tạp chí toán học mỹ do nhóm một các bạn yêu thích toán học tổng hợp lại Bài toán dãy số là gì ? Trong toán học, một dãy là một danh sách liệt kê các đối tượngsự kiện được sắp xếp có thứ tự; nghĩa là trong dãy có một phần tử đứng trước tất cả các phần tử, còn các phần tử khác đứng trước một phần tử và đứng sau một phần tử nào đó. Như vậy, từ dãy trong toán học có cùng nghĩa tương tự với từ dãy trong dãy núi, dãy cây,... Một dãy A được coi là khác dãy B nếu một trong các điều kiện sau đây xảy ra: A có lực lượng tập hợp hay có số lượng phần tử khác B A có phần tử không thuộc B hay ngược lại A có phần tử được xếp trong một thứ tự khác với B hay ngược lại.
Trang 1M THPI D
Trang 2Lời giải Paolo Perfetti, University of Rome Tor Vergata, Italy.
Từ điều kiện của bài toán, ta có
0 < a2k−1+ a2k
a2k+1+ a2k 6 1Suy ra
Trang 3L A TEX by Mathpiad
b, Tìm tất cả các số thực c thỏa mãn, tồn tại hai dãy hai and hbi sao cho lim
n→∞xn = c.Vazgen Mikayelyan, Yerevan State University, Yerevan, Armenia
Lời giải Omran Kouba, Higher Institute for Applied Sciences and Technology, Damascus, Syria
a, Đầu tiên, chúng ta sẽ chứng minh xn là dãy không tăng Xét các dãy sau
Với 0 < c < 1, chọn bn= 1 với mọi n, và chọn
2
Trang 4L A TEX by Mathpiad
Bài toán 3
Cho p là một số nguyên tố Đặt hui Là dãy xác định bởi un = n với 0 6 n 6 p − 1 và
un = pun+1−p+ un−p với n> p Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n thì
vp(n) = vp(un)
Bakir Farhi, University of Béjaia, Béjaia, Algeria
Lời giải John H Lindsey II, Cambridge, Massachussetts
Đầu tiên, chúng ta sẽ chứng minh bằng quy nạp rằng, với mọi n> 1 thì vp(n!) 6 n − 1 và đẳngthức không xảy ra với p > 2 và n > 1 Khẳng định hiển nhiên đúng với n < p
Với n> p, đặt n = j + ip với 0 6 j < p và i > 0 Áp dụng giả thiết quy nạp, ta có
vp((j + ip)!) = vp(p(2p) · · · (ip)) = i + vp(i!) 6 i + i − 1 6 ip − 1Hiển nhiên, dấu bằng không xảy ra với p > 2 Bây giờ, ta chứng minh
pkuj+k
với i> 0 và j > 0 bằng cách quy nạp theo i
Khẳng định hiển nhiên đúng với i = 0, với i> 1, ta có
uj+ip = uj+(i−1)p+ puj+1+(i−1)p
pkuj+k
Do uj = j, nên uj+ip không chia hết cho p Mà j + ip cũng không chia hết cho p Do vậy
vp(uj+ip) = 0 = vp(j + ip)Với j = 0, vì u0 = 0 và u1 = 1, nên
pkuk
Giả sử p > 2 Khi k > 1,
vp ik
pkuk
> vp(i) − vp(k!) + k > vp(i) − k + 1 + k = vp(ip)
Từ đây ta suy ra vp(uip) = vp(ip)
Bây giờ ta xét p = 2
3
Trang 5L A TEX by Mathpiad
• Với k = 2, ta có
v2 i2
i − 1, i − 2 là số chẵn)
v2 iik 2kuk > v2(i) + v2((i − 1)(i − 2)) − v2(k!) + k
> v2(i) + 1 − k + 1 + k = v2(2i) + 1
Từ đây ta cũng suy ra v2(u2i) = v2(2i)
Bài toán được giải quyết
Dorin Andrica, Babes-Bolyai University, România
Lời giải Daniel Lasaosa, Pamplona, Spain
Trang 6L A TEX by Mathpiad
Bài toán 5
Cho dãy số sau an=(√3
65 − 4)−n, với n ∈ N∗ Chứng minh rằng an ≡ 2, 3( mod 15)
Vlad Matei, University of Wisconsin, USA
Lời giải Daniel Lasaosa, Pamplona, Spain
bn với mọi n ∈ N∗ Do b1 ≡ b2 ≡ b3 ≡ 3(mod15), và
bn+3 ≡ 3 (bn+2− bn+1) + bn(mod15)nên bn≡ 3(mod15) với mọi n ∈ N∗
Từ đây, ta kết luận rằng, với mọi n ∈ N∗, n chẵn, thì
an= [un] = un+ vn+ wn− 1 ≡ 2 (mod 15)
và với n ∈ N∗, n lẻ, thì
an= [un] = un+ vn+ wn ≡ 3 (mod 15)Vậy an ≡ 2, 3(mod15)
5
Trang 7L A TEX by Mathpiad
Bài toán 6
Xét dãy (an)n>0 xác định bởi a0 = 0, a1 = 1, a2 = 2, a3 = 6 và
an+4 = 2an+3+ an+2− 2an+1− an, n > 0
Chứng minh rằng tồn tại vô hạn số nguyên dương n thỏa mãn n2 | an
Dorin Andrica, Babes-Bolyai University, Cluj Napoca, Romania
Lời giải Li Zhou, Polk State College, USA
Xét (Fn) là dãy Fibonacci F0 = 0, F1 = 1, Fn+2 = Fn+1+ Fn với mọi n> 0 Dễ thấy an = nFnvới n = 0, 1, 2, 3 Giả sử rằng an= nFn với mọi n = 0, 1, 2, , k với k > 3, ta có
π
4 − An
− 14
Yong Xi Wang, China
Lời giải Brian Bradie, Christopher Newport University, Newport News, VA, USA
Xét f là hàm số có đạo hàm cấp 3 trên đoạn [0, 1] bất kỳ Gọi [a, b] ⊂ [0, 1] bất kỳ Sử dụngkhai triển Taylor, ta có
Z k/n (k−1)/n
f (x)dx = 1
nf
kn
− 12n2f0 k
n
+ 16n3f00 k
n
+ O 1
n4
.Cho k chạy từ 0 đến n − 1 rồi lấy tổng n đẳng thức trên, ta được
− 12n2
n
X
k=1
f0 kn
+ 16n3
n
X
k=1
f00 kn
+ O 1
n3
.6
Trang 8L A TEX by Mathpiad
Điều này tương đương với
f (1) − f (0) =
Z 1 0
− 12n2
n
X
k=1
f00 kn
+ O 1
+ O 1n
.Kết hợp 3 đẳng thức trên, ta được
− 12n[f (1) − f (0)] −
112n2 [f0(1) − f0(0)] + O 1
n3
Xét f (x) = 1
1 + x2 Khi đó,
Z 1 0
f (x)dx = π
4;1
= 1n
124n2 + O 1
n3
.Suy ra
Marius Cavachi, Constanta, Romania
Lời giải Robert Bosch, Archimedean Academy, Florida, USA
Gọi k là công bội của cấp số nhân trên Ta có
xn = 1 Lấy giới hạn hai vế khi n → ∞, ta được
k = x, do đó x = [x] Hay x là số nguyên, điều phải chứng minh
7
Trang 9Titu Andreescu, University of Texas at Dallas
Lời giải AN-anduud Problem Solving Group, Ulaanbaatar, Mongolia
x→∞n3an
Khakimboy Egamberganov, Tashkent, Uzbekistan
Lời giải Alessandro Ventullo, Milan, Italy
Trang 10an = (n − 1)
2 + an−1+ 1
an−1Cộng vế theo vế các đẳng thức trên, ta được
Lời giải Paolo Perfetti, Universitá degli studi di Tor Vergata Roma, Roma, Italy
Dãy (an+1− an)n>1 đơn điệu nên sẽ hội tụ đến L Ta xét L > 0 hữu hạn Sử dụng định lýTrung bình Cesaro
L = lim
n→∞(an+1− an) =⇒ L = lim
n→∞
annVà
Trang 11an+1− n√an = limn→∞
an+1(n + 1)√
Trang 12Nairi Sedrakyan, Yerevan, Armenia
Lời giải Adnan Ali, Student in A.E.C.S-4, Mumbai, India
Phản chứng, giả sử tồn tại cấp số cộng {an}n>1 với công sai d > 0, có đúng a phần tử thuộcdãy {Fn}n>1 = 22 1
d | 22m22m+1−2m− 1⇔ d | Fm+1− Fm
Do đó, ∃ u ∈ Z+ mà a`+u = Fm+1, mâu thuẫn
Do vậy, d có một ước lẻ la d0 > 1 Khi đó,
22m−2j ≡ 1 (modd0) ⇒22m−2j
2 m−j
≡ 1 (modd0) 11
Trang 13L A TEX by Mathpiad
Dẫn đến
d0 | 22m222m−j−2m− 1⇔ d | F2m−j− Fm.Suy ra, tồn tại số nguyên dương r thỏa mãn a`+r = F2m−j, mâu thuẫn
Vậy giả sử trên là sai, ta có điều phải chứng minh
nk
• Lnlà số Lucas thứ n, tức số hạng thứ n của dãy L0 = 2, L1 = 1 và Ln = Ln−1+Ln−2
• Fn là số F ibonacci thứ n, tức số hạng thứ n của dãy F0 = 0, F1 = 1 và
Fn = Fn−1+ Fn−2
Jose Luis Díaz-Barrero, Barcelona, Spain và Angel Plaza, Universidad de Las
Palmas de Gran Canaria, Spain
Lời giải Henry Ricardo, New York Math Circle
Ta sẽ lần lượt chứng minh hai kết quả sau đây
n
X
k=0
nk
2 và β =
1 −√5
2 Bằng cách này, đẳng thức đầu tiên được chứng minh theokhai tiển nhị thức N ewton Kết quả thứ hai thu được dựa vào việc quan sát thấy {an} là mộtdãy tăng, và
nk
FkFn−k
r1
1 + ak
!2
12
Trang 14by George Stoica, University of New Brunswick, Saint John, Canada.
Lời giải Lixing Han, University of Michigan, Flint, MI
Trang 15β
log n = 0
H A ShahAli, Tehran, Iran
Lời giải J C Linders, Eindhoven, The Netherlands
Do u0 > 0 và u1 > 0 nên cả λ0 và λ1 đều dương Ta sẽ chứng minh bằng quy nạp với n rằng
Trang 16Pál Péter Dályay, Szeged, Hungary.
Lời giải Hansruedi Widmer, Kantonsschule Baden, Baden, Switzerland
Đầu tiên ta viết lại công thức thành
a2n+1 = 2n+1an+1− 2nan.Thế vào biểu thức ta được
2 là góc sao cho a1 = a = 2 sin
2γ, suy ra γ = arcsinpa/2 = 1
Cho {an} được xác định là dãy tuần hoàn cho bởi a1 = a3 = 1, a2 = 2, a4 = a6 = −1,
a5 = −2, và an = an−6 với n > 7 Gọi {Fn} là dãy Fibonacci với F1 = F2 = 1 Chứngminh
Lời giải Roberto Tauraso, Universita di Roma “Tor Vergata”, Roma, Italy; Rituraj Nandan, St.Peters, MO; và tác giả
Trang 17L A TEX by Mathpiad
trong đó φ = 1 +
√5
1φ
1φ
1φ
Lời giải Omran Kouba, H.I.A.S.T., Damascus, Syria
Đáp án của bài toán là b
Trang 18
1 − 1k
1 − 1k
1 − 1k
a1+ an
√
a1an
José Luis Díaz-Barrero and José Gibergans-Báguena, Universidad Politécnica de
Catalu˜na, Barcelona, Spain
Lời giải Jim Simons Cheltenham, U.K
Định nghĩa 1 Khi n = 9 thì V T > 1 mà V P > 1025 nên ta nhận thấy bất đẳng thức nàyrất yếu Đầu tiên ta chứng minh ak > 2k Theo phép quy nạp, với n = 1, 2 thì a1 = 3 > 2 và
a2 = 5 > 4 đúng Ta giả sử ak> 2k kết hợp với giả thiết ta được
ak(1 + ak) < n.
17
Trang 194.Kết hợp những chứng minh trên ta thu được V T <r n
2.Với n> 8, ta có
14
Vậy bất đẳng thức được chứng minh
a) Chứng minh 2vn+1= µ1vn+ µn với mọi n> 1
b) Chứng minh 2vn−1= µ1vn− µn với mọi n> 2
Lời giải M Bello, M Benito, Ó Ciaurri, E Fernández, and L Roncal, Logro no, Spain
Trang 20H A ShahAli, Tehran, Iran.
Lời giải J C Linders, Eindhoven, The Netherlands
Do u0 > 0 và u1 > 0 nên cả λ0 và λ1 đều dương Ta sẽ chứng minh bằng quy nạp với n rằng
Trang 21Sergio Falcón and Ángel Plaza, University of las Palmas de Gran Canaria, Las
Palmas de Gran Canaria, Spain
Lời giải J C Linders, Eindhoven, The Netherlands
apaq = φ
p+q+ ωp+q− (−1)q(φp−q− ωp−q)
(φ − ω)2 (1)Điều này dẫn tới
Trang 22(n − 2j) và Lnlà số hạng thứ n của dãy Lucas.
D.M.Bătinetu-Giurgiu, “Matei Basarab” National College, Bucharest, Romania,
and Neculai Stanciu, “George Emil Palade” School, Buzău, Romania
Lời giải László Lipták, Oakland University, Rochester, MI
Theo công thức Stirling, ta có
(2n − 1)!! = (2n)!
