1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Thương mại điện tử - Y tưởng kinh doanh trực tuyến

25 1,2K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ý tưởng kinh doanh vé các tua, chuyến đi du lịch trực tuyến
Tác giả Ngô Văn Nguyện
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thế Bình
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại Bài tập lớn môn học
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường Internet và thương mại điện tử giúp con người xóa bỏ các rào cản về không gian, thời gian mở ra cơ hội giao dịch trực tuyến tiện lợi nhất, chi phí vận hành quản lý rẻ nhất cho

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Thế Bình

Sinh viên thực hiện: Ngô Văn Nguyện

Mã SV: 1021050278

Lớp : Công nghệ phần mềm K55

Hà Nội 2013

Trang 2

MỤC LỤC

Lời nói đầu 2Phần 1: Khái quát về thương mại điện tử(E-Commerce) và kinh doanh trựctuyến 3

Trang 3

1.1.Phân tích thị trường 12

1.2 Xác định thị trường mục tiêu 13

2 Luận cứ giá trị(proposition) 13

3 Sản phẩm dịch vụ 14

3.1 Mô tả sản phẩm 14

3.2 Sản phẩm được thể hiện như thế nào trên website 15

4 Quy trình kinh doanh 17

5 Tài nguyên 18

5.1.Tài chính 18

5.2.Nhân sự 19

6 Chuỗi cung ứng 19

7 Mô hình doanh thu 20

Kết luận 22

Tài liệu tham khảo 22

LỜI NÓI ĐẦU

Xu thế toàn cầu hóa và sự phát triển của Internet đang khiến thế giới trở nên

“phẳng hơn” Để tồn tại, phát triển trong điều kiện mới, thương mại điện tử ra đời, nó

là một xu hướng tất yếu có tác động sâu sắc làm thay đổi cách thức kinh doanh, giao dịch truyền thống, đem lại những lợi ích to lớn đến hoạt động kinh doanh trên toàn thế giới Môi trường Internet và thương mại điện tử giúp con người xóa bỏ các rào cản về không gian, thời gian mở ra cơ hội giao dịch trực tuyến tiện lợi nhất, chi phí vận hành quản lý rẻ nhất cho doanh nghiệp, đồng thời cung cấp các giá trị tốt hơn cho khách hàng, cho phép họ có thể tận hưởng các dịnh vụ tốt, mang tính cá nhân hóa cao Chính

Trang 4

vì vậy, Internet đã và đang trở thành yếu tố không thể thiếu trong đời sống vật chất,tinh thần của đông đảo người tiêu dùng Số lượng người sử dụng Internet như mộtkênh thông tin, giải trí quan trọng nhất, tiện lợi nhất đang ngày càng gia tăng với tốc

độ chóng mặt Việt Nam là một trong những quốc gia có sự tăng trưởng lượng truycập web mạnh nhất so với các quốc gia trong cùng khu vực Hiện tại trên thế giới cókhoảng trên 2,2 tỷ người sử dụng Internet, Việt Nam số người sự dụng Internet hiệnnay khoảng 16,1 triệu, dẫn đầu trong khu vực Đông Nam Á Cùng với sự phát triểncủa Internet, con người đã biết tận dụng nó cho việc phát triển kinh tế xã hội, và mộttrong số đó chính là lĩnh vực “Kinh doanh trực tuyến” Đấy là những website kinhdoanh trực tuyến các loại hàng hóa, hoặc các website kinh doanh dịch vụ giải trí đầy

đủ về cả vật chất lẫn tinh thần và một website ví dụ như: “dulichtamtay.com” là một

website được xây dựng với mục đích giúp mọi người có nhu cầu đi lại có thể cónhững tấm vé bằng cách chắc chắn nhất, thuận tiện nhất, dễ dàng nhất cho nhữngchuyến du lịch lý thú của mình

Ý tưởng xây dựng website “dulichtamtay.com” là một ý tướng về kinh doanh trực tuyến, đấy cũng chính là ý tưởng cho đề tài môn Thương mại điện tử, sau đây là phần

tình bày ý tưởng kinh doanh

Do mới đầu học môn thương mại và thiếu kinh nghiêm thực tế nên ý tưởng kinhdoanh này còn nhiều điểm khiếm khuyết khi nó được áp dụng vào thực tế, rất mongnhậ được sự góp ý của mọi người để ý tưởng có thể phát triển hoàn chỉnh hơn Xinchân thành cảm ơn!

PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ(E-COMMERCE) VÀ KINH

DOANH TRỰC TUYẾN

1 Định nghĩa Thương mại điện tử

Thương mại điện tử (tiếng Anh là e-commerce hay electronic commerce) đượcđịnh nghĩa ngắn gọn như sau “TMĐT là việc thực hiện các hoạt động

Trang 5

thương mại dựa trên các công cụ điện tử, đặc biệt là Internet và WWW.”

2 Định nghĩa Kinh doanh trực tuyến

Kinh doanh trực tuyến tiếng Anh là e-business, bên dưới là một số định nghĩa

từ e-business từ các website khác nhau:

 E-Business (electronic business), derived from such terms as mail" and commerce," is the conduct of business on the Internet, not only buying andselling but also servicing customers and collaborating with business partners

"e- E-Business (e-Business), or Electronic Business, is the administration ofconducting business via the Internet This would include the buying andselling of goods and services, along with providing technical or customersupport through the Internet e-Business is a term often used in conjunctionwith e-commerce, but includes services in addition to the sale of goods

Tóm lại kinh doanh trực tuyến(e-Business) được hiểu theo 2 ý nghĩa:

 E-Business là việc kinh doanh trực tuyến, thường áp dụng cho một websitekinh doanh trực tuyến, ví dụ eBay, Alibaba

 E-Business chỉ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống thông tin ERP (EnterpriseResource Planning) để giao tiếp nội bộ và bên ngoài (với các đối tác) thôngqua Internet (collaborating with business partners)

Trong chương trình này ta nói về khái niệm thứ 1: kinh doanh trực tuyến –thành lập và vận hành một mô hình trực tuyến nào đó, để kiếm tiền và làm giàu

3 Lịch sử phát triển Thương mại điện tử

Từ khi Tim Berners-Lee phát minh ra WWW vào năm 1990, các tổ chức, cánhân đã tích cực khai thác, phát triển thêm WWW, trong đó có các doanh nghiệp

Mỹ Các doanh nghiệp nhận thấy WWW giúp họ rất nhiều trong việc trưng bày,cung cấp, chia sẻ thông tin, liên lạc với đối tác một cách nhanh chóng, tiện lợi,kinh tế Từ đó, doanh nghiệp, cá nhân trên toàn cầu đã tích cực khai thác thế mạnhcủa Internet, WWW để phục vụ việc kinh doanh, hình thành nên khái niệm TMĐT

Trang 6

4 Các cấp độ phát triển của Thương mại điện tử

TMĐT được chia ra thành nhiều cấp độ phát triển Xin giới thiệu 02 cách phânchia sau:

Cách phân chia thứ nhất: 6 cấp độ phát triển TMĐT

Cấp độ 1 - hiện diện trên mạng: Doanh nghiệp có website

trên mạng Ở mức độ này, website rất đơn giản

Cấp độ 2 – có website chuyên nghiệp: Website của doanh

nghiệp có cấu trúc

hoàn thiện hơn, chuyên nghiệp hơn

Cấp độ 3 - chuẩn bị TMĐT: Doanh nghiệp bắt đầu triển khai

bán hàng hay dịch vụ qua mạng

Cấp độ 4 – áp dụng TMĐT: Website của DN liên kết trực tiếp

với dữ liệu trong mạng nội bộ của DN, các hoạt động truyền

dữ liệu được tự động hóa, hạn chế sự can thiệp của conngười và vì thế làm giảm đáng kể chi phí hoạt động và tănghiệu quả

Cấp độ 5 - TMĐT không dây: Doanh nghiệp áp dụng TMĐT

trên các thiết bị không dây như điện thoại di động, pocket PC(máy tính bỏ túi) v.v…

