1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm thành phố Hà Nội

109 45 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian triển khai thực hiện các dự án đó, các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, các đoàn thể đều nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ, côn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN VĂN HUỀ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN VĂN HUỀ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Mã số: 8 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HOÀNG QUANG ĐẠT

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài “Quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội”là luận văn tốt nghiệp thạc sĩ quản lý công

của tác giả tại trường Học viện Hành chính Quốc gia

Tác giả cam đoan đây là công trình của riêng tác giả Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu khác

Tác giả

Nguyễn Văn Huề

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô giáo của Học viện Hành chính Quốc gia đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường

Tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Hoàng Quang Đạt đã quan tâm, giúp đỡ tận tình, hướng dẫn và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn

Đồng thời, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân Quận Nam Từ Liêm, Ban bồi thường giải phóng mặt bằng, Trung tâm phát triển quỹ đất, các tổ công tác cùng các chủ đầu tư và bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình nghiên cứu

và hoàn thiện luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 3

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 5

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn 6

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 6

7 Kết cấu của luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCVỀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 8

1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 8

1.1.1 Quan niệm về giải phóng mặt bằng 9

1.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng 12

1.2.Sự cần thiết và đặc điểm của hoạt động quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng 13

1.2.1 Sự cần thiết quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng 13

1.2.2 Đặc điểm quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng 16

1.3 Nội dung quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng 17

1.3.1 Cơ sở pháp lý 17

1.3.2 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và xây dựng 20

1.3.3 Tổ chức thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 21

1.3.4 Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra giải phóng măt bằng 22

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng 23

1.4.1 Các yếu tố về pháp luật và chính sách của Nhà nước 23

1.4.2 Yếu tố các cơ quan chức năng, đơn vị thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và các cơ quan quản lý về đất đai tại địa phương 23

1.4.3 Các yếu tố thuộc về Nhà đầu tư 24

Trang 6

1.4.4 Các yếu tố thuộc về người dân 25

1.5 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng tại một số địa phương và bài học cho quận Nam Từ Liêm 26

1.5.1 Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội 26

1.5.2 Huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 27

1.5.3 Huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 28

1.5.4 Bài học kinh nghiệm cho quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội 29

Tiểu kết chương 1 31

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM 32

2.1 Giới thiệu khát quát về quận Nam Từ Liêm và công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận 32

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 32

2.1.2 Tình hình kinh tế- xã hội 34

2.1.3 Kết quả giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2014 – 2018 35

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng tại quận Nam Từ Liêm 38

2.2.1.Ban hành, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật và hành chính về quản lý nhà nước đối với công tác giải phóng mặt bằng của quận Nam Từ Liêm 38

2.2.2 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại quận Nam Từ Liêm 40

2.2.3 Công tác tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm 44

2.2.4 Kiểm tra, kiểm soát công tác giải phóng mặt bằng 59

2.3 Đánh giá chung về hoạt động quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng của quận Nam Từ Liêm 63

2.3.1 Những kết quả đạt được 63

2.3.2 Hạn chế, tồn tại 64

Trang 7

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại 65

Tiểu kết chương 2 68

Chương 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM 69

3.1 Quan điểm thực hiện giải phóng mặt bằng của quận Nam Từ Liêm đến năm 2025 69

3.1.1 Định hướng thực hiện công tác giải phóng mặt bằng tại quận Nam Từ Liêm đến năm 2025 69

3.1.2 Quan điểm 71

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng tại quận Nam Từ Liêm 74

3.2.1.Hoàn thiện thể chế liên quan đến quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng 74

3.2.2 Tăng cường sự lãnh đạo tập trung, chỉ đạo thống nhất trong tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng 76

3.2.3 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của nhà nước về giải phóng mặt bằng 78

3.2.4 Tăng cường công tác phối hợp giữa các đơn vị thực hiện công tác giải phóng mặt bằng 80

3.2.5.Nâng cao năng lực cán bộ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng 81

