Đồ án nhảy mẫu áo jacket cho bạn đọc tham khảo. Tài liệu giúp bạn có kiến thức khái quát để bạn có thể khái quát bài làm của mình một cách chi tiết . Cho bạn một quy trình làm đồ án thật ấn tượng với người đọc... Để ủng hộ mình các bạn tải xuống để có tài liệu tham khảo tốt nhất ạ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ MAY -*** -
ĐỒ ÁN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KH & CN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP ĐỒ ÁN:
PPNCKH&CN
DỆT MAY HÀ NỘI
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn đến thầy, cô Trường Đại Học CôngNghiệp Dệt May Hà Nội đã tận tình giảng dạy truyền đạt kiến thức trong thờigian em học tập tại trường Giúp em có nền tảng kiến thức để có thể hoàn thành
đồ án Đặc biệt cảm ơn đến cô Ngô Thị Thanh Mai giáo viên hướng dẫn, đã tậntình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đồ án
Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm đề tài cũng như hạn chế về kiến thức,trong đồ án không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến, đónggóp từ Thầy, Cô để bài đồ án được hoàn thiện tốt hơn
Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe, tràn ngập niềm vuitrong cuộc sống và đạt nhiều thành công trong sự nghiệp giảng dạy của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 8 tháng 12 năm 2020
Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Thanh Tâm
SV: Lê Thị Thanh Tâm – DHM4-K2 GVHD: Ngô
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
PHẦN ĐÁNH GIÁ: Nội dung……….
……….
Hình thức………
………
Tổng hợp kết quả………
……….
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2020
Giáo viên
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
Bản
1.11 Hình ảnh sau khi giải nén thành công 25
1.15 Cài đặt màu nền và hiển thị chi tiết 27
2.1 Mô tả đặc điểm hình dáng của mã hàng 0A81902 362.2 Tạo miền lưu giữ cho mã hàng 0A81902 39
1.2 Bảng chức năng các lệnh thường dùng trong Grade –Create/Edit Rules 291.3 Bảng chức năng các lệnh thường dùng trong Grade –Modify Rule 291.4 Bảng các lệnh thường dùng trong Grade Measure 30
2.2 Bảng tính hệ số chênh lệch các cỡ áo jacket mã 0A81902 452.3 Tính bước nhảy thân trước, thân sau áo jacket mã hàng0A81902 472.4 Tính bước nhảy đề cúp áo jacket mã hàng 0A81902 492.5 Bảng tính bước nhảy tay áo jacket mã hàng 0A81902 50
Trang 62.5 Bảng quy tắc nhảy mẫu mã hàng 0A81902 402.6 Giải nén file thiết kế cỡ gốc mã 0A81902 41
2.16 Gán bước nhảy cho từng điểm trên chi tiết 53
2.18 Kiểm tra đo thông số các cỡ sau khi nhảy xong 55
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Ngành dệt may Việt Nam có lịch sử phát triển lâu đời Dệt may là ngành mũinhọn của Việt Nam trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Từ nhiều nămqua, sản phẩm dệt may Việt Nam không ngừng phát triển về số lượng, cơ cấu,chủng loại và giá trị kim ngạch, trở thành mặt hàng xuất khẩu có chủ lực vàchiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Những thành công của sảnphẩm may mặc trên thị trường Quốc Tế, đã đánh dấu bước khởi đầu tốt đẹptrong sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế tại Việt Nam Ngành Dệt May làngành có tiềm năng phát triển, có lợi thế cạnh tranh lớn trên thị trường Quốc Tế.Dệt may ngành truyền thống của Việt Nam Là một ngành quan trọng trongnền kinh tế nước ta, phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người, giải quyết vấn đềviệc làm cho nguồn lao động nước ta, nó còn là thế mạnh trong xuất khẩu, tạođiều kiện cho kinh tế phát triển Trong những năm gần đây ngành dệt may nước
ta có thể nói đã lan rộng ra thị trường Quốc Tế và đạt kim ngạch cao Trong điềukiện kinh doanh may mặc ngày càng mở rộng thì môi trường cạnh tranh càngkhốc liệt hơn Đòi hỏi mỗi công ty, doanh nghiệp, phải tìm ra phương thức sảnxuất, đầu tư thiết bị, máy móc phù hợp với doanh nghiệp của mình, nhằm thõamãn nhu cầu thị trường và nâng cao giá trị canh tranh cho doanh nghiệp
