Giáo án tin học 12 kỳ 2 theo công văn 5512 Giáo án tin học 12 kỳ 2 theo công văn 5512 Giáo án tin học 12 kỳ 2 theo công văn 5512 Giáo án tin học 12 kỳ 2 theo công văn 5512 Giáo án tin học 12 kỳ 2 theo công văn 5512 Giáo án tin học 12 kỳ 2 theo công văn 5512
Trang 1Tuần: Tiết:
Ngày soạn:
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 3 (T1) THAO TÁC TRÊN BẢNG
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, phòng máy
tính
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS bước vào bài mới
b Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ
c Sản phẩm: HS trả lời
d Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên kiểm tra bài cũ
Câu 1 Trong bảng HOC_SINH (h 25), hãy chỉ ra các thao tác sắp xếp các bản
ghi tăng dần theo trường MaSo
Trang 2Câu 2 Trong bảng HOC_SINH (h 25), hãy chỉ ra các thao tác để lọc các học
sinh nữ, sinh sau ngày 1/9/1991
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Bài học trước
Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài tập 1.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Yêu cầu HS mở bảng HOC_SINH đã
được tạo cấu trúc trong bài thực hành 2
HS: Thực hiện thao tác mở bảng
HOC_SINH
GV: Thực hiện mẫu thao tác trên máy chiếu
* GV thực hiện mẫu thao tác chỉnh sửa các
lỗi trong các trường
* GV thực hiện mẫu thao tác Xóa bản ghi.
Sử dụng các cách di chuyển trong bảng (được cho cuối bài thực hành) để:
- Chỉnh sửa các lỗi trong các trường (nếu có);
- Xoá hoặc thêm bản ghi mới
Trang 33. Trong hộp
thoại khẳng định xoá (h 26), chọn Yes
* GV: Thực hiện thao tác thêm bản ghi mới
(Record)
- Chọn Insert→New Record hoặc nháy nút
(New Record) trên thanh công cụ rồi gõ
dữ liệu tương ứng vào mỗi trường
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Quan sát GV thực hiện các thao tác và
thực hành trên máy của mình
Bước 3:Báo cáo, thảo luận
* Thao tác thêm bản ghi mới (Record)
- Chọn Insert→New Record hoặc
nháy nút (New Record) trên
thanh công cụ rồi gõ dữ liệu tương ứng vào mỗi trường
Họat động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS thực hiện công việc
Bài 2
Sử dụng bảng HOC_SINH đã tạo
Trang 4hiển thị các học sinh nam trong lớp.
Để hiển thị danh sách các học sinh nam
trong lớp:
1. Nháy nút ;
2. Trong hộp thoại Filter by Form, nhập điều
kiện lọc: nhập "Nam" trong cột GT (h 30);
Hình 1 Mẫu lọc
3. Nháy nút để thực hiện lọc (h 31)
Hình 2 Kết quả lọc theo mẫu
GV: Quan sát học sinh thực hiện và hướng
dẫn khi cần thiết
GV: Yêu cầu HS làm các ý tiếp theo:
• Lọc ra danh sách các bạn chưa là đoàn
viên
• Tìm các học sinh có điểm ba môn
Toán, Lí, Hóa đều trên 8
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Quan sát và thực hiện theo sự hướng
dẫn của giáo viên
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
trong bài thực hành 2 Hãy thực hiện các nội dung sau:
• Hiển thị các học sinh nam trong lớp
• Lọc ra danh sách các bạn chưa làđoàn viên
• Tìm các học sinh có điểm ba môn Toán, Lí, Hóa đều trên 8
* Lọc ra danh sách các bạn chưa là đoàn viên.
Để hiển thị danh sách các học sinh chưa là đoàn viên:
1 Nháy nút ;
2 Trong hộp thoại Filter by Form,
nhập điều kiện lọc: nhập trong cột DoanVien :
Mẫu lọc
3 Nháy nút để thực hiện
Kết quả lọc theo mẫu
Trang 5HS: Thực hiện trên máy của mình.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Quan sát và chỉnh sửa cách làm đối
với một số học sinh thực hiện thao tác sai
* Tìm các học sinh xó điểm ba môn Toán, lí, hóa đều trên 8.0.
