III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU : HOẠT DỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1.Kiểm tra bài cũ : - Yêu cầu HS kể chuyện: Ông Nguyễn Đăng - Phúc, Giang: kể chuyện + trả lời câu hỏi Khoa - Nh[r]
Trang 1TUẦN 23
Ngày soạn: 13/2/2013 Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2013
TẬP ĐỌC : PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện
II/ ĐDDH : Bảng phụ câu dài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ : KT 3 em đọc thuộc bài
thơ Cao Bằng, trả lời CH 1.2,3
- Nhận xét, ghi điểm
- 2 em
2 Bài mới :
HĐ2 Luyện đọc :
- Gọi Huyền, Diệu, Ly đọc nối tiếp
- Yêu cầu đọc thầm
- 3 em đọc, lớp theo dõi
- Cả lớp đọc
- Yêu cầu đọc truyền điện - Đọc 1 lượt, luyện đọc từ sai
- Đọc 2 lượt, kết hợp đọc chú giải
HĐ3 Tìm hiểu bài :
* Đoạn 1 : “Từ đầu … lấy trộm”
- Gọi Nhã vy đọc
- Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan
phân xử việc gì ?
- Luyện đọc đoạn 1
* Đoạn 2 : “Tiếp … nhận tội”
- Yêu cầu đọc thầm
- Quan án đã dùng những biện pháp nào để tìm
ra người lấy cắp tấm vải ? TL nhóm 2
- Vì sao quan cho rằng người không khóc là
người lấy cắp ?
+ TL nhóm 2
- Luyện đọc đoạn 2
* Đoạn 3 : “Còn lại”
- Gọi Thịnh đọc
- Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà
chùa ?
- Vì sao quan án dùng cách trên ? (Chọn ý trả
lời đúng)
* Tìm câu ghép trong đoạn 3 Câu đó có mấy vế
câu, nối với nhau thế nào ?
- Tổ chức đọc đoạn 3
HĐ4 : Luyện đọc lại
- Tổ chức thi đọc
- Dung đọc, lớp theo dõi
- Về việc mình bị lấy cắp vải Người nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của mình.
- Nhóm 4
- Cả lớp đọc
- Cho người đòi làm chứng nhưng không có Cho lính về nhà 2 người xem xét, cũng không tìm được chứng cứ Sai xé tấm vải làm đôi mỗi người một mảnh Thấy một trong hai người bật khóc, đó là kẻ lấy cắp.
- Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải mới đau xót, bật khóc khi tấm vải bị xé Người dửng dưng khi tấm vải xé đôi không phải là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt vải.
- Đọc nhóm 2
- Quang đọc đoạn 3
- Cho gọi hết sư sải, kẻ ăn ở trong chùa, giao cho mỗi người 1 nắm thóc đã ngâm nước, bảo họ cầm nắm … lập tức cho bắt.
- Ý b : Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ lộ mặt.
- Câu : Ai gian nảy mầm Câu này có 2 vế câu, nối
trực tiếp bằng dấu phẩy
- Đọc nối tiếp
- Mỗi tỏ 1 em
3 Củng cố : Bài văn nói về sự phân xứ tài tình
của ai?
A Của một ông vua B Của một thầy đồ
C Của mpptj vị quan án D Của một ông sư
4 Dặn dò : Về nhà kể lại câu chuyện cho cả - Nghe
Trang 2nhà nghe.
TOÁN : XĂNG-TI-MÉT KHỐI, ĐỀ-XI-MÉT KHỐI
I MỤC TIÊU : - Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích : xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
- Bài tập 1, 2a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bộ đồ dùng học toán.
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1) Bài cũ :
Bài 3
- Nhận xét, ghi điểm
2) Bài mới :
HĐ1 : GTB, ghi bảng
HĐ2: * Hình thành biểu tượng xăng-ti-mét
khối và đề-xi-mét khối.
