Phân tích kết cấu nguồn vốn của ngân hàng BIDV Vốn kinh doanh trong kỳ của ngân hàng được tài trợ từ những nguồn khác nhau, gồm cảnguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.. Phân tích kết cấu
Trang 1PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BIDV TRONG GIAI ĐOẠN 2014 – 2015
1 Phân tích kết cấu nguồn vốn của ngân hàng BIDV
Vốn kinh doanh trong kỳ của ngân hàng được tài trợ từ những nguồn khác nhau, gồm cảnguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Nhu cầu vốn trong từng thời kỳ luôn luôn biến động, điều
đó làm cho các nguồn tài trợ của ngân hàng cũng thay đổi Phân tích kết cấu nguồn vốn nhằmđánh giá khả năng tự tài trợ, mức độ tự chủ tài chính của ngân hàng cũng như những khó khănngân hàng gặp phải trong khai thác nguồn vốn đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanhcủa ngân hàng
Một kết cấu tài sản tốt thể hiện một kết cấu vốn có hiệu quả, hứa hẹn kết quả tốt đẹp trongtương lai Nhưng kết cấu tài sản đó có bền vững hay không lại phụ thuộc vào kết cấu nguồn vốn.Nếu kết cấu tài sản của ngân hàng hợp lý nhưng lại được hình thành từ nguồn vốn vay thì hiệuquả và tính bền vững của tài sản đó không chắc chắn Để tiến hành hoạt động kinh doanh, ngânhàng cần phải xác định nhu cầu đầu tư, tiến hành tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn
Bảng 1: Đánh giá kết cấu nguồn vốn của ngân hàng BIDV năm 2014 - 2015
Trang 2Chênh lệch
1 Các khoản lãi, phí phải trả 7,260,649 1,12 9,436,274 1,11 2,175,625 29,96
2 Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
3 Các khoản phải trả và công nợ khác 7,097,605 1,09 8,400,372 0,99 1,302,767 18,36
4 Dự phòng rủi ro cho công nợ tiềm ẩn
-TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 616,734,174 94,83 808,419,328 95,02 191,685,15
4 31,08 VIII Vốn và các quỹ
3 Chênh lệch tý giá hối đoái (44,885) (0,01) (42,485) (0,01) 2,4 5,35
5 Lợi nhuận chưa phân phối/ Lỗ lũy kế 3,517,007 054 4,242,029 0,5 725,022 20,61
850,784,06
4
100,0 0 200,407,69
1 30,82
Trang 3Qua bảng phân tích thì có thể nhận thấy rõ ràng trong 2 năm 2014 và năm 2015 nguồnvốn của BIDV luôn có sự tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước Nếu tổng nguồn vốn củaNgân hàng năm 2014 là 650,340,373 triệu đồng thì năm 2015 tổng nguồn vốn của Ngân hàngtăng 200,407,691 triệu đồng tương ứng với 30,82%.
Nhìn vào kết cấu nguồn vốn của ngân hàng BIDV thì ta có thể nhận thấy nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao Tỷ trọng nợ phải trả của 2 năm 2014 và 2015 lần lượt là 94,83 % và
95,02% Như vậy tỷ trọng nợ của ngân hàng rất lớn, đây cũng một phần do đặc trưng của ngành, một phần cũng phản ánh tính rủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu.Trong nợ phải trả thì khoản mục vốn huy động từ khách hàng là thành phần chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng nếu năm 2014 số tiền gửi của khách hàng là 440,471,589 triệu đồng chiếm tỷ trọng 67,73% thì sang năm 2015 con số này tăng 124,117,298 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 28,18% đạt 564,588,887 triệu đồng chiếm tỷ trọng 66,36 % Vốn huy động tăng liên tục và tăng mạnh biểu hiện vị trí vững vàng, uy tín của BIDV trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng Đây chính là một lợi thế mà BIDV cần phát huy trong thời gian đến
Vốn chủ sở hữu trong 2 năm cũng đều tăng, nếu năm 2014 vốn chủ sở hữu là 33,271,267triệu đồng thì năm 2015 vốn chủ sở hữu tăng 7,662,445 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng23,03% đạt 40,933,712 triệu đồng Trong năm 2015 công ty tiến hành phát hành cổ phiếu nângmức vốn điều lệ tăng lên mức 31.481.237 triệu đồng tương ứng 1,12% Mức tăng vốn điều lệtuy không phải là quá lớn song nó cũng cho thấy nỗ lực của BIDV trong việc cố gắng hoạt động
có hiệu quả để tạo tiền đề lợi nhuận, để bảo toàn và phát triển vốn tự có của ngân hàng
