biết phạm vi lãnh thổ, vai trò, đặc điểm chính, thực trạng phát triển của các vùngkinh tế trọng điểm: phía Bắc, miền Trung, phía Nam
- Thế mạnh của từng vùng kinh tế trọng điểm đối với việc phát triển kinh tế xã hội.+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc: quy mô, tiềm năng, thực trạng và hớng pháttriển
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: quy mô, tiềm năng, thực trạng và hớng pháttriển
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: quy mô, tiềm năng, thực trạng và hớng pháttriển
Trang 4+ So sánh 3 vùng kinh tế trọng điểm
III các dạng bài tập và phơng pháp đặc trng để giảI các bài tập trong chủ đề địa lí các vùng kinh tế
Các câu hỏi lý thuyết rất đa dạng Tựu chung lại, có thể phân chúng thành một
số dạng chủ yếu sau đây:
1 Dạng lý giải
Trong phần kiến thức Địa lí các vùng kinh tế, học sinh gặp nhiều câu hỏi dạng
lý giải Ví dụ: Tại sao có sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sôngHồng ?, Tại sao việc hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giaothông vận tải sẽ tạo bớc ngoặt quan trọng cho việc hình thành cơ cấu kinh tế của cácvùng Bắc Trung Bộ ?, Tại sao trong khai thác tài nguyên ở Tây Nguyên cần hết sứcchú trọng khai thác, đi đôi với tu bổ và bảo vệ rừng?, Tại sao hai vùng này lại có thếmạnh về chăn nuôi gia súc lớn và thế mạnh đó đợc thể hiện nh thế nào?, Vì sao ĐôngNam Bộ trở thành vùng kinh tế phát triển nhất nớc ta hiện nay?
Các câu hỏi thuộc dạng lý giải là câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi “Tạisao?” Đây là dạng câu hỏi rất khó, đòi hỏi thí sinh không chỉ nắm vững kiến thứctrong phần Địa lý các vùng kinh tế, mà còn phải vận dụng chúng để giải thích mộthiện tợng tự nhiên, kinh tế – xã hội
Đối với dạng câu hỏi này, trên cơ sở tổng hợp các kiến thức đã đợc tích luỹ,cần đặc biệt chú ý tới các mối liên hệ nhân quả
Ví dụ
Câu hỏi: Tại sao có sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng ?
Chúng ta phải đặt vấn đề chuyển dịch cơ cấu ở Đồng bằng sông Hồng là vì :
1 Vai trò đặc biệt của Đồng bằng sông Hồng trong chiến lợc phát triển kinh tế.
- Nằm trong địa bàn trọng điểm của kinh tế Bắc Bộ
- Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm lơng thực, thực phẩm lớn thứ hai của cảnớc sau Đồng bằng sông Cửu Long
- Đồng bằng sông Hồng là địa bàn phát triển công nghiệp và dịch vụ, riêng sản lợngcông nghiệp năm 2005 chiếm 24,5% sản lợng công nghiệp của cả nớc, chỉ đứng sau
Đông Nam Bộ
2 Cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng trớc đây có nhiều hạn chế, không phù hợp với tính phát triển kinh tế - xã hội hiện nay và trong tơng lai
- Trong cơ cấu ngành, nông nghiệp nổi lên hàng đầu
+ Lúa chiếm vị trí chủ đạo
a Khai thác tiềm năng phong phú, đa dạng
- Vi trí địa lí
- Tài nguyên thiên nhiên
- Điệu kiện kinh tế – xã hội
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Giảm tỉ trọng ở khu vực nông – lâm – ng nghiệp, tăng tỉ trọng của ngành côngnghiệp và dịch vụ
- Sự chuyển dịch trong nội bộ các ngành
+ Khu vực I : Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi và thuỷ sản.Trong ngành trồng trọt giảm tỉ trọng cây lơng thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, rauquả, câu thực phẩm
Trang 5+ Khu vực II : Hình thành ngành công nghiệp trọng điểm dựa vào thế mạnh nguồn tàinguyên và nguồn lao động : đẹt may, da dày, chế biến lơng thực, thực phẩm, vật liệuxây dựng, cơ khí, điện tử, kỹ thuật điện.
+ Khu vực III : Đẩy mạnh phát triển ngành du lịch
2 Dạng so sánh:
Dạng câu hỏi so sánh yêu cầu học sinh phải phân tích đợc sự giống nhau vàkhác nhau giữa hai hay nhiều hiện tợng địa lí Trong phần kiến thức Địa lí các vùngkinh tế, xuất hiện nhiều câu hỏi so sánh giữa các vùng kinh tế có những đặc điểmchung về một vấn đề nào đó Ví dụ: So sánh điều kiện phát triển của 3 vùng chuyêncanh cây công nghiệp lâu năm Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Trung Du miền núiBắc Bộ ở nớc ta? Hãy so sánh thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn của hai vùng Trung
du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên, thế mạnh đó đợc thể hiện nh thế nào Sự khácnhau trong cơ cấu đàn gia súc lớn của hai vùng và giải thích tại sao lại có sự khácnhau đó? So sánh thế mạnh sản xuất lơng thực thực phẩm của hai đồng bằng sôngHồng và đồng bằng sông Cửu Long? So sánh việc tổng hợp kinh tế biển giã vùngDuyên hải miền Trung và Đông Nam Bộ?
