1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp ĐỀ THI&Đ/A NGỮ VĂN lớp 10(chuyên LHP NĐ từ năm 2017-2021)

28 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 532,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNHĐỀ CHÍNH THỨCĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊNNăm học: 20172018 Môn: Ngữ văn (chuyên) Thời gian làm bài:150 phút.(Đề thi gồm: 02 trang)Phần I. Đọc hiểu văn bản (4,0 điểm)Đọc văn bản sau:CỔ TÍCH VỀ SỰ RA ĐỜI CỦA NGƯỜI MẸ“Ngày xưa, khi tạo ra người mẹ đầu tiên trên thế gian, ông Trời đã làm việc miệt mài suốt sáu ngày liền, quên ăn quên ngủ mà vẫn chưa xong việc. Thấy vậy, một vị thần bèn hỏi: “Tại sao ngài lại mất quá nhiều thời giờ cho tạo vật này?”.Ông Trời đáp: “Ngươi thấy đấy, đây là một tạo vật cực kì phức tạp gồm hai trăm bộ phận có thể thay thế nhau và cực kì bền bỉ, nhưng lại không là gỗ đá vô tri vô giác. Tạo vật này có thể sống bằng nước lã và thức ăn thừa của con nhưng lại đủ sức ôm ấp trong vòng tay nhiều đứa con một lúc. Nụ hôn của nó có thể chữa lành mọi vết thương, từ vết trầy trên đầu gối cho tới một trái tim tan nát. Ngoài ra, ta định ban cho vật này có thể có sáu đôi tay”.Vị thần nọ ngạc nhiên: “Sáu đôi tay? Không thể tin được”Ông Trời đáp lại: “Thế còn ít đấy. Nếu có ba đôi mắt cũng chưa chắc đã đủ”.–Vậy thì ngài sẽ vi phạm các tiêu chuẩn về con người do chính ngài đặt ra trước đây – vị thần nói.Ông Trời gật đầu thở dài: “Đành vậy. Sinh vật này là vật ta tâm đắc nhất trong những gì ta đã tạo ra, nên ta dành mọi sự ưu ái cho nó. Nó có một đôi mắt nhìn xuyên qua cánh cửa đóng kín và biết được lũ trẻ đang làm gì. Đôi mắt thứ hai ở sau gáy để nhìn thấy mọi điều mà ai cũng nghĩ là không thể biết được. Đôi mắt thứ ba nằm trên trán để nhìn thấu ruột gan của những đứa con lầm lạc. Và đôi mắt này sẽ nói cho những đứa con đó biết rằng mẹ chúng luôn hiểu, thương yêu và sẵn sàng tha thứ cho mọi lỗi lầm của chúng, dù bà không hề nói ra”.Vị thần nọ sờ vào tạo vật của ông Trời đang bỏ công cho ra đời và kêu lên:–Tại sao nó lại mềm đến thế?Ông Trời đáp: “Vậy là người chưa biết hết. Tạo vật này rất cứng cỏi. Người không thể tưởng tượng nổi những khổ đau mà tạo vật này sẽ phải chịu đựng và những công việc mà nó phải hoàn tất trong cuộc đời.”Vị thần dường như phát hiện ra điều gì bèn đưa tay sờ lên má người mẹ đang được ông Trời tạo ra: “Ồ, thưa ngài. Hình như ngài để rớt cái gì ở đây”.–Không phải. Đó là những giọt nước mắt đấy – ông Trời thở dài.–Nước mắt để làm gì, thưa ngài – vị thần hỏi.–Để bộc lộ niềm vui, nỗi buồn, sự thất vọng, đau đớn, đơn độc và cả lòng tự hào, những thứ mà người mẹ nào cũng sẽ trải qua”.(Dẫn theo: truyenngan.com.vn) Và thực hiện các yêu cầu dưới đây:Câu 1. (0,5 điểm)Xác định thành phần trạng ngữ trong câu văn mở đầu văn bản.Câu 2. (0,25 điểm)Câu văn kết thúc văn bản thuộc kiểu nào xét về cấu tạo ngữ pháp?Câu 3. (1,25 điểm)Chỉ ra những yếu tố thể hiện tính chất “cổ tích” của câu chuyện trong văn bản.Câu 4. (1,0 điểm)Nhân vật chính trong câu chuyện trên là ai? Cách xây dựng nhân vật chính có gì đặc sắc?Câu 5. (1,0 điểm)Dụng ý của người viết khi kể chuyện “Cổ tích về sự ra đời của người mẹ”.Phần II. Tập làm văn (6,0 điểm) Câu 1. (1,5 điểm)Lấy “Đôi mắt mẹ” làm tựa đề, viết đoạn văn nghị luận (dài không quá 12 trang giấy thi).Câu 2. (4,5 điểm)“… Nền tảng của bất kì tác phẩm nào phải là chân lí được khắc họa bằng tất cả tài nghệ của nhà văn. Cần phải hát đúng giai điệu về thời đại mình và phải miêu tả nó một cách trung thực bằng những hình ảnh hấp dẫn, không một chút giả tạo”.(Raxun Gamdatốp)Em hiểu ý kiến trên như thế nào?Phân tích bài thơ “Đồng chí” của nhà thơ Chính Hữu (Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam) làm sáng tỏ ý kiến ấy. HẾT Họ và tên thí sinh:…………………………..Số báo danh:………………………………..Họ tên, chữ ký GT 1:………………………Họ tên, chữ ký GT 2:……………….....…...