1 Nháy nút ;
2 Trong hộp thoại Filter by Form,
nhập điều kiện lọc: trong cột Toán, Lí,Hóa ta gõ >8.0:
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
Trang 6- Thực hiện được các thao tác trên bảng, làm việc với bảng trong cả hai chế độ;
2 Năng lực:
- Năng lực tự học, giao tiếp, sử dụng công nghệ thông tin
3 Phẩm chất:
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, phòng máy
tính
b Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS bước vào bài mới
b Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ
c Sản phẩm: HS trả lời
d Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên kiểm tra bài cũ
* Sử dụng bảng HOC_SINH đã được tạo cấu trúc trong bài thực hành 2
a) Hiển thị các học sinh nam trong lớp
b) Tìm các học sinh có điểm các môn Toán, Lí, Hoá trên 8
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Bài học trước
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Tái hiện lại kiến thức đã học trong các bài học trước để áp dụng làm
bài tập
Trang 7b Nội dung: Học sinh quan sát và làm theo hướng dẫn của giáo viên để thực
hiện bài tập thực hành
c Sản phẩm: Học sinh hiểu và làm được các bài tập trong sách bài tập
d Tổ chức thực hiện
Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài 3.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS mở bảng HOC_SINH đã
được tạo cấu trúc trong bài thực hành 2
HS: Thực hiện thao tác mở bảng
HOC_SINH
GV: Thực hiện mẫu thao tác trên máy
chiếu
a) GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện sắp
xếp tên học sinh trong bảng HOC_SINH
theo thứ tự bảng chữ cái
HS: Quan sát GV thực hiện các thao tác
và thực hành trên máy của mình
b) GV: Hướng dẫn học sinh sắp xếp điểm
Toán theo thứ tự giảm dần để biết bạn nào
có điểm Toán cao nhất
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Quan sát GV thực hiện các thao tác
và thực hành trên máy của mình
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Trang 8HS Thực hiện trên máy tính
Bước 4: Kết luận, nhận định
Giáo viên đảm bảo rằng học sinh nắm
được các bước làm bài tập
Họat động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn học sinh tìm trong
bảng những học sinh có điểm trung
bình một môn nào đó là 10
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Theo dõi và làm theo hướng dẫn
của giáo viên
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS Thực hiện trên máy tính
Bước 4: Kết luận, nhận định
Giáo viên đảm bảo rằng học sinh nắm
được các bước làm bài tập
Bài 4
Tìm trong bảng những học sinh có điểm trung bình một môn nào đó là 10
Hoạt động 3 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các chú ý sau
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
người dùng không cần phải dùng lệnh
Save Trong khi làm việc, một biểu tượng
Trang 9HS: Đọc chú ý theo yêu cầu của giáo
viên
HS: Tiến hành thực hành theo yêu cầu
của giáo viên
- Nhấn phím Tab hoặc Shift+Tab để
chuyển tới hoặc lùi lại giữa các trường trong bảng
- Nhấn các phím mũi tên để chuyển giữa các ô trong bảng
- Nhấn phím Home và End để chuyển tới
trường đầu và trường cuối trong một bản ghi
- Nhấn Ctrl+Home để chuyển đến ô đầu của bảng, Ctrl+End để chuyển tới ô cuối
Trang 10- Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu;
- Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết kế, chế
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ;
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 11A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS bước vào bài mới
b Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ
c Sản phẩm: HS trả lời
d Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên kiểm tra bài cũ: học sinh lên máy GV thực hiện các thao tác tạo bảng
theo yêu cầu GV
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về biểu mẫu
a Mục tiêu: HS tìm hiểu khái niệm về biểu mẫu
b Nội dung hoạt động: Thảo luận nhóm
c Sản phẩm: học sinh hiểu được khái niệm biểu mẫu
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh
trả lời:: Làm thế nào để xem và nhập dữ
liệu vào bảng?
GV: Ngoài cách nhập dữ liệu trực tiếp
vào bảng ở trang dữ liệu, cón cách nào
khác không?
GV: Biểu mẫu là gì?
GV: Biểu mẫu là một đối tượng trong
Access được thiết kế dùng để làm gì?
1 Khái niệm
* Khái niệm biểu mẫu.