Đối với dạng câu hỏi này không nên trả lời theo kiểu thuộc bài, nghĩa là trìnhbày lần lợt các đối tợng phải so sánh mà học sinh cần tổng hợp kiến thức, sau đó phânbiệt cho đợc sự giống và khác nhau giữa các hiện tợn địa lí
a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- Địa hình: có sự khác biệt giữa 3 vùng, ảnh hởng đến mức độ tập trung hoá và hớngchuyên môn hoá của mỗi miền
+ Đông Nam Bộ có địa hình chuyển tiếp giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung
Bộ, đối với Đồng Bằng sông Cửu Long tơng đối bằng phẳng
+ Tây Nguyên địa hình cao xếp tầng với những bề mặt tơng đối bằng phẳng
+ Trung Du và miền núi Bắc Bộ địa hình trung du và miền núi có sự chia cắt lớn
- Đất đai: có sự khác biệt ảnh hởng đến sự chuyên môn hoá của mỗi vùng
+ Đông Nam Bộ: đất xám, phù sa cổ
+ Tây Nguyên đất badan thích hợp với công nghiệp
+ Trung Du và miền núi Bắc Bộ: đất feralit trên đá vôi, đá phiến và các đá mẹ khác
- Khí hậu: ảnh hởng đến cơ cấu cây trồng và hớng chuyên môn hoá của mỗi vùng.+ Đông Nam Bộ và Tây Nguyên có khí hậu xích đạo, nóng ẩm quanh năm với 2 mùa
rõ rệt, tuy nhiên Tây Nguyên có sự phân mùa sâu sắc hơn
+ Trung Du và miền núi Bắc Bộ: khí hậu nhiệt đới có một mùa đông lạnh, thích hợpvới phát triển cây công nghiệp cận nhiệt đới và ôn đới
b Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Dân c và nguồn lao động: có sự khác nhau về quy mô, trình độ lao động giữa 3vùng, Đông Nam Bộ là vùng có mức độ tập trung và là nơi có nguồn lao động vớitrình độ cao hơn 2 vùng còn lại
- Trình độ phát triển : Đông Nam Bộ là vùng phát triển vào loại đứng đầu cả n ớc, 2vùng còn lại có trình độ phát triển cha cao
- Về điều kiện khác: (cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật) Đông Nam Bộ có u thếhơn hẳn 2 vùng còn lại về điều kiện dịch vụ phục vụ trồng và chăm sóc, phát triển,bảo quản và chế biến sản phẩm cây công nghiệp
3 Dạng phân tích, chứng minh
Trang 6Dạng câu hỏi này đòi hỏi học sinh phân tích hay chứng minh một vấn đề nào
đó về địa lí Tuy không khó nh hai dạng câu hỏi trên nhng học sinh phải nắm vữngkiến thức và cả số liệu thống kê tiêu biểu để phân tích hoặc chứng minh theo yêu cầu
mà câu hỏi đặt ra ở đây liên quan đến số liệu nên ngay từ khi học các em cần nắmchắc những số liệu quan trọng của những năm bản lề Trong khi trả lời câu hỏi, họcsinh có thể nêu đợc số liệu tuyệt đối hoặc tơng đối Nếu có số liệu cập nhật thì cànghay, còn không thì sử dụng số liệu trong sách giáo khoa Phần trả lời cho câu hỏidạng này nếu chỉ dùng kiến thức chung chung mà không minh chứng bằng số liệu thìbài làm sẽ thiếu ý không thuyết phục ngời đọc
Cũng giống nh các phần kiến thức khác, trong phần Địa lí các vùng kinh tếdạng câu hỏi phân tích, chứng minh cũng khá nhiều
(năm 2006) bao gồm thành phố Đà Nẵng và các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình
Định, Phú Yên, Khánh Hoà,Ninh Thuận, Bình Thụân
+ Các nhánh núi lan ra sát biển chia nhỏ các đồng bằng duyên hải tạo nên hàng loạtcác bán đảo các vùng vịnh và nhiều bãi biển đẹp
+ Vùng biển Trung Bộ có nhiều bãi cá, tôm lớn là tiềm năng to lớn trong việc pháttriển nghề đánh bắt và nuôi trồng thuỷ hải sản
- Khoáng sản: không nhiều
+ Cát thuỷ tinh ở Khánh Hoà
+ Vàng ở Bồng Miêu (Quảng Nam)
+ Thềm lục địa cực Nam Trung Bộ đã khai thác dầu khí
- Khí hậu
+ Mang tính chất của khí hậu Đông Trờng Sơn ít chịu ảnh hởng của gió mùa ĐôngBắc
+ Mùa hạ có hiện tợng gió phơn
+ Hiện tợng ma định hình kèm theo dải hội tụ nhiệt đới thờng gây ma lớn ở Đà Nẵng,Quảng Nam