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NAM ĐỊNH

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN

Năm học: 2017-2018

Môn: Ngữ văn (chuyên)

Thời gian làm bài:150 phút

(Đề thi gồm: 02 trang)

Phần I Đọc - hiểu văn bản (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

CỔ TÍCH VỀ SỰ RA ĐỜI CỦA NGƯỜI MẸ

“Ngày xưa, khi tạo ra người mẹ đầu tiên trên thế gian, ông Trời đã làm việc miệt mài suốt sáu ngày liền, quên ăn quên ngủ mà vẫn chưa xong việc Thấy vậy, một vị thần bèn hỏi: “Tại sao ngài lại mất quá nhiều thời giờ cho tạo vật này?”

Ông Trời đáp: “Ngươi thấy đấy, đây là một tạo vật cực kì phức tạp gồm hai trăm bộ phận có thể thay thế nhau và cực kì bền bỉ, nhưng lại không là gỗ đá vô tri

vô giác Tạo vật này có thể sống bằng nước lã và thức ăn thừa của con nhưng lại đủ sức ôm ấp trong vòng tay nhiều đứa con một lúc Nụ hôn của nó có thể chữa lành mọi vết thương, từ vết trầy trên đầu gối cho tới một trái tim tan nát Ngoài ra, ta định ban cho vật này có thể có sáu đôi tay”

Vị thần nọ ngạc nhiên: “Sáu đôi tay? Không thể tin được!”

Ông Trời đáp lại: “Thế còn ít đấy Nếu có ba đôi mắt cũng chưa chắc đã đủ” – Vậy thì ngài sẽ vi phạm các tiêu chuẩn về con người do chính ngài đặt ra trước đây – vị thần nói

Ông Trời gật đầu thở dài: “Đành vậy Sinh vật này là vật ta tâm đắc nhất trong những gì ta đã tạo ra, nên ta dành mọi sự ưu ái cho nó Nó có một đôi mắt nhìn xuyên qua cánh cửa đóng kín và biết được lũ trẻ đang làm gì Đôi mắt thứ hai ở sau gáy để nhìn thấy mọi điều mà ai cũng nghĩ là không thể biết được Đôi mắt thứ ba nằm trên trán để nhìn thấu ruột gan của những đứa con lầm lạc Và đôi mắt này sẽ nói cho những đứa con đó biết rằng mẹ chúng luôn hiểu, thương yêu và sẵn sàng tha thứ cho mọi lỗi lầm của chúng, dù bà không hề nói ra”

Vị thần nọ sờ vào tạo vật của ông Trời đang bỏ công cho ra đời và kêu lên: – Tại sao nó lại mềm đến thế?

Ông Trời đáp: “Vậy là người chưa biết hết Tạo vật này rất cứng cỏi Người không thể tưởng tượng nổi những khổ đau mà tạo vật này sẽ phải chịu đựng và những công việc mà nó phải hoàn tất trong cuộc đời.”

Vị thần dường như phát hiện ra điều gì bèn đưa tay sờ lên má người mẹ đang được ông Trời tạo ra: “Ồ, thưa ngài Hình như ngài để rớt cái gì ở đây”

– Không phải Đó là những giọt nước mắt đấy – ông Trời thở dài

– Nước mắt để làm gì, thưa ngài – vị thần hỏi

– Để bộc lộ niềm vui, nỗi buồn, sự thất vọng, đau đớn, đơn độc và cả lòng tự hào, những thứ mà người mẹ nào cũng sẽ trải qua”

(Dẫn theo: truyenngan.com.vn)

Trang 2

Và thực hiện các yêu cầu dưới đây:

Câu 1 (0,5 điểm)

Xác định thành phần trạng ngữ trong câu văn mở đầu văn bản

Câu 2 (0,25 điểm)

Câu văn kết thúc văn bản thuộc kiểu nào xét về cấu tạo ngữ pháp?

Câu 3 (1,25 điểm)

Chỉ ra những yếu tố thể hiện tính chất “cổ tích” của câu chuyện trong văn bản

Câu 4 (1,0 điểm)

Nhân vật chính trong câu chuyện trên là ai? Cách xây dựng nhân vật chính

có gì đặc sắc?

Câu 5 (1,0 điểm)

Dụng ý của người viết khi kể chuyện “Cổ tích về sự ra đời của người mẹ”

Phần II Tập làm văn (6,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm)

Lấy “Đôi mắt mẹ” làm tựa đề, viết đoạn văn nghị luận (dài không quá 1/2 trang giấy thi)

Câu 2 (4,5 điểm)

“… Nền tảng của bất kì tác phẩm nào phải là chân lí được khắc họa bằng tất

cả tài nghệ của nhà văn Cần phải hát đúng giai điệu về thời đại mình và phải miêu

tả nó một cách trung thực bằng những hình ảnh hấp dẫn, không một chút giả tạo”

(Ra-xun Gam-da-tốp)

Em hiểu ý kiến trên như thế nào?