Cấp độ 6 - cả thế giới trong một máy tính: Chỉ với một thiết bị

điện tử, người ta có thể truy cập vào một nguồn thông tinkhổng lồ, mọi lúc, mọi nơi và mọi loại thông tin (hình ảnh, âmthanh, phim, v.v…) và thực hiện các loại giao dịch

Cách phân chia thứ hai: 3 cấp độ phát triển TMĐT

Cấp độ 1 – thương mại thông tin (i-commerce,

i=information: thông tin): Doanh nghiệp có website trên mạng

để cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ Các hoạt động mua bán vẫn thực hiện theo cách truyền thống

Trang 7

Cấp độ 2 – thương mại giao dịch (t-commerce,

t=transaction: giao dịch): Doanh nghiệp cho phép thực hiệngiao dịch đặt hàng, mua hàng qua website trên mạng, có thểbao gồm cả thanh toán trực tuyến

Cấp độ 3 – thương mại tích hợp (c-business,

c=colaborating, connecting: Tích hợp, kết nối): Website củadoanh nghiệp liên kết trực tiếp với dữ liệu trong mạng nội bộcủa doanh nghiệp

5 Thương mại điện tử làm thay đổi việc kinh doanh trên thế giới như thế nào?

Với Internet và TMĐT, việc kinh doanh trên thế giới theo cách thức truyềnthống bao đời nay đã ít nhiều bị thay đổi, cụ thể như:

 Người mua nay có thể mua dễ dàng, tiện lợi hơn, với giá thấp hơn

 Internet tạo điều kiện cho doanh nghiệp duy trì mối quan hệ một-đến-một one) với số lượng khách hàng rất lớn mà cần nhiều nhân lực và chi phí

(one-to- Người mua có thể tìm hiểu, nghiên cứu các thông số về sản phẩm, dịch vụ kèmtheo qua mạng trước khi quyết định mua

 Người mua có thể dễ dàng đưa ra những yêu cầu đặc biệt của riêng mình để nhàcung cấp đáp ứng

 Người mua có thể được hưởng lợi từ việc doanh nghiệp cắt chi phí dànhcho quảng cáo trên các phương tiện truyền thông, thay vào đó, giảm giá haykhuyến mãi trực tiếp cho người mua qua mạng Internet

 Người mua có thể tham gia đấu giá trên phạm vi toàn cầu

 Người mua có thể cùng nhau tham gia mua một món hàng nào đó với sốlượng lớn để được hưởng ưu đãi giảm giá khi mua nhiều

 Doanh nghiệp có thể tương tác, tìm khách hàng nhanh chóng hơn, tiện lợihơn, với chi phí rất thấp hơn trong thương mại truyền thống

Trang 8

 Những trung gian trên Internet cung cấp thông tin hữu ích, lợi ích kinh tế (giảmgiá, chọn lựa giá tốt nhất ) cho người mua hơn là những trung gian trongthương mại truyền thống.

 Cạnh tranh toàn cầu và sự tiện lợi trong việc so sánh giá cả khiến chonhững người bán lẻ phải hưởng chênh lệch giá ít hơn

 TMĐT tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp ở các nước đang pháttriển có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn

 Nhà cung cấp hàng hóa trên mạng có thể dùng chương trình giới thiệu tự độngnhững mặt hàng khác hay mặt hàng liên quan cho khách hàng của mình

 Ngành ngân hàng, giáo dục, tư vấn, thiết kế, marketing và những dịch vụ tương

tự đã, đang và sẽ thay đổi rất nhiều về chất lượng dịch vụ, cách thức phục vụkhách hàng dựa vào Internet và TMĐT

 Internet giúp giảm chi phí cho các hoạt động thương mại như thông tin liên lạc,marketing, tài liệu, nhân sự, mặt bằng

 Liên lạc giữa đối tác ở các quốc gia khác nhau sẽ nhanh chóng, kinh tế hơnnhiều

 Mô hình cộng tác (affiliate) tương tự việc hưởng hoa hồng khi giới thiệu khách hàng đang bùng nổ

6 Thương mại điện tử phân chia theo nhóm đối tượng

TMĐT được phân chia thành một số loại như B2B, B2C, C2C dựa trên thành phần tham gia hoạt động thương mại, cụ thể:

 B2B (Business-to-Business): thành phần tham gia hoạt động thương mại làcác doanh nghiệp, tức người mua và người bán đều là doanh nghiệp

 B2C (Business-to-Consumer): thành phần tham gia hoạt động thương mạigồm người bán là doanh nghiệp và người mua là người tiêu dùng

 C2C (Consumer-to-Consumer): thành phần tham gia hoạt động thương mại làcác cá nhân, tức người mua và người bán đều là cá nhân

 G2C (Government-to-Citizen)

Trang 9

 G2B (Government-to-Business)

7 Lợi ích Thương mại điện tử mang lại cho Doanh nghiệp

TMĐT nên được xem là một công cụ hỗ trợ thương mại truyền thống trong bối

cảnh Việt Nam hiện nay Bên dưới là những lợi ích TMĐT mang lại cho doanhnghiệp:

Quảng bá thông tin và tiếp thị cho thị trường toàn cầu với chi phí cực thấp

Dịch vụ tốt hơn cho khách hàng: với TMĐT, DN có thể cung cấp

catalogue, brochure, thông tin, bảng báo giá cho đối tượng khách hàng mộtcách cực kỳ nhanh chóng, DN có thể tạo điều kiện cho khách hàng chọn muahàng trực tiếp từ trên mạng v.v…

Tăng doanh thu: với TMĐT, đối tượng khách hàng của DN giờ đây không

còn bị giới hạn về mặt địa lý

Giảm chi phí hoạt động: với TMĐT, DN không phải chi nhiều cho việc

thuê mặt bằng, đông đảo nhân viên phục vụ, kho chứa

Lợi thế cạnh tranh: kinh doanh trên mạng là “sân chơi” cho sự sáng tạo,

nơi đây, doanh nhân tha hồ áp dụng những ý tưởng hay nhất, mới nhất về dịch vụ

hỗ trợ, chiến lược tiếp thị v.v…

8 Những quan điểm sai lầm trong Thương mại điện tử

Khi doanh nhân còn nhận định chưa đúng đắn về TMĐT thì TMĐT còn chưađược ứng dụng hiệu quả phục vụ việc kinh doanh của DN Các nhận định sai đógồm:

 Tin rằng xây dựng website xong là sẽ có khách hàng một cách dễ dàng vànhanh chóng

 Tin rằng doanh nghiệp có thể dùng website để quảng bá sản phẩm, thông tinđến với mọi người trên khắp thế giới một cách dễ dàng

 Tin rằng website sẽ thay thế các công cụ, phương tiện marketing khác

Trang 10

 Không chú trọng và hiểu biết đúng đắn về thiết kế, giao diện, chức năng củawebsite.

 Không chú trọng những thông tin thuyết phục người xem ra quyết định mua hàng

 Không cập nhật thông tin thường xuyên

 Tin rằng website đẹp về mỹ thuật sẽ mang lại nhiều khách hàng

 Không có thói quen trả lời ngay những email hỏi thông tin của người xem

 Không quan tâm đến rủi ro trong thanh toán qua mạng

 Áp dụng rập khuôn những mô hình TMĐT đã có

 Không quan tâm đúng mức về cạnh tranh trong TMĐT

 Không quan tâm đến công nghệ mới

PHẦN 2: GIỚI THIỆU VÀ MÔ TẢ NỘI DUNG Ý TƯỞNG ĐỀ TÀI

1 Giới thiệu.

Hiện nay, khi đời sống xã hội đã rất phát triển, kéo theo đó là nhu cầu đi lại, nhucầu đi du lịch của người dân càng ngày càng tang cao Để mọi người có thể chọn lựacho mình những chuyến đi, những tấm vé để di chuyển một cách thuận tiện nhất,nhanh nhất, dễ dàng nhất và chất lượng nhất thì em xin có ý tưởng là kinh doanh bán

vé xe khách trực tuyến, bán vé đi du lịch trực tuyến Cụ thể là một Website về bán vé

xe khách và vé phương tiện đi du lịch, với những thành phần như sau:

 Giới thiệu, trang chủ: giới thiệu về nội dung các tuyến du lịch, mục đích kinhdoanh, giới thiệu và hướng dẫn mọi người mua vé

