CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 1Slide 2:
Chi phí nguyên vật liệu và chi phí
nhân công
Trang 2Kế toán chi phí.
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành
Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Phân loại chi phí
Phương pháp tách yếu tố cố định và yếu tố biến đổi
trong chi phí hỗn hợp
Hệ thống bài cũ
Trang 3Mục tiêu bài họcTính chất của hàng tồn kho.
Đặt hàng, nhập, xuất và tồn kho nguyên vật liệu.
Tính giá hàng tồn kho.
Chi phí nhân công.
Trang 4Hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thường được phân thành bốn loại chính sau:
Không phải hàng tồn kho của tất cả các tổ chức
đều bao gồm cả bốn nhóm phổ biến trên
Trang 5Đặt hàng và nhập kho nguyên vật liệu
Quy trình đặt mua và thu nhận nguyên vật liệu chuyển về phải được theo dõi thích hợp, đảm bảo các yếu tố sau:
Trang 6Nguyên vật liệu chỉ được xuất dùng cho sản xuất khi có
Phiếu đề nghị xuất kho nguyên vật liệu.
Khi nguyên vật liệu được xuất dùng cho một công việc hay bộ phận và sau đó chuyển sang sử dụng cho công
việc, bộ phận khác mà không nhập lại kho, cần lập
Phiếu chuyển tiếp nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu tái nhập kho phải được phản ánh đầy đủ
trên Phiếu tái nhập nguyên vật liệu.
Đặt hàng, nhập và xuất NVL
Trang 7Việc lưu trữ, bảo quản, theo dõi nguyên vật liệu cần đạt được các mục tiêu sau đây:
Nhập và xuất nguyên vật liệu kịp thời.
Phản ánh đầy đủ các loại nguyên vật liệu tại mọi thời
điểm.
Sắp xếp hợp lý nguyên vật liệu tại mọi thời điểm.
Bảo quản nguyên vật liệu để tránh hư hỏng, mất mát.
Có các biện pháp an ninh lưu trữ phòng tránh mất cắp,
mất trộm, hỏa hoạn ở bộ phận kho.
Sử dụng kho bãi một cách hiệu quả.
Trang 8Hàng tồn kho sẵn có phản ánh lượng hàng tồn kho thật
sự sẵn sàng cho nhu cầu sử dụng trong tương lai,
được tính toán như sau:
Nguyên vật liệu trong kho
Lưu kho và theo dõi NVL
Trang 9Nguyên vật liệu trong kho phải được mã hóa và phân
loại Việc sử dụng mã số để xác định nguyên vật liệu có
những ưu điểm như sau:
Tránh nhầm lẫn
Tiết kiệm thời gian
Cải thiện hiệu quả sản xuất
Thuận tiện cho quy trình xử lý của máy tính
Hệ thống đánh mã số được thiết kế linh hoạt và dễ dàng
mở rộng thêm cho các khoản mục hàng tồn kho khi cần
Lưu kho và theo dõi NVL
Trang 10Kiểm kê là việc kiểm đếm số lượng hàng tồn kho thực tế tại
một thời điểm nhất định, sau đó đối chiếu lại với số dư phản ánh trên sổ sách về hàng tồn kho Có hai phương pháp tiến hành
kiểm kê, đó là: Kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên.
Lưu kho và theo dõi NVL
Kiểm kê định kỳ là phương
cơ sở luân phiên
Trang 11Chênh lệch hàng tồn kho
Tình huống này xảy ra khi kiểm kê hàng tồn kho phát hiện sự chênh lệch giữa số lượng thực tế của một khoản mục hàng tồn kho với số liệu trên sổ sách Khi đó, cần tìm hiểu nguyên nhân của sự chênh lệch
đó và đưa ra những quyết định thích đáng nhằm đảm bảo tình trạng này sẽ không tái diễn.
