1.1.Thừa kế 1.1.1.Khái niệm thừa kế: Thừa kế được hiểu là việc chuyển dịch tài sản (của cải) của người chết cho người còn sống và được thực hiện theo pháp luật. 1.1.2.Người thừa kế ( Điều 613 Bộ luật Dân sự): Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. 1.1.3.Quyền thừa kế (Điều 609 Bộ luật Dân sự). Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc. 1.1.4.Thời điểm, địa điểm mở thừa kế (Điều 611 Bộ luật Dân sự). 1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này. 2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản. Ví dụ: Ông Nguyễn Văn Ba chết ngày 01122018 tại nhà riêng ở thành phố Hồ Chí Minh. Ông có lập di chúc để lại tài sản là căn nhà 3 tỷ đồng và mảnh đất 150m2 cho con trai là anh Nguyễn Văn Tư, thì thời điểm mở thừa kế của ông Ba là ngày 01122018 và địa điểm mở thừa kế là nhà ông Ba ở thành phố Hồ Chí Minh. 1.1.5.Thời hiệu thừa kế: (Điều 623 Bộ luật Dân sự) 1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau: a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này. b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này. 2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. 3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Ví dụ: Ông A có 2 người con trai là B và C. Anh B chung sống cùng ông A còn anh C làm việc và sinh sống tại nước ngoài. Ngày 01012005 ông A chết và có để lại tài sản là mảnh đất 1500m2 và 3 tỷ đồng nhưng không để lại di chúc. Sau khi ông A chết tài sản của ông được anh B chiếm hữu và sử dụng, anh C không hề hay biết việc ông A chết. Ngày 01012015 anh C trở về và đòi anh B chia số tài sản mà ông A để lại. Căn cứ vào khoản 1 điều 623 Bộ luật Dân sự thì lúc này anh C có quyền hưởng một nửa mảnh đất 1500m2 ông A để lại vì chưa hết thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản kể từ ngày mở thừa kế, còn 3 tỷ đồng ahh C không được hưởng vì đã hết thời hiệu người thừa kế yêu cầu chia di sản là 10 năm đối với động sản. 1.2.Di chúc 1.2.1.Khái niệm di chúc (Điều 624 Bộ luật Dân sự): Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết Ví dụ: Ông Đào Quốc Hưng( hoàn toàn bình thường), có vợ là bà Đào Diễm Quỳnh. Vào một ngày ông Hưng viết di chúc để lại toàn bộ tài sản cho bà Tô Loan Phương( hàng xóm của ông Hưng). Theo điều 624 Bộ luật Dân sự thì bà Phương có quyền hưởng tài sản theo di chúc mà ông Hưng để lại. 1.2.2.Người lập di chúc (Điều 625 Bộ luật Dân sự). Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. Ví dụ: Người đủ tuổi thành niên nhưng không đủ năng lực hành vi dân sự hay bị người khác đe dọe, cưỡng ép trong khi lập di chúc thì di chúc của người đó không được coi là hợp lệ căn cứ vào khoản a điều 630 Bộ luật Dân sự. 1.2.3.Quyền của người lập di chúc (Điều 626 Bộ luật Dân sự). Người lập di chúc có quyền sau đây: 1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế 2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế 3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng 4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế; 5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản. 1.2.4.Nội dung của di chúc (Điều 631 Bộ luật Dân sự). 1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Ngày, tháng, năm lập di chúc; b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; d) Di sản để lại và nơi có di sản. 2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác. 3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa. 1.2.5.Hình thức của di chúc (Điều 627 Bộ luật Dân sự). Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. 1.2.6.Di chúc bằng văn bản (Điều 628 Bộ luật Dân sự). 1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; 2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng; 3. Di chúc bằng văn bản có công chứng; 4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực. 1.2.7.Di chúc miệng (Điều 629 Bộ luật Dân sự). 