 Chọn tua, chọn tuyến, chọn chuyến đi: nhập vào tên các tuyến du lịch phổ biến,các chuyến đi phổ biến với quy mô tìm kiếm rông lớn nhất(nội địa hoặc quốc tế),

và công cụ tìm kiếm mạnh mẽ giúp người mua có thể tra cứu vé một cách hiệu quảnhất.(ở đây ta có thể áp dụng công nghẹ SEO)

 Tra cứu vé: nhập vào nơi đi, nơi đến và một số thông tin cần thiết khác hoặc khôngcần, nó sẽ hiện ra cho ta một bảng tùy chọn chi tiết các thông tim của một tấm vé

mà người mua cần tìm, ví dụ như: thời gian đi, giá cả, tên vé, tên ghế(giường),

Trang 11

 Đặt mua vé trực tuyến: sau khi tìm được vé cần thiết, khách hàng có thể đặt vé,bằng việc thêm vào các giỏ hàng, sau khi xác nhận được việc quý khách có muathật hay không thì ta tiến hành đi giao vé cho khách.

 Xem thông tin vé đặt: sau khi đặt vé thì quý khách có thể xem lại các thông tin vémình chọn, hay mình có thể kiểm tra lại ccas thông tin trước khi cho vào giỏ hàng

 Các hãng, công ty du lịch: giới thiệu về các hãng, các công ty du lịch Bao gồmcác loại hình vận tải:

 Khách hàng tích cực: là khách hàng thưởng xuyên mua hàng, khi thanh toán quathẻ tín dụng sẽ được tích điểm để có thể được giảm giá vào lần mua tiếp theo

 Giới thiệu việc làm cho hướng đãn viên du lịch: giới thiệu việc làm cho hướng dẫnviên du lịch, khi có nhu cầu tuyển dụng của các hãng du lịch

 Quảng cáo: các hình ảnh, banner, logo của các hãng du lịch, công ty du lịch

 Và một số chức năng phát sinh khác

2 Mô tả ý tưởng đề tài.

Đây là ý tưởng kinh doanh trực tuyến các mặt hàng: Vé xe khách của một công ty

du lịch, vé máy bay của các hãng máy bay, và vé tàu hỏa Các mặt hàng này là sảnphẩm của các đối tác như: Công ty du lịch, các hãng máy bay, ctoongr công ty đườngsắt Việt Nam Sau khi chinh phục được các đối tác, thì em có ý tưởng tạo ra mộtWebsite có domain ví dụ như là: dulichtamtay.com với chức năng chính: Bán vé, tracứu vé, chọn vé, chọn tua, chọn thời gian, địa điểm , cho mọi người có thể mua vétrực tuyến, và vé sẽ được chuyển đến tận tay người mua Cụ thể có các chức năng nhưtrong giao diện demo sau:

Trang 12

 Mục Chọn tua: là mục chọn địa điểm, giá

 Mục Tra cứu vé: là mục tra cứu tua còn vé, chọn ngày, chọn giờ, chọn giá,chon địa điểm, cọn loại vé, chọn chỗ, chọn phương tiện

 Mục Đặt vé: chọn vé xong xác nhận, số lượng vé, và vé được chuyển đến tậntay người mua

 Xem Thông tin vé đặt: loại vé, thời gian đi, giá vé, tên vé, phương tiện

 Mục Địa điểm du lịch: quảng cáo các tua du lịch trực tuyến

 Mục Khánh hàng tích cực: những khách hàng hay mau vé sẽ được tính điểm đểtích vào và giảm giá vào lần sau trên thẻ ATM

 Mục Góp ý: góp ý về công tác phục vụ, cách hoạt động

PHẦN 3: NỘI DUNG TJHƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO KINH DOANH VÉ DU

Ngày đăng: 22/12/2013, 19:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chi phí dự tính ban đầu: - Thương mại điện tử - Y tưởng kinh doanh trực tuyến
Bảng chi phí dự tính ban đầu: (Trang 21)
Bảng doanh thu dự kiến: - Thương mại điện tử - Y tưởng kinh doanh trực tuyến
Bảng doanh thu dự kiến: (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w