Khi so sánh kết cấu nguồn vốn của ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và PhátTriển Việt Nam ( BIDV ) với kết cấu nguồn vốn của 2 ngân hàng khác là Thương mại Cổ phầnNgoại thương Việt Nam ( Vietcombank ) và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội ( MBBank ) từ các số liệu sau:
Trang 4Bảng 2: Đánh giá kết cấu nguồn vốn ngân hàng Vietcombank giai đoạn 2014 – 2015
Chênh lệch
IV Các công cụ tài chính phát sinh và
100,00
-VI Phát hành giấy tờ có giá 2.208.641 0,38 2.479.070 0,37 270.429 12,24
1 Các khoản lãi, phí phải trả 4.797.481 0,83 4.988.305 0,74 190.824 3,98
2 Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
3 Các khoản phải trả và công nợ khác 6.856.492 1,19 7.592.278 1,13 735.786 10,73
4 Dự phòng rủi ro cho công nợ tiềm ẩn
-TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 533.490.265 92,46 629.222.278 93,30 95.732.013 17,94 VIII Vốn và các quỹ
3 Chênh lệch tý giá hối đoái 67.236 0,01 79.969 0,01 12.733 18,94
4 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 83.405 0,01 89.222 0,01 5.817 6,97
5 Lợi nhuận chưa phân phối 6.627.407 1,15 7.475.808 1,11 848.401 12,80
a Lợi nhuận để lại năm trước 3.309.025 0,57 3.921.494 0,58 612.469 18,51
b Lợi nhuận để lại năm nay 3.118.382 0,54 3.554.314 0,53 435.932 13,98
Trang 5Bảng 3: Đánh giá kết cấu nguồn vốn ngân hàng MB Bank giai đoạn 2014 – 2015
CHỈ TIÊU
Số Tiền
Tỷ lệ (%)
Số Tiền
Tỷ lệ (%)
Số tiền
Chên h lệch
II Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác 4.604.174 2,30 7.509.486 3,40 2.905.312 63,10
1 Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác 966.714 0,48 3.483.599 1,58 2.516.885 260,3
-1 Các khoản lãi, phí phải trả 1.914.914 0,96 1.786.044 0,81 (128.870) -6,73
2 Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả - 0,00 - 0,00
-3 Các khoản phải trả và công nợ khác 6.988.520 3,49 2.818.510 1,28 (4.170.00
9)
59,67
-4 Dự phòng rủi ro cho công nợ tiềm ẩn và các cam
Đvt: triệu đồng
Trang 62 2 4 VIII Vốn và các quỹ
-5 Lợi nhuận chưa phân phối 2.788.992 1,39 3.633.134 1,64 844.143 30,27
6 Lợi ích của cổ đông không kiểm soát - 0,00 589.702 0,27 589.702
-LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ
200.489.1
74
100,0 0
221.041.9
93
100,0 0
20.552.82
7 10,25
Qua bảng số liệu thì có thể nhận thấy rõ ràng trong 2 năm 2014 và năm 2015 tốc độ tăng
nợ phải trả của ngân hàng BIDV rất tốt so với 2 ngân hàng bạn là Vietcombank và MB Bank
Như năm 2015 tốc độ tăng nợ phải trả của ngân hàng BIDV là 31,08% trong khi ngân hàng
Vietcombank và MB Bank chỉ lần lượt là 17,94% và 7,92%/ Sự tăng lên của các khoản nợ phải
trả chủ yếu là do sự tăng lên của các khoản mục tiền gửi và vay của các tổ chức tín dụng khác,
tiền gửi của khách hàng, phát hàng giấy tờ có giá Chứng tỏ, uy tín của ngân hàng Vietcombank
rất cao đối với khách hàng trong việc thu hút thêm nguồn vốn, đây là một dấu hiệu rất khả quan
biểu hiện uy tín của Vietcombank trong lĩnh vực kinh doanh đối với khách hàng
2 Phân tích cơ cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015
Trang 7Bảng 4: Phân tích cơ cấu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của BIDV giai
1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 43.984.255 46.062.699 5.078.444 11,55
2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự (27.139.993) (29.690.259) (2.550.266) 9,4
3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 2.981.200 3.962.893 981.693 32,93
4 Chi phí từ hoạt động dịch vụ (1.178.465) (1.627.490) (449.025) 38,10
III Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 265.189 222.604 (42.585) 16,06
IV Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh 210.369 (70.941) (281.310) 133,72
V Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư 818.551 27.452 (791.099) -96,65