3.3 Kiến nghị 83

3.3.1 Đối với thành phố Hà Nội 83

3.3.2 Đối với quận Nam Từ Liêm và chủ đầu tư 84

Tiểu kết chương 3 85

KẾT LUẬN 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 93

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả thực hiện công tác giải phóng mặt bằng của quận Nam Từ Liêm từ năm 2014 - 2018 36Bảng 2.2: Tình hình đơn khiếu nại, kiến nghị của người dân trên địa bàn quận Nam Từ Liêm từ năm 2014 - 2018 60

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ số dự án hoàn thành GPMB tại quận Nam Từ Liêm 36Biểu đồ 2.2: Số lượng đơn khiếu nại, kiến nghị của người dân về công tác GPMB trên địa bàn quận Nam Từ Liêm từ năm 2014 - 2018 62

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GPMB : Giải phóng mặt bằng HĐND : Hội đồng nhân dân QLNN : Quản lý nhà nước TĐC : Tái định cư UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 10

Công tác bồi thường, GPMB đóng một vai trò tích cực, vừa là điều kiện quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, vừa là động lực chính thu hút đầu

tư, và đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trong thời gian triển khai thực hiện các dự án đó, các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, các đoàn thể đều nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ, công tác vận động thuyết phục nhân dân chấp hành các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước

về đất đai, bồi thường, GPMB và tái định cư (TĐC) khi Nhà nước thu hồi đất nên đã đạt nhiều kết quả khả quan Năm 2017, toàn thành phố triển khai 1.727 dự án, thu hồi đất với diện tích 7.258ha, liên quan đến 87.311 tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân Kết quả thực hiện giải phóng mặt bằng (tính đến ngày 29-12-2017): Đã phê duyệt 32.175 phương án với số tiền bồi thường, hỗ trợ 14.268 tỷ đồng; đã chi trả 12.144 tỷ đồng cho 27.588 tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; nhận bàn giao mặt bằng 1.058ha đất tại 326 dự án

Quận Nam Từ Liêm mặc dù là một quận mới của thành phố Hà Nội, chính thức được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2014 nhưng lại có ưu thế từ vị trí, quỹ đất dồi dào và nhiều ưu đãi về đầu tư Vì vậy, quận Nam Từ Liêm có số lượng cũng như chất lượng các dự án đầu tư xây dựng hàng đầu của thủ đô Bên cạnh những kết quả đạt được công tác bồi thường, GPMB vẫn còn gặp phải nhiều vướng mắc, khó khăn làm ảnh hưởng đến tiến độ triển

Trang 11

là chưa đầu tư trước các khu TĐC cho người có đất bị thu hồi; chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, chưa làm tốt công tác vận động, giải thích cho người dân hiểu rõ quy định của pháp luật hoặc né tránh, thiếu cương quyết, không giải quyết dứt điểm, làm cho công tác thu hồi đất, GPMB

bị kéo dài

Hồ sơ địa chính trong một thời gian dài chưa được quan tâm đúng mức, công tác cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính chưa được coi trọng hoặc không đầy đủ nên việc quy chủ, xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất chưa chính xác về đối tượng dẫn đến bồi thường sai, gây thất thoát kinh phí Một số cán bộ làm công tác bồi thường, GPMB còn hạn chế về năng lực và thiếu chuyên nghiệp, thậm chí tiêu cực nên dẫn đến những hệ lụy phải khắc phục sau khi thực hiện Mặt khác, về phía người có đất bị thu hồi ý thức chấp hành pháp luật chưa cao do tính toán lợi ích cá nhân nên không chấp hành các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tự ý lấn chiếm đất đai, xây dựng trái phép để đón đầu dự án nhằm trục lợi Một số khác lợi dụng chính sách, thực hiện việc chia tách thửa, tách hộ, chuyển nhượng không theo quy định của pháp luật nhằm trục lợi; kích động những người liên quan tham gia khiếu kiện tập thể, gây mất ổn định

