CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 1Slide 7:
Tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất
Trang 2Xác định chi phí theo công việc
Xác định chi phí theo hợp đồng
Xác định chi phí theo lô
Xác định chi phí dịch vụ
Xác định chi phí bộ phận dịch vụ
Hệ thống bài cũ
Trang 3Mục tiêu bài học
Các đặc trưng của phương pháp tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất.
Tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất giản đơn.
Sản phẩm hỏng.
Sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Trang 4T ậ p h ợ p c h i p h í
theo quá trình sản
xuất là phương pháp
kế toán chi phí được
sử dụng khi không thể
phân biệt riêng từng
đơn vị sản phẩm sản
xuất ra hay từng công
việc được thực hiện,
vì chúng thường là kết
quả của một quá trình
sản xuất liên tục
Đặc trưng của PP tập hợp CP
theo quá trình sản xuất
Nguồn ảnh: http://www.google.com.vn/
Trang 5Đặc trưng của PP tập hợp CP
theo quá trình sản xuất
Tính liên tục
của quá trình
sản xuất
Thường có hao hụt trong quá trình sản xuất
Đầu ra của
một công đoạn trở thành
đầu vào của
công đoạn tiếp theo cho tới khi hoàn thành sản phẩm tại công đoạn cuối cùng.
Kết quả của quá trình SX là một loại sản phẩm riêng, nhưng cũng có thể cho ra một
hay nhiều sản phẩm phụ
và/hoặc một
nhóm sản phẩm cộng sinh.
Trang 6Tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất
Tập hợp chi phí theo quá trình
sản xuất giản đơn
1 • Xác định sản lượng đầu ra và sản phẩm hỏng
2 • Tính chi phí đơn vị sản phẩm đầu ra , sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang
3 • Tính tổng chi phí của các sản phẩm đầu ra, sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang
4 • Hoàn thành các tài khoản
Trang 7Bước 1
• Xác định sản lượng đầu ra dự kiến.
• Tính toán số lượng sản phẩm hỏng
định mức, trên định mức và dưới định
mức.
• Tính ra sản phẩm tương đương nếu
có sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Tập hợp chi phí theo quá trình
sản xuất giản đơn
Bước 2
• Tính chi phí đơn
v ị s ả n p h ẩ m hoặc chi phí đơn
v ị s ả n p h ẩ m tương đương.
Bước 3
• Trong những trường hợp
có sản phẩm dở dang cuối
kỳ, cần lập một Báo cáo
tính giá.
Bước 4
• Hoàn thành tài khoản chi phí công đoạn sản xuất.
• Lập các tài khoản theo yêu cầu
Trang 8Sản phẩm hỏng định mức là các sản phẩm hỏng
được dự kiến sẽ phát sinh trong quá trình sản xuất Những sản phẩm này không được phân bổ CP đầu vào
Sản phẩm hỏng trên định mức là các sản phẩm hỏng
tăng thêm khi sản phẩm hỏng thực tế nhiều hơn sản phẩm hỏng định mức hay dự kiến, những sản phẩm này được phân bổ chi phí đầu vào
Sản phẩm hỏng dưới định mức là các sản phẩm
hỏng giảm đi khi sản phẩm hỏng thực tế ít hơn định mức hay dự kiến, và chúng được nhận ‘chi phí âm’
Sản phẩm hỏng định mức, trên
hoặc dưới định mức
Trang 9Nếu tài khoản sản phẩm hỏng trên định mức hay dưới định mức có số dư vào thời điểm cuối kỳ khi xác định lợi nhuận, số dư trên tài khoản này sẽ được kết chuyển sang tài khoản lãi - lỗ:
• Sản phẩm hỏng dưới định mức sẽ ghi Có tài khoản lãi - lỗ
• Sản phẩm hỏng trên định mức sẽ ghi Nợ tài khoản lãi - lỗ.
Sản phẩm hỏng định mức, trên
hoặc dưới định mức
Trang 10Kế toán phế liệu (thu hồi từ sản phẩm hỏng) tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
• Doanh thu từ bán phế liệu không được ghi tăng
doanh thu bán hàng của doanh nghiệp mà được xử lý
bằng cách ghi giảm chi phí.
• Giá trị thu hồi phế liệu của sản phẩm hỏng định mức
được ghi giảm chi phí NVL của quá trình sản xuất
• Giá trị thu hồi phế liệu của sản phẩm hỏng trên định
mức được ghi giảm chi phí của sản phẩm hỏng trên
định mức Như vậy, giá trị thu hồi phế liệu sẽ làm giảm chi phí kết chuyển sang tài khoản lãi - lỗ
Kế toán phế liệu
Trang 11Nguyên tắc…
• Giá trị thu hồi phế liệu của sản phẩm hỏng dưới định mức được ghi Nợ giá trị phế liệu.
• Việc ghi chép trên tài khoản phế liệu kết thúc với việc phản ánh tiền mặt thực tế thu được từ việc
bán phế liệu.
Kế toán phế liệu
Trang 12Sản phẩm dở dang
cuối kỳ là sản phẩm
chưa kết thúc giai đoạn
chế biến của quá trình
sản xuất
Sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm tương đương là các đơn vị
sản phẩm hoàn thành giả định đại diện cho khối lượng công việc còn dở dang Khái niệm này được vận dụng để phân chia chi phí giữa sản phẩm dở dang và sản phẩm đầu ra hoàn thành
Trang 13Sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm tương đương
tính riêng theo từng loại chi phí nguyên vật liệu, cũng như chi phí chế biến, lý do:
• Quy trình sản xuất liên tục, nên sản phẩm của giai đoạn này là chi phí của giai đoạn tiếp
• Các chi phí có thể phát sinh dần trong quá trình sản xuất (thường chi phí NVLTT bỏ ngay từ đầu giai đoạn sản xuất), nên giá trị sản phẩm dở dang và tương đương cũng có các chi phí phát sinh này
Sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 14Nguyên tắc tuân thủ trong trường hợp cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng cùng xuất hiện trong quá trình sản xuất
• Chi phí phải được phân bổ giữa sản phẩm đầu ra
hoàn thành, sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng trên/dưới định mức trên cơ sở sản phẩm
tương đương
• Mỗi sản phẩm hỏng trên/dưới định mức thường được tính là một sản phẩm tương đương và được
tính giá trên cơ sở này
Sản phẩm dở dang cuối kỳ
và sản phẩm hỏng
Trang 15Nguyên tắc tuân thủ trong trường hợp…
• Sản phẩm hỏng trên định mức được cộng vào tổng sản phẩm tương đương sản xuất ra, trong khi sản
phẩm hỏng dưới định mức được trừ khỏi tổng số
lượng sản phẩm tương đương sản xuất ra
• Sản phẩm hỏng định mức được xem là 'ngang bằng với’
0 sản phẩm tương đương
Sản phẩm dở dang cuối kỳ
và sản phẩm hỏng
Trang 16Nếu các sản phẩm tương đương chiếm những tỷ lệ khác nhau (trong tổng số sản phẩm) về chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung, thì để thuận
tiện hơn, giá trị phế liệu của sản phẩm hỏng định
mức được trừ khỏi chi phí nguyên vật liệu trước khi
tính toán chi phí đơn vị sản phẩm tương đương
Sản phẩm dở dang cuối kỳ
và sản phẩm hỏng
Trang 17Sản phẩm hỏng được
phát hiện khi đã hoàn
thành công đoạn sản
xuất, sản phẩm hỏng
trên hoặc dưới định mức
được tính tương đương
như một sản phẩm hoàn
thành
Phát hiện sản phẩm hỏng
trên/dưới định mức
Sản phẩm hỏng có thể được phát hiện từ giai đoạn kiểm tra chất lượng,
trước khi hoàn thành công đoạn sản xuất đó
Khi đó, các sản phẩm hỏng trên định mức được tính bằng một tỷ lệ của sản phẩm tương đương, phụ thuộc vào khối lượng công việc hoàn thành và CPNVL tăng thêm tính tới thời điểm kiểm tra
Trang 18Đặc trưng của phương pháp tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất
Tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất giản đơn
Sản phẩm hỏng định mức, trên hoặc dưới định mức
Kế toán phế liệu
Sản phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩm hỏng và sản phẩm tương đương
Tổng kết bài học