Tuy nhiên, để tạo ra được những sản phẩm đạt chất lượng, tiêu chuẩn, phùhợp với nhu cầu thị trường, thu hút khách hàng Đòi hỏi các doanh nghiệp khôngngừng nâng cao năng suất, chất lượng trong sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuậttiên tiến vào quá trình sản xuất, nâng cao trình độ quản lý, trình độ tay nghề củacông nhân thì các doanh nghiệp cần chủ động trong các khâu chuẩn bị Công tácchuẩn bị sản xuất tốt thì đơn hàng sẽ được triển khai theo đúng kế hoạch, rútngắn chi phí và thời gian sản xuất đảm bảo đơn hàng được sản xuất đúng theoyêu cầu Hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp đều nhận gia công, mỗi mã hàngtrong sản xuất không chỉ thiết kế một cỡ nhất định mà phải sản xuất nhiều cỡkhác nhau Không thể với mỗi cỡ lại thiết kế một bộ mẫu, như vậy rất lãng phícông sức, thời gian và cả chi phí sản xuất Do đó, ở các doanh nghiệp may hiện
Trang 8nay chỉ tiến hành thiết kễ cỡ trung bình, các cỡ còn lại sẽ thực hiện nhảy mẫu.Nhảy mẫu là phóng to hoặc thu nhỏ cỡ trung bình đã có theo thông số kíchthước và kiểu dáng của mẫu chuẩn Từ đó giúp tiết kiệm thời gian, chi phí vàcông sức cho doanh nghiệp khi thiết kế các cỡ khác cho mã hàng Nhảy mẫuđóng vai trò quan trọng trong khâu chuẩn bị sản xuất may công nghiệp, mangtính chất quyết định sản phẩm và là cơ sở để tiến hành các bước công đoạn kếtiếp như giác sơ đồ, cắt , may , góp phần tạo nên sản phẩm đảm bảo yêu cầuchất lượng.
Cùng với sự phát triển của ngành dệt may, nhằm giảm bớt thời gian, công sứccủa con người, áp dụng các phương pháp kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sảnxuất thì cũng có nhiều phần mềm ra đời để hỗ trợ cho quá trình thiết kế, nhảymẫu, giác sơ đồ trên máy tính như Gerber, Lectra, Opitex,… Trong số đó phầnmềm Gerber rất phổ biến được các trường Đại Học, Cao Đẳng và nhiều DoanhNghiệp sử dụng Phần mềm không chỉ hỗ trợ trong việc thiết kế sản phẩm maymặc mà còn tối ưu hóa trong quá trình nhảy mẫu và giác sơ đồ giúp giải quyếtđược một số khó khăn cho ngành may mặc, giảm thời gian, chi phí, công sứccho các doanh nghiệp
Từ thực tiễn sản xuất và tầm quan trọng của nhảy mẫu đối với sự phát triểncủa ngành may công nghiệp Để công việc được thực hiện một cách hiệu quảđòi hỏi chúng ta cần phải có sự hiểu biết về chuyên môn Do đó, lựa chọn đề tài‚
" Nghiên cứu nhảy mẫu trong sản xuất may công nghiệp và ứng dụng nhảy mẫu cho mã hàng 0A8190 trong sản xuất may công nghiệp" Đề tài này đi
sâu vào nghiên cứu nhảy mẫu trong sản xuất công nghiệp và quy trình nhảy mẫutrên máy tính cho mã hàng 0A81902 Đánh giá kết quả thông qua việc thựcnghiệm bộ mẫu từ đó nêu ra ưu, nhược điểm của quá trình thực hiện và đưa ranhững đề xuất và giải pháp để quá trình nhảy mẫu theo tài liệu kỹ thuật đượcthuận tiện và chính xác, nâng cao hiệu quả sản xuất tại các doanh nghiệp may
2.Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài:
2.1 Trường đại học công nghiệp Dệt May Hà Nội, Giáo trình công nghệ sản
xuất may công nghiệp 1 bao gồm kiến thức cơ bản về nhảy mẫu trong sản xuất
may Giáo trình phân tích được quy trình và phương pháp nhảy mẫu của một số
Trang 9sản phẩm cơ bản: sơ mi, quần âu, áo jacket, giúp người đọc có thể hiểu rõ vềquy trình và phương pháp thực hiện nhảy mẫu cơ bản nhất Giáo trình là sảnphẩm của Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội tìm ra phương pháphọc phù hợp với sinh viên của trường, nội dung kiến thức rõ ràng dễ hiểu, hìnhảnh minh họa cùng với các công thức được trình bày khoa học giúp cho việc đọchiểu của sinh viên trở nên dễ dàng hơn Giáo trình công nghệ sản xuất may côngnghiệp 1 đã giới thiệu một số phương pháp nhảy mẫu: phương pháp tia, phươngpháp phân nhóm, phương pháp tỷ lệ Nhưng chưa đưa ra được phương phápnhảy mẫu trên phần mền gerber.
2.2 ThS Trần Thanh Hương, Trường Đại Học Sư phạm Kĩ Thuật Thành
Phố Hồ Chí Minh, 2007, Giáo trình thiết kế trang phục V ( chương 3) đã đề cập
về khái niệm, nguyên tắc, cơ sở thiết kế và quy trình thiết kế mẫu cơ bản,phương pháp xây dựng các loại mẫu ( mẫu mỏng, mẫu cứng, mẫu phụ trợ ),phương pháp phát triển mẫu và đã đưa ra được khái niệm nhảy mẫu,các phươngpháp nhảy mẫu: phương pháp tia, phương pháp ghép nhóm, phương pháp tỷ lệ,phương pháp cắt trải và nhảy mẫu trên máy tính Tuy nhiên giáo trình chỉ đưa ra
cơ sở lý luận chung mà chưa làm rõ được quy trình nhảy mẫu các sản phẩm may
cơ bản, chưa đi sâu vào phân tích chi tiết phương pháp, cách thức nhảy mẫu củacác hình thức này
2.3 Trường Cao Đẳng Công Nghiệp – Dệt May Thời Trang Hà Nội, 2006,
Giáo trình chuẩn bị sản xuất tập 1 và Giáo trình chuẩn bị sản xuất tập 2 đã đưa
ra được một số khái niệm cơ bản về thiết kế mẫu, quy trình thiết kế áo sơ mi vàquần âu cơ bản, khái niệm nhảy mẫu, các điều kiện nhảy mẫu, khái quát về cácphương pháp nhảy mẫu và ứng dụng nhảy mẫu theo tỷ lệ của sản phẩm áo sơ mi
và quần âu cơ bản đưa đến một cái nhìn tổng quát về nhảy mẫu và các phươngpháp nhảy mẫu Nhưng giáo trình chỉ mới đưa ra phương pháp thiết kế và nhảymẫu theo tỷ lệ của các sản phẩm cơ bản như quần âu và áo sơ mi mà chưa đưa rađược phương pháp nhảy mẫu của áo jacket
2.4 Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội, Giáo trình tin học
ngành may 1, 2 đã đưa ra quy trình thiết kế, nhảy mẫu các sản phẩm cơ bản sơ
Trang 10mi, quần âu, jacket Giáo trình cũng đưa ra quy trình hướng đẫn đầy đủ các lệnhtrong Gerber giúp người học dễ dàng trong việc đọc hiểu và vận dụng các thaotác lệnh phù hợp Ngoài việc thiết kế, chỉnh sửa mẫu trên máy tính mang lại hiệuquả, nhanh, việc nhảy mẫu cũng dễ dàng tiện lợi hơn Tuy nhiên về phần nhảymẫu giáo trình chưa đưa ra các công thức nhảy mẫu, hướng nhảy mẫu cho sảnphẩm.
3 Mục tiêu nghiên cứu:
3.1. Mục tiêu tổng quát:
- Nhảy mẫu hoàn chỉnh cho mã hàng 0A81902 trên phần mền Accumark
3.2. Mục tiêu cụ thể:
- Lập bảng tính hệ số nhảy, bước nhảy cho mã hàng 0A81902
- Quy trình nhảy mẫu cho mã hàng 0A81902 trên phần mềm GerberAccumark
4. Đối tượng nghiên cứu:
- Mã hàng 0A81902 trên phần mền accumark
5. Phạm vi nghiên cứu:
- Áo jacket mã 0A81902
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, nghiên cứu tài liệu: dùng để nghiên cứu
hệ thống hóa cơ sở lý luận trong chương I của đề tài
- Phương pháp quan sát: quan sát tìm hiểu thông qua internet
- Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến cán bộ kỹ thuật, giáo viên hướng dẫn
về tính chính xác của bộ mẫu và quy trình nhảy cỡ trong chương II của đềtài
CHƯƠNG II: Nội dung và phương pháp nhảy mẫu cho mã hàng 0A81902
CHƯƠNG III: Đánh giá kết quả nhảy mẫu cho mã hàng 0A81902
Trang 11CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NHẢY MẪU THỦ CÔNG VÀ NHẢY MẪU TRÊN PHẦN MỀN GERBER
1.1. Các khái niệm
Trong sản xuất may công nghiệp mỗi mã hàng không chỉ sản xuất một cỡnhất định mà phải sản xuất nhiều cỡ khác nhau trong đó tỷ lệ cỡ do khách hàngyêu cầu Nhưng mỗi cỡ phải thiết kế một bộ mẫu mỏng thì rất lãng phí thời gian
và nhân lực do đó chỉ cần thiết kế một bộ mẫu trung bình các cỡ còn lại sử dụngphương pháp biến đổi hình học để thiết kế gọi là nhảy mẫu
Nhảy mẫu: là phương pháp thiết kế đặc biệt bằng cách dịch chuyển các tiêuđiểm thiết kế từ mẫu gốc sang mẫu mới dựa theo hệ số chênh lệch của các cỡ.Dáng của chi tiết được dịch chuyển theo nguyên tắc hình đồng dạng
Hệ số chênh lệch: là sự chênh lệch về độ dài ngắn, rộng, hẹp giữa các thông sốtrong một mã hàng
Bước nhảy: là thông số dịch chuyển tại các tiêu điểm thiết kế từ cỡ số này sang
cỡ số khác trên từng chi tiết mẫu
1.2. Điều kiện nhảy mẫu
- Tài liệu kỹ thuật mã hàng (số lượng cỡ vóc, bảng thông số thành phẩm): biếtđược tỷ lệ đường bổ xẻ nội vi trên thân, số lượng chi tiết mẫu, đặc điểm hìnhdáng của chi tiết, biết bảng thông số thành phẩm các cỡ để tính hệ số chênhlệch, bước nhảy của mã hàng
- Bộ mẫu gốc đạt yêu cầu của mã hàng: bộ mẫu phải đúng với tiêu chuẩn của mãhàng thì nhảy mẫu mới đảm bảo chất lượng của sản phẩm, độ khớp mẫu phảichính xác các đường can chắp khớp vào nhau, dáng mẫu, thông tin chi tiết phảiđúng, đủ
- Những lưu ý, điều chỉnh của khách hàng: cập nhật những lưu ý, điều chỉnh củakhách hàng để kịp thời sửa chữa, tránh trường hợp mẫu nhảy xong rồi mới đốichiếu comment khách hàng, mất thời gian sửa chữa lại
1.3. Nguyên tắc nhảy mẫu
- Dựa vào bảng thông số để lập bảng hệ số nhảy mẫu cho các cỡ
- Vẽ cỡ mới phải dựa trên mẫu gốc
- Nhảy mẫu ngoại vi trước nội vi sau
- Trong khi nhảy phải xác định được các yếu tố
Trang 12+ Hai trục: ngang và trục dọc cố định mà theo đó ta phải di chuyển cácđiểm chủ yếu của mẫu.
+ Xác định cự ly di chuyển từng điểm trên mẫu Cự ly nào phụ thuộcvào độ chênh lệch nhau giữa các cỡ của cùng một chi tiết trong bảngthông số và phụ thuộc vào công thức chia cắt mẫu
Sau khi xác định được các điểm chủ yếu nối các điểm đó lại theo hìnhdáng mẫu
1.4. Yêu cầu kỹ thuật khi nhảy mẫu
- Đảm bảo đúng thông số
- Đảm bảo đúng dáng với mẫu gốc
- Đúng đủ thông tin mẫu
- Đường nét rõ ràng
- Đảm bảo tính khoa học và sáng tạo
1.5. Các phương pháp nhảy mẫu
1.5.1 Phương pháp tia
Trang 13Hình 1.1 Nhảy mẫu theo phương pháp tia
a. Khái niệm
Là phương pháp biến đổi hình học dựa trên cơ sở dựng các tia đi qua gốctọa độ và các điểm thiết kế quan trọng của sản phẩm, xác định các điểmnhảy cỡ
b. Điều kiện
- Bộ mẫu gốc, tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu (nếu có)
c. Phương pháp thực hiện
- Từ tọa độ gốc của hệ trục nhảy mẫu, kẻ các tia đi qua các tiêu điểm nhảy
- Trên các tia xác định bước nhảy mẫu tại từng tiêu điểm ( dựa theo thông số
mã hàng)
- Nối tương ứng các điểm vừa xác định sẽ được cỡ mới
d. Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm: áp dụng đối với các chi tiết đồng dạng
- Nhược điểm: độ chính xác không cao nhất là khi thiết kế các đường cong
1.5.2 Phương pháp phân nhóm
Trang 14Hình 1.2 Nhảy mẫu theo phương pháp phân nhóm
- In mẫu từng chi tiết của hai cỡ ( lớn, nhỏ) lên cùng một hệ trục tọa độ
- Nối các tiêu điểm thiết kế của hhai cỡ với nhau bằng các đoạn thẳng
- Trên đoạn thẳng đó chia thành ( n-1) đoạn bằng nhau ( n là số lượng cỡ của mãhàng)
- Nối tương ứng các điểm vừa chia sẽ được cỡ mới
- Trường hợp cần nhảy mẫu lớn hơn hoặc nhỏ hơn mẫu cơ sở, kéo dài đoạn thẳngnối đó về hhai phía Xác định điểm nhảy mẫu của cỡ mới ( theo hệ số nhảy),nối các điểm đó ta được mẫu mới
d. Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm: độ chính xác cao hơn phương pháp tia
- Nhược điểm: chuẩn bị hai bộ mẫu làm tốn thời giam và nguyên liệu làmmẫu, không đảm bảo chắc chắn sự tương ứng về mặt hình dáng của các cỡcòn lại
1.5.3. Phương pháp tỷ lệ
Trang 15Hình 1.3 Nhảy mẫu theo phương pháp tỷ lệ
- In mẫu từng chi tiết của cỡ gốc trên giấy
- Xác định hệ số nhảy mẫu, xác định bước nhảy theo phương thẳng đứng vàphương nằm ngang
- Xác định hệ trục nhảy mẫu
d. Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm: + Đảm bảo tính chính xác cao
+ Có thể áp dụng cho tất cả các loại sản phẩm
- Nhược điểm: + Phức tạp trong quá trình tính toán
1.6. Quy trình nhảy mẫu:
1.6.1. Quy trình nhảy mẫu thủ công
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu sản phẩm mẫu, nhận xét khách hàng:
- Bảng thông số thành phẩm các cỡ để tính hệ số chênh lệch và bước nhảygiữa các cỡ
- Đặc điểm hình dáng để biết được kết cấu của sản phẩm và yêu cầu của sảnphẩm đó
Trang 16- Nhận xét (comment) khách hàng để biết có cần phải điều chỉnh gì thêm ởmẫu không.
Bước 2: Chuẩn bị, kiểm tra mẫu gốc
- Chuẩn bị mẫu gốc
- Kiểm tra mẫu gốc:
+ Số lượng chi tiết mẫu
+ Thông số
+ Độ khớp mẫu: các đường can chắp vào nhau của mẫu
+ Dáng mẫu, thông tin chi tiết: dáng mẫu đúng theo chi tiết của mã hàng
Bước 3: Nhảy mẫu
- In mẫu, xác định hướng nhảy:
+ In đầy đủ các chi tiết, vị trí ngoại vi, nội vi của mẫu, thông tin mẫu
+ Xếp đặt vị trí chi tiết đảm bảo tiết kiệm, khoa học, dễ quan sát, kiểmtra
+ Xác định hệ trục tọa độ
+ Tính hệ số chênh lệch, bước nhảy
+ Thiết kế cỡ mới
+ Ghi thông tin mẫu
Bước 4: Kiểm tra, điều chỉnh mẫu:
- Kiểm tra thông số, dáng chi tiết,
- Điều chỉnh mẫu mới nếu cần
1.6.2. Ưu nhược điểm của phương pháp nhảy mẫu thủ công
- Ưu điểm:
+ Trực quan, dễ nhìn, dễ quan sát
+ Tiết kiệm chi phí, đầu tư máy móc, học hỏi công nghệ
+ Quy trình thực hiện đơn giản
- Nhược điểm:
+ Người thực hiện phải có kỹ thuật vẽ trơn, đẹp
+ Độ chính xác khi nhảy mẫu không cao
+ Tốn thời gian chỉnh sửa mẫu
1.7. Nhảy mẫu trên phần mền Gerber Accumark
1.7.1. Giới thiệu về gerber
Hình 1.4 biểu tượng của phần mềm Gerber
Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp đã áp dụng các phần mền công nghệCAD/CAM vào sản xuất Trên thị trường có rất nhiều phần mền đáp ứng nhu
Trang 17cầu sử dụng của doanh nghiệp: Lectra, Opitex, Gerber accumark, Trong đó,phần mềm Gerber được sử dụng rộng rãi và phổ biến Không chỉ hỗ trợ trongviệc thiết kế mà phần mền còn tối ưu hóa trong quá trình nhảy mẫu và giác sơ
đồ Với giao diện dễ hiểu giúp người học nhanh chóng nắm bắt được quy trìnhthực hiện Gerber Accumark hỗ trợ thiết kế mẫu, nhảy size, giác sơ đồ các sảnphẩm may mặc góp phần giảm thiểu một số khó khăn trong ngành may mặc:thời gian, chi phí, công sức cho người lao động Hiện nay nhiều doanh nghiệpViệt Nam đang áp dụng Gerber Accumark vào sản xuất
Các chức năng chính của phần mềm:
- Pattern Processing, Digitizing, PDS: Xử lý mẫu, số hóa, thiết kế
- Marker Creation, Editors: Tạo sơ đồ, giác sơ đồ
- Plotting and Cutting: Vẽ sơ đồ cắt
- Accumark Explore, Utilities: Quản lý dữ liệu và các tiện ích
- Documentation: Tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần mềm
1.7.2. Quy tình nhảy mẫu trên Gerber Accumark
a. Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu.
- Đặc điểm hình dáng, kết cấu sản phẩm
- Bảng thông số thành phẩm các cỡ có trong mã hàng
- Nhận xét ( comment) khách hàng
b. Tạo cơ sở dữ liệu cho mã hàng
Trong quá trình làm việc, người dùng tạo cơ sỡ dữ liệu để nắm bắt, quản lý vàlưu trữ dễ dàng các thông tin về mã hàng trong suốt quá trình làm việc
∗ Tạo miền lưu giữ: là nơi dùng để lưu giữ dữ liệu của một hay nhiều mã hàng.
Nó bao gồm các bảng môi trường sử dụng, dấu bấm, quy tắc nhảy mẫu, các chitiết, bảng tác nghiệp, sơ đồ giác,
- Khởi động phần mền Gerber Accumark
Cách 1: Start / programs / gerber launchPad
Cách 2: + Desktop/ Gerber launchPad xuất hiện cửa sổ:
Trang 18Hình 1.5 Giao diện Gerber Accumark
Trang 19- Kích đúp chuột trái vào biểu tượng Accumark Explorer Utilities →xuấthiện:
Hình 1.6 Giao diện Accumark Explorer
+ Trong cột All Folders, mở ổ đĩa chứa miền lưu giữ cần tạo
+ Trái chuột → New Storage Area đặt tên miền lưu giữ OK
Nhấn phím F5 nếu miền lưu giữ chưa xuất hiện
Hình 1.7 Bảng điền tên miền
Trang 20∗ Thiết lập cơ sỡ dữ liệu cho mã hàng
• Môi trường sử dụng (P-USER-ENVIRON)
∗ Bảng môi trường sử dụng: là nơi thiết lập những quy định trong quá trìnhthiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ của miền lưu giữ nó Bảng quy định như: Hệ đo,
số chữ số ở phần thập phân của các thông số, đường may cắt
- Mở tệp P-USER-ENVIRON
∗
∗ Hình 1.8 Bảng môi trường sử dụng
+Notation ( đơn vị đo): Metric (cm), Imperial (inch)
+Precision: quy định lấy phần thập phân
+Seam Allowance: Đường may cắt can chi tiết trong giác sơ đồ
+Overwirtw Marker: Quy định chế độ ghi chèn khi xử lý tác nghiệp
+Layrule Mode: Quy định chế độ lưu nước giác (No Layrules: không lưunước giác, Use Marker Name: sử dụng tên sơ đồ, Use Search Criteria)
+ Chọn SAVE để lưu → chọn Close để đóng
Trang 21∗ Hình 1.9 Bảng quy định dấu bấm
∗ Quy định nội dung bảng dấu bấm
+ Notch Type: Loại dấu bấm (chữ I, T, V, U,…)
+ Perim: Độ rộng dấu bấm trên chu vi
+ Inside Width: Độ rộng bên trong
+ Notch Depth: Độ sâu của dấu bấm
• Bảng quy tắc nhảy cỡ
+ Mở miền lưu giữ cần tạo bảng quy tắc nhảy cỡ
+ Trái chuột → New → Rule Table → Xuất hiện bảng quy tắc nhảy mẫu:
+ Smallest Size: Cỡ nhỏ nhất của mã hàng
+ Next Size Break: Các cỡ tiếp theo của cỡ nhỏ nhất
+ Chọn biểu tượng SAVE để lưu bảng → Chọn nút Close
Trang 22• Nhập dữ liệu khách hàng gửi
∗ Giải nén file zip: Trong miền lưu dữ vừa tạo chọn file → Import zip →
chọn file zip cần giải nén → ok → ok → ok
∗
∗ 1.11 Hình ảnh sau khi giải nén file zip thành công
∗
Trang 23- Mở mẫu: giữ phím shift + trái chuột chọn mẫu đầu tiên + trái chuột chọn
mẫu cuối cùng → phải chuột → open with → pattern design → open inactive work area
1.12 Ví dụ mở mẫu thiết kế trong giao diện PDS
∗ Cài đặt môi trường làm việc trong PDS
+ Ô Device: Chọn ổ đĩa chứa miền
+ Ô Storage Area: Chọn miền lưu giữ
+ Ô Rule Table: Chọn bảng quy tắc nhảy cỡ
Trang 24Hình 1.14 Cài đặt đường dẫn
- Display:
+ Filled Pieces: Chọn đổ màu nền/hoặc không cho chi tiết
+ Internal Pattern: Hiển thị đường nội vi (Dashed: nét đứt, Solid: nét liền)
+ Color: Chọn Use Rainbow
Hình 1.15.Cài đặt màu nền và hiển thị chi tiết.
- Chọn Apply → Save → OK
c.Kiểm tra mẫu, chỉnh sửa mẫu
- Đây là thao tác rất quan trọng tại các doanh nghiệp may bởi nóảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, tiến độ sản xuất
- Kiểm tra thông tin mẫu: kiểm tra về tên cỡ, dãi cỡ, dáng mẫu, canh sợitheo mã hàng
Trang 25- Đo khớp các cỡ: kiểm tra thông số, đo khớp các đường chu vi của các chitiết với nhau.