Từ những bất cập trong công tác GPMB trên địa bàn thành phố Hà Nội

nói chung và quận Nam Từ Liêm nói riêng, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Quản

lý nhà nước về giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội” làm nội dung nghiên cứu của luận văn thạc sĩ, chuyên

ngành quản lý công

Trang 12

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Vấn đề GPMB nói chung và quản lý nhà nước (QLNN) về GPMB nói riêng đã được các đề tài nghiên cứu khoa học, hội thảo, sách báo, tạp chí đề cập với nhiều khía cạnh, phạm vi và góc độ nghiên cứu khác nhau:

Luận văn “Đánh giá thực trạng công tác thu hồi đất giải phóng mặt bằng của dự án xây dựng khu đô thị mới Thịnh Liệt, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội” (2011) của Trần Mai Phương Luận văn đã tổng quan chính sách

pháp luật về thu hồi đất, giải phóng mặt bằng: nhu cầu thu hồi đất, giải phóng mặt bằngtrong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa; nội dung các chính sách, quy định pháp lý chủ yếu về bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất theo pháp luật hiện hành; khái quát công tác thu hồi đất, GPMB trên địa bàn thành phố Hà Nội Thực trạng công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằngcủa dự án xây dựng khu đô thị mới Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội Đề xuất một số giải pháp cho công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằngcủa dự án xây dựng khu đô thị mới Thịnh Liệt: về cơ chế, chính sách; giá đất bồi thường, hỗ trợ; công tác tổ chức thực hiện thu hồi đất, GPMB dự án [11]

Luận văn “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằngtại các dự án đầu tư trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội” (2013) của Nguyễn Ngọc Sơn Luận văn nghiên

cứu tổng quan các chính sách, quy định pháp lý về bồi thường, hỗ trợ, TĐC của Nhà nước ta từ sau khi có Luật đất đai 2003 đến nay Thu thập, tài liệu số liệu về công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB tại các dự án: Dự án khu đô thị mới

An Hưng, Dự án đường Lê Văn Lương kéo dài, Dự án khu đô thị mới Mỗ Lao Điều tra, khảo sát về giá đất bồi thường của dự án, phỏng vấn các hộ thuộc diện bị thu hồi đất và nhận hỗ trợ, TĐC Đánh giá, phân tích thực trạng công tác thu hồi đất, GPMB làm rõ những nguyên nhân, những khó khăn vướng mắc trong GPMB của dự án Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ GPMB [13]

Trang 13

Tác giả PhanTrung Hiền trên Tạp chí khoa học của Đại học Cần Thơ

(2008) đã có bài viết: “Pháp luật về đền bù và giải phóng mặt bằng ở Việt Vam– cân bằng giữa lợi ích nhà nước và lợi ích người dân” Đề tài nghiên

cứu hệ thống pháp luật về đền bù và GPMB ở Việt Nam, nhấn mạnh đến hai nội dung chính là “trình tự thủ tục” và “đền bù” Dựa trên bản chất của quy trình GPMB, các quy định pháp luật được phân tích theo chủ đề “cân bằng lợi ích giữa nhà nước và lợi ích người dân”; làm sao để sự cân bằng các lợi ích này được thiết lập cả trong lý luận và thực tiễn Theo đó, nghiên cứu xoay quanh các chủ đề là: xác định tài sản chịu ảnh hưởng trong quá trình giải phóng mặt bằng; xác định các trình tự thủ tục thực hiện; xác định mức độ đền

bù để có thể cân bằng giữa các lợi ích trong GPMB [5, tr109-117]

PGS.TS Đặng Thị Xuân Mai đã có bài viết: “Một số vấn đề cần làm rõ xung quanh công tác đền bù giải phóng mặt bằng” trên tạp chí Khoa học –

công nghệ số tháng 3/2016 Bài báo đã làm rõ các khái niệm liên quan đến công tác đền bù GPMB cũng như các đặc điểm và nguyên tắc khi thực hiện công tác này Để chính sách bồi thường, hỗ trợ và TĐC đảm bảo hài hòa lợi ích giữa xã hội và cá nhân, cần thực hiện công tác này theo một số nguyên tắc: (1) nguyên tắc công bằng, (2) nguyên tắc hiệu quả, (3) nguyên tắc dân chủ, (4) nguyên tắc tiết kiệm ngân sách nhà nước, (5) nguyên tắc hỗ trợ người khó khăn [8, tr105-107]

