Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 2ph - Làm bài tập 3 SGK: - Chuẩn bị bài 33: “Vùng Đông Nam Bộ” tiếp theo + Tìm hiểu những điề kiện thuận lợi để phát triển ngành dịch vụ [r]
Trang 1Ngày soạn: 11 01 2014
Tiết : 37
Bài dạy: Bài 32 (TIẾP THEO) I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Giúp HS: Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành kinh tế chủ yếu (công nghiệp, nông nghiệp) của vùng 2 Kỹ năng: - Phân tích bảng số liệu thống kê để biết được tình hình phát triển của một số ngành kinh tế của vùng - Phân tích lược đồ kinh tế để biết được sự phân bố của một số ngành sản xuất của vùng 3 Thái độ: - Tôn trọng thành quả lao động của nhân dân - Khai thác các lợi thế của vùng để phát triển kinh tế - Bảo vệ môi trường II CHUẨN BỊ : 1 Chuẩn bị của giáo viên: - Lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ - Bảng 32.1, 32.2 SGK - Tranh ảnh về Đông Nam Bộ - Phương án: Hoạt động tại lớp (nhóm, cá nhân) 2 Chuẩn bị của học sinh: - Tập Atlat Địa lý - Chuẩn bị nội dung bài học III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 Ổn định tình hình lớp: (1ph) - Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, tác phong HS 9A1: 9A2: 9A3: 9A4: 9A5: 9A6: 9A7 - Học sinh vắng: ………
………
………
………
………
………
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào
đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ?
Dự kiến trả lời:
Trang 2* Thuận lợi:
- Trên đất liền:
+ Địa hình thoải
+ Đất badan, đất xám
+ Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm
+ Nguồn nước dồi dào
- Biển: rộng, nhiều hải sản, nhiều dầu khí ở thếm lục địa, gần đường hàng hải quốc tế
* Khó khăn: trên đất liền ít khoáng sản, diện tích rừng tự nhiên ít, nguy cơ ô nhiễm môi trường…
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: (1ph)
Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu tiến bộ nhất so với các vùng trong cả nước Công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP; nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng vẫn giữ vai trò quan trọng Vậy tình hình phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ ra sao? vùng có những trung tâm công nghiệp lớn nào? Đó cũng chính là nội dung mà bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
17’ * Hoạt động 1:
Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu tình hình phát
triển ngành công
nghiệp của vùng
(H): Nhận xét một số nét
về công nghiệp của vùng
trước ngày miền Nam
hoàn toàn giải phóng?
* Thảo luận nhóm:
- Nhóm 1, 2, 3: Căn cứ
bảng 32.1 nhận xét tỉ
trọng công nghiệp – xây
dựng trong cơ cấu kinh
tế của vùng Đông Nam
Bộ và của cả nước?
- Nhóm 4, 5, 6: Dựa vào
* Hoạt động 1:
Cá nhân, nhóm
-Trước 1975: Công nghiệp phụ thuộc vào nước ngoài,
cơ cấu đơn giản, phân bố nhỏ hẹp chủ yếu ở Sài Gòn – Chợ Lớn
* Thảo luận nhóm, báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
- Công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của vùng
- So với cả nước tỉ trọng công nghiệp – xây dựng của vùng cao hơn
- Cơ cấu ngành công nghiệp
IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1 Công nghiệp:
- Khu vực công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ trọng lớn nhất ( 59,3%) trong
cơ cấu kinh tế của vùng
- Cơ cấu sản xuất công
Trang 3kênh chữ và hình 32.2
SGK, hãy nhận xét cơ
cấu ngành công nghiệp,
các ngành công nghiệp
quan trọng và sự phân
bố sản xuất công nghiệp
ở vùng Đông Nam Bộ?
(H): Vì sao sản xuất
công nghiệp tập trung
chủ yếu ở thành phố Hồ
Chí Minh ?