- HDHS quan sát các hình lập phương có
cạnh 1dm3 và 1cm3 để giới thiệu về đề-xi-mét
khối và xăng-ti-mét khối
- 1dm3 = cm3
3 Thực hành :
Bài 1 : - Gọi 1 em nêu yêu cầu
- Yêu cầu quan sát bảng phụ, TL nhóm 2, trả
lời
Bài 2a :
- Gọi 1 em nêu yeu cầu
- Yêu cầu làm bảng con
* HSG làm bài b
4 Củng cố :
Đánh dấu X vào ô trống trước ý đúng
154 000cm3 > 154dm 3
1dm 3 = 1000cm3
4
5 dm3 < 900cm3
375dm3 = 375 000cm3
- 1 em lên bảng, lớp bảng con
- Nghe
- Quan sát các hình lập phương có cạnh 1 dm3 và 1cm3 để biết được biểu tượng, tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo thể tích là 1dm3 và 1cm3
Quan sát hình mẫu và trả lời : 1dm 3 = 1000cm3
- Nêu yêu cầu
- TL và trả lời Viết số Đọc số
76cm 3 Bảy mươi sáu xăng-ti-mét khối 519dm 3 Năm trăm mười chín đề-xi-mét khối
85,08dm 3 Tám lăm phẩy không tám đề-xi-mét
khối
4
5 cm3
Bốn phần năm xăng-ti-mét khối
192cm3 Một trăm chín mưới hai
xăng-ti-mét khối.
2001dm3 Hai nghìn không trăm linh một
đề-xi-mét khối.
3
8 cm3
Ba phần tám xăng-ti-mét khối.
- 1 em nêu yêu cầu a) Làm bảng con từng bài : 1dm3 = 1000cm3 375dm3 = 375 000cm3 5,8 dm3 = 5 800cm3 4
5 dm3 = 800cm3 b) HSG :
2000cm3 = 2dm3
154 000cm3 = 154dm 3
490 000cm3 = 490dm3 5100cm3 = 5,1dm3
- Ghi ý đúng vào bảng con : Đáp án đúng : Ý b,d
Trang 35 Dặn dò : - BTVN : Bài 3 SGK.
LỊCH SỬ NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA/ 45
I/ MỤC TIÊU :
- Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội : tháng 12 năm 1955 với sự giúp đỡ của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 – 1958 thì hoàn thành
- Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước : góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc, vũ khí cho bộ đội
II/ ĐỒ DÙNG : - Bản đồ hành chính Việt Nam.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
2) Bài cũ: Câu hỏi 1,2,3/ 44
3) Bài mới:
a) GTB: - Cho quan sát hình sgk
GT: Đây là ảnh chụp lễ khánh thành nhà máy Cơ khí
Hà Nội, nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta Vì
sao Đảng và chính phủ ta quyết định xây dựng nhà
máy cơ khí Hà Nội ? và có ý nghĩa như thế nào trong
công cuộc xây dựng và bảo về Tổ quốc ta ? Trong bài
học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề
này
b) Tìm hiểu bài:
*HĐ1 : Nhiệm vụ miền Bắc sau 1954 và hoàn cảnh
ra đời của nhà máy cơ khí Hà Nội
+ Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/ 45 và trả lời câu
hỏi :
- Nhiệm vụ của Miền Bắc sau 1954 và hoàn cảnh ra
đời của nhà máy cơ khí Hà Nội
- Sau hiệp định Giơ-ne-vơ nhiệm vụ của Miền Bắc là
gì ?
- Tại sao Đảng và Chính phủ lại quyết định xây dựng
nhà máy cơ khí hiện đại ?
*HĐ2 : Quá trình xây dựng và những đóng góp của
nhà máy cơ khí Hà Nội cho công cuộc xây dựng và
bảo vệ tổ quốc
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi :
- Quá trình xây dựng và những đóng góp của nhà
máy cơ khí cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Đất
nước ?
- Cho HS HĐN 2 đọc SGK để trả lời câu hỏi
+ Thời gian xây dựng
+ Địa điểm
+ Diện tích
+ Quy mô
+ Nước giúp đỡ xây dựng
4) Củng cố, dặn dò:
- Bài tập trắc nghiệm : Sử dụng BT 1/ 31+32 VBT
- Nhận xét tiết học.Về nhà ôn bài và hoàn thành bài
tập VBT/ 31+32
- 3 em
- Quan sát, nghe
- HĐ cá nhân
- Xây dựng CNXH và làm hậu phương lớn cho cách mạng Miền Nam.
- Trang bị máy móc hiện đại.
- Làm nòng cốt cho ngành Công nghiệp nước
ta Thay thế công cụ thô sơ.
- HĐN 4 – Thảo luận - Các nhóm nêu câu trả lời, nhóm khác nhận xét
- “ Từ nơi đây, những máy phay, tiêu biểu là tên lửa A12.” SGK/ 46
- HĐN 2 – Đọc SGK/ 45 - Trao đổi -Trả lời câu hỏi
+ 12- 1955
+ Phía tây nam Thủ đô Hà Nội
+ Hơn 10 vạn mét vuông
+ Lớn nhất khu vực Đông Nam Á
+ Liên Xô
Ngày soạn : 14/2/2013 Thứ ba ngày 19 tháng 2 năm 2013
Tập làm văn : LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
Trang 4I/ Mục tiêu :
- Lập được một chương trình hoạt động (CTHĐ) tập thể góp phần giữ gìn trật tự, an ninh (theo gợi ý trong SGK)
- KNS : Kĩ năng hợp tác, kĩ năng thể hiện sự tự tin, kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
III/ Các hoạt động dạy học :
1)Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là văn kể chuyện ?
- Một bài văn KC gồm mấy phần ?
2) Bài mới :
HĐ1: GTB, ghi bảng
HĐ2Hướng dẫn làm bài tập :
* Tìm hiểu yêu cầu của đề bài :
- Gọi 1 em đọc đề
- Gọi 1em nêu tên đề bài đã chọn
- Nhắc HS chú ý :
+ Đây là những hoạt động do ban chỉ huy liên đội
của trường tổ chức Khi lập một CTHĐ, em cần
tưởng tượng mình là liên đội trưởng hoặc liên đội
phó của liên đội
+ Khi chọn hoạt động để lập chương trình, nên
chọn hoạt động em đã biết, đã tham gia Trong
trường hợp cả 5 hoạt động em chưa biết, chưa
tham gia, em cần dựa vào kinh nghiệm tham gia
các hoạt động khác để tưởng tượng và lập một
CTHĐ mới
- Mở bảng phụ đã viết cấu trúc 3 phần của một
CTHĐ
* HD lập chương trình hoạt động :
- Lưu ý HS : Viết vắn tắt những ý chính Khi trình
bày miệng mới nói thành câu
3) Củng cố - Dặn dò :
- Chương trình hoạt động tuần hành tuyên truyền
về an toàn giao thông nhằm mục đích gì ?
A Tuyên truyền vận động mọi người nâng cao ý
thức chấp hành luật giao thông
B Nâng cao hiểu biết vè luật giao thông cho mọi
người
C Rèn ý thức tập thể, cộng đồng cho đội viên
D cả 3 ý trên
- Về nhà hoàn chỉnh lại CTHĐ ở VBT
- 1 em
- 1 em
- 2 em nối tiếp nhau đọc đề bài và yêu cầu
- Nối tiếp nhau chọn 1 trong 5 hoạt động đã nêu
- 3 em đọc bảng phụ
- Viết vào VBT
- 2 em lập ở bảng phụ CTHĐ
- Một số HS đọc kết quả của mình
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh
- Bình chọn bạn lập CTHĐ hay nhất
D
TOÁN : MÉT KHỐI
I MỤC TIÊU :
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích : mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
- Bài tập 1,2b
II ĐỒ DÙNG : Bộ đồ dùng toán.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1) Bài cũ :
- Bài 2b
- Nhận xét, ghi điểm
2) Bài mới:
- Bảng con
Trang 5HĐ1: GTB, ghi bảng
HĐ2: * Hình thành biểu tượng về mét khối và
mối quan hệ giữa mét khối với đề-xi-mét khối,
với xăng-ti-mét khối.
- Giới thiệu các mô hình về mét khối,
đề-xi-mét khối, xăng-ti-đề-xi-mét khối và mối quan hệ
giữa chúng
HĐ3 Thực hành :
Bài 1 : - Gọi 1 em nêu yêu cầu
- Yêu cầu TL nhóm 2, trả lời câu a, làm bảng
con câu b
- HDHS đọc và viết số thập phân có đơn vị đo
là m3
Bài 2b :
- Gọi 1 em nêu yêu cầu
- Tổ chức thi điền nhanh
* Giao Bài 3 : Yêu cầu HSG nhận xét : Sau
khi xếp đầy hộp ta được 2 lớp hình lập
phương 1dm3
4 Củng cố :
Chọn câu trả lời đúng: 0,352m3 đọc là:
A Không phẩy ba trăm hai mươi lăm mét
khối
B Không phẩy ba trăm năm mươi hai mét
khối
C Ba trăm năm mươi hai phần trăm mét khối
D Ba trăm năm mươi hai phần nghìn
mét khối
5 Dặn dò : BTVN : Bài 2a SGK.
- Nghe
- Quan sát biểu tượng và rút ra : 1m3 = 1000dm3
1m3 = 1000 000cm3
- Rút ra nhận xét :
* Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền
* Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 10001 lần đơn vị lớn hơn tiếp liền
1m3
= 1000dm3
1dm3
= 1000cm3
= 10001
m3
1cm3
1000
dm3
a) Làm miệng nhóm 2, một số em đọc các số đo b) Làm bảng con từng bài (viết các số đo mét khối)
- Làm cá nhân bảng con bài đầu, các bài còn lại làm vào vở, 3 em làm ở bảng 3 bài
1cm3 = 10001 dm3; 5,216m3 = 5 216dm3 13,8m3 = 13 800dm3 ; 0,22m3 =220dm3
- 1 em nêu
- 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em điền tiếp sức 1dm3 = 1000cm3 ;1,969dm3 = 1 969cm3 1
4 m3 = 250 000cm3 ; 19,54m3 = 19 540 000cm3
Giải :
Một lớp có số hình lập phương là :
5 x 3 = 15 (hình)
Số hình lập phương để xếp đầy hộp là :
15 x 2 = 30 (hình) Đáp số : 30 hình
B
KHOA HỌC : SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
I MỤC TIÊU :
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 6III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Ngày soạn : 15/2/2013 Thứ tư ngày 20 tháng 2 năm 2013
TẬP ĐỌC : CHÚ ĐI TUẦN
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần Trả lời được câu hỏi
1, 3 trong SGK Thuộc những câu thơ yêu thích
II/ ĐDDH : Bảng phụ khổ thơ 1
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 71 Kiểm tra bài cũ : Đọc và trả lời CH1,2 bài
Phân xử tài tình”.
- Nhận xét, ghi điểm
- 2 em
2 Bài mới :
HĐ1 Giới thiệu bài : Yêu cầu quan sát tranh,
HĐ2 Luyện đọc :
- Gọi Trang, Linh, Tú, Ngân đọc - 4 em đọc nối tiếp, lớp theo dõi
- Yêu cầu đọc thầm
- Yêu cầu đọc truyền điện - Cả lớp đọc- Đọc 1 lượt, luyện đọc từ sai
- Đọc mẫu - Đọc 3 lượt, kết hợp đọc từ chú giải- Nghe
HĐ3 Tìm hiểu bài :
Khổ 1 : - Gọi Huy đọc
+ Hai người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh
như thế nào?
* Câu:“Cây rung theo gió, lá bay xuống
đường ”là câu gì ? Xác định C-V
- Luyện đọc khổ 1
Khổ 2 + 3 : - Yêu cầu đọc thầm
+ Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần bên cạnh
hình ảnh giấc ngủ yên bình của HS, tác giả
muốn nói lên điều gì?
- Tìm những từ láy có trong khổ thơ 2
- Tìm từ trái nghĩa với từ yên tâm
- Luyện đọc khổ 2,3
Khổ 4: - Gọi Khánh đọc
+ Tình cảm và mong ước của người chiến sĩ đối
với các cháu HS thể hiện qua những từ ngữ và
chi tiết nào?TL nhóm 2
* Các chiến sĩ công an yêu thương các cháu
HS : quan tâm, lo lắng, sẵn sàng chịu gian khổ
để giúp cho cuộc sống của các cháu…
- Luyện đọc khổ 4
HĐ4 Luyện đọc lại
- Tổ chức đọc thuộc bài
- Nội dung chính của bài thơ
- Huy đọc
- Đêm khuya giá rét, mọi người đã yên giấc ngủ say.
- CN : Cây, lá ; VN : rung theo gió, bay xuống đường, Đó là câu ghép.
- Đọc nhóm 2
- Cả lớp đọc
- Ca ngợi những người chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì hạnh phúc của trẻ thơ.
- Tự nêu
- Nhóm 4
- Quang đọc
- Từ ngữ : Xưng hô thân mật (chú, cháu, các cháu ơi), dùng các từ yêu mến, lưu luyến
- Chi tiết : Hơi, thăm giấc ngủ có ngon không, dặn
cứ an tâm ngủ nhé, tự nhủ đi tuần tra để giữ mãi ấm nơi cháu nằm.
- Mong ước : Mai sau cháu…tung bay.
- Đọc cá nhân – đồng thanh
- Ca ngợi sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần.
3) Củng cố : + Điền Đ hay S ?
Đi tuần là :
a Đi để quan sát, xem xét tình hình trong một
khu vực nhằm giữ trật tự, đề phòng bất trắc
b Đi để ngắm cảnh thiên nhiên vào những
đêm trăng
4 Dặn dò : Đọc thuộc lòng bài thơ. - Nghe
TOÁN : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : Biết :
- Biết đọc, viết các đơn vị đo thể tích mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối và mối quan hệ giữa chúng
- Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các đơn vị đo thể tích
- Bài tập 1ab ( dòng 1.2.3), bài 2, bài 3ab
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Trang 81) Bài cũ:
- Bài 2a
- Bài 3
- Nhận xét, ghi điểm
2) Bài mới:
HĐ1 : GTB, ghi bảng
HĐ2 : HD luyện tập
Bài 1 : - Gọi 1 em nêu yêu cầu
a) Đọc các số đo thể tích
b) Viết các số đo thể tích
Bài 2 : - Gọi 1 em nêu yêu cầu
Đúng ghi Đ, sai ghi S :
- Tổ chức trò chơi đố bạn
- Kết luận : Ý đúng là : a và ; ý sai là b và d
Bài 3 : - Gọi 1 em nêu yêu cầu : So sánh các
số đo
- Yêu cầu một số em giải thích vì sao chọn
đáp án đó ?
- HSG làm câu c và bài 4
4 Củng cố :
- Nêu tên các đơn vị đo thể tích đã học Mỗi
đơn vị đo lớn gấp đơn vị đo bé mấy lần
5 Dặn dò : BTVN : Bài 3c SGK.
- Bảng con
- 2 em
- Nghe
- 1 em nêu
- Nhóm 2, đọc các số đo thể tích ở bài a ( dòng 1,2,3) Một số em đọc trước lớp
b) HS viết bảng con dòng 1, 2, 3
- 1 em nêu
- Tham gia trò chơi Đáp án : a)Đ ; b) S ; c) Đ ; d) S
- Tự làm bài, một em làm ở bảng : a) 913,232413m3 = 913 232 413cm3 b) 123451000 m3 = 12,345m3
Luyện từ và câu : ÔN TẬP
I/ MỤC TIÊU : Củng cố về:
- Câu ghép
- Cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ viết sẵn bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Tìm 1 câu ghép có QHệ tương phản
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới :
HĐ1 : GTB, ghi bảng
HĐ2 : HD luyện tập
Bài 1: - Gọi 1 em nêu yêu cầu ở bảng phụ
Tìm câu ghép trong đoạn văn sau:
Chú gà trống tía đang rún mình lựa sức rồi
nhảy phốc lên bờ giậu Mất đà, chú chúi đầu
về phía trước, cánh đập đập lấy lại thăng
bằng rồi cất tiếng gáy : “ Ò ó o o” Tiếng
gáy to, dõng dạc Trờ sáng dần.Từ các ngõ,
rầm rập tiếng chân người, tiếng chân trâu bò.
Đầu và lưng bò nhấp nhô sau bờ giậu.
- Yêu cầu TL nhóm 2
Bài 2: Thêm một vế vào chỗ trống để tạo
thành câu ghép :
- Trời nắng ấm,
- Nhờ những hạt mưa li ti ấm áp
- Tuy cuộc sống còn nhiều khó khăn
- Dù nắng chang chang
- 2 em
- Nghe
- 1 em đọc
- TL và trả lời
Mất đà, chú chúi đầu về phía trước, cánh đập đập lấy lại thăng bằng rồi cất tiếng gáy : “ Ò ó o o”.
- Tự làm bài, 1 số em trình bày VD:
- Trời nắng ấm, từng đàn chim đi tránh rét trở về.
- Nhờ những hạt mưa li ti ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc
- Tuy cuộc sống còn nhiều khó khăn nhưng mẹ luôn
Trang 9- nhưng đêm nào các chú dân phòng cũng
đi tuần tra
+ Yêu cầu tự làm bài vào vở, gọi một số em
trình bày
Bài 3: Dùng dấu // ngăn cách các vế câu, dấu /
ngăn cách giưa chủ ngữ và vịn ngữ, gạch dưới
các QHT
- Một người lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì
cũng sợ sai lầm thì người đó khó thành công.
- Nếu như bạn ấy ham học thì việc học sẽ trở
nên nhẹ nhàng.
- Các chú bộ đội biên phòng không chỉ canh
giữ biên cương mà còn dạy cho trẻ em trong
bản học chữ.
- Cây tre không chỉ là nguồn vật liệu để làm
nên một số vật dụng mà nó còn là thành lũy
bảo vệ xóm làng.
- Yêu cầu TL và hoàn thành ở bảng nhóm
4/ Củng cố :
5/ Dặn dò : Về nhà học thuộc nghĩa của từ
trật tự
quan tâm đến việc học tập của em.
- Dù nắng chang chang nhưng mẹ vẫn xuống đồng
đi cấy.
- Mặc dù trời rất lạnh nhưng đêm nào các chú dân phòng cũng đi tuần tra.
- Các nhóm TL, làm bài và trình bày
- Một người/ lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì cũng
sợ sai lầm // thì người đó / khó thành công.
- Nếu như bạn ấy/ ham học// thì việc học / sẽ trở nên nhẹ nhàng.
- Các chú bộ đội biên phòng/ không chỉ canh giữ biên cương mà còn dạy cho trẻ em trong bản học chữ.
- Cây tre / không chỉ là nguồn vật liệu để làm nên một số vật dụng// mà nó /còn là thành lũy bảo vệ xóm làng.
Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.MỤC TIÊU :
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những bảo vệ trật tự, an ninh ; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lý, kể rõ ý ; biết và biết trao đổi về nội dung câu chuyện
- Có ý thức bảo vệ trật tự, an ninh thôn xóm bằng những việc phù hợp với khả năng của mình
II.CHUẨN BỊ :
- Bảng lớp viết đề bài.