5 Thu nhập từ hoạt động khác 2.440.970 3.505.174 1.064.204 43,60
IX Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước
chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
13.282.729 13.746.915
464.186 3,49
X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (6.985.696) (5.802.731) 1.182.965 -16,93
7 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (1.310.876) (1.561.813) (250.937) 19,14
XII Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (1.311.366) (1.561.813) (250.447) 19,10
49.952
132,22
Đvt: triệu đồng
Trang 8Ta thấy, thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự có sự biến động trong giaiđoạn từ năm 2014 – 2015 Năm 2015 khoản mục thu nhập lãi tăng 2.528.178 triệu đồngtương ứng với tốc độ tăng 15,01% so với năm 2014 Nguyên nhân là do sự tăng lên củalãi thuần hoạt động dịch vụ và lãi thuần từ hoạt động khác Kinh doanh chứng khoán làhoạt động thường đem lại lợi nhuận cao nhưng lại có xu hướng giảm trong năm 2015.Lợi nhuận sau thuế năm sau cao hơn năm trước làm cho lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu tăngtheo Điều này cũng phần nào tăng vị thế của ngân hàng trên thị trường chứng khoán.
So sánh với cơ cấu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của BIDV vớiVietcombank và MB bank dễ dàng nhận thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của ngânhàng BIDV hiệu quả hơn khi thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự có tốc độ tăngtrưởng lớn nhất Chứng tỏ hoạt động cho vay của ngân hàng có hiệu quả, chính sách chovay của ngân hàng hợp lý và phát huy tác dụng tốt
Trang 9Bảng 5: Phân tích cơ cấu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Vietcombank
1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 28.222.389 31.360.729 3.138.340 11,12
2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự (16.213.598) (15.907.697) 305.901 -1,89
3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 2.912.389 3.557.304 644.915 22,14
4 Chi phí từ hoạt động dịch vụ (1.395.518) (1.684.656) (289.118) 20,72
III Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 1.345.079 1.572.574 227.495 16,91
IV Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh 199.124 178.362 (20.762) -10,43
V Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư 219.751 171.467 (48.284) -21,97
IX Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước
chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
10.435.512 12.895.548
2.460,036 23,57
X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (4.591.445) (6.068.091) (1.476.646) 32,16
7 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (1.257.692) (1.495.100) (237.408) 18,88
8 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (665) (290) 375 -56,39
XII Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (1.258.357) (1.495.390) (237.033) 18,84
Đvt: triệu đồng
Trang 11Bảng 6: Phân tích cơ cấu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của MB bank giai đoạn 2014 - 2015
Chỉ tiêu
Năm 2014 Năm 2015 2015 so với 2014
Số tiền Số tiền Số tiền
Chên
h lệch Thu nhập lãi và các khoản thu nhập
13.537.62
8
106.878 -0,78Chi phí lãi và các chi phí tương tự
-114,97
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 454.500 543.838 89.338 19,66
Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán
kinh doanh,chứng khoán đầu tư và góp
172.263 -56,24
-Lãi thuần từ hoạt động khác 341.761 524.739 182.978 53,54
-Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
TỔNG LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ 3.174.002 3.220.671 46.669 1,47
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (671.015) (708.537) -37.522 5,59
Đvt: triệu đồng
Trang 12Lợi ích của cổ đông thiểu số 27.018 16.141 -10.877 -40,26
Lợi nhuận còn lại của ngân hàng 2.475.969 2.495.993 20.204 0,81
Trang 133 Phân tích tỷ số quản lý tài sản
- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Bảng 7: Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của ngân hàng BIDV giai đoạn 2014 - 2015
Doanh thu thuần 16.844.262 19.372.440
Tài sản ngắn hạn 538.634.985 706.685.080
Hiệu suất sử dụng TSNH
và diễn ra trong các giai đoạn của quá trình hoạt động Quản lý chặt chẽ TSNH sẽ góp phần làm
giảm chi phí, nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng.Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn thể
hiện tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn của NH, độ lớn của chỉ tiêu này cao thể hiện tốc độ luânchuyển vốn nhanh của NH Năm 2014 chỉ tiêu này là 0,0351 sang năm 2015 thì chỉ tiêu nàygiảm còn 0,0311 Tuy năm 2015 chỉ tiêu này có giảm sút còn 0,0311 do NH tăng các khoản tiền
gửi, chứng khoán đầu tư,cho vay, lớn hơn các khoản thu hồi làm cho tốc độ tăng của doanh
thu thuần thấp hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn
Bảng 8: So sánh hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn giai đoạn 2014 - 2015
2015
Hiệu suất sử dụng TSNH
Đvt: triệu đồng
Đvt: triệu đồng Đvt: triệu đồng
Trang 14Đối với ngân hàng,TSNH là một khoản mục chính trong TS của công ty và nó cũngchiếm tỷ trọng lớn so với tổng tài sản, vì hoạt động chủ yếu của ngân hàng là cho vay, huy độngvốn, đầu tư tài chính, trong thời gian ngắn,vì vậy ta chỉ so sánh chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tàisản ngắn hạn của các ngân hàng So sánh với ngân hàng Vietcombank và MB Bank ta lại thấyhiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của ngân hàng BIDV lại khá thấp so với MBB và tươngđương VCB, cơ bản là do tài sản ngắn hạn của ngân hàng MBB này thấp hơn so với ngân hàngBIDV Còn VCB khá tương đương với BIDV Điều này cho thấy khả năng luân chuyển TSNHcủa ngân hang BIDV và VCB chưa tốt, ngân hàng cần thực hiện các chính sách thu tiền lãi chovay, thường xuyên kiểm tra và đôn đốc thu hồi các khoản cho vay, các khoản phải thu khác,
để làm tăng doanh thu, tăng hiệu quả hạt động cho ngân hàng
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Bảng 9: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của ngân hàng BIDV giai đoạn 2014 - 2015
Doanh thu thuần 16.844.262 19.372.440
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Trang 15Nhận xét : Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa tài sản cố định với doanh thu của
doanh nghiệp, cho biết bình quân một đồng tài sản cố định dùng vào kinh doanh tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu trong kỳ Tài sản cố định ở đây được tính theo giá trị còn lại đến thời điểm
lập báo cáo tài chính Trị số càng cao chứng tỏ việc khai thác, sử dụng tài sản cố định là hiệu
quả,hay nói cách khác vốn của ngân hàng được quay vòng nhanh.Qua các năm, chỉ số càng tăng
chứng tỏ ngân hàng đang có xu hướng sử dụng ngày càng hiệu quả tài sản cố định Năm 2014
chỉ tiêu này là 2,8374, năm 2015 có giảm nhưng không đáng kể còn lại là 2,5478 do chính sách
thực hiện của ngân hàng không có thay đổi hoặc thay đổi chưa hiệu quả Nhưng đồng thời
doanh thu thuần của BIDV cũng tăng lên đáng kể Điều này chứng tỏ ngân hàng đang hoạt động
hiệu quả, các chính sách cho vay, huy động vốn , của ngân hàng được thực hiện tốt và phù hợp
với tình trạng của BIDV
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (= Doanh thu thuần trong kỳ/Tài sản sử dụng bình quân
trong kỳ) cho biết cứ một đồng tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra sẽ mang về cho doanh nghiệp bao
nhiêu đồng doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn càng cao càng cho thấy hiệu quả sử dụng
vốn của ngân hàng càng cao Ngân hàng thực hiện tốt công tác quản lý hiệu quả sử dụng vốn,
mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp
Bảng 11: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của ngân hàng BIDV giai đoạn 2014 – 2015