- Là đối tượng giúp cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin một cách thuận tiện hoặc để điều khiển thực hiện một ứng dụng
* Biểu mẫu là một loại đối tượng trong CSDL Access được thiết kế để :
- Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng
Trang 12HS: - Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới
dạng thuận tiện để xem, nhập và sửa dữ
HS: Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Học sinh trả lời trên lớp, ghi lại kiến thức
- Do chưa học về mẫu hỏi nên các biểu
mẫu mà ta xét ở đây chỉ dựa trên các
bảng Tuy nhiên dữ liệu nguồn cho biểu
mẫu cũng có thể là mẫu hỏi
- Một bảng hiển thị nhiều bản ghi cùng
lúc thành các hàng và cột, còn biểu mẫu
thường hiển thị từng bản ghi
thuận tiện để xem, nhập và sửa dữ liệu
- Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh (do người thiết kế tạo ra)
* Để làm việc với biểu mẫu, chọn Forms trong bảng chọn đối tượng (h 35).
Hình 4 Cửa sổ CSDL QuanLi_HS với
trang biểu mẫu
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách tạo biểu mẫu mới
a Mục tiêu: HS tìm hiểu cách tạo biểu mẫu mới
Trang 13b Nội dung hoạt động: Thảo luận nhóm
c Sản phẩm: học sinh hiểu được cách tạo biểu mẫu mới
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu học sinh: Hãy nêu các cách
tạo biểu mẫu mới
- GV: Làm mẫu tạo một biểu mẫu mới
bằng thuật sĩ (giải thích cụ thể các bước)
- GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày lại các
bước tạo biểu mẫu mới bằng thuật sĩ
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Trong chế độ thiết kế, ta thực hiện
những công việc nào để thay đổi hình
thức biểu mẫu?
GV: Tiến hành thực hiện chỉnh sửa biểu
mẫu về font chữ, cỡ chữ, màu sắc chữ, vị
trí các trường … ta có thể thiết kế biểu
mẫu theo thuật sĩ sau đó có thể chỉnh
sửa, thiết kế lại
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
- HS: Quan sát Gv thực hiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-HS lên bảng thực hiện
2 Tạo biểu mẫu mới
Dưới đây là hai cách tạo biểu mẫu mới:
Cách 1: Nháy đúp vào Create form in
Design view để tự thiết kế biểu mẫu.
Cách 2: Nháy đúp vào Create form by
using wizard để dùng thuật sĩ.
Trang 14Bước 4: Kết luận, nhận định
-Gv lắng nghe câu trả lời của học sinh,
nhận xét, chốt kiến thức
- Chỉnh sửa bài làm của học sinh trên
bảng sau đó nêu một số lưu ý
Hình 5 Tạo biểu mẫu dùng thuật sĩ
* Chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ thiết kế
Ta chuyển sang chế độ thiết kế (h 41) để thay đổi hình thức biểu mẫu
Tại đây ta có thể thực hiện:
- Thay đổi nội dung các tiêu đề;
- Sử dụng phông chữ tiếng Việt;
- Thay đổi kích thước trường (thực hiện khi con trỏ có dạng mũi tên hai đầu như
Trang 15- Sau khi thay đổi, nháy nút để lưu biểumẫu.
Hoạt động 3 Tìm hiểu các chế độ làm việc với biểu mẫu
a Mục tiêu: HS tìm hiểu các chế độ làm việc với biểu mẫu
b Nội dung hoạt động: Thảo luận nhóm
c Sản phẩm: học sinh hiểu được các chế độ làm việc với biểu mẫu
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Dưới đây chúng ta xét kĩ hơn hai
chế độ làm việc với biểu mẫu thường
dùng là chế độ biểu mẫu và chế độ thiết
kế
Gv: Trong chế độ biểu mẫu, cho phép
thực hiện các thao tác nào?