1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. 2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị huỷ bỏ. 1.2.8.Di chúc hợp pháp (Điều 630 Bộ luật Dân sự). 2.2.Kiến nghị sửa đổi 2.2.1. Kiến nghị sửa đổi vế vấn đề xác định di sản Di sản phải dựa trên bình diện chung nhất thể hiện bản chất pháp lý của di sản thừa kế và cần thể hiện các yếu tố: Thứ nhất là tài sản đó phải có giá trị. Thứ hai là tài sản đó phải thuộc quyền sở hữu của người đã chết. Thứ ba là tài sản sẽ được chuyển dịch cho những người có quyền hưởng di sản. Thứ tư là sự dịch chuyển di sản phải nằm trong sự bảo hộ pháp lý của Nhà nước. Từ những yêu cầu này, di sản phải theo hướng thể hiện được các yếu tố trên, như sau: Di sản là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết để lại, là đối tượng của quan hệ dịch chuyển tài sản của người đó sang cho những người hưởng thừa kế, được Nhà nước thừa nhận và bảo đảm thực hiện. 2.2.2.Kiến nghị sửa đổi về năng lực người lập di chúc Theo điểm a, khoản 1, điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về năng lực của người lập di chúc. Xét thấy trong nhiều trường hợp thì khó có thể xác định được người đó có minh mẫn, không bị lừa dối đe dọa cưỡng ép trong khi lập di chúc hay không. Có nhiều trường hợp khó tìm ra bằng chứng chứng minh điều đó trong khi tranh chấp, nên để điều luật được chi tiết, rõ ràng, tránh mập mờ và tranh cãi khi tố tụng thì điều luật nên được sửa đổi lại như sau:” Người lập di chúc minh mẫn trước và trong khi lập di chúc, không bị đe dọa hoặc cưỡng ép.” Bên cạnh đó cũng nên có những điều luật yêu cầu, quy định rõ ràng về thời gian đưa ra bằng chứng chứng minh người lập di chúc trong trạng thái minh mẫn, sáng suốt khi đưa ra tranh chấp, đảm bảo được di chúc của người đó là hợp pháp và đúng quy định, tránh trường các giấy tờ bị làm giả, mập mờ làm mất đi tính nguyên bản của di chúc, sai lệch nguyện vọng của người lập di chúc.
Trang 1MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Thừa kế 3
1.1.1 Khái niệm thừa kế 3
1.1.2 Người thừa kế 3
1.1.3 Quyền thừa kế 3
1.1.4 Thời điểm, địa điểm mở thừa kế 3
1.1.5 Thời hiệu thừa kế 4
1.2 Di chúc 5
1.2.1 Khái niệm di chúc 5
1.2.2 Người lập di chúc 5
1.2.3 Quyền của người lập di chúc 5
1.2.4 Nội dung của di chúc 5
1.2.5 Hình thức của di chúc 6
1.2.6 Di chúc bằng văn bản 6
1.2.7 Di chúc miệng 6
1.2.8 Di chúc hợp pháp 6
Trang 21.2.9 Di chúc bị thất lạc, hư hại 7
1.2.10 Hiệu lực của di chúc 8
1.2.11 Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc 9
1.3 Di sản 10
1.3.1 Khái niệm di sản 10
1.3.2 Di tặng 10
1.3.3 Di sản dùng trong việc thờ cúng 11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN 2.1 Thực trạng và những bất cập của Bộ luật Dân sự 2015 12
2.1.1 Về vấn đề xác định di sản 12
2.1.2 Về năng lực người lập di chúc 13
2.1.3 Về di chúc miệng 13
2.2 Kiến nghị sửa đổi 14
2.2.1 Kiến nghị sửa đổi vế vấn đề xác định di sản 14
2.2.2 Kiến nghị sửa đổi về năng lực người lập di chúc 14
2.2.3 Kiến nghị sửa đổi về di chúc miệng 15
KẾT LUẬN 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Thừa kế là một quan hệ pháp luật phổ biến trong đời sống xã hội Tronggiai đoạn hiện nay, khi số lượng và giá trị tài sản của cá nhân ngày càng đadạng, phong phú thì vấn đề thừa kế di sản theo di chúc cũng nảy sinh nhiềutranh chấp Nhưng việc hiểu và áp dụng những quy định đó trong việc giảiquyết phân chia di sản thừa kế theo di chúc trên thực tế còn nhiều bất cập.Những khó khăn thường được thể hiện trong việc xác định phải có nhữngđiều kiện gì thì di chúc mới được coi là hợp pháp, điều kiện, ý chí của ngườilập di chúc, nội dung và hình thức của di chúc,…