Phân tích bài thơ “Đồng chí” của nhà thơ Chính Hữu (Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam) làm sáng tỏ ý kiến ấy

HẾT

Họ và tên thí sinh:………

Số báo danh:………

Họ tên, chữ ký GT 1:………

Họ tên, chữ ký GT 2:……… …

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN

Năm học: 2017-2018

Môn: Ngữ văn (chuyên)

Thời gian làm bài: 150 phút

Phần I Đọc hiểu (4,0 điểm)

Câu 1 Xác định thành phần trạng ngữ trong câu văn mở đầu văn bản (0,5 điểm)

Thành phần trạng ngữ trong câu văn mở đầu văn bản: Ngày xưa và khi tạo ra

người mẹ đầu tiên

HS nêu đúng 1 trạng ngữ cho 0,25 điểm

Câu 2 Câu văn kết thúc văn bản thuộc kiểu nào xét về cấu tạo ngữ pháp? (0,25 điểm) Câu

văn kết thúc văn bản thuộc kiểu câu rút gọn

Câu 3 Chỉ ra những yếu tố thể hiện tính chất “cổ tích” của câu chuyện trong văn bản (1,25 điểm)

Những yếu tố thể hiện tính chất “cổ tích” của câu chuyện trong văn bản

Yếu tố 1: Cách đặt nhan đề; cách mở đầu bằng “Ngày xưa”;

Yếu tố 2: Nhân vật: ông Trời, vị thần; người mẹ có 200 bộ phận có thể thay thế nhau, có 6 đôi tay, 3 đôi mắt,…

Yếu tố 3: Cốt truyện: nói về sự ra đời của người mẹ đầu tiên trên thế gian do ông Trời tạo ra trong suốt 6 ngày quên ăn quên ngủ

Yếu tố 4: Chi tiết tạo vật – người mẹ, có thể sống bằng nước lã và thức ăn thừa

của con, nhưng đủ sức ôm ấp trong tay nhiều đứa con một lúc; nụ hôn; đôi mắt,… Cách chấm điểm:

Mức 1: nêu đúng từ 3 đến 4 yếu tố trên hoặc nêu 4 yếu tố nhưng không đầy đủ, được 1,25 điểm

Mức 2: nêu đúng 2 yếu tố trên hoặc nêu 3 yếu tố nhưng không đầy đủ, được 1,0 điểm Mức 3: nêu đúng 1 trong các yếu tố 2,3,4 hoặc nêu 2 yếu tố trên nhưng không đầy đủ, được 0,75 điểm

Mức 4: nêu đúng yếu tố 1 hoặc nêu đúng nhưng không đầy đủ 1 trong các yếu tố 2,3,4 được 0,5 điểm

Mức 5: không trả lời hoặc sai hoàn toàn được 0 điểm

Câu 4 Nhân vật chính trong câu chuyện trên là ai? Cách xây dựng nhân vật chính có

gì đặc sắc? (1,0 điểm)

Ý 1: Nhân vật chính trong câu chuyện trên là người mẹ (0,25 điểm)

Ý 2: Cách xây dựng nhân vật chính đặc sắc ở chỗ: người mẹ được khắc họa gián tiếp thông qua cuộc trò chuyện của ông Trời và vị thần (0,25 điểm); bằng các chi tiết, hình ảnh có tính chất hoang đường, không có thực, giàu ý nghĩa biểu tượng (về ngoại hình,

về tính cách, phẩm chất), ví dụ như “nụ hôn”, “đôi mắt”, “giọt nước mắt”… (0,5

điểm)

Ý 2 cho điểm như sau:

Mức 1: nêu đúng và đầy đủ như trên được tối đa 1,75 điểm

Mức 2: nêu đúng nhưng không đầy đủ được từ 0,25 đến 0,75 điểm

Mức 3: không trả lời hoặc sai hoàn toàn được 0 điểm

Câu 5 Dụng ý của người viết khi kể chuyện “Cổ tích về sự ra đời của người mẹ” (1,0 điểm)

Trang 4

Ý 1: Thể hiện thái độ, tình cảm của người viết: ca ngợi, tôn vinh hoặc lí giải một cách thú vị … về người mẹ (0,25 điểm)

Ý 2: Thể hiện sự vĩ đại của người mẹ: sức chịu đựng phi thường; lòng yêu thương,

vị tha cao cả, đức hi sinh; sự thấu hiểu, sự trải đời và lòng bao dung vô hạn; nghị lực cứng cỏi, tâm hồn dịu dàng, đa cảm (0,75 điểm)

Ý 2 cho điểm như sau:

Mức 1: nêu đúng từ 3 đến 4 ý nhỏ hoặc nêu không đầy đủ 4 ýnhư trên được tối đa 0,75 điểm Mức 2: nêu đúng 2 ý nhỏ hoặc nêu không đầy đủ 3 ý như trên được 0,5 điểm Mức 3: nêu đúng 1 ý nhỏ hoặc nêu không đầy đủ 2 ý như trên được 0,25 điểm Mức 4: không trả lời hoặc sai hoàn toàn được 0 điểm

Phần II: (6,0điểm)

Câu 1: 1,5 điểm

Lấy “Đôi mắt mẹ” làm tựa đề, viết đoạn văn nghị luận (dài không quá 1/2 trang giấy thi)

Yêu cầu chung: Đây là câu hỏi mở (có nhiều phương án trả lời), kết nối kĩ năng

tạo lập đoạn với kĩ năng đọc hiểu, gắn với trải nghiệm của cá nhân; đòi hỏi HS biết tích hợp kiến thức đọc hiểu trong phần I, để viết đoạn văn nghị luận xã hội có chủ

đề “Đôi mắt mẹ” “Đôi mắt” có thể hiểu nghĩa thực và nghĩa bóng: cái nhìn, quan điểm của mẹ; tâm hồn, tình cảm của mẹ (tình yêu thương, sự thấu hiểu, sự tinh tế của người mẹ - như trong một đoạn của văn bản phần đọc hiểu đã nói) HS có thể kết hợp nghị luận với các phương thức biểu đạt khác (tự sự, miêu tả, biểu cảm,…) một cách phù hợp, hiệu quả nhưng phương thức biểu đạt chính phải là nghị luận (nêu ý kiến, luận bàn về đôi mắt mẹ; khác với miêu tả vẻ đẹp đôi mắt hoặc nêu cảm xúc về đôi mắt của mẹ) Câu hỏi này có khả năng phát hiện HS có năng lực cảm xúc, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Cụ thể:

- Nêu được ý kiến rõ ràng về “Đôi mắt mẹ”; có lập luận thuyết phục (0,75 điểm)

HS có thể triển khai đoạn văn theo một trong những hướng sau hoặc theo cách khác nhưng cần đảm bảo nêu được ý kiến và biết dùng thao tác chứng minh, giải thích, hoặc phân tích… để lập luận:

+ Trong mắt mẹ, con dù lớn vẫn thấy mình bé bỏng

+ Hạnh phúc lớn nhất của người con là mỗi bước đi đều có đôi mắt mẹ dõi nhìn… + Nhìn vào đôi mắt mẹ mỗi người con đều nhận ra…

- Đảm bảo hình thức đoạn văn (các câu liên kết với nhau cùng làm rõ chủ đề “Đôi mắt mẹ”; chữ đầu tiên của đoạn thụt vào đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu, không xuống dòng); dung lượng không quá 1/2 trang giấy thi (0,5 điểm)

- Diễn đạt lưu loát, không mắc hoặc chỉ mắc 1 đến 2 lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu (0,25 điểm)

Trang 5

Mức 3: viết lại ý của đoạn văn về đôi mắt mẹ trong văn bản phần đọc hiểu bằng ngôn ngữ của mình, được 0,75 điểm

Mức 4: về cơ bản nhắc lại gần như nguyên văn, có thay đổi một số từ ngữ đoạn văn vềđôi mắt mẹtrong văn bản phần đọc hiểu, cho 0,25->0,5 điểm

Mức 5: đoạn văn không phải là nghị luận hoặc lạc chủ đề cho 0 điểm.

Câu 2: 4,5 điểm

“… Nền tảng của bất kì tác phẩm nào phải là chân lí được khắc họa bằng tất

cả tài nghệ của nhà văn Cần phải hát đúng giai điệu về thời đại mình và phải miêu

tả nó một cách trung thực bằng những hình ảnh hấp dẫn, không một chút giả tạo” (Ra-xun Gam-da-tốp)

Em hiểu ý kiến trên như thế nào?

Phân tích bài thơ “Đồng chí” của nhà thơ Chính Hữu (Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam) làm sáng tỏ ý kiến ấy

Yêu cầu về nội dung: 4,0 điểm

Ý 1: Trình bày ý hiểu về ý kiến: (chỉ yêu cầu HS trả lời câu hỏi nghĩa là gì, không yêu cầu giải thích vì sao) (0,5 điểm)

- Nền tảng của bất kì tác phẩm nào phải là chân lí được khắc họa bằng tất cả tài nghệ của nhà văn: điều cốt lõi, cơ bản đầu tiên tạo nên giá trị của tác phẩm chính

là hiện thực cuộc sống khách quan được phản ánh một cách trung thực, sinh động đúng như chúng vốn có, nên có, bằng tài năng nghệ thuật của người nghệ sĩ (0,25 điểm)

- Muốn vậy người nghệ sĩ “cần phải hát đúng giai điệu về thời đại mình” (thể hiện được không khí, hơi thở của thời đại mình) miêu tả nó một cách trung thực bằng

những hình ảnh hấp dẫn, không một chút giả tạo (phản ánh chính xác, khách quan

bằng những hình ảnh tự nhiên, chân thực, có sức lôi cuốn) (0,25 điểm)

HS có thể diễn đạt cách khác nhưng cần hiểu đúng tinh thần của câu nói: đề cập tới tiêu chuẩn đầu tiên, thước đo giá trị của bất kì tác phẩm nào phải là sự phản ánh trung thực, khách quan, chính xác hiện thực cuộc sống, một cách nghệ thuật

HS nêu được một trong 2 ý hoặc nói cả 2 ý nhưng chưa mạch lạc, rõ ràng, đầy

đủ cho 0,25 điểm

Ý 2: Phân tích “Đồng chí” của nhà thơ Chính Hữu làm sáng tỏ ý kiến: (3,0 điểm)

Có thể trình bày nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Giới thiệu: (0,5 điểm)

+ Tác giả (0,25 điểm): Chính Hữu (1926-2007) tên khai sinh là Trần Đình Đắc, quê huyện Can Lộc, Hà Tĩnh; gia nhập Trung đoàn thủ đô năm 1946 và hoạt động trong quân đội suốt 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ Thơ ông hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh;

+ Hoàn cảnh sáng tác (0,25 điểm): Chính Hữu là chính trị viên đại đội thuộc

Trung đoàn Thủ đô, cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc Khi ấy, bộ đội ta còn hết sức thiếu thốn; nhưng nhờ tinh thần yêu nước, ý chí chiến đấu và tình đồng đội, họ đã vượt qua tất cả để làm nên chiến thắng Sau chiến dịch Việt Bắc, Chính Hữu viết bài thơ “Đồng chí” vào đầu năm 1948, tại nơi ông nằm điều trị bệnh

Trang 6

- Chân lí được khắc họa trong bài thơ “Đồng chí” một cách trung thực, bằng tất cả tài nghệ của nhà thơ; ông đã hát đúng giai điệu của thời đại mình bằng những hình ảnh trung thực, hấp dẫn, không một chút giả tạo: (2,5 điểm)

+ Chân lí đó trước hết là hiện thực cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, khó khăn, thiếu thốn của người lính thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp (thông qua

những hình ảnh chân thực, sinh động, chọn lọc: “đêm rét chung chăn, sốt run người,

