1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

de thi HSG huyen tham khao NH 20132014 mon sinh 9

7 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 13,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI MÔN THI: SINH HỌC 9 Thời gian làm bài: 150 phút không kể thời gian giao đề Câu 1 3 điểm: So sánh kết quả lai phân tích F1 trong 2 trường hợp di truyền dộc lập và di truyền liên kế[r]

Trang 1

PGD – ĐT DUYÊN HẢI

TRƯỜNG THCS TLHỊA

MA TRẬN – ĐỀ THI – GỢI Ý KẾT QUẢ CHẤM THI

HỌC SINH GIỎI VỊNG HUYỆN

MƠN: SINH HỌC 9 NH: 2013 – 2014

I/ MA TRẬN:

Tên chủ đề

Chương I: “Các

thí nghiệm của

MenĐen” 7 tiết

Vận Vận dụng kiến thức di

truyền đã học xác định kiểu gen, kiểu hình của

bố mẹ và lập sơ đồ lai.

Số câu: 1

Chương II

“Nhiễm sắc thể”

7 tiết

Nêu những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa hai quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật.

So sánh kết quả lai phân tích F1 trong 2 trường hợp

di truyền dộc lập và di truyền liên kết của 2 cặp tính trạng

Số câu: 2

Chương III “AND

VÀ GEN” 7 tiết

Giải thích vì sau 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đơi .giống hệt ADN mẹ?

Cĩ trường hợp nào qua nhân đơi ADN con lại khác ADN

mẹ khơng?

Số câu: 1

Chương V “Di

truyền học người”

3 tiết

Nguyên nhân phát sinh phát sinh các tật, bệnh di truyền

ở người Biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền

ở người.

Số câu: 1

Chương VI “Ứng

dụng di truyền

học” 9 tiết

Ưu thế lai là gì? Tại sao khơng dùng cơ thể lai F 1 để nhân giống? Muốn duy trì

ưu thế lai phải làm gì?

Trang 2

Số câu: 1

Chương I “Sinh

vật và môi

trường” 6 tiết

Giải thích tại sao sinh vật hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường.

Số câu: 1

Chương II “Hệ

sinh thái” 7 tiết Biết vì sao quần thể

người lại có một số đặc trưng mà quần thể sinh vật khác không có Biết ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia.

Số câu: 1

- TS câu: 8

- TS điểm: 20đ

- 100% = 20đ

- Số câu: 3

- Số điểm: 6.0đ

30%

- Số câu: 4

- Số điểm: 9.0đ 45%

- Số câu: 1

- Số điểm: 5 đ

25%

Trang 3

ĐỀ THI MƠN THI: SINH HỌC 9 Thời gian làm bài: 150 phút (khơng kể thời gian giao đề)

Câu 1 (3 điểm): So sánh kết quả lai phân tích F1 trong 2 trường hợp di truyền dộc lập và di truyền liên kết của 2 cặp tính trạng

Câu 2 (2 điểm): Giải thích vì sao hai ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đơi lại giống hệt ADN mẹ? Cĩ trường hợp nào qua nhân đơi ADN con lại khác ADN mẹ khơng?

Câu 3 (2 điểm): Nêu những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa hai quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật

Câu 4 (2 điểm): Nêu các nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền ở người Cĩ thể hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền ở người bằng những biện pháp nào?

Câu 5 (2 điểm): Ưu thế lai là gì? Tại sao khơng dùng cơ thể lai F1 để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?

Câu 6 (2 điểm): Trong hai nhĩm sinh vật hằng nhiệt và sinh vật biến nhiệt, sinh vật thuộc nhĩm nào cĩ khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của mơi trường? Tại sao?