Trong thực tiễn thì các quy định của pháp luật về thừa kế theo di chúccòn có những cách hiểu khác nhau, dẫn tới việc nhận định và quyết địnhkhông giống nhau của một số bản án giải quyết cùng một vụ án tranh chấp
Sở dĩ còn tồn tại những bất cập đó là do nhiều nguyên nhân trong đó phải kểđến là do các quy định của pháp luật về thừa kế chưa đồng bộ, cụ thể Trongnhững năm gần đây số lượng vụ tranh chấp về thừa kế luôn chiếm tỉ trọng lớntrong các tranh chấp dân sự và có tính phức tạp Để hiểu rõ hơn các quy định
về thừa kế tài sản, chúng em chọn đề tài “ Thừa kế theo di chúc trong Bộ luậtDân sự Việt Nam 2015” làm nội dung cho bài tiểu luận
2 Mục đích và nhiệm vụ
Mục đích: Tập trung nghiên cứu Bộ Luật Dân sự 2015 về thừa kế theo
di chúc, hiểu rõ các quy định về người để lại di sản thừa kế, hình thức dichúc, di chúc hợp pháp, để có thể bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng củamỗi thành viên và sự ổn định của gia đình, tư vấn cho những người xungquanh để có thể hiểu rõ hơn về những quy định, điểm cơ bản của bộ Luật Dân
sự 2015 về thừa kế theo di chúc, góp phần đóng góp vào những lợi ích chung
Trang 4của toàn xã hội Từ đó kết nối tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đốivới gia đình, xác định được diện những người thừa kế cũng như phân chia tàisản trong pháp luật về thừa kế có ý nghĩa quan trọng trong thực hiện các chứcnăng vai trò của xã hội Trên cơ sở đó, phân tích đánh giá thực trạng áp dụngpháp luật, thực tiễn giải quyết các tranh chấp về thừa kế Tuy nhiên vẫn cònmột số bất cập trong các quy định của bộ Luật Dân sự 2015 về thừa kế do luật
về thừa kế chưa quy định cụ thể cũng như chưa thể dự liệu hết các trường hợp
có thể xảy ra trên thực tế nên qua đó đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằmhoàn thiện pháp luật trong giải quyết các vướng mắc, tranh chấp về thừa kếtheo di chúc hiện nay
Từ các mục đích trên hình thành nên những nhiệm vụ sau: Nghiên cứupháp luật về thừa kế theo di chúc của bộ luật Dân sự 2015, nghiên cứu, đánhgiá thực trạng giải quyết tranh chấp thừa kế theo di chúc và thực tiễn việc ápdụng các quy định của bộ Luật Dân sự 2015 về thừa kế theo di chúc Đề ranhững kiến nghị sửa đổi về các quy định trong luật thừa kế theo di chúc
Trang 5CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1.Thừa kế
1.1.1.Khái niệm thừa kế: Thừa kế được hiểu là việc chuyển dịch tài sản
(của cải) của người chết cho người còn sống và được thực hiện theo pháp luật
1.1.2.Người thừa kế ( Điều 613 Bộ luật Dân sự):
Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa
kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trướckhi người để lại di sản chết Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cánhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế
1.1.3.Quyền thừa kế (Điều 609 Bộ luật Dân sự).
Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sảncủa mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theopháp luật Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc
1.1.4.Thời điểm, địa điểm mở thừa kế (Điều 611 Bộ luật Dân sự).
1 Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết Trường hợpTòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xácđịnh tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này
2 Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản;nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi cótoàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản
Ví dụ: Ông Nguyễn Văn Ba chết ngày 01/12/2018 tại nhà riêng ở thànhphố Hồ Chí Minh Ông có lập di chúc để lại tài sản là căn nhà 3 tỷ đồng vàmảnh đất 150m2 cho con trai là anh Nguyễn Văn Tư, thì thời điểm mở thừa kế
Trang 6của ông Ba là ngày 01/12/2018 và địa điểm mở thừa kế là nhà ông Ba ở thànhphố Hồ Chí Minh.