áo anh rách vai, quần tôi vài mảnh vá, chân không giày, rừng hoang sương muối”)

(0,5 điểm)

+ Chân lí sâu sắc, cảm động hơn cả chính là vẻ đẹp tình đồng chí đồng đội của những người lính (1,75 điểm):

@ phân tích cơ sở của tình đồng đội bắt nguồn sâu xa từ sự tương đồng về

cảnh ngộ xuất thân nghèo khó Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo

đất cày lên sỏi đá; từ chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau trong chiến đấu Súng bên súng, đầu sát bên đầu; đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới, sự sẻ chia mọi gian lao

cũng như niềm vui, mối tình tri kỉ Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ…(0,5 điểm);

@ phân tích những biểu hiện cụ thể cảm động của tình đồng chí như sự cảm

thông sâu xa những nỗi lòng, tâm tư của nhau Ruộng nương anh…nhớ người ra lính, đồng cam cộng khổ: Áo anh…không giày, Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh…, sự gắn bó sâu nặng Thương nhau…bàn tay (0,75 điểm);

@ phân tích sức mạnh của tình đồng đội qua 3 câu cuối bài thơ (0,5 điểm) + Tài nghệ của tác giả bài thơ “Đồng chí” trong việc khắc họa chân lí cuộc sống, con người, thời đại những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ

mà vĩ đại của dân tộc Việt Nam, không chỉ tập trung ở cách xây dựng hình ảnh thơ

tự nhiên, chân thực, giản dị (phân tích trong các ý trên) mà còn ở cách lựa chọn thể

thơ tự do, cách cấu trúc bài thơ một cách sáng tạo (từ đồng chí vừa làm nhan đề,

vừa làm một dòng thơ riêng biệt trong bải, như bản lề đóng mở hai nửa bài thơ)… (0,25 điểm)

Đình Thi, Tiếng nói văn nghệ) Để tác phẩm hấp dẫn được bạn đọc, nhà văn nhất

thiết phải có tài năng, phải thể hiện linh hồn của thời đại mình bằng hình tượng nghệ thuật hấp dẫn, độc đáo Và xây dựng những hình ảnh tự nhiên, chân thực, không giả tạo chính là một phương diện thể hiện tài nghệ của người viết, bên cạnh những phương diện khác: cách xây dựng kết cấu, tạo thi tứ, tình huống, chi tiết, sử dụng ngôn từ, thể loại,… (0,25 điểm)

- Liên hệ mở rộng để khẳng định bài thơ “Đồng chí” thực sự là một minh chứng tiêu biểu cho ý kiến của Ra-xun Gam-da-tốp: người lính là một đề tài quen thuộc,

Trang 7

nhưng sở dĩ bài “Đồng chí” có sức sống lâu bền, trước hết là bởi bài thơ đã hát đúng giai điệu của buổi đầu, ngay sau ngày lập nước, quân đội Việt Nam vô cùng non trẻ, thiếu thốn mọi mặt; họ nghèo nàn về quân trang quan bị, nhu yếu phẩm nhưng giàu tình đồng chí, giàu nhiệt huyết cứu nước và tinh thần vượt khó, sẵn sàng hi sinh cho

Tổ quốc Cùng với “Đồng chí” có “Ngày về” (Chính Hữu), “Cá nước, Phá đường” (Tố Hữu), “Đèo Cả” (Hữu Loan), “Tây Tiến” (Quang Dũng)… nhưng bài thơ “Đồng chí” quả đúng như Ra-xun Gam-da-tốp nói, đạt thành công nổi bật về nghệ thuật xây dựng hình ảnh chân thực, tự nhiên, hấp dẫn – như bứng ra từ cuộc sống, tươi ròng chất nhựa cuộc đời; nhưng không vì thế mà thô ráp, thiếu đi chất thơ, ngược lại vẫn giàu sức gợi, sức biểu cảm, đạt đến độ hàm súc, mang tính biểu tượng Đó là kết tinh của những cảm xúc mãnh liệt, chân thành, sâu lắng, nảy nở trong quá trình trải nghiệm cuộc sống chiến đấu của một người chiến sĩ thực thụ; được thăng hoa bởi một tài nghệ đích thực trong văn chương (0,25 điểm)

Yêu cầu về kĩ năng tạo lập văn bản: 0,5 điểm

- Vận dụng tốt các thao tác nghị luận như giải thích, phân tích, chứng minh,… trong bài văn nghị luận văn học; trích dẫn thơ chính xác (0,25 điểm)

- Bài viết đảm bảo bố cục 3 phần (lưu ý: mở bài cần trích dẫn câu nói của Ra-xun Gam-da-tốp và bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu); trình bày sạch sẽ; diễn đạt lưu loát, không sai hoặc chỉ sai dưới 3 lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu (0,25 điểm)

• Điểm dưới 2,0: Chưa hiểu đúng ý kiến của Ra-xun Gam-da-tốp; phân tích bài thơ “Đồng chí” một cách chung chung, thiếu thuyết phục; văn viết sai nhiều lỗi, trình bày cẩu thả

Trang 8

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NAM ĐỊNH

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN

Năm học: 2018 - 2019

Môn thi: Ngữ văn (chuyên)

Thời gian làm bài:150 phút

Nhưng điều kì lạ là cả hai biển hồ này đều được đón nhận nguồn nước từ sông Gioóc - đăng Nước sông Gioóc - đăng chảy vào biển Chết Biển Chết đón nhận

và giữ riêng cho mình mà không chia sẻ nên nước trong biển Chết trở nên mặn chát Biển hồ Ga - li - lê cũng đón nhận nguồn nước từ sông Gioóc - đăng rồi từ đó tràn qua các hồ nhỏ và sông lạch, nhờ vậy nước trong hồ này luôn sạch và mang lại sự sống cho cây cối, muông thú, con người.”