- GV: Trong chế độ thiết kế, cho phép
thực hiện các thao tác nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh dựa vào SGK để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày câu trả lời trước lớp,
Để làm việc trong chế độ biểu mẫu, thực hiện:
- Cách 1: Nháy đúp chuột lên tên biểu
Trang 16- Cách 1: Chọn biểu mẫu rồi nháy nút
a) Mục đích : Giúp học sinh nhận biết được các bài tập sử dụng đến biểu mẫu
b) Nội dung : Cho HS hoàn thành các bài tập
c) Sản phẩm : Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi d) Tổ chức thực hiện :
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên đưa ra câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời
- Hãy cho biết sự khác nhau giữa hai chế độ làm việc với biểu mẫu
- Hãy nêu thứ tự các thao tác tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ
- Hãy nêu các bước tạo biểu mẫu để nhập và sửa thông tin cho mỗi học sinh
Trang 17- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành câu hỏi được giao
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- Biết tạo biểu mẫu đơn giản (dùng thuật sĩ sau đó chỉnh sửa thêm bằng chế độ thiết kế);
- Biết dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng;
- Cập nhật và tìm kiếm thông tin trong chế độ trang dữ liệu của biểu mẫu
2 Năng lực
- HS nhận thức được lợi ích cũng như tầm quan trọng của các công cụ phần mềm nói chung cũng như của hệ QTCSDL nói riêng để có quyết tâm học tập tốt, nắm vững các khái niệm và thao tác cơ sở của Access
- Tự học, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng CNTT
3 Phẩm chất:
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Trang 181 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, máy tính
và phần mềm Access
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS bước vào bài mới
b Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ
c Sản phẩm: HS trả lời
d Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên kiểm tra bài cũ
Câu 1 Hãy cho biết sự khác nhau giữa hai chế độ làm việc với biểu mẫu
Câu 2 Hãy nêu thứ tự các thao tác tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ
Câu 3 Hãy nêu các bước tạo biểu mẫu để nhập và sửa thông tin cho mỗi học sinh
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Bài học trước
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố kiến thức bằng các bài luyện tập
b Nội dung: Giáo viên cho HS làm bài tập
c Sản phẩm: Bài làm của HS
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài tập 1
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 1.
Trang 19- GV: Yêu cầu HS tiếp tục sử dụng CSDL
trong bài thực hành 3 để làm bài tập
- GV: Thực hiện mẫu thao tác tạo biểu mẫu
để nhập dữ liệu cho bảng HOC_SINH
- GV: Quan sát học sinh thực hiện và hỗ trợ
khi cần thiết
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Mở bài tập và thực hành 3, thực hiện
theo yêu cầu của GV
HS: Quan sát và tiến hành thực hành theo
sự hướng dẫn của giáo viên
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Hs thực hành trên lớp
Bước 4: Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức
Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu cho bảng HOC_SINH theo mẫu:
Hướng dẫn:
- Tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ;
Nháy đúp vào Create form by using wizard để dùng thuật sĩ.
- Trong hộp thoại Form Wizard (h 36):
- Chọn bảng (hoặc mẫu hỏi)
Trang 20- Chỉnh sửa phông chữ tiếng Việt; di chuyển các trường dữ liệu để có vị trí đúng.
Hoạt động 2 Tìm hiểu bài 2
Bước 1: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện thao
tác nhập thêm các bản ghi vào biểu mẫu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thực hiện các thao tác nhập dữ liệu
theo yêu cầu của giáo viên
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS thực hành trực tiếp trên máy tính,
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Quan sát học sinh thực hiện và chỉnh
sửa khi cần thiết
GV: Yêu cầu HS lưu lại để dùng cho bài
thực hành tiếp theo
Bài 2.
Sử dụng biểu mẫu vừa tạo để nhập thêm các bản ghi cho bảng theo mẫu sau:
Trang 21Hoạt động 3: Tìm hiểu bài tập 3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu học sinh đọc và tìm hiểu bài
3
GV: Thực hiện mẫu thao tác lọc
a Lọc ra các học sinh nam
+ Nháy nút ;
+ Trong hộp thoại Filter by Form, nhập
điều kiện lọc: nhập "Nam" trong cột GT
+ Nháy nút để thực hiện lọc
GV: Yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK
* Sắp xếp tên học sinh theo thứ tự tăng
dần
- Chọn trường Ten;
- Nháy nút hoặc vào Records chọn Sort
rồi chọn Các bản ghi sẽ được sắp xếp
tên tăng dần theo bảng chữ cái
* Lọc ra các học sinh nữ.