1.1.5.Thời hiệu thừa kế: (Điều 623 Bộ luật Dân sự)
1 Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bấtđộng sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế Hết thời hạnnày thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó Trường hợp không
có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tạiĐiều 236 của Bộ luật này
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tạiđiểm a khoản này
2 Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mìnhhoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừakế
3 Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản củangười chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế
Ví dụ: Ông A có 2 người con trai là B và C Anh B chung sống cùng ông
A còn anh C làm việc và sinh sống tại nước ngoài Ngày 01/01/2005 ông A chết
và có để lại tài sản là mảnh đất 1500m2 và 3 tỷ đồng nhưng không để lại dichúc Sau khi ông A chết tài sản của ông được anh B chiếm hữu và sử dụng, anh
C không hề hay biết việc ông A chết Ngày 01/01/2015 anh C trở về và đòi anh
B chia số tài sản mà ông A để lại Căn cứ vào khoản 1 điều 623 Bộ luật Dân sựthì lúc này anh C có quyền hưởng một nửa mảnh đất 1500m2 ông A để lại vìchưa hết thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản kể từ ngày
Trang 7mở thừa kế, còn 3 tỷ đồng ahh C không được hưởng vì đã hết thời hiệu ngườithừa kế yêu cầu chia di sản là 10 năm đối với động sản.
Trang 81.2.Di chúc
1.2.1.Khái niệm di chúc (Điều 624 Bộ luật Dân sự): Di chúc là sự thểhiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khichết
Ví dụ: Ông Đào Quốc Hưng( hoàn toàn bình thường), có vợ là bà ĐàoDiễm Quỳnh Vào một ngày ông Hưng viết di chúc để lại toàn bộ tài sản cho bà
Tô Loan Phương( hàng xóm của ông Hưng) Theo điều 624 Bộ luật Dân sự thì
bà Phương có quyền hưởng tài sản theo di chúc mà ông Hưng để lại
1.2.2.Người lập di chúc (Điều 625 Bộ luật Dân sự).
- Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình
- Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc,nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc
Ví dụ: Người đủ tuổi thành niên nhưng không đủ năng lực hành vi dân sựhay bị người khác đe dọe, cưỡng ép trong khi lập di chúc thì di chúc của người
đó không được coi là hợp lệ căn cứ vào khoản a điều 630 Bộ luật Dân sự
1.2.3.Quyền của người lập di chúc (Điều 626 Bộ luật Dân sự).
Người lập di chúc có quyền sau đây:
1 Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế
2 Phân định phần di sản cho từng người thừa kế
3 Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng
4 Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
Trang 95 Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
1.2.4.Nội dung của di chúc (Điều 631 Bộ luật Dân sự).
1 Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;
b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặcngười làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa
1.2.5.Hình thức của di chúc (Điều 627 Bộ luật Dân sự).
Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúcbằng văn bản thì có thể di chúc miệng
1.2.6.Di chúc bằng văn bản (Điều 628 Bộ luật Dân sự).
1 Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
2 Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
Trang 103 Di chúc bằng văn bản có công chứng;
4 Di chúc bằng văn bản có chứng thực
1.2.7.Di chúc miệng (Điều 629 Bộ luật Dân sự).
1 Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập dichúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng
2 Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc cònsống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị huỷ bỏ
1.2.8.Di chúc hợp pháp (Điều 630 Bộ luật Dân sự).