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- Một số sách truyện về nội dung bài học ( Truyện đọc 5)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS kể chuyện: Ông Nguyễn Đăng
Khoa
- Nhận xét, cho điểm
- Phúc, Giang: kể chuyện + trả lời câu hỏi
2.Bài mới:
HĐ2 : HD HS kể chuyện :
*HDHS hiểu yêu cầu của đề bài:
- Ghi đề bài lên bảng lớp - 1 em đọc đề bài trên bảng
- Gạch dưới những từ quan trọng trong đề
bài
Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc
về những người đã góp sức bảo vệ trật tự, an
ninh
- 3em đọc gợi ý 1,2,3
- Một số em giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể : Nói rõ chuyện kể về ai, việc làm góp phần bảo vệ trật
tự, trị an của n.vật
HĐ3 : HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện :
- Cho HS kể theo nhóm -1 em đọc gợi ý 3, lớp viết nhanh dàn ý ra nháp
- Kể theo nhóm 4 và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Trang 10HĐ4 : Tổ chức thi kể trước lớp :
- Đưa bảng phụ viết sẵn tiêu chí đánh giá tiết
Kể chuyện
- Mỗi tổ 1 em thi kể chuyện và nêu ý nghĩa của chuyện
-Nhận xét + cùng HS bình chọn câu chuyện
hay, kể hay, hấp dẫn
3.Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe
ĐỊA LÍ : MỘT SỐ NƯỚC Ở CHÂU ÂU/ 113
I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của hai quốc gia Pháp và Liên bang Nga :
+ Liên bang Nga nằm ở cả châu Á và châu Âu, có diện tích lớn nhất thế giới và dân số khá đông Tài nguyên thiên nhiên giàu có tạo điều kiện thuận lợi để Nga phát triển kinh tế
+ Nước Pháp nằm ở Tây Âu, là nước phát triển công nghiệp , nông nghiệp và du lịch
- Chỉ vị trí và thủ đô của Nga, Pháp trên bản đồ
II/ĐỒ DÙNG : - Bản đồ các nước châu Âu ; Một số ảnh về LB Nga và Pháp.
Bảng 1 :
Các yếu tố Đặc điểm – sản phẩm chính của ngành sản xuất
- Vị trí địa lí
- Diện tích
- Dân số
- Khí hậu
- Tài nguyên, khoáng sản
- Sản phẩm công nghiệp
- Sản phẩm nông nghiệp
- Nằm ở Đông Âu, Bắc Á
- Lớn nhất thế giới, 17 triệu km2
- 144,1 triệu người
- Ôn đới lục địa (chủ yếu ở phần châu Á thuộc LB Nga)
- Rừng tai ga, dầu mỏ khí tự nhiên, than đá, quặng sắt
- Máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông
- Luá mì, ngô, khoai tây, lợn, bò, gia cầm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2) Bài cũ: Câu hỏi SGK/ 112.
- Nhận xét, ghi điểm
3) Bài mới:
a) GTB: Trong giờ học hôm nay, chúng ta tìm
hiểu về hai nước của châu Âu có mối quan hệ gắn
bó với nước chúng ta, đó là Liên bang Nga và
Pháp
b) Tìm hiểu bài :
HĐ1 : Liên bang Nga (làm việc theo nhóm)
- Kẻ bảng 1 như phần chuẩn bị
- Giới thiệu lãnh thổ LB Nga trong bản đồ các
nước châu Âu
- Giúp học sinh hoàn thiện phần trình bày
Kết luận : LB Nga nằm ở Đông Âu, Bắc Á, có
diên tích lớn nhất thế giới, có nhiều tài nguyên
thiên nhiên và phát triển nhiều ngành kinh tế
HĐ2 : Nước Pháp
- Nêu vị trí địa lí nước Pháp ?
- So sánh vị trí địa lí, khí hậu LB Nga so với nước
Pháp ?
- 3em
- Nghe
- Nghe
- Điền vào bảng như mẫu trên
- 2 em lần lượt đọc kết quả Cả lớp lắng nghe và bổ sung
- Sử dụng hình 1 SGK/ 113
- LB Nga có khí hậu lạnh hơn so với nước Pháp