a Lọc ra các học sinh Nữ
+ Nháy nút hoặc vào Records chọn
Fillter By Form hoặc Fiilter By Selection
+ Trong hộp thoại Filter by Form, nhập
Bài 3
Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ
để lọc ra các học sinh nam của bảng HOC_SINH
a) Điều kiện lọc các học sinh nam
Kết quả lọc có 9 bản ghiTìm hiểu và sử dụng các lệnh tương
Trang 22điều kiện lọc: nhập "Nữ" trong cột GT
+ Nháy nút để thực hiện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi
- HS: Thực hiện lọc theo sự hướng dẫn của
giáo viên
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS thực hành trực tiếp trên máy tính
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Quan sát học sinh thực hiện và chỉnh
sửa khi cần thiết
Đảm bảo học sinh biết làm các thao tác
- Dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng
- Về nhà yêu cầu HS Xem trước §7 : LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG
Trang 23II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ;
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: HS Tạo được liên kết bảng.
b Nội dụng hoạt động: Thảo luận nhóm
c Sản phẩm: học sinh hiểu được cách tạo liên kết bảng.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trang 24Giáo viên yêu cầu học sinh: GV?: Nhắc lại 1 số VD về bài toán quản lí?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Trả lời câu hỏi của giáo viên: HS: Quản lí học sinh
Quản lí bán hàng, quản lí kinh doanh
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Trả lời miệng
Bước 4: Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét câu trả lời và từ đó dẫn dắt vào bài mới
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm
a Mục tiêu: HS tìm hiểu khái niệm
b Nội dung: Giáo viên cho HS thảo luận trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: HS trả lời
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
VD: Một công ti chuyên bán dụng cụ văn phòng thường xuyên nhận đơn đặt hàng từ khách hàng Để thống kê và phân tích các đơn đặt hàng, hãy trình bày các phương án lập CSDL?
Phương án 1: Gồm một bảng duy nhất chứa các thông tin cần thiết
Trang 25- Tuy nhiên, để có được thông tin
tổng hợp chẳng hạn liệt kê các loại
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS chia nhóm theo yêu cầu của GV
HS nghe và quan sát câu hỏi được
trình chiếu
Các nhóm hoàn thành nhiệm vụ
được GV nêu ra
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
hiệu đơn đặt hàngMa_khach_ha
ng
Mã khác
h hàngTen_khach_ha
ng
Tên khác
h hàngMa_mat_hang Mã
mặt hàng
lượngTen_mat_hang Tên
mặt hàng
chỉ KHNgay_giao_ha
ng
Ngàygiao hàng
giá (VNĐ)
Trang 26 Phương án 2: Gồm ba bảng có cấu trúc tương ứng nhau.
t ả
K h o á
c h í n h
Ma_k
hach_
hang
Mã
khách
hàngTen_
khach
_han
g
Tên
kháchhà
Trang 27hi
Địa
chỉ
MAT_HANG
oá chí nh
Ma_mat_ha
ng
Mã mặt hàngTen_mat_ha
ng
Tên mặt hàng
giá (VNĐ)HOA_DON
Tên trường Mô
tả
Kh
oá chí nh
hiệuđơn đặt hàn
Trang 28ang
Mã khá
ch hàngMa_mat_han
g
Mã mặt hàng
lượngNgay_giao_h
ang
Ngà
y giaohàng
Hoạt động 2: Kĩ thuật tạo liên kết giữa các bảng
a Mục tiêu: Học sinh nắm được kĩ thuật liên kết bảng
b Nội dung hoạt động: Cá nhân
c Sản phẩm: học sinh trả lời được các phiếu câu hỏi về kĩ thuật liên kết bảng
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Trình bày cách liên kết giữa
các bảnG
GV: Thực hiện ví dụ đối với CSDL
Kinh_doanh
- Dùng Projector để thực hiện trực
tiếp ví dụ minh họa trên máy tính
giúp HS dễ hình dung hơn
- Yêu cầu một số em HS trực tiếp
a Các bước tiến hành để thiết lập các mối liên kết giữa các bảng:
- Chọn Tools Relationships hoặc nháy
nút lệnh (Relationships).