Lưu kho và theo dõi NVL
Trang 12Hàng tồn kho luân chuyển: Hệ thống hàng tồn kho luân
chuyển gắn liền với việc ghi chép mọi nghiệp vụ nhập - xuất hàng tồn kho phát sinh vào Thẻ kho và Sổ kế toán hàng tồn kho Điều này đồng nghĩa với việc thường xuyên cập nhật số
dư của mỗi khoản mục hàng tồn kho
HTK quá hạn, hư hỏng, chậm luân chuyển và phế liệu
• Hàng tồn kho quá hạn là những khoản mục đã lỗi thời mà doanh nghiệp không cần sử dụng nữa Hàng tồn kho quá hạn được xử lý và ghi giảm trên tài khoản lãi - lỗ.
• Giá phí của các khoản mục phế liệu được ghi giảm trên tài khoản lãi - lỗ.
• Hàng tồn kho chậm luân chuyển là những khoản mục hàng tồn kho đòi hỏi một thời gian dài mới được sử dụng hết
Lưu kho và theo dõi NVL
Trang 14Hạch toán giá trị hàng tồn kho vào giá thành sản xuất hoặc giá vốn hàng bán Thực tế, thủ kho có thể
xuất hàng hóa trong kho theo những cách sau đây:
Hàng hóa cũ nhất được xuất trước
Hàng mua về mới nhất được xuất trước
Xuất ngẫu nhiên
Xuất những hàng hóa dễ lấy nhất
Giá thực tế hàng xuất kho phải được xác định trên
một cơ sở thống nhất.
Tính giá hàng tồn kho
Trang 15Các phương pháp tính giá xuất kho
Phương pháp nhập trước - xuất trước (first in, first out - FIFO)
Phương pháp nhập sau - xuất trước (last in, first out -
LIFO)
Phương pháp giá bình quân dự trữ
Phương pháp giá hạch toán
Phương pháp chi phí thay thế
Giá thực tế đích danh
Tính giá hàng tồn kho
Các phương pháp tính giá xuất kho khác nhau sẽ đưa ra những con số khác nhau về lãi - lỗ của doanh nghiệp
Trang 17Các phương thức trả lương cho lao động cần được cân nhắc kỹ lưỡng, bởi chúng sẽ ảnh hưởng tới các vấn đề sau:
Giá thành thành phẩm hoặc dịch vụ
Tinh thần và hiệu quả làm việc của người lao động
Các hình thức trả lương được chia thành ba nhóm cơ bản như sau:
Tiền lương theo thời gian
Tiền lương theo sản phẩm/công việc hoàn thành
Tiền lương có mức thưởng, động viên
Tính toán chi phí nhân công
Trang 18Hình thức tiền lương theo thời gian
Hình thức phổ biến của chế độ trả lương theo thời
gian là hình thức tiền lương theo thời gian giản đơn, trong đó tiền lương được tính theo công thức sau:
Tính toán chi phí nhân công
Tiền lương = Giờ làm việc thực tế × Đơn giá TL một giờ
Ngoài ra, người lao động còn được hưởng các khoản
phụ cấp như phụ cấp ca 3, phụ cấp làm thêm giờ
Trang 19Hình thức tiền lương theo sản phẩm/công việc hoàn thành, tiền lương được tính theo công thức
sau:
Tính toán chi phí nhân công
Tiền lương = Số lượng SP × Đơn giá TL một SP
Hình thức tiền lương theo sản phẩm lũy tiến
Hình thức này tạo ra động lực cho công nhân gia tăng sản lượng đầu ra của họ bằng cách trả một tỷ lệ tiền lương cao hơn ở mỗi mức gia tăng khối lượng sản phẩm
Trang 20Mức lưu chuyển nhân lực
Mức lưu chuyển nhân lực là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ lao động rời khỏi doanh nghiệp Chỉ tiêu này thường được
đo lường như sau:
Tính toán chi phí nhân công
Mức luân chuyển nhân
Số lượng lao động ra đi và được
Số lượng lao động bình quân
Mức lưu chuyển nhân lực trong doanh nghiệp cần được tối thiểu hóa và việc xây dựng chế độ trả lương cũng như các hình thức thưởng phù hợp sẽ góp phần thực hiện điều này
Trang 21Khi công nhân được trả lương theo sản phẩm, chi phí nhân công là chi phí biến đổi.