+ Cực Nam Trung Bộ ít ma, hạn hán kéo dài đặc biệt ở Ninh Thuận, Trung BộìnhThuận
- Các dòng sông lũ lên nhanh nhng mùa khô lại rất cạn nh vậy làm hồ chứa nớc làbiện pháp thuỷ lợi quan trọng
+ Tiềm năng thuỷ điện không lớn có thể xây dựng các thuỷ điện có quy mô vừa vànhỏ
- Diện tích rừng năm 2005 là 1,77 triệu ha chiếm 14% diện tích rừng cả nớc, độ chephủ rừng là 38,9%, nhng 97% là rừng gỗ chỉ có 2,4% là rừng tre, lứa
- Các đồng bằng chủ yếu là đất pha cát và đất cát, một số đồng bằng khá trù phú nh
đồng bằng (Phú Yên), các vùng gò đồi thuận lợi cho việc chăn nuôi bò, dê, cừu…
b Kinh tế - xã hội
- Dân số năm 2006 : 8,8 triệu ngời, chiếm 10,5% dân số cả nớc
- Vùng có nhiều dân tộc ít ngời
- Di sản văn hoá thế giới: Tháp Chàm, Phố Cổ Hội An
- Một số đô thị khá lớn nh : Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết
- Khu công nghiệp Dung Quất, khu kinh tế mở Chu Lai…
- Đang thu hút nhiều dự án đầu t nớc ngoài
Trang 74 Dạng trình bày
Đây là dạng dễ nhất, chủ yếu thuộc bài Đối với dạng câu hỏi này, cần tái hiệnnhững kiến thức đã có rồi sắp xếp chúng theo trình tự nhất định phù hợp với yêu cầucủa câu hỏi
Cũng giống nh các phần kiến thức khác, trong phần Địa lí các vùng kinh tếdạng câu hỏi dạng trình bày rất phổ biến
- Sự hình thành cơ cấu nông – lâm – ng nghiệp đã góp phần tạo thế liên hoàn trongphát triển cơ cấu kinh tế theo không gian
2 Vấn đề phát triển cơ cấu nông - lâm - ng nghiệp
a Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp
- Diện tích đất có rừng là 2,6 triệu ha chiếm khoảng 20,0% diện tích rừng cả n ớc,
đứng thứ 2 sau Tây Nguyên
- Trong rừng có nhiều loại gỗ quý (Lim, táu, sến, săng lẻ, lát hoa, trầm hơng…) vànhiều lâm sản, chim quý
- Hiện nay rừng giàu chỉ tập trung ở vùng sâu giáp biên giới Việt – Lào, nhiều nhất
ở Nghệ An, Quảng Bắc Trung Bộình, Thanh Hoá
- Rừng sản xuất chỉ còn 34%, rừng phòng hộ chiếm 50%, 16% rừng đặc dụng
- Các lâm trờng vừa khai thác vừa tu bổ và bảo vệ rừng
- Việc phát triển vốn rừng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì ngoài giá trị về mặt kinh
tế, rừng còn có vai trò bảo vệ môi trờng sống của động vật hoang dã, giữ gìn nguôngen, hạn chế tác hại của các cơn lũ đột ngột trên các sông ngắn và dốc Rừng venbiển còn có tác dụng chắn gió bão, ngăn nạn cát bay lấn sâu vào làng mạc, ruộng
+ Cà phê (Tây Nghệ An, Quảng Trị)
+ Cao su, hồ tiêu (Quảng Bình, Quảng Trị)
+ Chè ở Tây Nghệ An
- Các đồng bằng chủ yếu là đất cát pha, nên thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệphàng năm (mía, lạc, thuốc lá) hơn là trồng lúa Trong vùng đã hình thành các vùngchuyên canh cây công nghiệp hàng năm và các vùng lúa thâm canh
- Bình quân lơng thực theo đầu ngời còn thấp, năm 2005 đạt khoảng 348kg/ngời (cảnớc 475,8kg/ngời)
c Phát triển ng nghiệp
- Các tỉnh đều có khả năng phát triển nghề cá biển
- Nghệ An là tỉnh trọng điểm đánh bắt cá biển
- Nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ, nớc mặn phát triển khá mạnh
- Cơ sở vật chất còn lạc hậu, phần lớn tàu có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chínhvì vậy nguồn thuỷ sản ven bờ suy giảm
Kết luận: Qua việc nắm vững các dạng câu hỏi lý thuyết đặc trng của môn Địa
lí nói chung và cụ thể trong chủ đề Địa lí các vùng kinh tế, các em học sinh cần l u ý
là cùng một nội dung nhng có thể có 4 cách hỏi khác nhau Hỏi cách nào thì phải trảlời theo cách đó mới đạt kết quả cao Còn nếu hỏi một đằng (Ví dụ hỏi dạng giải
Trang 8thích), trả lời một nẻo (Trả lời theo dạng trình bày) thì dù thuộc bài những kết quả sẽrất thấp vì điều đó chứng tỏ thí sinh đó không hiểu câu hỏi.