- Chọn các bảng (và mẫu hỏi) cần thiết lậpliên kết
- Chọn trường liên quan từ các bảng (và
mẫu hỏi) liên kết, rồi nháy Create để tạo
liên kết
Trang 29làm lại các thao tác đó trên máy
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Học sinh thực hành trực tiếp lên
máy, giáo viên quan sát và chỉnh
sửa
Bước 4: Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt lại kiến thức
b Hiệu chỉnh mối liên kết:
-Vào cửa sổ Relationships, kích đúp vàodây quan hệ, xuất hiện cửa sổ EditRelationships để hiệu chỉnh
c Xóa dây mối liên kết:
- Vào cửa sổ Relationships, kích chuột phải vào dây quan hệ muốn xóa, chọn lệnh Delelte
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích : Giúp học sinh nhận luyện tập các kiến thức liên quan đến liên kết
bản
b) Nội dung : Cho HS hoàn thành các bài tập ( câu hỏi trắc nghiệm)
c) Sản phẩm : Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi d) Tổ chức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
- GV Hướng dẫn hs giải bài tập và trả lời các câu hỏi.(10 phút)
Câu 1: Điều kiện cần để tạo được liên kết là:
A Phải có ít nhất hai bảng có chung một thuộc tính
B Phải có ít nhất một bảng và một mẫu hỏi có chung một thuộc tính
C Phải có ít nhất một bảng và một biểu mẫu có chung một thuộc tính
D Tổng số bảng và mẫu hỏi ít nhất là 2 và có chung một thuộc tính
Trang 30Câu 2: Để thực hiện tạo mối liên kết giữa hai bảng thì điều kiện phải là:
A Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
B Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
C Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
D Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Câu 3: Các bước để tạo liên kết với bảng là:
1 Tạo trang bảng chọn Tool\Relationships…
2 Tạo liên kết đôi một giữa các bảng
3 Đóng hộp thoại Realationships/ Yes để lưu lại
4 Chọn các bảng sẽ liên kết
A 1, 4, 2, 3 B 2, 3, 4, 1 C 1, 2, 3, 4 D 4, 2, 3, 1 Câu 4: Để mở cửa sổ Relationships tạo liên kết giữa các bảng, ta chọn:
A Tool/ Relationships… hoặc nháy nút B Tool/
Relationships
C Edit/ Insert/ Relationships D Tất cả đều đúng
Câu 5: Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn liên kết cần sửa, sau đó:
A Bấm đúp chuột vào liên kết chọn lại trường cần liên kết
B [menu] Edit RelationShip Change Field
C [menu] Tools RelationShip Change Field
Trang 31C [menu] Edit Delele Yes
D [menu] Tools RelationShip Delete Yes
Câu 7: Muốn xóa liên kết giữa các bảng, trong cửa sổ Relationships ta thực hiện:
A Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn Delete;
B Chọn hai bảng và nhấn Delete;
C Chọn tất cả các bảng và nhấn Delete;
D Không thể xóa được;
Câu 8: Giả sử trường “DiaChi” có kiểu dữ liệu là Text, Field size là 50 Khẳng
định nào sau đây là đúng ?
A Giá trị nhập vào cho trường DiaChi trên 50 ký tự
B Giá trị nhập vào cho trường DiaChi phải là 50 ký tự
C Giá trị nhập vào cho trường DiaChi là 50
D Giá trị nhập vào cho trường DiaChi khống quá 50 ký tự
Câu 9: Trong Access, một bản ghi được tạo thành từ dãy:
A Trường; B Cơ sở dữ liệu; C Tệp; D Bản ghi
khác;
Câu 10: Một học sinh ở lớp 12C1 được chuyển sang lớp 12C2 sau khai giảng một
tháng Nhưng sang học kì II, xét nguyện vọng cá nhân, nhà trường lại chuyển học sinh đó trở lại lớp 12C1 để có điều kiện giúp đỡ học sinh kháC Tệp hồ sơ học bạ của lớp 12C1 được cập nhật bao nhiêu lần?
