1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 4 tuan 30 buoi sang

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 33,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: - Nêu đợc nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở BT1, BT2; bớc đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hì[r]

Trang 1

Tuần 30 Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2014

Toán:

Luyện tập chung

A Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập củng cố về:

- Thực hiện đợc các phép tính với phân số

- Biết tìm phân số của một số và tính đợc diện tích hình bình hành

- Giải đợc bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng và hiệu của hai số đó

B.Đồ dùng day học: Bảng phụ

C.Các hoạt động dạy học:

I.Kiểm tra Bài cũ :

- Gọi HS nhắc lại cách cộng, trừ, nhân, chia phân số

- GV nhận xét, ghi điểm

II Bài mới:

- Giới thiệu bài :

1.HĐ1: Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính về phân số, tìm phân số của 1 số

Bài 1:

- HS nêu yêu cầu của BT

- HS lên bảng làm - lớp làm vào vở

- GVchữa bài chốt kết quả

e 3

5+

4

5:

2

5=

3

5+

4

5ì

5

2=

3

5+

20

10=

3

5+

10

5 =

13 5

- Củng cố cách thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia phân số

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu của BT – Lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng giải

- GVchữa bài chốt kết quả

Bài giải : Chiều cao của hình bình hành là

18 x 5

9 = 10 ( cm ) Diện tích hình bình hành là:

18 x 10 = 180 ( cm2 )

Đáp số : 180 cm2

GV củng cố: Cách tìm phân số của 1 số và cách tính diện tích hình bình hành.

2.HĐ2: Ôn tập về giải toán có lời văn

Bài 3:

- HS đọc bài toán

- 1 em lên bảng giải, dới lớp làm bài vào vở

Bài giải:

Hiệu số phần bằng nhau là:

5- 2 = 3 ( phần )

Gian hàng đó có số chiếc ô tô là:

63 : 3 x 5 = 105 (chiếc ô tô)

Đáp số: 105 chiếc ô tô

- HS nhận xét và nêu cách làm

- GV củng cố cách giải BT tìm 2 số biết hiệu và tỉ số của 2 số đó

III Củng cố, dặn dò:

- GV hệ thống kiến thức toàn bài; HS nhắc lại

- Dặn HS về ôn lại bài và chuẩn bị bài cho tiết sau

Tập đọc:

Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất

A Mục tiêu:Giúp HS:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi Ma-gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vợt qua khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện raThái Bình Dơng và nhiều vùng đất mới (trả lời đợc các CH 1, 2, 3, 4 trong SGK)

B.Đồ dùng day học: Tranh minh họa SGK

C.Các hoạt động dạy học:

I.Kiểm tra Bài cũ :

- 2HS đọc thuộc lòng bài : “Trăng ơi từ đâu đến ? ”

- Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hơng đất nớc nh thế nào?

- GV nhận xét, ghi điểm

Trang 2

II Bài mới:

- Giới thiệu bài :

1.HĐ1: Hớng dẫn HS đọc:

- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài; cả lớp theo dõi và đọc thầm theo bạn

- GV hớng dẫn HS cách thể hiện giọng đọc

- Luyện đọc đoạn: GV chia đoạn, HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, HD HS luyện đọc đúng các từ ngữ khó đọc, câu dài

- HS luyện đọc theo cặp

- 1-2 HS đọc toàn bài

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài: HS đọc thầm phần chú giải

- GV đọc mẫu toàn bài

2.HĐ2: Tìm hiểu bài:

- HS chủ yếu đọc thầm, đọc lớt theo từng đoạn và cả bài để trả lời các câu hỏi SGK

- Học sinh đọc thầm đoạn 1:

- Ma - gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểmvới mục đích gì?

+ Khám phá những con đờng trên biển dẫn đến những vùng đất mới

- HS đọc thầm đoạn 2, 3:

- Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đờng?

+ Cạn thức ăn, hết nớc ngọt , thủy thủ phải ninh nhừ giày và thắt lơng để ăn Một ngày vài ba ngời chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân

- Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hai nh thế nào?

+Mất 4 chiếc thuyền lớn , gần 200 ngời bỏ mạng , giao tranh với dân đảo

- Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình nào?

+Từ Châu âu- Đại Tây Dơng -Châu Mĩ - Thái Bình Dơng - Châu á- ấn Độ Dơng -Châu âu -HS đọc thầm đoạn cuối:

- Đoàn thám hiểm đã đạt những kết quả gì?

+Khẳng định Trái Đất hình cầu phát hiện Thái Bình Dơng và nhiều vùng đất mới

- Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các nhà thám hiểm?

+ Nhà thám hiểm rất dũng cảm , dám vợt khó khăn để đạt đợc mục đích đề ra

- GV chốt ý chính và HDHS rút ra ý chính của mỗi đoạn và nội dung chính của cả bài

ý

ý

ý

ý

ý

ý6: Kết quả của đoàn thám hiểm.

* Đại ý: Ca ngợi Ma-gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vợt qua khó khăn, hi sinh,

mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử

3.HĐ3: Hớng dẫn HS luyện đọc lại

- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1,2 HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm

III.Củng cố dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài Cho HS liên hệ thực tế GD HS phải vợt qua khó khăn để vơn lên trong học tập

- Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau: Dòng sông mặc áo.

Khoa học:

Nhu cầu chất khoáng của thực vật

A Mục tiêu: Sau bài học HS biết :

- Mỗi loại thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau

B.Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ trang upload.123doc.net;119 SGK

- Su tầm tranh ảnh, cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo cho các loại phân bón

C Các hoạt động dạy học:

I.Kiểm tra Bài cũ : - Giai đoạn nào cây lúa cần nhiều nớc nhất? - Giai đoạn nào cây lúa cần ít

nớc nhất?

- GV nhận xét, ghi điểm

II Bài mới:

- Giới thiệu bài :

1.HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất khoáng đối với đời sống thực vật.

- HS QS hình SGK trang upload.123doc.net thảo luận theo bàn các câu hỏi trong SGK

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

GVKL: Trong quá trình sống, nếu không đợc cung cấp đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ phát triển kém, không ra hoa kết quả đợc hoặc nếu có sẽ cho năng suất thấp

Trang 3

2.HĐ 2: Nhận biết nhu cầu chất khoáng của thực vật

- GV phát phiếu học tập cho 4 nhóm thảo luận để hoàn thành BT

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả - Lớp nhận xét, bổ sung

- Cho HS liên hệ thực tế

* GVKL: Tuỳ từng loại cây, tuỳ từng thời gian sinh trởng mà cây cần các loại chất khoáng

khác nhau

III.Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài 2 HS đọc lại mục bạn cần biết trong SGK

- Nhận xét chung tiết học; Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau

Thứ ba ngày 25 tháng 3 năm 2014

Toán:

Tỉ lệ bản đồ

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Bớc đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu đợc tỉ lệ bản đồ là gì?

B.Đồ dùng dạy học: Một số loại bản đồ

C Các hoạt động dạy học:

I.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS chữa BT của tiết trớc

- GV nhận xét, ghi điểm

II Bài mới:

- Giới thiệu bài :

1.HĐ1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ:

- Cho HS xem 1 số loại bản đồ

- Giới thiệu cho HS các số ghi tỉ lệ bản đồ:

+ Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 000 cho biết hình vẽ nớc VN đợc vẽ thu nhỏ 10 triệu lần, chẳng hạn:

Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 000 cm hay 100 km

10000000 Tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1

đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, ) và mẫu số cho biết độ dài thật tơng ứng là:

10 000 000 đơn vị đo độ dài đó

2.HĐ2: Củng cố tỉ lệ bản đồ:

Bài 1:

- HS nêu yêu cầu của BT

- HS lên bảng làm - lớp làm vào vở

- GVchữa bài chốt kết quả

1 : 1000 độ dài mm ứng với 1000 mm

1 : 1000 độ dài 1cm ứng với 1000 cm

1 : 1000 độ dài 1 dm ứng với 1000 dm

Bài 2:

- HS nêu yêu cầu của BT

- HS lên bảng làm - lớp làm vào vở

- GVchữa bài chốt kết quả

Lần lợt học sinh trả lời độ dài thật :

1000 cm; 300 dm; 10000 mm; 500 m

- GV chốt về ý nghĩa của tỉ số

III.Củng cố, dăn dò:

- Hệ thống nội dung bài học, HS nội dung bài học

- Nhận xét, đánh giá tiết học Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau

Luỵên từ và câu:

Mở rộng vốn từ: Du lịch- Thám hiểm

A Mục tiêu:

- Biết đợc một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); b ớc đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch và thám hiểm để viết đợc đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)

B.Đồ dùng dạy học:

- 4 Bảng nhóm ghi bài tập 1,2

C Các hoạt động dạy học:

I.Kiểm tra Bài cũ :

- HS đọc thuộc lòng bài thơ Câu đố HS khác giải đố.

- GV nhận xét, ghi điểm

II Bài mới:

- Giới thiệu bài :

Trang 4

1.HĐ1: Mở rộng vốn từ: Du lịch- Thám hiểm:

Bài 1 : HS đọc yêu cầu BT.

- HS làm BT theo 4 nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả Nhóm khác nhận xét, bổ sung GV khen ngợi nhóm tìm đợc nhiều từ đúng

- GV củng cố, hệ thống hoá vốn từ về Du lịch- Thám hiểm

Bài 2: HS đọc yêu cầu

- HS làm cá nhân

- HS nối tiếp nêu miệng kết quả

- Lớp và giáo viên nhận xét

- GV củng cố , hệ thống hoá vốn từ về hoạt động Thám hiểm

2.HĐ2: Luyện tập viết đoạn văn về hoạt động Du lịch hay Thám hiểm

Bài 3 : 1 HS đọc yêu cầu BT

- HS làm cá nhân

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình trớc lớp

- Lớp nhận xét

- GV củng cố về cách viết đoạn văn về chủ đề cho trớc

III.Củng cố, dặn dò:

- GV hệ thống nội dung bài

- GV nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị tiết sau

Kể chuyện:

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại đợc câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về

du lịch hay thám hiểm

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)

* GDBVMT: Qua ND bài học giúp HS mở rộng vốn hiểu biết về thiên nhiên, môi trờng sống của các nớc trên thế giới

B.Đồ dùng dạy học:

- Một số truyện viết về lòng dũng cảm của con ngời

- Bảng phụ viết dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

C Các hoạt động dạy học:

I.Kiểm tra Bài cũ :

- 2HS kể lại 2 đoạn của truyện: Đôi cánh của Ngựa Trắng

- HS nêu ý nghĩa của truyện HS khác nhận xét

- GV nhận xét, ghi điểm

II Bài mới:

- Giới thiệu bài :

1.HĐ1: HDHS hiểu yêu cầu của đề bài

có nhân vật, ý nghĩa nói về du lịch hay thám hiểm

- Một HS đọc đề bài - HS xác định yêu cầu trọng tâm của đề

- 2 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1,2 trong SGK

- GV lu ý HS cách chọn đúng câu chuyện để kể

- Một số HS nối tiếp nhau nêu tên câu chụyên của mình định kể

- GV treo bảng phụ viết dàn ý kể chuyện- 1 HS đọc lại

- Lu ý HS : Khi kể cần kể có đầu có cuối, biết kết hợp lời kể với động tác, điệu bộ, cử chỉ

2.HĐ 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ND, ý nghĩa câu chuyện

- Kể chuyện theo bàn và trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể chuyện trớc lớp

- Lớp và GV nhận xét dựa vào tiêu chí đánh giá bài kể chuyện

- HS bình chọn bạn chọn đợc câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất

III Củng cố dặn dò:

- Em thích nhất câu chuyện nào các bạn vừa kể? Vì sao?

- Nhận xét tiết học Dặn HS về kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe và chuẩn bị cho tiết sau

Thứ t ngày 26 tháng 3 năm 2014

Tập đọc:

Dòng sông mặc áo

A Mục tiêu:

- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê h ơng (trả lời đợc các câu hỏi trong SGK; thuộc đợc đoạn thơ khoảng 8 dòng)

Trang 5

B.Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa SGK

C Các hoạt động dạy học:

I.Kiểm tra Bài cũ :

- HS đọc thuộc lòng bài "Trăng ơi từ đâu đến?"

- GV nhận xét, ghi điểm

II Bài mới:

- Giới thiệu bài :

1.HĐ1: Hớng dẫn HS luyện đọc:

- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài; cả lớp theo dõi và đọc thầm theo bạn

- GV hớng dẫn HS cách thể hiện giọng đọc

- Luyện đọc đoạn: GV chia đoạn, HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn thơ của bài

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, hớng dẫn HS luyện đọc đúng các từ ngữ khó đọc, ngắt nghỉ

- HS luyện đọc theo cặp

- 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài: HS đọc thầm phần chú giải

2.HĐ2: Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm, đọc lớt theo từng đoạn và cả bài để trả lời các câu hỏi SGK

- Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?

+Vì dòng sông luôn luôn thay đổi màu sắc giống nh con ngời đổi màu áo

- Màu sắc của dòng sông thay đổi nh thế nào trong một ngày? Hãy tìm các từ ngữ chỉ màu sắc? +Nắng lên: áo lụa đào lớt tha ; tra: xanh nh mới may ; chiều tối: hây hây giáng vàng ; tối :áo nhung tím thêu trăm ngàn sao lên ; đêm khuya: sông mặc áo đen ; sáng ra : mặc áo hoa

- Cách nói “Dòng sông mắc áo” có gì hay?

+Hình ảnh nhân hóa làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian , màu trời , theo màu nắng , màu cỏ cây

- Em thích hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao?

- GV chốt ý chính và HD HS nêu nội dung chính

ý

ý 2: Miêu tả màu áo của dòng sông lúc đêm khuya và trời sáng.

* Đại ý: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hơng và tình yêu của tác giả đối với dòng sông quê

hơng

- Cho HS liên hệ thực tế GD HS yêu mến vẻ đẹp của dòng sông quê hơng mình

3.HĐ3: Hớng dẫn HS luyện đọc lại và HTL

- 2 HS tiếp nối đọc 2 đoạn thơ

- GV HD HS tìm giọng đọc phù hợp với nội dung bài thơ

- GV HD HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 2

- Lớp nhận xét, đánh giá

- Cho HS nhẩm thuộc lòng bài thơ Cả lớp thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài

III.Củng cố- dăn dò:

- HS nêu lại nội dung ý nghĩa bài Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau: ăng - co Vát.

Toán:

ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Bớc đầu biết đợc một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

B.Đồ dùng dạy học: Hình vẽ bản đồ trong SGK

C Các hoạt động dạy học:

I.Kiểm tra Bài cũ:

- Tỉ lệ bản đồ là gì? Nêu VD

- GV nhận xét, ghi điểm

II Bài mới:

- Giới thiệu bài :

1.HĐ1: Giới thiệu các bài toán

Bài toán 1: 2 HS đọc đề

- HS QS bản đồ Trờng Mầm non xã Thắng Lợi trong SGK

- HS thảo luận theo 4 nhóm để tìm ra cách giải

- Đại diện 1 số nhóm trình bày bài giải

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chốt cách giải

Bài toán 2: (Thực hiện tơng tự BT 1)

Trang 6

Lu ý HS: Độ dài thu nhỏ ở BT2 là 102 mm Do đó đơn vị của độ dài thật phải cùng tên đơn vị

đo của đơn vị đo của độ dài thu nhỏ trên bản đồ là mm Khi cần ta sẽ đổi đơn vị đo của độ dài thật theo đơn vị đo thích hợp với thực tế

2.HĐ2: Củng cố ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

Bài 1:

- HS nêu yêu cầu của BT

- HS lên bảng làm - lớp làm vào vở

- GVchữa bài chốt kết quả

+ Độ dài thật là :

1000000 cm; 45000 dm; 100000 mm

Bài 2:

- HS nêu yêu cầu của BT

- HS lên bảng làm - lớp làm vào vở

- GVchữa bài chốt kết quả

Bài giải : Chiều dài thật của phòng học là :

4 x 200 = 800 ( cm )

800 cm = 8 m

Đáp số 8 m

- Củng cố cách tính độ dài thật trên mặt đất

III.Củng cố, dăn dò:

- Hệ thống nội dung bài học, HS nội dung bài học

- Nhận xét, đánh giá tiết học Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau

Khoa học : Nhu cầu không khí của thực vật

A Mục tiêu: Sau bài học, HS biết :

- Mỗi loại thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về không khí khác nhau

B.Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ trang 120, 121 SGK, Phiếu học tập

C Các hoạt động dạy học:

I.Kiểm tra bài cũ :

- Tại sao khi trồng cây, ngời ta phải bón thêm phân cho cây?

- Thực vật cần những loại chất khoáng nào?

- GV nhận xét, ghi điểm

II Bài mới:

- Giới thiệu bài :

1.HĐ1: Tìm hiểu về sự trao đổi khí của thực vật trong quá trình quang hợp và hô hấp:

- YC HS nêu các thành phần chính của không khí

- Kể tên những khí quan trọng đối với đời sống thực vật

- YC HS QS hình 1,2 SGK và thảo luận cặp

- Một số HS trình bày kết quả Lớp nhận xét

- Cho HS liên hệ thực tế

* GV chốt : Thực vật cần không khí để quang hợp và hô hấp.

2.HĐ 2: Tìm hiểu một số ứng dụng thực tế về nhu cầu không khí của thực vật:

- HS hoạt động đồng loạt

* GVKL: Biết đợc nhu cầu về không khí của thực vật sẽ có biện pháp để tăng năng suất cây

trồng

III.Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài dạy

- 2-3 HS đọc mục bạn cần biết SGK Nhận xét dặn dò

Thứ năm ngày 27 tháng 3 năm 2014

ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết đợc một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

B.Đồ dùng dạy học: SGK Toán 4

C.Các hoạt động dạy học:

I.Kiểm tra bài cũ:

- Ngời ta sử dụng tỉ lệ bản đồ để làm gì?

- Nhận xét, đánh giá

II Bài mới:

- Giới thiệu bài :

Trang 7

1.HĐ1: Giới thiệu các bài toán

Bài toán 1: (SGK)

- 2 HS đọc đề

- HS tìm hiểu đề

- Gợi ý để HS thấy vì sao cần phải đổi đơn vị đo của độ dài thật ra cm

- HS thảo luận theo 4 nhóm để tìm ra cách giải

- Đại diện 1 số nhóm trình bày bài giải

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chốt cách giải

Bài toán 2: (Thực hiện tơng tự BT 1)

* GVchốt: Cách tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ khi biết độ dài thật và tỉ lệ bản đồ cho trớc

2.HĐ2: Củng cố ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

Bài 1:

- HS nêu yêu cầu của BT

- HS lên bảng làm - lớp làm vào vở

- GVchữa bài chốt kết quả

50 cm; 5 mm; 1 dm

Bài 2:

- HS nêu yêu cầu của BT

- HS lên bảng làm - lớp làm vào vở

- GVchữa bài chốt kết quả

Bài giải

12 km = 1200000 cm

Quãng đờng từ bản A đến bản B trên bản đồ là :

1200000 : 100000 = 12 ( cm )

Đáp số 12 cm

- Củng cố cách tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ

III Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài học; Nhận xét, đánh giá tiết học

- Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau

Tập làm văn:

Luyện tập quan sát con vật

A Mục tiêu:

- Nêu đợc nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1,

BT2); bớc đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó.(BT3, BT4)

B.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết bài : “Đàn gà mới nở” , Tranh ảnh 1 số con vật

C Các hoạt động dạy học:

I.Kiểm tra Bài cũ :

- Bài văn miêu tả con vật thờng gồm có mấy phần? Nêu nội dung của từng phần?

- GV nhận xét, ghi điểm

II Bài mới:

- Giới thiệu bài :

1.HĐ1: Hớng dẫn HS quan sát

Bài 1,2: 2 HS đọc yêu cầu BT

- HS làm cá nhân ở VBT sau đó báo cáo kết quả

- Lớp nhận xét

- GV chốt lại lời giải đúng

2.HĐ2: Kiểm tra kết quả quan sát

Bài 3: HS đọc yêu cầu BT

- GV kiểm tra kiểm tra quan sát ngoại hình, hành động của con mèo, con chó đã dặn ở tiết trớc

- GV treo tranh ảnh chó, mèo lên bảng

- HS viết lại những nội dung đã quan sát đợc vào vở, lu ý HS sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí

- Cho HS trình bày kết quả bài làm

- Lớp nhận xét, đánh giá, khen ngợi những HS miêu tả ngoại hình của con vật cụ thể sinh động,

có nét riêng

Bài 4: HS đọc yêu cầu bài tập

- HS nhớ lại những hoạt động của con vật mình đã quan sát đợc và ghi vào VBT

- HS nối tiếp nhau đọc bài viết

- GV và HS nhận xét bình chọn những HS miêu tả con vật sinh động

- GV củng cố về cách miêu tả con vật

Trang 8

III Củng cố, dặn dò:

- GV hệ thống nội dung tiết học

- Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau

Đạo đức:

Bảo vệ môi trờng (tiết 1)

A Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:

- Biết đợc sự cần thiết phải bảo vệ môi trờng (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT

- Nêu đợc những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT

- Tham gia bảo vệ môi trờng ở nhà, ở trờng học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

B.Đồ dùng dạy học:

- Mỗi HS có 3 tấm thẻ màu: xanh, đỏ, vàng

C Các hoạt động dạy học:

I.Kiểm tra Bài cũ :

- Vì sao khi tham gia giao thông phải thực hiện đúng luật?

- GV nhận xét, đánh giá

II Bài mới:

- Giới thiệu bài:

1.HĐ1: Trao đổi thông tin

- HS đọc thông tin trong SGK

- Chia HS thành 4 nhóm thảo luận các câu hỏi 1,2 trong SGK

- Đại diện nhóm trình bày - Lớp nhận xét, bổ sung

* GVKL: Hiện nay môi trờng đang bị ô nhiễm trầm trọng, xuất phát từ nhiều nguyên nhân: khai thác tài nguyên bừa bãi, sử dụng tài nguyên không hợp lí,

2.HĐ 2: Đề xuất ý kiến ( bài tập 1- SGK )

- HS nêu yêu cầu của BT

- HS bày tỏ ý kiến đánh giá và giải thích

* GV kết luận: Các việc làm bảo vệ môi trờng: b, c, d, e Mở xởng ca gỗ gần khu dân c gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn; a Giết mổ gia súc gần nguồn nớc sinh hoạt, vứt xác súc vật ra đ-ờng, khu chuồng trại gia súc để gần nguồn nớc ăn làm ô nhiễm nguồn nớc: d, e, h

- HS đọc ghi nhớ SGK

III Củng cố dặn dò:

- GV hệ thống ND bài; - 2 -3 HS đọc ghi nhớ SGK

- Dặn HS tìm hiểu, su tầm tranh ảnh về bảo vệ môi trờng chuẩn bị cho tiết sau

Thành phố Huế

A Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:

- Nêu đợc một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:

+ Thành phố Huế từng là kinh đô nớc ta thời Nguyễn

+ Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút đ ợc nhiều khách du lịch

+ Chỉ đợc thành phố Huế trên bản đồ

B.Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ TNVN; Tranh ảnh về TP Huế

C Các hoạt động dạy học:

I.Kiểm tra Bài cũ :

- Kể tên 1 số ngành công nghiệp có ở các tỉnh duyên hải miền Trung?

- GV nhận xét, ghi điểm

II Bài mới:

- Giới thiệu bài :

1.HĐ1: Nhận biết TP bên dòng sông Hơng thơ mộng với nhiều công trình kiến trúc cổ:

- HS chỉ vị trí TP Huế trên bản đồ TNVN

- HS QS lợc đồ, tranh ảnh về TP Huế để thảo theo bàn về:

+ Con sông chảy qua TP Huế

+ Các công trình kiến trúc ở Huế

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả kết hợp lên chỉ và mô tả vị trí của TP Huế trên bản đồ TNVN – Lớp nhận xét

* GV kết luận: Sông Hơng là dòng sông thơ mộng chảy qua TP Huế Ngời ta cũng gọi Huế là

TP bên dòng Hơng Giang TP Huế có nhiều cảnh đẹp, có nhiều công trình kiến trúc có giá trị

đã thu hút khách đến tham quan

2.HĐ 2: Nhận biết Huế là thành phố du lịch

Trang 9

- HS 4 nhóm dựa vào tranh ảnh, bản đồ và vốn hiểu biết của bản thân để hoàn thành phiếu học tập

- HS trình bày trớc lớp và chọn để giới thiệu về 1 địa điểm du lịch đến tham quan

- Cho HS QS 1 số tranh ảnh về cảnh đẹp ở Huế

- Liên hệ thực tế và GD HS lòng tự hào về TP Huế

3.HĐ3: Trò chơi: Tập làm hớng dẫn viên du lịch.

- GV nêu cách chơi, luật chơi

- Tổ chức cho HS chơi theo 4 nhóm - Lớp nhận xét đánh giá

- GV củng cố về các đặc điểm tiêu biểu của TP Huế

III.Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống nội dung toàn bài

- Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau

Thứ sáu ngày 29 tháng 3 năm 2014

Toán:

Thực hành

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Tập đo độ dài đoạn thẳng trong thực tế, tập ớc lợng

B.Đồ dùng dạy học:

+Thớc dây cuộn

+ Cọc tiêu

C Các hoạt động dạy học:

I.Kiểm tra Bài cũ :

- Muốn đo độ dài đoạn thẳng trong thực tế em sử dụng những dụng cụ nào?

- GV nhận xét, ghi điểm

II Bài mới:

- Giới thiệu bài :

1.HĐ1: Hớng dẫn thực hành trong lớp

- HD HS cách đo độ dài đoạn thẳng và cách xác định 3 điểm thẳng hàng trên mặt đất nh SGK

2.HĐ2: Thực hành đo và ớc lợng

Bài 1: Thực hành đo độ dài

- GV chia lớp thành 4 nhóm

- Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thực hành

Nhóm 1: Đo chiều dài lớp học

Nhóm 2: Đo chiều rộng lớp học

Nhóm 3: Đo chiều dài của bảng lớp

Mỗi nhóm đo trực tiếp rồi ghi kết quả

III.Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài học; Nhận xét, đánh giá tiết học

- Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau

Tập làm văn:

Điền vào giấy tờ in sẵn

A Mục tiêu:

- Biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong giất tờ in sẵn: Phiếu khai báo tạm trú tạm vắng (BT1); hiểu đợc tác dụng của việc khai báo tạm trú, tạm vắng.(BT2)

B.Đồ dùng dạy học:

- 1 bản phô tô phiếu tạm trú, tạm vắng cỡ to

C Các hoạt động dạy học:

I.Kiểm tra Bài cũ:

- HS đọc đoạn văn miêu tả ngoại hình con mèo (hoặc con chó) , 1HS đọc đoạn văn miêu tả hoạt

động con mèo (hoặc con chó) đã làm ở tiết trớc

- GV nhận xét, ghi điểm

II Bài mới:

- Giới thiệu bài :

1.HĐ1: Điền vào giấy tờ in sẵn

Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu BT- Xác định yêu cầu của đề bài

- Cho HS QS mẫu giấy phô tô, giải thích từ ngữ viết tắt : CMND

- HD HS điền đúng ND vào ô trống ở mỗi mục (cá nhân)

- 1 số HS nối tiếp nhau trình bày

- Lớp và GV nhận xét, khen những HS đã điền đúng, trình bày sạch đẹp

2.HĐ2: Tìm hiểu tác dụng của việc khai báo tạm trú, tạm vắng

Bài 2: HS đọc yêu cầu của BT

- HS thảo luận theo bàn- HS phát biểu

Trang 10

- Lớp nhận xét

* GVKL: Phải khai báo tạm trú, tạm vắng để chính quyền địa phơng quản lí đợc những ngời

đang có mặt tại nơi ở, những ngời ở nơi khác mới đến, khi có việc xảy ra, các cơ quan Nhà nớc

có căn cứ để điều tra, xem xét

III.Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung của bài

- GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau

Sinh hoạt lớp I.Nhận xét hoạt động tuần 30:

- Lớp phó học tập nhận xét tình hình HT trong tuần của lớp

- Lớp phó lao động nhận xét về vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học

- Lớp trởng nhận xét chung

- Các tổ và cá nhân có ý kiến

- GV nhận xét chung Tuyên dơng một số em hoàn thành tốt tích cực, có tiến bộ Nhắc nhở phê bình một số em cha ngoan, cha làm tốt nhiệm vụ đợc giao

II.Kế hoạch hoạt động tuần 31:

- Thi đua lập thành tích chào mừng ngày 30/4 và 1/5.

- Duy trì và thực hiện tốt nội quy của nhà trờng và của Đoàn - Đội đề ra

- Học theo chơng trình thời khoá biểu Tuần 31

- Tiếp tục phụ đạo HS yếu kém đúng lịch

- Chăm công trình măng non

Ngày đăng: 06/09/2021, 12:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w