IV Hớng dẫn ôn tập và trả lời câu hỏi trong chủ đề Địa lí các vùng kinh tế
Nội dung 1: vấn đề khai thác thế mạnh
ở Trung du và miền núi bắc bộ Câu 1: Phân tích các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Khái quát :
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ có tổng diện tích gần 101 nghìn km2 (chiếm 30,5%diện tích cả nớc)
+ Dân số hơn 12 triệu ngời - năm 2006 (chiếm 14,2% dân số cả nớc)
+ Tây Bắc có diện tích 37,3 nghìn km2 (chiếm 11,4% diện tích cả nớc) Dân số 2,56triệu ngời – năm 2005 (chiếm 3,1% dân số cả nớc), bao gồm 4 tỉnh: Hoà Bình, ĐiệnBiên, Sơn La, Lai Châu
+ Đông bắc có diện tích 63,6 nghìn km2 (chiếm 19,3% diện tích cả nớc) Dân số 9,36triệu ngời – năm 2005 (chiếm 11,3% dân số cả nớc), bao gồm 11 tỉnh: Lào Cai, YênBái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Thái Nguyên,Bắc Giang và Quảng Ninh
1 Thuận lợi
a Vị trí địa lí
Phía bắc giáp miền Nam Trung Quốc giao lu qua các cửa khẩu: Móng Cái (QuảngNinh), Đồng Đăng (Lạng Sơn), Tà Lùng Cao Bằng), Thanh Thuỷ (Hà Giang), ThuỷKhẩu (Lào Cai) Phía Tây giáp thợng Lào, vùng có tiềm năng lâm nghiệp lớn nhất củaLào Liền kề với Đồng bằng Sông Hồng, vùng có tiềm năng lơng thực, thực phẩm,hàng tiêu dùng và tiềm năng lao động lớn nhất cả nớc Giao thông vận tải rễ ràngbằng đờng bộ, đờng sắt và đờng thuỷ Phía Đông là vùng biển thuộc tỉnh Quảng Ninh
có tiềm năng du lịch, giao thông và ng nghiệp
b Thế mạnh về tự nhiên
- Địa hình: Khá đa dạng, có sự khác biệt giữa Đông Bắc và Tây Bắc
+ Tây Bắc địa hình núi non hiểm trở, dãy Hoàng Liên Sơn cao nhất nớc ta, chạy theohớng Tây Bắc - Đông Nam tạo thành bức tờng chắn gió mùa Đông Bắc làm cho vùngTây Bắc bớt lạnh hơn
+ Đông Bắc nhiều đồi núi thấp, các dãy núi hình cánh cung – hớng Đông Bắc tạo
điều kiện cho các khối không khí lạnh tràn sâu vào trong lòng nội địa
+ Sự đa dạng của địa hình tạo thế mạnh phát triển nhiều ngành sản xuất nông nghiệpnh: Trồng trọt, chăn nuôi và thế mạnh về lâm nghiệp, ng nghiệp
- Đất đai:
+ Chủ yếu là đất feralít phát triển trên đá phiến, đá vôi và các loại đá mẹ khác Vùngtrung du có sám phù sa cổ, tài nguyên đất thuận lợi cho việc phát triển các loại câycông nghiệp nh chè, các cây đặc sản nh hồi quế, tam thất và các cây công nghiệpngắn ngày nh, lạc, thuốc lá, đỗ tơng,…
+ Đất phù sa dọc các thung lũng và các cánh đồng trớc núi nh Nghĩa Lộ (Yên Bái),Trùng Khánh, Thất Khê (Cao Bằng), Điện Biên, Lai Châu có thể trồng các cây lơngthực Trên các cao nguyên còn có một số đồng cỏ nhỏ có điều kiện phát triển chănnuôi
- Khí hậu: Mang tính chất nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh nhất nớc ta nên có
điều kiện phát triển các sản phẩm cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới, cây đặc sản vàrau ôn đới
- Nguồn nớc: Nơi bắt nguồn của nhiều con sông hoặc ở thợng lu các con sông lớnnên có tiềm năng thuỷ điện lớn Hệ thống sông Hồng chiếm 37% trữ lợng thuỷ điệncả nớc
- Tài nguyên sinh vật:
+ Diện tích đất nông nghiệp có rừng năm 2003 là 4.255,7 nghìn ha, ngoài giá trị vềmặt kinh tế, rừng ở đây còn có tác dụng chống lũ quét, chống sói mòn đất, nhất là cácrừng đầu nguồn
Trang 9+ Vùng biển Quảng Ninh có ng trờng lớn của Vịnh Bắc Bộ, dọc bờ biển và các đảoven bờ có thể nuôi trồng thuỷ sản.