- Nếu mẫu chưa đúng có thể dùng các lệnh trong PDS để chỉnh sửa điểm,đường, dáng chi tiết canh sợi,
Để thao tác kiểm tra, chỉnh sửa các chi tiết mẫu được nhanh và chính xác thì trước tiên phải hiểu rõ chức năng của từng lệnh trong PDS
∗ Một số chức năng lệnh nhảy cỡ trong PDS
- - Grade: Các lệnh nhảy cỡ
- Bảng 1.1 Bảng chức năng các lệnh trong Grade
- Lện h
- Chức năng
- Create/ Edit Rules - Tạo/ sửa bảng quy tắc
nhảy cỡ
cỡ
- Copy Size Line - Sao chép dải cỡ
- Assign Rule Table - Áp bảng quy tắc nhảy
cỡ
rời
- Export Rules ToRule File
- Xuất quy tắc nhảy cỡ
-
Bảng 1.2 Bảng chức năng các lệnh thường dùng trong
Grade – Create/Edit Rules
Trang 26điểm của chi tiết
- Intersection X - Tự động bắt dính và nhảy
cỡ theo trục x của đầuđường nội vi vào đườngchu vi cho các size
- Intersection Y - Tự động bắt dính và nhảy
cỡ theo trục y của đầuđường nội vi vào đườngchu vi cho các size
- ỉntersection
-Tự động nhảy cỡ đầuđường nội vi để nó cắtchu vi ở các cỡ sao chođường nội vi nhảy tỷ lệđều ở các cỡ
Bảng 1.3 bảng chức năng các lệnh thường dùng trong
Grade – Modify Rule
- Add Grade Point - Tạo điểm nhảy cỡ
( hình thoi)
- Copy Grade Ruke - Copy bước nhảy x-y
- Copy X Rule - Copy điểm nhảy trục
-
Bảng 1.4 bảng các lệnh thường dùng trong Grade Measure
Trang 27Pt/Measure AlongPiece
điểm trên đường chu
vi của các size
Notch/MeasureAlong Piece
- Đo khoảng các từ mộtđiểm đến dấu bấm củacác size
Point/Measurestraight
- Đo khoảng cách giữa
2 điểm ( đo thẳng)giữa các size
Point/MeasureFinished
- Đo khoảng cách của 2điểmm thành phẩmcủa các size
-∗ Một số lưu ý khi chỉnh sửa mẫu trên PDS
- Phải cài đặt môi trường sử dụng trước khi chỉnh sửa mẫu
- Chọn đúng miền lưu trữ, bảng quy tắc nhảy cỡ
- Tên các chi tiết không được trùng nhau, nếu trùng sẽ ghi đè chi tiết dẫnđến sai, thiếu chi tiết
-d.Tạo điểm nhảy mẫu hình thoi
- Grade → Modify Rule → Add Grade Point
- Chú ý: Đối với các điểm là giao của 2 đường, cần thực hiện 2
lần tạo điểm hình thoi cho 2 điểm của 2 đường đó
Trang 28Hình 1.16 Ví dụ tạo điểm nhảy mẫu hình thoi
e.Nhảy cỡ, kiểm tra nhảy cỡ
- Xác định hệ số nhảy và bước nhảy tại các tiêu điểm thiết kế
- + Hệ số nhảy: Hệ số chênh lệch về độ dài, ngắn, rộng, hẹp giữa thông số các cỡ trong một mã hàng
- + Bước nhảy: Thông số dịch chuyển tại các tiêu điểm thiết kế từ cỡ sốnày sang cỡ số khác trên từng chi tiết mẫu
- Xác định phương pháp nhảy cỡ:
- Chọn View → Grade Options → Lựa chọn 1 trong 3 chế độ:
+ Small-Large Incremental: Cỡ gốc là cỡ nhỏ nhất, nhảy lên các cỡ lớn
+ Base Up-Down Incremental: Cỡ gốc là cỡ giữa, nhảy lên, xuống các cỡ
+ Base Up-Down Cumulative: Cỡ gốc là cỡ giữa, nhảy cộng dồn lên, xuốngcác cỡ khác