* Giống nhau: 1đ - Cơ sở kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, kết hợp với chăn nuôi và một số nghề thủ công - Xã hội đều có 2 giai cấp và bóc lột bằng địa tô * Khác nhau: 2đ + Phương[r]
Trang 1Trường THCS Kiến An ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (2013-2014)
Tổ: SỬ.GDCD Môn: Lịch sử 7
Thời gian: 45 phút ( không kể phát đề)
I Mục tiêu:
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần LSTG Trung đại và LSVN từ thế kỉ X đến giữa XIX trong HK1 lớp 7 , so với yêu cầu của chương trình Qua kết quả kiểm tra các em tự đánh giá mình trong việc học tập nội dung trên, từ đó điều chỉnh việc học tập các nội dung tiếp theo.
- Thực yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ GD-ĐT
- Đánh giá quá trình giảng dạy của GV, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học nếu thấy cần thiết.
1 Về kiến thức: HS biết, hiểu và vận dụng, liên hệ các kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới Trung đại
và lịch sử VN từ thế kỉ X đến XIII
2 Về kĩ năng: Rèn kĩ năng, trình bày, so sánh, nhận xét sự kiện nhân vật lịch sử và rút ra bài học trong
quá trình dựng nước và giữ nước
3 Về thái độ: Thể hiện thái độ, tình cảm đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử.
II Hình thức: Tự luận hoàn toàn
III Thiết lập ma trận:
Tên
chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
1 Những
nét chung
về XHPK
Phân biệt sự giống và khác nhau về cơ sở KT-XH của XHPK thời trung đại
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:1
Số điểm:3
Số câu: 1 Sốđiểm:3 = 30%
2 Cuộc
kháng
chiến
chống
Tống…
Thuật lại cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Như nguyệt
Nhận xét được cách đánh độc đáo của Lý Thường Kiệt
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:2/3
= 30%
4 Ba lần
kháng
chiến
chống M-
N thế kỉ
XIII
Trình bày nguyên nhân thắng lợi và
ý nghia lịch sử của
3 lần kháng chiến chống xâm lược Mông- Nguyên thế
kỉ XIII
Rút ra được bài học kinh nghiệm qua 3 lần kháng chiến ấy
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 3/4
Số điểm:3
Số câu: 1/4
Số điểm: 1
Số câu:1 Sốđiểm:4 = 40%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 2/3+ 3/4
Số điểm:5
= 50%
Số câu:1
Số điểm:3
= 30%
Số câu:1/3 +1/4
Số điểm:2
= 20%
Số câu:3 Sốđiểm:10đ = 100%
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA HK 1:
Trang 2PHÒNG GD-ĐT CHỢ MỚI
TRƯỜNG THCS KIẾN AN
Họ tên:………SBD:…….
Lớp: 7A…
ĐỀ THI HỌC KÌ I – Năm học: 2013-2014 MÔN: LỊCH SỬ KHỐI 7
THỜI GIAN: 45 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: Phân biệt sự giống nhau và khác nhau về cơ sở kinh tế- xã hội của xã hội Phong kiến phương đông và
phương tây ? (3đ)
Câu 2: Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Như Nguyệt diễn ra như thế nào kết quả? Nhận xét cách đánh độc đáo
của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077 )? (3đ)
Câu 3 : Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông-
Nguyên thế kỉ XIII ? Thắng lợi đó để lại cho ta bài học gì? (4đ)
Trang 3
-HẾT -ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM- SỬ 7 – HKI – 2013-2014
Câu 1: (3,0 điểm)
Phân biệt sự giống nhau và khác nhau về cơ sở kinh tế- xã hội của xã hội Phong kiến phương đông và phương tây ?
* Giống nhau: (1đ)
- Cơ sở kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, kết hợp với chăn nuôi và một số nghề thủ công
- Xã hội đều có 2 giai cấp và bóc lột bằng địa tô
* Khác nhau: (2đ)
+ Phương đông: Sản xuất đóng kín ở các công xã nông thôn
+ Phương tây: Sản xuất bó hẹp trong các lãnh địa
- Xã hội :
+ Phương đông: Địa chủ và nông dân lĩnh canh
+ Phương tây: Lãnh chúa phong kiến và nông nô
Từ thế kỉ XI, ở phương Tây công thương nghiệp phát triển
Câu 2: (3,0 điểm)
* Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Như Nguyệt: (2đ)
- Chờ mãi không thấy quân thủy đến, Quách Quỳ nhiều lần cho quân vượt sông đánh vào phòng tuyến ta, bị ta phản công trở lại
- Quân Tống hoang mang, chán nản Cuối 1077, quân ta bất ngờ phản công vào đồn giặc + Kết quả:
- Quân Tống thiệt hại 5-6 phần
- Quách Quỳ chấp nhận “giảng hòa”, rút quân về nước
* Cách đánh độc đáo của Lý Thường Kiệt: ( 1đ)
- Chủ động tiến công để tự vệ
- Lập phòng tuyến Như Nguyệt, chủ động “giảng hòa”
Câu 3: (4,0 điểm)
* Nguyên nhân thắng lợi của 3 lần kháng chiến chống Mông- Nguyên thế kỉ XIII: (1,5đ)
- Khối đoàn kết toàn dân tham gia đánh giặc giữ nước,
- Nhà Trần chuẩn bị chu đáo, quan tâm chăm sóc sức dân
- Tinh thần hy sinh quyết chiến, quyết thắng của toàn dân, nòng cốt là quân đội Trần
- Đường lối đúng đắn, sáng tạo của vua Trần và các vị tướng như: Trần Hưng Đạo, Trần Khánh Dư
* Ý nghĩa lịch sử: (1,5đ)
- Đập tan tham vọng và ý đồ xâm lược của đế chế Mông- Nguyên Bảo vệ độc, toàn vẹn lãnh thổ
- Khẳng định sức mạnh và truyền thống của dssn tộc
- Ngăn chăn sự xâm lược đối với các nước khác; góp phần xây dựng truyền thống quân sự Việt Nam
* Bài học kinh nghiệm: (1đ)
- Về khối đoàn kết
- Sự quan tâm của Nhà nước đối với nhân dân, lấy dân làm gốc