A Phải cập nhật một lần B Phải cập nhật ít nhất hai lần
C Phải cập nhật ba lần D Không cập nhật lần nào
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thành các bài tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Trang 32GV phân nhóm nghiên cứu chủ đề 3:
GV: Ôn lại cách tạo liên kết bảng
GV: Nhắc lại những nội dung đã học
GV: Về xem lại những kiến thức đã học và xem tiếp nội dung chủ đề tiếp theo
-Theo dõi lắng nghe và ghi lại những yêu cầu của giáo viên
Tuần 12 Tiết 21,22
Ngày soạn:
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 5 LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
- Biết khái niệm liên kết giữa các bảng, sự cần thiết à ý nghĩa của việc tạo liên kết
Trang 33- Biết cách tạo liên kết trong Access
2 Năng lực
- Xây dựng liên kết giữa các bảng
3 Phẩm chất:
- Tự lập, tự tin, tự chủ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa tin 12, Sách Gv tin 12, máy
tính và phần mềm access
2.Chuẩn bị của học sinh: sách gk tin 12, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu kĩ thuật tạo liên kết giữa các bảng?
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: HS tạo được bảng CSDL Kinh_doanh và liên kết giữa các bảng
b Nội dung hoạt động: Thảo luận nhóm
c Sản phẩm: Học sinh thực hành được liên kết giữa các bảng
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv hướng dẫn học sinh tạo CSDL KINH_DOANH
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: thực hành CSDL KINH_DOANH
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Học sinh thực hành trên máy tính
Trang 34a Mục tiêu: Củng cố kiến thức bằng các bài luyện tập
b Nội dung: Giáo viên cho HS làm bài tập
c Sản phẩm: Bài làm của HS
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Yêu cầu học sinh tạo CSDL
Ma_khach_han
g
Mã kháchhàng
Ten_khach_han
g
Tên kháchhàng
Bài 1
+ Tạo CSDL KINH_DOANH gồm babảng có cấu trúc như trong mục 1 Đ7 + Nhập các dữ liệu cho dưới đây vào cácbảng tương ứng:
Trang 35ng
Tên mặthàng
Don_gia Đơn giá
(VNĐ)HOA_DON
á chín h
đơn đặthàngMa_khach_han
g
Mã kháchhàngMa_mat_hang Mã mặt
hàngSo_luong Số lượng
Ngay_giao_han
g
Ngày giaohàng
a) Dữ liệu nguồn của bảng KHACH_HANG
b) Dữ liệu nguồn của bảng HOA_DON
c) Dữ liệu nguồn của bảng MAT_HANG
Hình 6 Dữ liệu của CSDL Kinh doanh
Trang 36GV: Yêu cầu nhập các dữ liệu cho dưới đây
vào các bảng tương ứng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thực hiện thao tác tạo bảng
HS: thực hiện thao tác nhập dữ liệu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Học sinh thực hành trực tiếp trên máy tính
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Lưu ý HS cách ghi CSDL để thuận tiện
cho giờ thực hành tiếp
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 2.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu học sinh đọc bài 2 SGK
trang 62
GV: THực hiện mẫu thao tác tạo liên kết
cho các bảng trong CSDL KINH_
DOANH đã tạo ở bài 1
GV: Thực hiện các thao tác
1. Mở CSDL KINH_DOANH.MDB
Nháy nút trên thanh công cụ hoặc
chọn Tools→ Relationships
2. Nháy nút phải chuột vào vùng
trống trong cửa sổ Relationships và chọn
Bài 2
Tạo liên kết cho các bảng trong CSDLKINH_DOANH vừa tạo ở bài 1 để có sơ đồliên kết như trên hình 48
Chú ý
Để xoá một liên kết, nháy vào đườngnối thể hiện liên kết để chọn nó rồi nhấn
phím Delete Để sửa liên kết, nháy đúp vào
đường nối thể hiện liên kết để mở lại hộp
thoại Edit Relationships.
Các bước thực hiện
Trang 37Show Table trong bảng chọn tắt Khi
đó xuất hiện hộp thoại Show Table (h.
47a)
3. Trong hộp thoại Show Table chọn
KHACH_HANG, MAT_HANG) bằng
cách chọn tên bảng rồi nháy Add Cuối
cùng nháy Close để đóng cửa sổ Show
Table.
4. Ta thấy các bảng vừa chọn xuất
hiện trên cửa sổ Relationships (h 47b).