Hiệu suất sử dụng TTS = Tổngtài sản bìnhquân Doanh thuthuần
Trang 16Tổng tài sản bình quân = TTS đầu kỳ +TTS cuối kỳ2
Nhận xét: Nhìn vào bảng ta thấy hiệu suất sử dụng tổng TS của ngân hàng BIDV có sự thay đổiqua các năm (giai đoạn 2014 - 2015) Năm 2015 hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng BIDV là2,58% (có nghĩa là trong năm 2014, cứ 1 đồng tài sản mà Ngân hàng này sử dụng sẽ mang lại0,0244 đồng doanh thu thuần), giảm 0,23% (0,0023 đồng) so với năm 2014 Nguyên nhân là dotrong năm 2015 doanh thu thuần của ngân hàng tăng (tăng 2.528.178 tr.đ, tương ướng với tỷ lệtăng 1,67%) nhưng tốc độ tăng này chậm hơn so với tổng tài sản mà ngân hàng đầu tư (so vớinăm 2014, tài sản bình quân của ngân hàng trong năm 2015 tăng 151.118.338 tr.đ, tương ứng với
tỷ lệ tăng là 25,21%), điều này đã làm cho hiệu suất sử dụng vốn có sự giảm sút
Bảng 12: So sánh hiệu suất sử dụng vốn giai đoạn 2014 – 2015
Đvt: triệu đồng
Trang 17hàng BIDV cần phải đưa ra những biện pháp cụ thể để nâng cao được hiệu quả sử dụng tài sản,nâng cao được lợi thế của Ngân hàng mình trên thị trường hiện nay Chẳng hạn như:
- Đa dạng hóa các hình thức kinh doanh và hoạt động: Đây là việc làm rất cần thiết, vừa đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng, vừa giảm thiểu được các rủi ro có thể xảy ra Cụ thể Ngân hàngBIDV có thể thực hiện: Thanh toán thẻ tín dụng, chi trả tiền tự động; Mở dịch vụ giữ hộ tiềnvàng, các giấy tờ có giá… cho khách hàng; Thực hiện các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về tàichính tiền tệ,…
- Thực hiện nghiệp vụ chiết khấu đối với sổ tiết kiệm và các chứng chỉ tiền gửi
- Ngân hàng cần có các phương thức đầu tư thích hợp đới với các loại hình doanh nghiệp
- Thực hiện Marketing ngân hàng Bộ phận chuyên trách nghiên cứu về Marketing ngân hàng sẽtìm ra các phương pháp thích hợp để thúc đẩy sự phát triển của Ngân hàng một cách khoa học
- Nâng cao công tác quản lý từ ban lãnh đạo của Ngân hàng, để có sự giám sát, có sự điều chỉnhkịp thòi và hợp lý nhằm nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng, mang lại nhiều lợiích kinh tế hơn nữa
4 Phân tích khả năng quản lý nợ
Bảng 13: Phân tích khả năng quản lý nợ của ngân hàng BIDV giai đoạn 2013 -2015
Chỉ tiêu
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2014
Năm 2015
Trang 18Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng nợ phải
trả
Qua bảng phân tích trên ta thấy, năm 2015 tỷ số nợ trên tổng tài sản của BIDV là 95,02% cónghĩa là 95,02% tài sản của ngân hàng BIDV được tài trợ bằng nợ phải trả, so với năm 2014 và
2015 thì tỷ số này tăng nhẹ, cụ thể so với năm 2014 thì tỷ số này tăng 0,64% ta có thể thấy rằng
tỷ số này ở các năm điều cao và có xu hướng ngày càng tăng, đây là dấu hiệu không tốt chứng tỏdoanh nghiệp chịu áp lực thanh toán nợ cao Tuy nhiên, đối với ngân hàng nguồn vốn được huyđộng chủ yếu là từ nợ phải trả nên tỷ số này ở mức cao được coi là hợp lý So với các ngân hàngVietcombank, MB thì chỉ số này chênh lệch đáng kể điều này cho thấy cơ cấu nợ trong tổng tàisản của ngân hàng BIDV đang nằm ở mức cao so với các doanh nghiệp cùng ngành
- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tại thời điểm lập báo cáo đảm nhận bao nhiêuđồng nợ phải trả Đây là chỉ tiêu phản ánh quan hệ đối xứng giữa vốn chủ sở hữu và nợ phải trả,cho thấy khả năng tài trợ bằng nợ cho hoạt động của doanh nghiệp
Tỷ số nợ trên vốn
chủ sở hữu (%) =
Tổng nợ
x 100Vốn chủ sở hữu
Qua bảng phân tích trên ta thấy, năm 2015 tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của BIDV là1974,95% có nghĩa là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của ngân hàng BIDV đảm nhận 1974,95 đồng
nợ phải trả, so với năm 2014 thì tỷ số này tăng lên và có xu hướng tăng trong những năm tới, cụ