- Tài nguyên khoáng sản:
+ Lịch sử hình thành lãnh thổ nớc ta lâu dài, phức tạp với các chu kỳ tạo núi, các hoạt
động mắcma, bóc mòn, bồi tụ…đã tạo nên nhiều mỏ khoáng sản ( nội sinh, ngoạisinh) Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi tập trung hầu hết các mỏ khoáng sản củanớc ta
Khoáng sản nhiên liệu:
Than tập trung ở Quảng Ninh (trữ lợng khoảng 3 tỉ tấn) chủ yếu là than antxit chất ợng vào loại tốt nhất vùng Đông Nam á
l-Ngoài ra còn có các mỏ than khác: Than nâu Na Dơng (Lạnh Sơn), than mỡ (TháiNguyên) trữ lợng nhỏ
Khoáng sản kim loại: Thiếc tĩnh túc ( Cao Bằng), chì-kẽm (Chợ Điền- Bắc Cạn),
đồng –vàng ( Sinh Quyền - Lào Cai), đồng – niken (Ta Khoa - Sơn La), sắt (TrạiCau – Thái Nguyên), quý sa (Yên Bái), Toòng Bá (Hà Giang), bôxít ( Cao Bằng,Lạng Sơn)
Phi kim loại: Apatít (Cam Đờng – Lào Cai) trữ lợng trên 2 tỉ tấn, pirit (Phú Thọ),phốtphorit ở Lạng Sơn
Vật liệu xây dựng: đá vôi, cao lanh, sét xây dựng (Quảng Ninh), đá quý (Yên Bái)
- Tài nguyên du lịch:
+ Du lịch núi: Sapa, Tam Đảo, Mẫu Sơn
+ Du lịch biển: Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long
+ Phát triển công nghiệp dựa trên thế mạnh vùng
+ Quảng Ninh nằm trong vùng trọng điểm kinh tế Bắc Bộ
- Tài nguyên rừng:
+ Khai thác không hợp lí dẫn đến diện tích rừng bị thu hẹp vùng Tây Bắc là nơi tậptrung các rừng đầu nguồn của Miền Bắc thì độ che phủ rừng lại thấp nhất cả nớc, nạnsăn bắt động vật quý hiếm cũng rất đáng no ngại
- Khoáng sản: Nhiều mỏ khoáng sản trữ lợng nhỏ, phân bố phân tán nên khai tháckhó khăn
- Du lịch: Tiềm năng du lịch phong phú nhng đầu t cha tơng xứng và nhiều nơi xuốngcấp, ô nhiễm
b Về kinh tế - xã hội
Trang 10- Trình độ phát triển kinh tế – xã hội thấp kém, trình độ dân trí còn thấp, còn nhiềuphong tục tập quán lạc hậu, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn.
- Kết cấu hạ tầng thiếu về số lợng và kém về chất lợng
- Các cơ sở công nghiệp đợc xây dựng từ những năm 60, máy móc công nghệ lạc hậu,năng suet thấp
Câu 2 Trình bày thế mạnh và những hạn chế trong việc khai thác, chế biến khoáng sản và thuỷ điện ở trung du và miền núi Bắc Bộ.
1 Khai thác khoáng sản
a Khoáng sản nhiên liệu
- Than tập trung chủ yếu ở Đông Bắc , vùng than Quảng Ninh: Trữ l ợng hơn 3 tỉ tấn,chủ yếu là thanh antraxit, chất lợng tốt bậc nhất Đông Nam á , sản lợng khai thác đạt10triệu tấn/năm, chủ yếu dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và xuấtkhẩu
- Mỏ thanh Thái Nguyên ( có mỏ Phấn Mễ là than mỡ, đợc sử dụng để luyện cốcdùng trong luyện gang, thép ở Thái Nguyên)
- Mỏ than Na Dơng (Lạng Sơn) là than nâu, đợc khai thác làm nhiên liệu cho côngnghiệp sản xuất xi măng
b Khoáng sản kim loại
+ Đất hiếm (Lai Châu)
c Phi kim loại
- Apatit (Cam Đờng – Lào Cai), khai thác 6.000tấn/năm để sản xuất phân lân
d Khó khăn
Đa số các mỏ quạng nằm ở nơi cơ cấu hạ tầng giao thông cha phát triển, cácvỉa quặng nằm sâu trong lòng đất nên việc khai thác đời hỏi chi phí cao và phơng tiệnhiện đại
Khai thác thuỷ điện
Trữ năng thuỷ điện: Của hệ thống sông Hồng chiếm 37% trữ năng thuỷ điện của cả
n-ớc (11 triệu kw), riêng sông Đà gần 6 triệu kw
Đã xây dựng
Thuỷ điện Thác Bà ( sông Chảy): công suất 110 nghìn KW
Thuỷ điện Hoà Bình ( sông Đà): công suất 1.92 triệu KW
Thuỷ điện Tuyên Quang ( sông Gâm): công suất 300 nghìn KW
Hàng trăm trạm thuỷ điện quy mô vừa và nhỏ khác đợc xây dựng để phục vụ cho nhucầu của địa phơng
Đang xây dựng
Thuỷ điện Sơn La ( sông Đà): công suet 2,4 triệu KW
Việc phát triển thuỷ điện sẽ tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng
nh-ng sẽ gây sự thay đổi khônh-ng nhỏ đến môi trờnh-ng vì vậy phải chú ý đến việc bảo vệ môisinh
Câu 3 Trình bày thế mạnh và những hạn chế trong việc khai thác tiềm năng về cây công nghiệp, cây dợc liệu, rau quả cận nhiệt đới và ôn đới của vùng Trung
Du và miền núi Bắc Bộ
1 Điều kiện phát triển
- Do ảnh hởng của nền địa hình cao (Tây Bắc) và gió mùa (Đông Bắc), Trung Du vàmiền núi phía Bắc có mùa đông lạnh nhất (đặc biệt là khu Đông Bắc),
- Phần lớn diện tích đất feralit phát triển trên phiến đá, đá vôi và các loại đá mẹ khác
- Điều kiện khí hậu, đất đai của vùng thích hợp để trồng nhiều loại cây có nguồn gốccận nhiệt ôn đới
2 Tình hình phát triển và phân bố
Trang 11c Rau quả
Mận đào, lê…trồng nhiều ở các tỉnh biên giới phía Bắc SaPa là nơi trồng nhiều rau
và sản xuất hạt giống quanh năm
1 Điều kiện phát triển
Trên cao nguyên ở độ cao 600 – 700m có nhiều đồng cỏ, có thể phát triển chăn nuôichâu, bò lây thịt, lấy sữa và các gia súc khác nh là ngựa, dê
2 Tình hình phát triển và phân bố
- Trâu nuôi nhiều ở vùng Đông Bắc, đàn châu ở vùng chiếm 57,5% đàn châu của cảnớc (đạt hơn 1.679,5 nghìn con – năm 2005)
- Đàn bò chiếm 16,2% đàn bò của cả nớc (đạt hơn 898,9 nghìn con – năm 2005)
Bò sữa nuôi tập trung ở cao nguyên Mộc Châu Sơn La
- Do vấn đề lơng thực cho ngời đợc giải quyết tốt hơn nên phần lớn hoa màu đợcdùng cho chăn nuôi Đàn lợn của vùng chiếm 21,4% đàn lợn của cả nớc (đạt hơn5.821 nghìn con – năm 2005)
Khu Đông Bắc giáp với vùng biển giàu tiềm năng, có những điều kiện về phát triển :
- Đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản
- Du lịch (với bãi biển Trà Cổ, quần thể du lịch Hạ Long)
- Giao Thông vận tải biển (với cảng nớc sâu Cái Lâm), cảng Cẩm Phả, Cửa Ông
2 ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội của việc phát huy các thế mạnh
a Về kinh tế:
+ Sử dụng hợp lí tài nguyên
+ Tăng thêm nguồn lực phát triển của vùng và của cả nớc
+ Tạo sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá
Góp phần bảo vệ tốt an ninh biên giới
Nội dung 2: vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo ngành ở Đồng bằng sông hồng
Trang 12Câu 1 Phân tích các nguồn lực ảnh hởng đến sự dịch chuyể cơ cấu kinh tế ở
Đồng bằng sông Hồng.
1 Khái quát chung
- Diện tích : 1,5 triệu ha (4,5% diện tích cả nớc)
- Dân số : năm 2006 là 18,2 triệu ngời (chiếm 21,6% dân số cả nớc)
Gồm 10 tỉnh và thành phố : T.P Hà Nội, T.P Hải Phòng, các tỉn Hà Nam, Thái Bình,Hải Dơng, Hng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh
2 Các nguồn lực chính
a Vị trí địa lí
- ở hạ lu của hai hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, đó là 2 nguồn cung cấp n ớccho việc sản xuất lơng thực và thực phẩm
- Giáp vùng biển nhiều tiềm năng kinh tế
- Trong vùng trọng điểm kinh tế phía Bắc
- Cầu nối giữa vùng Đông Bắc, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
b Tài nguyên thiên nhiên
- Khí hậu : Nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, nhiệt độ tháng XI,XII,I dới 180C có
điều kiện đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp và thâm canh, xen canh, tăng vụ, khảnăng đa vụ đông thành vụ chính
- Nớc :
+ Dồi dào cả nớc trên mặt và dới đất, thuận lợi để tăng vụ
+ Diện tích mặt nớc có thể nuôi trồng thuỷ sản khoảng 90,3 nghìn ha năm 2005.+ Đờng bờ biển dài 400km nhiều bãi chiều, phù sa dày, có điệu kiện làm muối, chănnuôi vịt ven bờ, nuôi trồng thuỷ sản và phát triển giao thông du lịch biển
- Khoáng sản :
+ Đá vôi : Hải Phòng, Hà Nam, Ninh Bình
+ Cao lanh : Hải Dơng
+ Khí đốt : Tiền Hải (Thái Bình)
+ Than nâu : Trong lòng đất Đồng bằng sông Hồng dới độ sâu 200 – 1.000m, trữ ợng hàng tỉ tấn
l-c Kinh tế - xã hội
- Dân c và nguồn lao động :
+ Dân động (18,2 triệu ngời – 2006), chiếm 21,6% dân số cả nớc, có nguồn lao
động dồi dào và thị trờng rộng lớn
+ Ngời lao động ở đồng bằng có truyền thống sản xuất và nhiều kinh nghiệm thâmcanh
- Cơ sở vật chất :
+ Mạng lới giao thông đờng bộ, đờng sắt phát triển mạnh, với nhiều tuyến đờng giaothông bộ, sắt huyết mạch
+ Khả năng cung cấp điện, nớc cho sản xuất và đời sống đợc đảm bảo
+ Mạng lới độ thi phát triển nhanh nhất trong cả nớc, với hai đô thị lớn là : Hà Nội,Hải Phòng
+ Tập trung nhiều cơ sở nghiên cứu, lai tạo giống, nhiều cơ sở nông nghiệp chế biến.+ Có hệ thống thuỷ lợi khá hoàn chỉnh
+ Sự phát triển của nền kinh tế và hoạt động chính sách mới đã góp phần quan trọngcho việc sản xuất nông nghiệp, lợng thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng
d Những khó khăn trở ngại
- Diện tích đất canh tác bình quân đầu ngời thấp (dới 0,04ha lại đang bị thu hẹp dodân số tăng đi đôi với quá trình đô thị hoá
- Thời tiết biến động thất thờng
- Có hiện tợng ô nhiễm nguồn nớc và đất trồng ở một số vùng
- Sức ép dân số lên tài nguyên và môi trờng
Trang 13Câu 2 Tại sao có sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng ? Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng diễn
ra nh thế nào ? Nêu những định hớng chính trong tơng lai.
Chúng ta phải đặt vấn đề chuyển dịch cơ cấu ở Đồng bằng sông Hồng là vì :
1 Vai trò đặc biệt của Đồng bằng sông Hồng trong chiến lợc phát triển kinh tế.
- Nằm trong địa bàn trọng điểm của kinh tế Bắc Bộ
- Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm lơng thực, thực phẩm lớn thứ hai của cảnớc sau Đồng bằng sông Cửu Long
- Đồng bằng sông Hồng là địa bàn phát triển công nghiệp và dịch vụ, riêng sản lợngcông nghiệp năm 2005 chiếm 24,5% sản lợng công nghiệp của cả nớc, chỉ đứng sau
Đông Nam Bộ
2 Cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng trớc đây có nhiều hạn chế, không phù hợp với tính phát triển kinh tế - xã hội hiện nay và trong tơng lai
- Trong cơ cấu ngành, nông nghiệp nổi lên hàng đầu
+ Lúa chiếm vị trí chủ đạo
a Khai thác tiềm năng phong phú, đa dạng
- Vi trí địa lí
- Tài nguyên thiên nhiên
- Điệu kiện kinh tế – xã hội
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Giảm tỉ trọng ở khu vực nông – lâm – ng nghiệp, tăng tỉ trọng của ngành côngnghiệp và dịch vụ
- Sự chuyển dịch trong nội bộ các ngành
+ Khu vực I : Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi và thuỷ sản.Trong ngành trồng trọt giảm tỉ trọng cây lơng thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, rauquả, câu thực phẩm
+ Khu vực II : Hình thành ngành công nghiệp trọng điểm dựa vào thế mạnh nguồn tàinguyên và nguồn lao động : dệt may, da dày, chế biến lơng thực, thực phẩm, vật liệuxây dựng, cơ khí, điện tử, kỹ thuật điện
+ Khu vực III : Đẩy mạnh phát triển ngành du lịch
Nội dung 3: vấn đề phát triển kinh tế – xã hội xã hội
ở bắc trung bộ Câu 1 Phân tích thế mạnh và hạn chế chủ yếu của các vùng Bắc Trung Bộ trong việc phát triển kinh tế - xã hội?
1 Khái quát chung
- Bắc Trung Bộ , diện tích 51,5 nghìn km2, chiếm 15,6% diện tích cả nớc, dân số 10,6triệu ngời (năm 2006), chiếm 12,7% dân số cả nớc Vùng gồm 6 tỉnh : Thanh Hoá,Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế
2 Về mặt tự nhiên
- Đất trồng :
+ Các đồng bằng Bắc Trung Bộ có nguồn gốc sông – biển, chỉ có đồng bằng Thanh– Nghệ Tĩnh là lớn hơn cả Diện tích đồi gò tơng đối lớn, có khả năng phát triểnkinh tế vờn, rừng, chn nuôi gia súc
+ Ven biển có khả năng phát triển đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản
+ Đất đỏ badan phân bố rải rác ở chân núi phía Tây Bắc Trung Bộ có thể trồng cây càphê, cao su, hồ tiêu
Trang 14- Khí hậu.
+ Bắc Trung Bộ có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh vừa, do còn chịu ảnhhởng của gió mùa Đông Bắc về mùa đông Thanh Hoá và một phần Nghệ An mangtính chất chuyển tiếp giữa Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ
+ Nạm cát bay lấn sâu vào ruộng đồng làng mạc Về mùa hè có hiện tợng gió Lào,
Ma về thu - đông, lũ lụt, hạn hán, triều cờng bất thờng Bắc Trung Bộ nằm trên đờng
di chuyển của các cơn bão nhiệt đới nên đây là vùng nhiều thiên tai, chịu nhiều thiệnhại nhất về ngời và tài sản
- Sông ngòi :
Hệ thống sông ngòi dày đặc, phần lớn đều ngắn dốc, lũ lên nhanh, xuống nhanh cómột số dòng sông lớn tạo nên đồng bằng tơng đối màu mỡ nh đồng bằng sông Mã,sông Cả đầy cũng là nguồn cung cấp nớc quan trọng, thợng nguồn có giá trị thuỷ
điện, hạ lu có giá trị giao thông thuỷ
- Tài nguyên rừng
Còn tơng đối nhiều, diện tích rừng là 2,6 triệu ha chiếm khoảng 20% diện tích rừngcả nớc, đứng thứ 2 sau Tây Nguyên
- Khoáng sản
Tơng đối phong phú, chỉ đứng sau Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ
+ Kim loại có mỏ sắt Thạch Khê (Hà Tĩnh) trữ lợng lớn nhất cả nớc (chiếm 60% trữlợng cả nớc)
+ Mỏ Crômit duy nhất ở nớc ta, phân bố ở Cổ Định (Thanh Hoá)
+ Mỏ thiếc Quỳ Hợp (Nghệ An) chiếm 60% trữ lợng cả nớc
+ Ngoài ra còn có magan (Nghệ An), titan ở ven biển Hà Tĩnh, vật liệu xây dựng khádồi dào
Cao lanh (Quảng Bình)
Đá quý miền tây Nghệ An (Huyện Quỳ Hợp, Qué Phong)
- Có đờng sắt Thống Nhất và quốc lộ 1A chạy qua các tỉnh
- Đờng HCM ở phía Tây và các tuyến đờng ngang là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên
và nớc Bắc Trung Bộạn Lào
- Mạng lới đô thị và trung tâm công nghiệp ven biển : Thanh Hoá, Vinh, Huế
- Sự hình thành kinh tế trọng điểm miền Trung sẽ tạo ra sự phát triển kinh tế BắcTrung Bộ trong tơng lai
- Tập tring nhiều di sản thiên nhiên, văn hoá nổi tiếng, ( vờn quốc gia Phong Nha KẻBàng, Cố Đô Huế), nhiều bãi tắm nổi tiếng, thu hút khách du lịch trong nớc và quốctế
- Tuy nhiên cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kỹ thuật nhìn chung còn lạc hậu
Câu 2 Trình bày vấn đề phát triển cơ cấu nông - lâm - ng nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ
1 Khái quát
- Bắc Trung Bộ là một lãnh thổ hẹp theo chiều Đông – Tây nhng lại kéo dài theochiều Bắc Nam với sự phân hoá khá rõ rệt của các điệu kiện tự nhiên và tài nguyênthiên nhiên, của dân c – dân tộc, điệu kiện lịch sử cho phép phát triển kinh tế nhiềungành để khai thác có hiệu quả nhất sự khác biệt lãnh thổ đó
- Sự hình thành cơ cấu nông – lâm – ng nghiệp đã góp phần tạo thế liên hoàn trongphát triển cơ cấu kinh tế theo không gian
2 Vấn đề phát triển cơ cấu nông - lâm - ng nghiệp
a Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp
- Diện tích đất có rừng là 2,6 triệu ha chiếm khoảng 20,0% diện tích rừng cả n ớc,
đứng thứ 2 sau Tây Nguyên
- Trong rừng có nhiều loại gỗ quý (Lim, táu, sến, săng lẻ, lát hoa, trầm hơng…) vànhiều lâm sản, chim quý
Trang 15- Hiện nay rừng giàu chỉ tập trung ở vùng sâu giáp biên giới Việt – Lào, nhiều nhất
ở Nghệ An, Quảng Bắc Trung Bộình, Thanh Hoá
- Rừng sản xuất chỉ còn 34%, rừng phòng hộ chiếm 50%, 16% rừng đặc dụng
- Các lâm trờng vừa khai thác vừa tu bổ và bảo vệ rừng
- Việc phát triển vốn rừng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì ngoài giá trị về mặt kinh
tế, rừng còn có vai trò bảo vệ môi trờng sống của động vật hoang dã, giữ gìn nguôngen, hạn chế tác hại của các cơn lũ đột ngột trên các sông ngắn và dốc Rừng venbiển còn có tác dụng chắn gió bão, ngăn nạn cát bay lấn sâu vào làng mạc, ruộng
+ Cà phê (Tây Nghệ An, Quảng Trị)
+ Cao su, hhò tiêu (Quảng Bình, Quảng Trị)
+ Chè ở Tây Nghệ An
- Các đồng bằng chủ yếu là đất cát pha, nên thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệphàng năm (mía, lạc, thuốc lá) hơn là trồng lúa Trong vùng đã hình thành các vùngchuyên canh cây công nghiệp hàng năm và các vùng lúa thâm canh
- Bình quân lơng thực theo đầu ngời còn thấp, năm 2005 đạt khoảng 348kg/ngời (cảnớc 475,8kg/ngời)
c Phát triển ng nghiệp
- Các tỉnh đều có khả năng phát triển nghề cá biển
- Nghệ An là tỉnh trọng điểm đánh bắt cá biển
- Nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ, nớc mặn phát triển khá mạnh
- Cơ sở vật chất còn lạc hậu, phần lớn tàu có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chínhvì vậy nguồn thuỷ sản ven bờ suy giảm
Câu 3 Tại sao việc hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bớc ngoặt quan trọng cho việc hình thành cơ cấu kinh
tế của các vùng Bắc Trung Bộ ?
Việc hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽtạo bớc ngoặt quan trọng cho việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng là vì những lí
do sau :
1 Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các ngành chuyên môn hoá.
a Điều kiện phát triển
- Tiềm năng khoáng sản chỉ đứng sau Trung Du và miền núi Bắc Bộ
+ Mỏ sắt Thạch Khê chiếm 60% trữ lợng cả nớc
+ Mỏ crômit Cổ Định chiếm 100% trữ lợng cả nớc
+ Mỏ thiếc Quỳ Hợp chiếm 60% trữ lợng cả nớc
+ Titan có nhiều dọc ven Biển
+ Cao lanh ở Quảng Bình
+ Đá vôi ở Bắc Trung Bộ chiếm 40% trữ lợng cả nớc
+ Đá quý ở Quỳ Châu
- Nguôn nguyên liệu của ngành nông – lâm – thuỷ sản
- Lao động dồi dào và tơng đối rẻ
- Công nghiệp của vùng mới định hình với những trung tâm công nghiệp quy mô nhỏ
và vừa, chủ yếu là cơ khí, chế biến nông – lâm – thuỷ sản, hàng tiêu dùng
2 Phơng hớng