(Trích “Quà tặng cuộc sống”, SGK Ngữ văn 7, tập 2, NXBGD, 2008)

Trả lời các câu hỏi dưới đây:

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên

Câu 2 (0,5 điểm) Theo tác giả, điểm giống nhau và khác nhau giữa biển Ga - li -

lê và biển Chết là gì?

Câu 3 (1,25 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của nghệ thuật nhân hóa được sử dụng

trong văn bản?

Câu 4 (0,75 điểm) Theo anh/ chị, đâu là điểm gặp gỡ về lẽ sống như đời sống của

biển Ga - li - lê và lẽ sống của nhân vật trữ tình trong khổ thơ sau:

Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc

(Trích Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải, SGK Ngữ văn 9, tập 2, NXBGD, 2007)

Trang 9

Câu 5 (1,0 điểm) Hãy rút ra và ghi lại thông điệp từ văn bản trên bằng một câu

văn Viết tiếp 3 câu để lí giải thông điệp mà anh/ chị vừa rút ra

Phần II Tập làm văn (6,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm)

Từ thông điệp của văn bản đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn ngắn

(không quá 01 trang giấy thi) bày tỏ suy nghĩ của bản thân về ý kiến: “Một ánh lửa

chia sẻ là một ánh lửa lan tỏa Đôi môi hé mở thu nhận được nụ cười Bàn tay có

mở rộng ban trao, tâm hồn mới ngập tràn vui sướng”

Câu 2 (4,5 điểm)

“Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện cho ta những tình

cảm ta sẵn có”

(Trích Ý nghĩa văn chương, SGK Ngữ văn 7, tập 2, NXBGD, 2008)

Anh/ chị hiểu ý kiến trên như thế nào?

Làm sáng tỏ ý hiểu của bản thân qua việc cảm nhận nhân vật Nhĩ trong tác

phẩm Bến quê của tác giả Nguyễn Minh Châu

HẾT

Họ và tên thí sinh:………

Số báo danh:………

Họ tên, chữ ký GT 1:………

Họ tên, chữ ký GT 2:………

Trang 10

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN

Năm học: 2018 - 2019 Môn: Ngữ văn (chuyên)

Thời gian làm bài: 150 phút

Phần I Đọc hiểu (4,0 điểm)

Câu 1 Trả lời: Phương thức biểu đạt chính: Tự sự (0,5 điểm)

Câu 2 Trả lời (0,5 điểm)

- Giống nhau: cùng đón nhận nguồn nước từ sông Gioóc - đăng (0,25 điểm)

- Khác nhau: (0,25 điểm)

+ Biển Chết đón nhận và giữ lại riêng cho mình, nên nước trong biển Chết không có sự sống + Biển Ga - li - lê đón nhận và chia cho hồ, sông, nên nước luôn sạch trong và đầy sự sống

* Lưu ý: Nếu HS chỉ trả lời được 1 ý của điểm khác nhau thì không cho điểm

Câu 3 Chỉ ra và nêu tác dụng của nghệ thuật nhân hóa (1,25 điểm)

- Ý 1: Chỉ ra nghệ thuật nhân hóa: Biển Chết đón nhận và giữ riêng cho mình mà không chia

sẻ nguồn nước; Biển hồ Ga - li - lê đón nhận nguồn nước… ( 0,5 điểm)

- Ý 2: Tác dụng: (0,75 điểm)

+ Làm nổi bật sự khác biệt về đời sống của biển Ga - li - lê và biển Chết, nhấn mạnh về hai cách sống trái ngược nhau của con người: lẽ sống biết sẻ chia, yêu thương như biển Ga - li - lê và lối sống ích kỉ như biển Chết

+ Chuyển tải thông điệp của tác giả về lẽ sống: Hãy sống biết trao gửi yêu thương, biết cho đi thì sẽ hạnh phúc; ngược lại, lối sống ích kỉ sẽ giết chết con người

+ Làm cho cách diễn đạt giàu hình ảnh, sinh động

* Lưu ý: Ở ý 2, mỗi ý: 0,25 điểm

Câu 4 Điểm gặp gỡ về lẽ sống như đời sống của biển Ga - li - lê và lẽ sống của nhân vật trữ

tình trong khổ thơ của Thanh Hải (0,75 điểm)

- Lẽ sống cống hiến, trao gửi yêu thương

+ Biển Ga - li - lê: chia sẻ, bao trao cho những dòng sông nhỏ để làm giàu đời sống của mình + Nhân vật trữ tình: khao khát hòa nhập và hiến dâng một cách lặng thầm, tự nguyện tuổi trẻ

và những điều tốt đẹp cho cuộc đời

* Lưu ý: Nếu HS chỉ nói được ý khái quát, không chỉ ra ý nhỏ thì cho: 0,25 điểm

Câu 5 (1,0 điểm)

- HS biết rút ra thông điệp hợp lí và viết dưới dạng một câu văn: (VD: Lối sống cao thượng;

Cần biết cho đi và nhận lại; Bài học về lẽ sống đẹp; Cái giá của sự ích kỉ….) ( 0,5 điểm)

- Viết tiếp 3 câu lí giải ý của câu văn trước một cách hợp lí ( 0,5 điểm)

* Lưu ý: Nếu viết được 1 đến 2 câu hợp lí thì cho: 0, 25 điểm

Phần II (6,0 điểm)