Di chuyển các bảng sao cho hiển thị
được hết chúng trên cửa sổ
5. Để thiết lập mối liên kết giữa bảng
KHACH_HANG với bảng HOA_DON:
kéo thả trường Ma_khach_hang của
bảng KHACH_HANG qua trường
Ma_khach_hang của bảng HOA_DON
Hộp thoại Edit Relationships xuất hiện
(h 48)
6. Trong hộp thoại Edit
Relationships, nháy OK Access tạo một
đường nối giữa hai bảng để thể hiện mối
Trang 38Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Đọc SGK
HS: Quan sát và thực hiện theo sự hướng
dẫn của giáo viên
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Học sinh thực hành trực tiếp trên máy
tính
Bước 4: Kết luận, nhận định
Giáo viên quan sát hs làm và đưa ra một
số chỉnh sửa nếu cần thiết
Hình 8 Sơ đồ liên kết
Nháy nút để đóng cửa sổ Relationships.
Nháy Yes để lưu lại liên kết.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại kiến thức bằng các câu hỏi trắc nghiệm
b Nội dung hoạt động: Hoạt động cá nhân
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hướng dẫn hs giải bài tập và trả lời các câu hỏi.(10 phút)
Câu 1: Điều kiện cần để tạo được liên kết là:
A Phải có ít nhất hai bảng có chung một thuộc tính
B Phải có ít nhất một bảng và một mẫu hỏi có chung một thuộc tính
C Phải có ít nhất một bảng và một biểu mẫu có chung một thuộc tính
D Tổng số bảng và mẫu hỏi ít nhất là 2 và có chung một thuộc tính
Câu 2: Để thực hiện tạo mối liên kết giữa hai bảng thì điều kiện phải là:
Trang 39A Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
B Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
C Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
D Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Câu 3: Các bước để tạo liên kết với bảng là:
1 Tạo trang bảng chọn Tool\Relationships…
2 Tạo liên kết đôi một giữa các bảng
3 Đóng hộp thoại Realationships/ Yes để lưu lại
4 Chọn các bảng sẽ liên kết
A 1, 4, 2, 3 B 2, 3, 4, 1 C 1, 2, 3, 4 D 4, 2, 3, 1 Câu 4: Để mở cửa sổ Relationships tạo liên kết giữa các bảng, ta chọn:
A Tool/ Relationships… hoặc nháy nút B Tool/ Relationships
C Edit/ Insert/ Relationships D Tất cả đều đúng
Câu 5: Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn liên kết cần sửa, sau đó:
A Bấm đúp chuột vào liên kết chọn lại trường cần liên kết
B [menu] Edit RelationShip Change Field
C [menu] Tools RelationShip Change Field
D Cả A, B, C đều sai
Câu 6: Để xóa liên kết, trước tiên ta chọn liên kết cần xóa Thao tác nào sau đây sai?
A Bấm Phím Delete Yes B Click phải chuột, chọn Delete Yes
C [menu] Edit Delele Yes D [menu] Tools RelationShip Delete
Yes
Câu 7: Muốn xóa liên kết giữa các bảng, trong cửa sổ Relationships ta thực hiện:
Trang 40A Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn Delete;
B Chọn hai bảng và nhấn Delete;
C Chọn tất cả các bảng và nhấn Delete;
D Không thể xóa được;
Câu 8: Giả sử trường “DiaChi” có kiểu dữ liệu là Text, Field size là 50 Khẳng định nào sau đây là đúng ?
A Giá trị nhập vào cho trường DiaChi trên 50 ký tự
B Giá trị nhập vào cho trường DiaChi phải là 50 ký tự
C Giá trị nhập vào cho trường DiaChi là 50
D Giá trị nhập vào cho trường DiaChi khống quá 50 ký tự
Câu 9: Trong Access, một bản ghi được tạo thành từ dãy:
A Trường; B Cơ sở dữ liệu; C Tệp; D Bản ghi
khác;
Câu 10: Một học sinh ở lớp 12C1 được chuyển sang lớp 12C2 sau khai giảng một
tháng Nhưng sang học kì II, xét nguyện vọng cá nhân, nhà trường lại chuyển học sinh đó trở lại lớp 12C1 để có điều kiện giúp đỡ học sinh khác Tệp hồ sơ học bạ của lớp 12C1 được cập nhật bao nhiêu lần?
A Phải cập nhật một lần B Phải cập nhật ít nhất hai lần
C Phải cập nhật ba lần D Không cập nhật lần nào
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh hoạt động cá nhân để đưa ra đáp án
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày miệng để trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định