Câu 7 (2 điểm): Vì sao quần thể người lại cĩ một số đặc trưng mà quần thể sinh vật khác khơng cĩ? Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì? Câu 8 (5 điểm): Khi thực hiện giao phấn giữa các cây P với nhau, người ta thu được ở F1 có 240 cây có quả tròn và 80 cây có quả dài

a) Biện luận và lập sơ đồ lai từ P đến F1

b) Tiếp tục cho các cây F1 thu được nói trên tự thụ phấn

Hãy lập các sơ đồ tự thụ phấn có thể có ở F1

Giáo viên ra đề thi

Đặng Xuân Thảo

Trang 4

GỢI Ý KẾT QUẢ CHẤM THI

Câu

1

Di truyền độc lập

P: Hạt vàng, trơn x Hạt xanh, nhăn

AaBb aabb

G: 1AB: 1Ab:1aB:1ab ab

F: 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb:1aabb

1 vàng, trơn: 1vàng, nhăn:1 xanh, trơn: 1xanh, nhăn

- Tỉ lệ về kiểu gen và kiểu hình đều 1:1:1:1

- Xuất hiện biến dị tổ hợp: vàng, nhăn và xanh, trơn Di truyền liên kết

P: Thân xám, cánh dài x Thân đen, cánh cụt BV/bv bv/bv

G: 1BV:1bv bv

F: 1BV/bv:1bv/bv

1 thân xám, cánh dài:1 thân đen, cánh cụt

- Tỉ lệ về KG và KH đều 1:1

- Khơng xuất hiện biến dị tổ hợp

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

2

Hai ADN con sau nhân đơi giống ADN mẹ do quá trình nhân đơi

diễn ra theo các nguyên tắc:

- Nguyên tắc khuơn mẫu: nghĩa là mạch mới tạo ADN con được

tổng hợp dựa trên mạch khuơn của ADN mẹ

- NT Bổ sung: Sự liên kết các nuclêơtit ở mạch khuơn với các

nuclêơtit tự do là cố định: A liên kết với T hay ngược lại; G liên kết

với X hay ngược lại

- Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo tồn): trong mỗi ADN con cĩ

1 mạch của ADN mẹ (mạch cũ) , mạch cịn lại được tổng hợp mới

- Cĩ trường hợp ADN con khác ADN mẹ nếu xảy ra đột biến trong

qua trình nhân đơi

0.5 0.5 0.5

0.5

3 - Giống nhau:

+ Các tế bào mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực

hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần (0,5 đ)

+ Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để

cho giao tử

- Khác nhau:

Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực

- Noãn bào bậc 1 qua giảm - Tinh bào bậc 1 qua giảm

0.25 0.25

Trang 5

phân I cho thể cực thứ nhất có

kích thước nhỏ và noãn bào

bậc 2 có kích thước lớn

(0,25 đ)

- Noãn bào bậc 2 qua giảm

phân II cho một thể cực thứ hai

có kích thước bé và một tế bào

trứng có kích thước lớn.(0,25 đ)

- Từ mỗi noãn bào bậc 1 qua

giảm phân cho hai thể cực và 1

tế bào trứng, trong đó chỉ có

trứng trực tiếp thụ tinh

(0,25 đ)

phân I cho 2 tinh bào bậc 2

(0,25 đ)

- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho 2 tinh tử, các tinh tử phát triển thành tinh trùng

(0,25 đ)

- Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh trùng, các tinh trùng này đều tham gia vào thụ tinh (0,25 đ)

4

- Các bệnh di truyền và tật bẩm sinh ở người do các tác nhân lí

hóa học trong tự nhiên, do ô nhiễm môi trường, do rối loạn trao

đổi chất nội bào

- Biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh di truyền:

+ Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí

hĩa học và các hành vi gây ơ nhiễm mơi trường

+ Sử dụng đúng quy cách các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ dại, thuốc

chữa bệnh

+ Hạn chế kết hơn giữa những người cĩ nguy cơ mang gen gây các

tật, bệnh di truyền hoặc hạn chế sinh con của các cặp vợ chồng nĩi

trên

0.5

0.5 0.5 0.5

5

- Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 cĩ sức sống cao hơn, khoẻ

hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính

trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc

vượt trội hơn cả hai bố mẹ

- Người ta khơng dùng cơ thể lai F1 làm giống vì nếu làm giống thì

đời sau, qua phân ly, sẽ xuất hiện các kiểu gen đồng hợp về các gen

lặn cĩ hại dẫn đến ưu thế lai giảm

- Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vơ tính

(giâm, chiết, ghép )

1

0.5

0.5

6 - Sinh vật hằng nhiệt cĩ khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi

nhiệt độ của mơi trường

- Vì :

+ Sinh vật hằng nhiệt cĩ khả năng duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định,

0.5

Trang 6

khơng thay đổi theo nhiệt độ của mơi trường ngồi.