Câu 1(1,5 điểm) Từ thông điệp của văn bản đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn ngắn

(không quá 01 trang giấy thi) bày tỏ suy nghĩ của bản thân về ý kiến: “Một ánh lửa chia sẻ

Trang 11

là một ánh lửa lan tỏa Đôi môi hé mở thu nhận được nụ cười Bàn tay có mở rộng ban trao, tâm hồn mới ngập tràn vui sướng”

* Yêu cầu về kĩ năng: Có kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội bàn về lối sống biết sẻ chia

yêu thương với lập luận rõ ràng, ý tứ phong phú, hợp lí, diễn đạt trôi chảy, có giọng điệu; Có ý

thức liên hệ với gợi ý của văn bản ở phần đọc hiểu, kết hợp với những trải nghiệm cá nhân

* Yêu cầu về kiến thức:

+ Giải thích (0,25 điểm): Bằng cách nói hình ảnh, ý kiến khẳng định giá trị của sự cho đi, chia

sẻ yêu thương, từ đó, đề nghị một lẽ sống đẹp của con người giữa cuộc đời

+ Bày tỏ suy nghĩ của bản thân (0,75 điểm): Chấp nhận những suy nghĩ khác nhau của thí

sinh, song phải là những suy nghĩ tích cực, có sức thuyết phục Sau đây là một đề xuất:

@ Cuộc sống là một quá trình trao tặng và đón nhận không ngừng, các mối quan hệ được thiết lập tốt đẹp hơn như đời sống biển Ga - li – lê

@ Sống biết cho nhiều hơn là nhận, sống biết sẻ chia yêu thương sẽ làm cho tâm hồn của cả người ban trao và người đón nhận hạnh phúc

@ Có nhiều mức độ của sự ban trao: chia sẻ, thấu hiểu, cống hiến, hi sinh…

+ Bài học (0,25 điểm): Cần biết trân trọng giá trị của những điều mà mình đón nhận được

cũng như luôn phải biết cho đi để cuộc sống tràn đầy tình yêu thương

- Điểm dưới 0,25 điểm: Bài làm còn nhiều hạn chế về ý tứ, lập luận

- Mắc lỗi về hình thức đoạn văn: trừ 0,25 điểm

Câu 2 (4,5 điểm) “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có” (Trích Ý nghĩa văn chương, SGK Ngữ văn 7, tập 2, NXB GD ) Anh/ chị

hiểu ý kiến trên như thế nào? Làm sáng tỏ ý hiểu của bản thân qua việc cảm nhận nhân vật Nhĩ

trong tác phẩm Bến quê của tác giả Nguyễn Minh Châu

* Yêu cầu về kĩ năng: Có kĩ năng xác định yêu cầu của đề; cách làm kiểu bài nghị luận văn

học; phân tích tác phẩm có định hướng; diễn đạt trôi chảy, có giọng điệu

* Yêu cầu về kiến thức: Đảm bảo các ý sau:

Giới thiệu vấn đề nghị luận (0,25 điểm): HS giới thiệu được vấn đề cần nghị luận: chức năng

và giá trị của văn học; dẫn ý kiến của Hoài Thanh và giới thiệu về nhân vật, tác phẩm

Trang 12

1 Giải thích ý kiến (0,75 điểm)

- Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có: tức là tác phẩm văn chương có khả năng gieo mầm những tình cảm mới trong tâm hồn con người khi tiếp cận tác phẩm; Văn chương

luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có: tức là chính văn chương sẽ giúp cho những tình cảm

trong tâm hồn con người trở nên đẹp hơn, tinh hơn, sâu sắc và bền vững hơn

- Vấn đề đặt ra từ nhận định đề cập tới giá trị và chức năng của văn học Văn chương không chỉ gieo trên mảnh đất tâm hồn những mầm giống mới mà chính văn chương đã giúp đời cây tình cảm xanh hơn, đơm hoa kết trái

- Ý kiến của Hoài Thanh đã đề cập đến vấn đề cơ bản của văn chương đó là giá trị và chức năng của văn học Bởi mỗi tác phẩm văn học đưa độc giả tới những chân trời mới với những cuộc đời, số phận mới, đem lại cho ta những tình cảm mới mà ta chưa gặp trong đời Văn chương đi

từ chân trời của một người đến chân trời của tất cả Văn chương vừa phản ánh cuộc sống ở

vẻ bề ngoài vừa khám phá chiều sâu, phát hiện ra giá trị thẩm mỹ để nâng con người lên, “có

khả năng thanh lọc, thanh tẩy” (Arixtot) tâm hồn con người

2 Chứng minh qua việc cảm nhận về nhân vật Nhĩ trong tác phẩm Bến quê của tác giả

Nguyễn Minh Châu (2,75 điểm)

Chấp nhận các cách triển khai khác nhau, song thí sinh cần đạt được các ý sau:

- Ý 1: (0,25 điểm) Khái quát chung:

+ Nguyễn Minh Châu là một trong số những “người mở đường tinh anh và tài năng” (Nguyên

Ngọc) của nền văn học Việt Nam hiện đại Hàng loạt những truyện ngắn của ông thể hiện sự trăn trở, day dứt về thế sự, về con người thời hậu chiến để vươn tới giá trị nhân bản bền vững

+ Tác phẩm Bến quê (1985) chứa đựng những suy ngẫm, trải nghiệm sâu sắc của nhà văn về con

người và cuộc đời, đã làm thức tỉnh ở người đọc sự trân trọng những vẻ đẹp và giá trị bình dị, gần gũi của gia đình, quê hương qua nhân vật trung tâm Nhĩ

