1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

DE KIEM TRA DOI TUYEN HOC SINH GIOI DU THI TINH

5 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 18,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thuận lợi của các nhân tố tự nhiên đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp: - Tài nguyên đất: + Đất fe ra lít có khoảng 16 triệu ha 65% phân bố ở trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây [r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VĨNH LỘC

ĐỀ KIỂM TRA ĐỘI TUYỂN HSG DỰ THI

CẤP TỈNH LỚP 9-THCS Năm học: 2013 – 2014 Môn thi: Địa lí

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Đề thi gồm có 01 trang, gồm 04 câu

Câu I (4,0 điểm):

1 Một trong những nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội của đất

nước là dân cư và nguồn lao động

a Giải thích tại sao nguồn lao động nước ta lại rất dồi dào?

b Trình bày những hạn chế của nguồn lao động nước ta hiện nay

2 Đô thị hoá có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia Hãy trình bày quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay

Câu II (5,0 điểm):

1 Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy:

a Kể tên các trung tâm du lịch quốc gia ở nước ta

b Phân tích các nhân tố thuận lợi cho sự phát triển ngành du lịch nước ta

c Kể tên các địa điểm du lịch ở Thanh Hóa

2 Phân tích những thuận lợi, khó khăn của các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát

triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta ?

Câu III (5,0 điểm):

1 Về kinh tế, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có những thế mạnh nào? Tại sao nói

việc phát huy các thế mạnh của vùng này có ý nghĩa kinh tế, chính trị - xã hội sâu sắc?

2 Hãy nêu đặc điểm khác nhau về cơ cấu ngành công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ

và Duyên hải Nam Trung Bộ Nguyên nhân cơ bản nào tạo ra sự khác nhau đó?

Câu IV (6,0 điểm): Cho bảng số liệu sau:

Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh năm 1994

Phân theo khu vực kinh tế của nước ta ( đơn vị: tỉ đồng)

Nông- Lâm - Thuỷ sản 42003 63717 76888 82717

Công nghiệp - Xây dựng 33221 96913 157867 192065

( Nguồn: Niên giám thống kê năm 2008 Nhà xuất bản thống kê)

a Tính cơ cấu tổng sản phẩm trong nước các năm thời kỳ 1990 – 2007

b Vẽ biểu đồ thể hiện tốt nhất cơ cấu tổng sản phẩm trong nước thời kỳ nói trên

c Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự thay đổi cơ cấu đó

Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam của Nhà xuất bản Giáo dục từ 2008 đến nay.

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu I (4,0 điểm):

1 Nguồn lao động nước ta: 3,0 điểm

a Nguyên nhân làm cho nguồn lao động nước ta dồi dào 2,0 điểm

- Nước ta có dân số đông

+ Dân số nước hiện nay là hơn 85,8 triệu người (2009) 0,25 điểm

+ Do đông dân nên số dân gia tăng hàng năm lớn 0,25 điểm

- Nước ta có dân số trẻ:

+ Về cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi:ở nước ta, số người trong độ tuổi lao động

chiếm tỉ trọng lớn 64% (2005) và 66% (2009) 0,25 điểm

+ Số người dưới độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ tương đối cao: 27%(2005) và 25%

(2009) 0,25 điểm

+ Số người trên độ tuổi lao động còn chiếm tỉ lệ nhỏ 9% 0,25 điểm

+ Dân số trẻ nên nguồn lao động nước ta rất dồi dào 0,25 điểm

- Tốc độ gia tăng dân số còn nhanh:

+ Dân số tăng nhanh đặc biệt vào cuối thế kỉ XX đã dẫn tới hiện tượng bùng nổ dân

số nhưng khác nhau giữa các thời kì.Thời kì 1965-1975 mức tăng trung bình là 3%; thời kì 1999-2001 mức tăng trung bình khoảng 1,35%; năm 2009 là 1,2% 0,25 điểm + Lao động chiếm trên 60% dân số, tốc độ gia tăng nguồn lao động luôn ở mức cao, mỗi năm có thêm 1,1 triệu lao động 0,25 điểm

b Những hạn chế của nguồn lao động nước ta hiện nay 1,0 điểm

- Hạn chế về tác phong công nghiệp và kỉ luật lao động … 0,25 điểm

- Lao động hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn … 0,5 điểm

- Phân bố không đều, lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật chủ yếu tập trung ở

các đô thị lớn … 0,25 điểm

2 Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay 1,0 điểm

- Số dân đô thị tăng, quy mô đô thị được mở rộng, phổ biến lối sống thành thị

0,5đ

- Trình độ đô thị hoá thấp Phần lớn các đô thị thuộc loại vừa và nhỏ 0,5đ

Câu II: (5,0 điểm)

1

a Cả nước có bốn trung tâm du lịch quốc gia: Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, TP HCM 0,5đ

b Phân tích các nhân tố thuận lợi cho sự phát triển ngành du lịch nước ta:

- Tài nguyên du lịch tự nhiên nước ta tương đối phong phú và đa dạng:

+ Về mặt địa hình có cả đồi núi, đồng bằng, bờ biển và hải đảo tạo nên nhiều cảnh quan đẹp:

 Nhiều hang động: Vịnh Hạ Long, Phong Nha - Kẻ Bàng, Tam Cốc – Bích

Động 0,25 điểm

 Dọc chiều dài đường bờ biển có nhiều bãi tắm đẹp: Sầm Sơn, Cửa Lò, Nha

Trang, Vũng Tàu 0,25 điểm

+ Tài nguyên khí hậu tương đối thuận lợi cho phát triển du lịch Sự phân hóa khí hậu

theo mùa, vĩ độ, độ cao: SaPa, Đà Lạt 0,25 điểm

+ Các hệ thống sông như sông Cửu Long , các hồ tự nhiên (hồ Ba bể ) và nhân tạo (Hòa Bình, Thác Bà ) Nước ta còn có nguồn nước khoáng thiên nhiên có sức hút cao

đối với du khách 0,25 điểm

Trang 3

+ Tài nguyên sinh vật có nhiều giá trị trong việc phát triển du lịch nước ta như nhiều

vườn quốc gia và các khu dự trữ sinh quyển với các động thực vật quý hiếm 0,25 điểm

- Tài nguyên du lịch nhân văn cũng rất phong phú: Các công trình kiến trúc, di tích

lịch sử, lễ hội truyền thống, các làng nghề truyền thống, văn hoá dân gian 0,25 điểm

Nước ta rất nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng đã được công nhận là di sản thế giới, như: Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha, Cố đô Huế, Di tích Mĩ Sơn, phố cổ Hội An, Hoàng thành Thăng Long, mới đây nhất (26/8/2011) Thành Nhà Hồ cũng được công

nhận là di sản văn hoá thế giới 0,5 điểm

c Kể tên các địa điểm du lịch ở Thanh Hóa (HS kể) 0,5 điểm

2 Những thuận lợi của các nhân tố tự nhiên đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp:

- Tài nguyên đất:

+ Đất fe ra lít có khoảng 16 triệu ha (65%) phân bố ở trung du và miền núi

(Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ…) thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm:

chè, cà phê, cao su …, trồng rừng và chăn nuôi gia súc 0,25 điểm

+ Đất phù sa có khoảng 3 triệu ha (24%) chủ yếu ở đồng bằng (Đồng bằng châu thổ sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long) thích hợp trồng lúa nước, hoa màu, cây công

nghiệp hàng năm 0,25 điểm

- Tài nguyên khí hậu:

+ Nhiệt đới gió mùa ẩm, cây trồng vật nuôi có thể sinh trưởng phát triển quanh năm ,

dễ thâm canh, tăng vụ 0,25 điểm

+ Khí hậu phân hoá đa dạng làm cho sản phẩm nông nghiệp đa dạng : trồng và nuôi

được cả giống cây con cận nhiệt , ôn đới 0,25 điểm

- Tài nguyên nước:

+ Có mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc, nguồn nước gầm cung cấp nước tưới, bồi

đắp phù sa đẩy mạnh thâm canh tăng vụ 0,25 điểm

- Tài nguyên sinh vật:

+ Đa dạng về hệ sinh thái, giàu có về thành phần loài là cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo

các giống cây trồng , vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt 0,25 điểm

* Khó khăn:

- Diện tích đất nông nghiệp hiện nay là hơn 9 tr ha, do đó viêc sử dụng hợp lí các tài nguyên đất là rất quan trọng đối với phát triển nông nghiệp của nước ta Vì thế, còn nhiều diện tích đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn, xói mòn, bạc màu, cần phải cải tạo

0,25 điểm

- Khí hậu nóng ẩm làm cho sâu bệnh , dịch bệnh phát triển nhanh ảnh hưởng đến năng

suất , chất lượng cây trồng , vật nuôi 0,25 điểm

- Nhiều thiên tai: Bão lũ lụt, sương muối , mưa đá… làm sản xuất nông nghiệp bấp

bênh 0,25 điểm

- Thiếu nước về mùa khô ảnh hưởng đến năng suất cây trồng 0,25 điểm

( Nếu HS chỉ nêu tên và đặc điểm của các nhân tố mà không đánh giá thuận lợi khó khăn cho nửa số điểm mỗi ý)

Câu III (5,0 điểm):

1 * Thế mạnh:

- Khai thác khoáng sản: Vùng có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú: than, sắt, đồng, chì – kẽm, aptit, thiếc, đá vôi… 0,25 điểm

Trang 4

- Khai thác thuỷ năng: Vùng có tiềm năng lớn về thuỷ điện (1/3 trữ năng thuỷ điện cả nước) 0,25 điểm

- Phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới: Đất đai và

khí hậu cho phép vùng phát triển cây công nghiệp và cây đặc sản cận nhiệt và ôn đới

(D/c) 0,25 điểm

- Chăn nuôi gia súc (D/c) 0,25 điểm

- Phát triển kinh tế biển (D/c) 0,25 điểm

- Du lịch: (D/c) 0,25 điểm

(Thí sinh có thể trình bày theo cách khác, chẳng hạn trình bày theo hướng thế mạnh của từng ngành kinh tế nếu đúng và đầy đủ vẫn cho điểm tối đa).

* Việc phát huy các thế mạnh của vùng này có ý nghĩa kinh tế, chính trị - xã hội sâu sắc, vì:

- Về kinh tế:

+ Sử dụng hợp lý tài nguyên Nâng cao mức sống dân cư 0,25 điểm + Tạo sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH 0,25 điểm

- Về xã hội:

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều dân tộc ít người, việc phát huy các thế mạnh kinh tế sẽ dần xoá bỏ sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa miền ngược và

miền xuôi 0,25 điểm + Góp phần phân bố lại dân cư và lao động, giải quyết việc làm 0,25 điểm

- Về chính trị: củng cố tình đoàn kết giữa các dân tộc 0,25 điểm

- Về quốc phòng: góp phần bảo vệ tốt an ninh biên giới 0,25 điểm

(Thí sinh có cách trả lời khác, nhưng đúng và đầy đủ vẫn cho điểm tối đa).

2 *Đặc điểm khác nhau về cơ cấu ngành công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ và

Duyên hải Nam Trung Bộ (1,0 điểm)

- Cơ cấu ngành CN Bắc Trung Bộ:

+ Gồm các ngành CN khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến gỗ, cơ

khí, dệt kim, chế biến lương thực, thực phẩm… (0,25 điểm)

+ Ngành khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng là ngành quan trọng nhất

của vùng (0,25 điểm)

- Cơ cấu ngành CN Duyên hải Nam Trung Bộ:

+ Gồm các ngành CN cơ khí, lọc dầu, chế biến thực phẩm, chế biến lâm sản, sản xuất

hàng tiêu dùng… (0,25 điểm)

+ Ngành CN chế biến thủy sản đóng vai trò quan trọng nhất (0,25 điểm)

*Nguyên nhân cơ bản nào tạo ra sự khác nhau đó: (1,0 điểm)

- Vùng Bắc Trung Bộ có tiềm năng lớn về khoáng sản, đặc biệt là đá vôi (0,5 điểm)

- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có ngành ngư nghiệp rất phát triển, tạo nguồn

nguyên liệu hải sản là cơ sở cho CN chế biến thực phẩm (0,5 điểm)

Câu IV: (6,0 điểm):

a) Tính cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế ở nước ta thời kỳ

1990 – 2007: (1,0 điểm)

Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh năm 1994,

phân theo khu vực kinh tế ở nước ta ( Đơn vị: %)

Trang 5

Tổng số 100,00 100,00 100,00 100,00

b) Vẽ biểu đồ: (3,0 điểm)

- Vẽ biểu đồ miền ( các loại biểu đồ khác không cho điểm)

- Yêu cầu:

+ Vẽ đúng tỉ lệ, chia khoảng cách năm chính xác

+ Có tên biểu đồ, điền số liệu trong biểu đồ, có bảng chú giải

- Nếu thiếu một trong các yêu cầu trên thì trừ 0,25 điểm cho 01 lỗi

c) Nhận xét và giải thích: (2,0 điểm)

* Nhận xét: (1,5 điểm)

- Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế ở nước ta thời kỳ 1990 –

2007 đang có sự thay đổi:

+ Tỉ trọng ngành Nông – lâm – thủy sản giảm mạnh (d/c)

+ Tỉ trọng ngành Công nghiệp – Xây dựng tăng nhanh (d/c)

+ Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng xu thế còn biến động (d/c)

* Giải thích: (0,5 điểm)

- Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế ở nước ta đang có sự

thay đổi theo hướng tích cực, phản ánh quá trình công nghiệp hóa

Ngày đăng: 06/09/2021, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w