+ Cơ thể sinh vật hằng nhiệt đã phát triển cơ chế điều hịa nhiệt và

xuất hiện trung tâm điều hịa nhiệt ở bộ não

+ Sinh vật hằng nhiệt điều chỉnh nhiệt độ cơ thể hiệu quả bằng

nhiều cách như chống mất nhiệt qua lớp lơng, da hoặc lớp mỡ dưới

da, hoặc điều chỉnh mao mạch gần dưới da Khi cơ thể cần tỏa

nhiệt, mạch máu dưới da dãn ra, tăng cường hoạt động thốt hơi

nước và phát tán nhiệt

0.5 0.5

0.5

7

- Sự khác nhau đó là do con người có tư duy, có trí thông minh

nên có khả năng tự điều chỉnh các đặc trưng sinh thái trong quần

thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên

- Phát triển dân số hợp lí là điều kiện để phát triển bền vững của

mỗi Quốc gia, tạo sự hài hoà giữa phát triển kinh tế – xã hội với

sử dụng hợp lí tài nguyên, môi trường của đất nước

- Phát triển dân số hợp lí là không để dân số tăng quá nhanh dẫn

tới thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi trường,

tàn phá rừng và các tài nguyên khác

- Phát triển dân số hợp lí là nhằm mục đích đảm bảo tốt chất

lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội, mọi

người trong xã hội đều được nuôi dưỡng, chăm sóc và có điều

kiện phát triển tốt

0.5

0.5

0.5

0.5

8 a) Biện luận và lập sơ đồ lai từ P đến F 1

Kết quả thu được ở F1 có 240 cây có quả tròn và 80 cây có

quả dài

- F1 có tỉ lệ của định luật phân li 3 trội : 1 lặn Suy ra quả

tròn là tính trạng trội hoàn toàn so với quả dài

- Quy ước gen A: quả tròn, gen a: quả dài

- F1 có tỉ lệ 3 : 1, suy ra các cây P đem lai đều có kiểu gen

dị hợp Aa, kiểu hình là quả tròn

Sơ đồ lai:

P : Aa (quả tròn) x Aa (quả tròn)

GP : A,a A,a

F1 : Kiểu gen 1AA : 2 Aa : 1 aa

Kiểu hình 3 quả tròn : 1 quả dài

b) Sơ đồ tự thụ phấn của F 1

- F1 xuất hiện 3 kiểu gen là AA, Aa và aa

- Vậy nếu cho F1 tự thụ phấn, thì có 3 phép tự thụ phấn

0.5 0.5 0.5

0.25 0.25 0.25

Trang 7

xảy ra là: P : AA x AA;P : Aa x Aa; P : aa x aa

- Trường hợp 1:

P : AA (quả tròn) x AA (quả tròn)

GP : A A

F1 : Kiểu gen AA Kiểu hình 100% quả tròn

- Trường hợp 2:

P : Aa (quả tròn) x Aa (quả tròn)

GP : A,a A,a

F1 : Kiểu gen 1AA : 2 Aa : 1 aa Kiểu hình 3 quả tròn : 1 quả dài

- Trường hợp 3:

P : aa (quả dài) x aa (quả dài)

GP : a a

F1 : Kiểu gen aa Kiểu hình 100% quả dài

0.5

0.25 0.25 0.25

0.25 0.25 0.25

0.25 0.25 0.25

Trường Long Hịa, ngày 19 tháng 02 năm 2014 Giáo viên bộ mơn

Đặng Xuân Thảo

Ngày đăng: 06/09/2021, 08:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w