- Ý 2: (2,5 điểm) Cảm nhận nhân vật Nhĩ để làm sáng tỏ ý kiến:

+ Tác phẩm đã khơi dậy và làm bền vững hơn những hạt ngọc ẩn tiềm trong tâm hồn mỗi người: tình cảm gia đình, quê hương, cuộc sống qua cảm xúc của nhân vật Nhĩ (1,5 điểm)

@ Bối cảnh nảy sinh cảm xúc: Suốt đời Nhĩ đã từng đi không sót một xó xỉnh nào trên

trái đất, nhưng những ngày cuối đời bị cột chặt vào chiếc giường bệnh, Nhĩ đã ân hận, xót xa

và bừng tỉnh nhận ra bao điều giản dị mà thiêng liêng

@ Tình cảm với quê hương qua cảm nhận của Nhĩ về vẻ đẹp của cảnh vật nơi bến quê:

Phân tích hình ảnh: màu sắc của những bông bằng băng cuối mùa, của bầu trời thu, của dòng

sông Hồng, vẻ trù phú của bãi bồi bên kia sông… để thấy một “chân trời gần gũi” mà “xa lắc”

vì Nhĩ chưa hề bao giờ đi đến

@ Tình cảm với gia đình qua cảm nhận của Nhĩ về vợ, về con trai Phân tích chi tiết: tấm

áo, lời nói cử chỉ, hành động của vợ Nhĩ; hành động chăm sóc bố của Tuấn, cảm nhận về con của Nhĩ… để thấy nhận thức của nhân vật về người vợ tảo tần, thầm lặng hi sinh vì chồng, tình

yêu con của Nhĩ

@ Tình cảm với những người xung quanh qua cảm nhận của Nhĩ về những đứa trẻ ngoan ngoãn và sự thăm hỏi động viên của cụ Khuyến

Trang 13

@ Tình cảm với cuộc đời qua cảm nhận của Nhĩ về thời gian đời người ngắn ngủi và khát

khao được đặt chân sang bãi bồi bên kia sông Phân tích hình ảnh: màu sắc hoa bằng lăng, tiếng

những tảng đất lở ở bờ sông bên này, thái độ miễn cưỡng và hành động xem phá cờ thế của cậu con trai… để thấy được cuộc sống có biết bao điều bình dị mà “con người ta trên đường đời thật khó tránh được những cái điều vòng vèo hoặc chùng chình”

+ Tác phẩm đã lay thức ở người đọc những triết lí muôn thuở về quê hương, gia đình, cuộc sống, đời người qua những chiêm nghiệm của nhân vật Nhĩ (0,75 điểm)

@ Phải biết trân qúi gia đình với những người thân yêu Bởi gia đình là bến đỗ bình yên của mỗi con người

@ Phải biết trân trọng những cảnh vật quê hương thân thuộc vì đó là máu thịt, tâm hồn của mỗi chúng ta

@ Phải luôn biết gìn giữ những giá trị bền vững, bình thường và sâu sắc của cuộc sống

@ Đời người ngắn ngủi biết bao, đừng sa vào những điều vòng vèo, chùng chình để hướng tới những giá trị đích thực vốn giản dị, gần gũi và bền vững của cuộc sống

+ Nghệ thuật (0,25 điểm): Những tình cảm của nhân vật được tác giả thể hiện bằng một nghệ thuật viết văn già dặn: sáng tạo tình huống nghịch lý giàu giá trị nhận thức để nhân vật có cái nhìn đa diện, nhiều chiều về bản thân, con người, cuộc sống; Những diễn biến tâm lí của nhân vật được thể hiện qua nét mặt, cử chỉ, lời nói, qua cái nhìn của nhân vật trước ngoại cảnh; sử dụng nhiều hình ảnh và chi tiết nghệ thuật mang ý nghĩa biểu tượng…

* Lưu ý: Ở ý 2, nếu HS chỉ phân tích nhân vật Nhĩ thì cho 2/3 số điểm: 1,75 điểm

3 Đánh giá, mở rộng (0,5 điểm)

- Tác phẩm Bến quê là một minh chứng cho ý kiến của Hoài Thanh: văn chương làm đẹp thêm

tình người, hướng con người đến chân, thiện, mỹ Bằng việc lựa chọn tình huống nghịch lí, sử dụng những hình ảnh biểu tượng, ngôn ngữ và giọng điệu giàu chất suy tư, nhà văn không chỉ đem đến cho người đọc chất ngọc tâm hồn mà còn làm cho thứ ngọc sẵn có của tâm hồn trở thành bảo ngọc Tác phẩm như là tiếng chuông cảnh tỉnh cho mỗi người: hãy biết thương yêu, hãy biết chia sẽ, hãy biết nâng niu những gì mình đang có

- Ý kiến của Hoài Thanh có ý nghĩa với cả người sáng tác và người tiếp nhận Muốn văn chương

có khả năng thanh lọc tâm hồn con người, nhà văn không chỉ có tài mà cần có một “tấm lòng

nhân đạo từ trong cốt tủy”

- Điểm 1,0 -> 1,75: Không hiểu ý kiến; không phân tích nhân vật, văn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả

Trang 14

- Điểm dưới 1,0: Không làm bài hoặc lạc đề

Lưu ý chung:

- Sau khi chấm điểm từng câu, giám khảo cân nhắc để cho điểm toàn bài một cách hợp

lí, đảm bảo đánh giá đúng trình độ thí sinh, khuyến khích sự sáng tạo

- Điểm toàn bài lẻ đến 0,25 điểm, không làm tròn

Hết

Ngày đăng: 06/09/2021, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w