1 Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bịlừa dối, đe doạ, cưỡng ép
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạođức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật
2 Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phảiđược lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý vềviệc lập di chúc
3 Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biếtchữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứngthực
4 Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi làhợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này
Trang 115 Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện
ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khingười di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại,cùng ký tên hoặc điểm chỉ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người dichúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc
cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của ngườilàm chứng
Ví dụ (khoản 5 điều 630 Bộ luật Dân sự): Ông A bị tai nạn giao thôngnguy hiểm đến tính mạng, ông có tài sản là một căn nhà trị giá 2 tỷ Lúc hấp hối,ông A bày tỏ nguyện vọng muốn để lại tài sản của mình cho người cháu nội Vìông A đã quá yếu, không thể tự tay viết được bản di chúc, nên ông “nói miệng”thể hiện ý chí “cho cháu nội tài sản” Lúc này, ý chí của ông chính là “di chúcmiệng” và phải có ít nhất hai người làm chứng Nhưng hai người làm chứng nàykhông thể là người cháu nội mà ông muốn cho tài sản, cũng không được là vợ,con, cháu (người thân của ông) – vì những người này là người được hưởng disản thừa kết theo pháp luật ( tức là nếu ông A không có di chúc thì những ngườinày sẽ được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật) Trong trường hợp này,người làm chứng có thể là luật sư hoặc bác sĩ tại bệnh viện Hai người này sẽ có
đủ khả năng để ghi chép lại ý chí của ông A một cách chặt chẽ, rõ ràng
1.2.9.Di chúc bị thất lạc, hư hại (Điều 642 Bộ luật Dân sự).
1 Kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hạiđến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không
có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúcthì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật
2 Trường hợp di sản chưa chia mà tìm thấy di chúc thì di sản được chiatheo di chúc
Trang 123 Trong thời hiệu yêu cầu chia di sản, trường hợp di sản đã chia mà tìmthấy di chúc thì phải chia lại theo di chúc nếu người thừa kế theo di chúc yêucầu.
Ví dụ: Ông A trước khi mất có viết di chúc để lại cho anh B (con trai cảcủa ông A) một mảnh đất Đến nay di chúc đã bị thất lạc Hiện tại anh C ( ngườicon trai thứ của ông A) tự ý xây nhà trên mảnh đất đó và bị anh B phản đối Căn
cứ vào điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, sau khi người để lại di chúc mà di chúc bịthất lạc không có cách nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập
di chúc thì được coi là không có di chúc Theo trường hợp trên, di chúc ông A đểlại đã bị thất lạc mà anh B không chứng minh được ý nguyện của ông A thì coinhư ông A mất không để lại di chúc và mảnh đất sẽ được áp dụng chia theo thừa
kế theo pháp luật (điều 651 Bộ luật Dân sự 2015)
1.2.10.Hiệu lực của di chúc (Điều 643 Bộ luật Dân sự).
1 Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế
2 Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sauđây:
a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm vớingười lập di chúc;
b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vàothời điểm mở thừa kế
Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trướchoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổchức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm
mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức nàykhông có hiệu lực
Trang 133 Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế khôngcòn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn mộtphần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
4 Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lựccủa các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực
5 Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động
2 Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chốinhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyềnhưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này
Ví dụ: Ông Sơn (80 tuổi, hoàn toàn bình thường), trước khi chết có lập dichúc để lại toàn bộ tài sản (trị giá 100 triệu) cho anh Du (40 tuổi, hoàn toàn bìnhthường), là con chung của ông Sơn và bà Chi Theo di chúc thì bà Chi sẽ khôngđược hưởng phần di sản nào Nếu tài sản của ông Sơn chia theo pháp luật thìhàng thừa kế thứ nhất chỉ có bà Chi và anh Du, do đó tài sản được chia làm haimỗi người 50 triệu Nhưng khi áp dụng điều 644 bộ Bộ luật Dân sự 2015, thì bà
Trang 14Chi sẽ được hưởng 2/3 của 50 triệu và anh Du sẽ được hưởng phần còn lại theo
di chúc ông Sơn để lại
1.3.Di sản
1.3.1.Khái niệm di sản (Điều 612 Bộ luật Dân sự).
Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chếttrong tài sản chung với người khác
1.3.2.Di tặng (Điều 646 Bộ luật Dân sự).
1 Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng chongười khác Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc
2 Người được di tặng là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kếhoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khingười để lại di sản chết Trường hợp người được di tặng không phải là cá nhânthì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế
3 Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phầnđược di tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tàisản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phầnnghĩa vụ còn lại của người này
1.3.3.Di sản dùng trong việc thờ cúng (Điều 645 Bộ luật Dân sự).
1 Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờcúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đãđược chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người đượcchỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thoả thuận của nhữngngười thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việcthờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng