Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung: + Những từ ngữ hình ảnh nào thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng của con người trước cơn bão biển?.. + Những từ ngữ hình ảnh thể hiện lòng [r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: Tập đọc
Bài dạy: THẮNG BIỂN.
Ngày soạn: 18/ 02/2014.
Ngày dạy: 24/02/2014.
Người dạy: Cao Thị Thanh Hoa.
Tập đọc
THẮNG BIỂN (Theo Chu Văn)
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng
các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong
cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên (trả lời được câu hỏi 2,3,4 trong SGK – HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 1)
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: mập, cây vẹt, xung kích, chão…
- Giáo dục lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con người
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK trang 76
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn văn cần luyện đọc
Trang 2III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của học sinh (HS)
Hoạt động 1: Khởi động.
1 Ổn định:
2.Kiểm tra kiến thức cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài: " Bài thơ về tiểu
đội xe không kính " và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
+ Tình đồng chí, đồng đội của
các chiến sĩ được thể hiện trong những câu
thơ nào ?
+ Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét và ghi điểm từng HS
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức
mới.
2.1- Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh họa và
mô tả những gì thể hiện trong tranh vẽ
- GV giới thiệu bài: Lòng dũng cảm
của con người không chỉ được bộc lộ trong
chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, trong đấu
tranh bảo vệ lẽ phải, mà còn bộc lộ trong
cuộc đấu tranh chống thiên tai Qua bài tập
đọc “Thắng biển” của nhà văn Chu Văn,
các em sẽ thấy được lòng dũng cảm của
những con người bình dị trong cuộc vật lộn
Hát vui
- 2 HS đọc bài: " Bài thơ về tiểu đội xe không kính " và trả lời câu hỏi về nội dung bài
+ Câu thơ:
“Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới Bắt tay qua của kính vỡ rồi”
+ Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng kháng chiến chống Đế quốc
Mĩ xâm lược
- Nhận xét bài đọc và phần trả lời của từng bạn
- Tranh vẽ những người thanh niên đang lấy thân mình làm hàng rào để ngăn dòng nước
- Lớp lắng nghe
Trang 3với cơn bão biển hung dữ, cứu sống quãng
đê, giữ vững cuộc sống bình yên cho dân
làng
2.2 - Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài.
a Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- Gọi 1 HS chia đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của
bài (3 lần) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng em
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc như sau:
+ Đoạn 1: Câu đầu đọc chậm rãi,
nhanh dần ở những câu sau, nhấn giọng
những từ ngữ miêu tả sự đe doạ của cơn bão
biển:gió lên, dữ, mênh mông, ầm ĩ, nuốt
tươi, mỏng manh
+ Đoạn 2: Giọng gấp gáp, căng thẳng,
nhấn giọng từ ngữ gợi tả, các từ tượng
thanh, hình ảnh so sánh, nhân hóa gợi ra
cảnh biển cả giận dữ, điên cuồng tấn công
con đê – thành quả lao động của con người:
- 1 HS đọc cả bài
- HS chia đoạn Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….con cá chim nhỏ bé
+ Đoạn 2: Một tiếng ào tinh thần quyết tâm chống giữ
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- HS đọc
+ Lần đầu: chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
+ Lần sau: giải nghĩa từ khó hiểu
- 2 HS ngồi cùng bàn nối tiếp nhau đọc
- 2 HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp lắng nghe
Trang 4ào dữ dội, như một đoàn cá voi lớn, sóng
trào qua, vụt vào, rào rào, vật lộn dữ dội,
giận dữ điên cuồng, hàng ngàn người,
quyết tâm chống giữ.
+ Đoạn 3: Giọng hối hả, gấp gáp,
nhấn giọng những từ ngữ, thể hiện cuộc
chiến đấu với biển cả, ý chí quyết thắng của
những thanh niên xung kích: một tiếng reo
to, ầm ầm, nhảy xuống, quật, hàng rào
sống, ngụp xuống, trồi lên, cứng như sắt,
cột chặt lấy, dẻo như chão, quấn chặt, như
suối, sống lại Câu cuối bài đọc với giọng tự
hào
+ Toàn bài đọc giọng gấp gáp, căng
thẳng, cảm hứng ngợi ca
b Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả
lời các câu hỏi:
+ Tranh minh họa thể hiện nội dung
nào trong bài?
+ Cuộc chiến đấu giữa con người
với bão biển được miêu tả theo trình tự như
thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
+ Tìm những từ ngữ, hình ảnh trong
đoạn văn nói lên sự đe doạ của cơn bão
biển?
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung:
+ Tranh minh họa thể hiện nội dung đoạn 3 trong bài, cảnh mọi người dùng thân mình làm hàng rào ngăn dòng nước lũ
+ Cuộc chiến đấu giữa con người với bão biển được miêu tả theo trình tự: Biển đe doạ con đê - biển tấn công con
đê – con người thắng biển ngăn được dòng nước lũ, cứu sống con đê
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung: + Các từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe doạ của cơn bão
biển: gió bắt đầu mạnh, nước biển càng
Trang 5
+ Các từ ngữ, hình ảnh ấy gợi cho em
điều gì?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Giảng bài: Cơn bão biển thật hung dữ,
nó sẽ tấn công vào con đê như thế nào,
chúng ta cùng tìm hiểu ở đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão
biển được miêu tả như thế nào?
+ Nội dung đoạn 2 cho em biết điều
gì ?
- Giảng bài: Cuộc tấn công của cơn bão
được miêu tả rất rõ nét, sinh động Cơn bão
có sức phá hủy tưởng như không có gì cản
nổi: một bên là biển, là gió trong cơn giận
dữ điên cuồng Một bên là con người với
tinh thần quyết tâm chống biển giữ đê Tác
giả đã tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh
dữ, biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé
+ Các từ ngữ, hình ảnh ấy gợi cho
ta thấy cơn bão biển rất mạnh, hung dữ,
nó có thể cuống phăng con đê mỏng manh bất cứ lúc nào
+ Sự hung hãn, thô bạo của cơn bão
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung: + Cuộc tấn công dữ dội của cơn
bão biển được miêu tả: như một đàn cá
voi lớn , sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào, một bên là biển, là gió trong cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người, với hai bàn tay và những dụng
cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống giữ.
+ Sự tấn công của biển đối với con đê
Trang 6động về cơn bão biển và gây ấn tượng mạnh
mẽ cho người đọc khi sử dụng biện pháp
nghệ thuật so sánh và nhân hóa
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời
câu hỏi:
+ Những từ ngữ hình ảnh nào thể
hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến
thắng của con người trước cơn bão biển?
+ Nội dung đoạn 3 cho em biết điều
gì ?
+ Qua bài tập đọc, tác giả muốn nói
với chúng ta điều gì? ( Nội dung chính
của bài này là gì?).
- GV nhận xét, chốt lại nội dung chính
- Gọi 2 HS nhắc lại nội dung chính
- GV trình bày nội dung chính trên
bảng
c Đọc diễn cảm:
- Đính bảng phụ ghi nội dung đoạn văn
cần luyện đọc lên bảng Nêu từ ngữ cần
nhấn giọng
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung:
+ Những từ ngữ hình ảnh thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng của con người trước cơn bão biển:
hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ; khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống; những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, thân hình
họ cột chặt lấy những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão; đám người không
sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.
+ Tinh thần và sức mạnh của con người đã thắng biển
+ Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con
đê, bảo vệ cuộc sống bình yên
- Theo dõi
- 2 HS nhắc lại nội dung chính
- Ghi nội dung chính vào vở
- Theo dõi
Trang 7“Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm
ầm, hơn hai chục thanh niên cả nam lẫn
nữ, mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy
xuống dòng nước đang cuốn dữ Họ
khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy
thân mình ngăn dòng nước mặn Nước
quật vào mặt, vào ngực, trào qua đầu
hàng rào sống Họ ngụp xuống, trồi lên,
ngụp xuống Trong đám thanh niên xung
kích, có người ngã, có người ngạt Nhưng
những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng
như sắt, và thân hình họ cột chặt lấy
những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão.
Tóc dài các cô quấn chặt vào cổ các cậu
con trai, mồ hôi như suối, hoà lẫn với
nước chát mặn Đám người không sợ chết
đã cứu được quãng đê sống lại”.
- GV đọc diễn cảm đoạn văn.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm đôi
- Gọi 2 – 4 HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt,
có tiến bộ
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò:
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Bài tập đọc
“Thắng biển” nói lên điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại bài Chuẩn bị bài sau:
Tập đọc:" Ga - vrốt ngoài chiến lũy"
- Lắng nghe cố gắng tìm ra cách đọc hay
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi (2 HS ngồi cùng bàn nối tiếp nhau đọc)
- 2 – 4 HS thi đọc diễn cảm Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Theo dõi, vỗ tay tuyên dương
- HS nhắc lại nội dung bài
- Lắng nghe và thực hiện tốt
- Ghi nhớ, chuẩn bị tốt
Trang 8RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
………
………
………
………