(H): Cho biết những khó
khăn trong phát triển
công nghiệp vùng Đông
Nam Bộ ?
cân đối, đa dạng: công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, chế biến lương thực thực phẩm…
- Các ngành công nghiệp quan trọng: dầu khí, năng lượng, cơ khí, điện tử, chế biến lương thực thực phẩm
- Tập trung chủ yếu ở 3 trung tâm lớn là: Thành phố
Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Bà Rịa – Vũng Tàu
- Có lợi thế về vị trí địa lí
- Nguồn lao động dồi dào, tay nghề cao
- Cơ sở hạ tầng phát triển
- Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển
- Lực lượng lao động tại chỗ chưa phát triển về lượng và chất
- Công nghệ chậm đổi mới
- Nguy cơ ô nhiễm môi trường cao
nghiệp cân đối, đa dạng
- Các ngành quan trọng: dầu khí, cơ khí, điện tử, công nghệ cao, năng lượng, chế biến lương thực thực phẩm
- Công nghiệp tập trung chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu
14’ * Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu tình hình phat
triển ngành nông
nghiệp của vùng
(H): Căn cứ bảng 32.1
nhận xét tỉ trọng nông
nghiệp trong cơ cấu
kinh tế của vùng Đông
Nam Bộ?
(H): Dựa vào bảng 32.2,
cho biết các loại cây
công nghiệp lâu năm của
vùng, sự phân bố của
chúng? Loại cây nào
* Hoạt động 2:
Cá nhân
- Nông nghiệp chiếm tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu GDP của vùng
- Các loại cây công nghiệp lâu năm: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều
- Phân bố ở hầu khắp các tỉnh của vùng
2 Nông nghiệp
- Chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vị trí quan trọng
- Vùng trọng điểm cây công nghiệp của cả nước: cao su, hồ tiêu, điều, cà phê, mía, đậu tương, thuốc lá…
Trang 4chiếm diện tích lớn
nhất?
(H): Vì sao cây cao su
được trồng nhiều nhất ở
vùng này?
(H): Ngoài cây công
nghiệp lâu năm, vùng
trồng những loại cây
trồng nào khác?
(H): Ngành chăn nuôi
của vùng phát triển như
thế nào?
(H): Trong phát triển
nông nghiệp vùng cấn
chú trọng đến nững vấn
đề gì?
(H): Dựa vào hình 32.2,
xác định vị trí hồ Dầu
Tiếng, hồ thủy điện Trị
An? Vai trò của hai hồ
chứa nước này đối với
sự phát triển nông
nghiệp của vùng?
- Cây cao su chiếm diện tích lớn nhất
- Đất ba dan và đất xám chiếm diện tích lớn
- Khí hậu cận xích đạo nóng
ẩm, chế độ gió ôn hòa
- Thị trường tiêu thụ rộng và
ổn định như: TQ, Bắc Mĩ, EU
- Người dân có tay nghề cao
và kinh nghiệm phong phú
- Cây công nghiêp hàng năm: lạc, đậu tương, mía, thuốc lá…
- Cây ăn quả: sầu riêng, xoài, mít tố nữ, vú sữa…
- Chăn nuôi khá phát triển, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản cũng chiếm tỉ trọng đáng kể trong cơ cấu nông nghiệp của vùng
- Vấn đề thủy lợi, thâm canh, bảo vệ môi trường, thị trường…
- Dựa vào lược đồ để xác định
- Vai trò: Điều hòa môi trường sinh thái, cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, cho đời sống, cho công trình thủy điện…
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản được chú trọng phát triển
5’ * Hoạt động 3:
Củng cố
(H): Nhờ những điều
kiện thuận lợi nào mà
ĐNB trở thành vùng sản
xuất cây công nghiệp lớn
nhất của cả nước ?
* Hoạt động 3:
Cá nhân
- Đất, nước, khí hậu, nhân lực, cơ sở hạ tầng, thị trường…
* CỦNG CỐ:
Trang 5- Hướng dẫn học sinh
làm bài tập 3 SGK
- Về nhà học bài cần
nắm:
+ Tình hình sản xuất
công nghiệp của vùng
+ Những điều kiện thuận
lợi để phát triển nông
nghiệp của vùng (nhất là
cây công nghiệp lâu
năm)
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2ph)
- Làm bài tập 3 (SGK):
- Chuẩn bị bài 33: “Vùng Đông Nam Bộ” (tiếp theo)
+ Tìm hiểu những điề kiện thuận lợi để phát triển ngành dịch vụ
+ Các trung tâm kinh tế và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
IV RÚT KINH NGHIIỆM, BỔ SUNG :
………
………
………
………
………