Khi người lao động được trả lương theo thời gian làm việc, tiền lương của họ hàng tuần là cố định, không phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm đầu ra
Dưới tác động của các hình thức thưởng cho mức năng suất cao, phụ cấp làm ngoài giờ, hoa hồng cho nhân viên…, chi phí nhân công thường là loại chi phí hỗn hợp
Ứng xử của chi phí nhân công
Trang 22Kế toán chi phí phải xem xét chi phí nhân công là chi phí
cố định hay biến đổi
Chi phí nhân công trực tiếp thường được xem là chi phí biến đổi trong các công việc nặng tính thủ công Trong các ngành công nghiệp tự động hóa cao, chi phí nhân công trực tiếp thường được xem là chi phí cố định
Để phục vụ mục đích kiểm soát, chi phí nhân công trực tiếp thường được xem là chi phí biến đổi để có thể đo lường hiệu quả hay năng suất lao động đạt được
Ứng xử của chi phí nhân công
Trang 23Kiểm soát và đo lường chi phí nhân công
Một số bộ phận có liên quan tới việc thu thập thông tin, ghi chép và tính toán chi phí nhân công, bao gồm:
Dưới góc độ kế toán chi phí, bộ phận chấm công
cung cấp những thông tin quan trọng nhất tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi chi phí nhân công
Theo dõi chi phí nhân công
Trang 24Phân tích thống kê các
báo cáo về nhân công để
xác định năng suất và
kiểm soát chi phí nhân
công, cần theo dõi các
nội dung sau:
Thời gian có mặt
Thời gian làm việc
SP/công việc hoàn thành
LĐ hưởng lương cố định
Thời gian ngừng việc
Theo dõi chi phí nhân công
Nguồn ảnh:http://www.masterfile.com/
Trang 25Bộ phận kế toán chi phí có trách nhiệm:
Cộng dồn và phân loại tất cả các khoản chi phí (bao gồm chi phí nhân công)
Lập báo cáo chi phí cung cấp cho nhà quản lý
Phân tích thông tin trên Bảng chấm công và Bảng lương để nắm được chi tiết lao động trực tiếp, lao động gián tiếp, thời gian làm thêm giờ…
Theo dõi chi phí nhân công
Trang 26Để tính toán chi phí nhân
công có liên quan tới sản
phẩm, hoạt động, công
việc và đối tượng hạch
toán chi phí, phải dựa
vào các chứng từ sau:
Thẻ tính giờ
Phiếu công việc
Phiếu theo dõi thời gian
ngừng việc
Bảng lương
Theo dõi chi phí nhân công
Nguồn ảnh: Fpt Polytechnic
Trang 27Phân tích CPNC công phục vụ cho những công việc sau:
Hạch toán chi phí lương nhân công trực tiếp sản xuất cho công việc hoặc hoạt động phù hợp.
Hạch toán chi phí lương nhân công không tính trực tiếp cho sản xuất, bao gồm:
• Tiền lương trong thời gian ngừng việc của công nhân sản xuất được hạch toán vào chi phí gián tiếp (chi phí sản xuất chung).
• Lương nhân viên quản lý phân xưởng, thủ kho được hạch toán vào chi phí sản xuất chung tại bộ phận thích hợp.
Báo cáo thời gian ngừng sản xuất Thời gian ngừng việc được phân tích như sau:
• Có thể kiểm soát được.
Theo dõi chi phí nhân công
Trang 28Tỷ suất thời gian
ngừng việc = Số giờ ngừng việc Tổng số giờ x 100%
Theo dõi chi phí nhân côngCông thức xác định tỷ suất thời gian ngừng việc
Tỷ suất thời gian ngừng việc là chỉ tiêu hữu ích, bởi nó cho biết phần trăm của số giờ có thể làm việc bị mất
đi do ngừng sản xuất
Trang 29Hàng tồn kho
Hàng tồn kho luân chuyển
Kiểm kê hàng tồn kho
Tính giá hàng tồn kho
Chi phí nhân công
Hình thức trả lương
Ứng xử của chi phí nhân công
Theo dõi chi phí nhân công
Tổng kết bài học