2nn! =
√2π(2n)2n+12e−2neO(1/n)
2n√2πnn+12e−neO(1/n) =√
2 2ne
điều này cho ta
((2n − 1)!!)1/n = 2n
e
1 + ln 22n + O
1
n2
.Tương tự, sử dụng ln(1 + x) = x −x22 + O (x3) khi x → 0, ta có
1 + 1n
1
n2
2ne
1 + ln 22n + O
Trang 23Lời giải Brian Bradie, Christopher Newport University, Newport News, VA, USA
ak= c
2 k
cn 0
cn 0
· 1n−1· 1
cn+1
= c
n+1 1
Lời giải Brian Bradie, Christopher Newport University, Newport News, VA, USA
Chúng ta đã biết rằng công thức tổng quát của dãy Fibonacci là
2 và β =
1 −√5
2 .22
Trang 24n − k
23
Trang 25β4n+2−2k
!
= √15
F2n+1−2k = 5n
Bài toán 26
Dãy số {an}n>1 được xác định bởi công thức sau a1 = 4, 3an+1 = (an+ 1)3− 5 với mọi
n > 1 Chứng minh rằng an là số nguyên dương với mọi n và tính tổng
Lời giải Daniel Lasaosa, Pamplona, Spain
Ta đặt an = 3bn+ 1, khi đó b1 = 1 và với mọi n > 1,
bn+1 = 3bn(bn+ 1)2+ bn
Vì b1 là số nguyên dương nên bằng quy nạp ta dễ dàng chỉ ra rằng bn là số nguyên dương, từ
đó suy ra an luôn là số nguyên dương với mọi n Hơn nữa,
an− 1
a2
n+ an+ 1 =
bn3b2
Trang 26n .
Nguyen Viet Hung, Hanoi University of Science, Vietnam
Lời giải Li Zhou, Polk State College, USA
Với mỗi 16 k 6 n, dựa vào định lý khai triển nhị thức
1 + 1k(k + 1)
Mihai Piticari and Sorin Rădulescu, România
Lời giải Daniel Lasaosa, Pamplona, Spain
Ta có
xn+1− xn−1> a (xn− xn−1) > 2 (xn− xn−1) , xn+1− xn> xn− xn−1
Đặt yn = xn+1− xn thì rõ ràng dãy (yn)n>1 là dãy số dương tăng ngặt nên nó có giới hạn hoặcphân kỳ Trong cả hai trường hợp đều sẽ tồn tại số thực dương r và số nguyên dương N saocho với mọi n> N thì yn> r Từ đây ta sẽ rút ra được rằng với mọi n > N thì xn> (n − N )r,suy ra đpcm
Bài toán 29
Cho dãy (xn)n>1 là một dãy đơn điệu và số thực a ∈ (−1, 0) Tìm
lim
n→∞ x1an−1+ x2an−2+ · · · + xn
Mihai Piticari and Sorin Rădulescu, România
Lời giải Daniel Lasaosa, Pamplona, Spain
Đặt yn là biểu thức mà chúng ta cần đi tìm giới hạn
• Trường hợp 1 Nếu dãy (xn) bị chặn, suy ra dãy có giới hạn là L Xét > 0 bất kì, do |a| < 1nên tồn tại số nguyên dương N1 sao cho với mọi n> N1, có |an| <
(1 − a)
3L
Lại có dãy25
Trang 27L A TEX by Mathpiad
(xn) có giới hạn là L nên tồn tại M1 sao cho với mọi n > M1 thì |xn− L| < (1 − |a|)
3 .Mặt khác do (xn) là dãy đơn điệu nên D = |x1− L| > |xn− L| Lại dựa vào |a|n tiến tới
0 nên tồn tại M2 sao cho với mọi n> M2 thì |a|n+1 < (1 − |a|)
3D Lấy M = max {M1, M2}
và N = max {N1, M + 2} Vậy ta có với n > N thì
... chứng minh dãy số tuần hoàn chu kỳ Vì f (5) = 8, f (8) = 11 f (11) = 5 ,từ tachứng minh với số nguyên dương a0, tồn số n ∈ N cho an∈ {5, 8, 11}.Đặt m số chữ số a0... với x > 0, áp dụng quy nạp toán học cho
Do {xn} dãy giảm Vì tất dãy dương nên hội tụ giới hạn không
âm L biểu diễn giới hạn dãy số Theo định lý Stolz-Cesàro,
ln(n...
n→∞Sn = ∞ nên tồn dãy {nk}∞k=1 dãy số tự nhiên để
với n> Tìm giá trị nhỏ an
np− với số nguyên dương n.