Cũng về vấn đề GPMB, tác giả Nguyễn Công Hiệp trên tạp chí giáo dục

lý luận số 234/2015 đã đề cập tới: “Một số vấn đề quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng của quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội” Bên cạnh những

kết quả đã đạt được, tác giả đã chỉ ra những mặt hạn chế của quận Hoàng Mai đối với công tác này Thứ nhất, vấn đề quy hoạch chính sách đưa ra không cập nhật với những thay đổi của thực tiễn nên ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân Thứ hai, chính sách đền bù hỗ trợ không sát với thực tế, do đó xảy ra mâu thuẫn, khiếu kiện kéo dài khiến cho công tác GPMB bị chậm tiến độ Ngoài ra,

Trang 14

nhận thức của các chủ tài sản còn hạn chế, thiếu hiểu biết pháp luật, hiểu sai lệch chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước Bên cạnh đó, trình độ chuyên môn, quản lý của cán bộ địa chính còn yếu kém, sự phối hợp kết hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc thực hiện quy chế dân chủ trong công tác GPMB có lúc, có nơi còn chưa nhịp nhàng [6, tr84-86]

Tóm lại, các công trình nêu trên đã đề cập khá nhiều nội dung liên quan đến quản lý đất đai, giải phóng mặt bằng, TĐC, qua đó cung cấp những thông tin và kinh nghiệm quý cho việc nghiên cứu công tác GPMB; tuy nhiên chưa

có công trình nào nghiên cứu hoạt động QLNN về GPMB trên địa bàn quận Nam Từ Liêm - đây là khoảng trống mà đề tài cần nghiên cứu

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

- Mục đích: trên cơ sở lý luận về hoạt động QLNN về GPMB, luận văn

tiến hành nghiên cứu, đánh giá thực trạng tình hình QLNN về GPMB trên địa bàn quận Nam Từ Liêm trong những năm qua, làm rõ những nguyên nhân của hạn chế, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động QLNN về GPMB trên địa bàn quận Nam Từ Liêm

- Nhiệm vụ: để thực hiện được mục đích, luận văn tập trung giải quyết

những nhiệm vụ cơ bản sau:

+ Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động QLNN

về GPMB

+ Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động QLNN về GPMB tại quận Nam Từ Liêm, trên cơ sở đó đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế

và tìm ra nguyên nhân dẫn tới những hạn chế đó

+ Đề xuất một số giải pháp cụ thể có tính khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động QLNN về GPMB tại quận Nam Từ Liêm

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động QLNN về GPMB trên địa bàn quận

Nam Từ Liêm

Trang 15

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

+ Về thời gian: nghiên cứu thực trạng từ năm 2014 đến năm 2018

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

- Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp khảo cứu tài liệu (đọc tài liệu là sách, bài báo, văn bản pháp luật, báo cáo ….);

+ Phương pháp thống kê: các số liệu thực trạng QLNN về GPMB tại quận Nam Từ Liêm

+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phương;

+ Phương pháp xử lý thông tin và xử lý số liệu: thu thập số liệu, xử lý

số liệu để đưa ra những nhận định khách quan về thực trạng QLNN về GPMB tại quận Nam Từ Liêm

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Ý nghĩa về mặt lý luận: luận văn nghiên cứu hệ thống lý luận cơ bản

để làm rõ hoạt động QLNN về GPMB

- Ý nghĩa về mặt thực tiễn:

Từ việc đi sâu nghiên cứu hoạt động QLNN về GPMB trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, luận văn đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động QLNN về GPMB

Với kết quả đạt được, luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu và ứng dụng tại quận Nam Từ Liêm

Các giải pháp của luận văn sẽ góp phần giúp cho quận Nam Từ Liêm

có cái nhìn toàn diện hơn trong hoạt động QLNN về GPMB

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Trang 16

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm

Chương 3: Quan điểm và giải pháp đảm bảo giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬNQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài

GPMB là một yêu cầu tất yếu đối với các dự án có đầu tư xây dựng Đối với các dự án xây dựng thì mặt bằng là một yếu tố hết sức quan trọng Có mặt bằng thì mới có thể tiến hành đo đạc thi công xây lắp công trình được Không có mặt bằng thì chưa có thể tổ chức thi công Tuy nhiên, do quỹ đất hạn hẹp và các yêu cầu của nền kinh tế văn hóa xã hội, không phải khi nào cũng có thể xây dựng các công trình ở nơi hoàn toàn vắng vẻ không có con người Nhất là đối với yêu cầu mở rộng cải tạo đô thị thì việc xây dựng công trình trong các khu dân cư là không thể tránh khỏi GPMB trở thành một yêu cầu kiên quyết đi trước một bước trong các dự án xây dựng

Bên cạnh đó, GPMB thực hiện dự án nhằm sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả hơn Đất đai là một tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức xương máu mới tạo lập bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay Bởi vậy sử dụng đất đai tiết kiệm hợp lý hiệu quả là một yêu cầu tiên quyết Do lịch sử hình thành và phát triển các đô thị, khu công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, khu dân cư… một cách tự nhiên, manh mún nhỏ lẻ thiếu hệ thống, thiếu sự đồng bộ nên một số lượng lớn đất đai bị sử dụng lãng phí kém hiệu quả Nhà nước tiến hành sắp xếp bố trí lại qui mô cơ cấu sử dụng đất thông qua các quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, hiện thực hóa nó bằng các dự án cụ thể Các dự án đưa ra nhằm mục tiêu sử dụng có hiệu quả nhất nguồn lực đất đai cũng như tạo điều kiện sử dụng tốt hơn các nguồn lực khác trong vùng

Trang 18

Còn theo PGS.TS Nguyễn Chí Mỳ, “Khái niệm giải phóng mặt bằng đượchiểu là công tác tổ chức thu hồi đất (gồm đất ở, đất nông nghiệp và các loạiđất khác) trong vùng quy hoạch nhằm tạo ra mặt bằng hay “quỹ đất sạch” chocác dự án phát triển hạ tầng, đô thị và công nghiệp – thương mại - dịch vụ” Tuy diễn đạt có khác nhau đôi chút, song nhìn chung các tác giả trên đều

đã làm rõ nội hàm khái niệm GPMB, đó là việc di chuyển dân cư và tài sản của dân cư ra khỏi khu vực quy hoạch để thu hồi đất nhằm chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo chủ trương của Nhà nước

Trong Luật Đất đai 2013 và Luật Xây dựng 2014 hiện hành không có định nghĩa trực tiếp thế nào là GPMB mặc dù có sử dụng cụm từ này Có thể nói, GPMB hay giải tỏa mặt bằnglà một quá trình “làm sạch” mặt bằng thông qua việc thực hiện di dời các công trình xây dựng, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu và một bộ phận dân cư trên một diện tích đất nhất định nhằm thực hiện quy hoạch, cải tạo hoặc xây dựng công trình mới.Trên thực tế, khái niệm

“GPMB” được dùng phổ biến hiện nay là khi Nhà nước có quyết định thu hồi

Trang 19

đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế

Như vậy, tác giả đề xuất khái niệm về giải phóng mặt bằng như sau:

“Giải phóngmặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việcthu hồi đất ở hoặc đất nông nghiệp cùng các hoạt động di dời nhà cửa, cây cối, cáccông trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên một phần đất được quy hoạch choviệc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới”

Căn cứ theo luật đất đai 2013, quy trình thực hiện công tác GPMB bao gồm các bước cụ thể như sau: (1) thông báo thu hồi đất; (2) thu hồi đất; (3) kiểm

kê đất đai, tài sản có trên đất; (4) lập phương án bồi thường thiệt hại, hỗ trợ tái định cư; (5) niêm yết công khai phương án lấy ý kiến của dân; (6) hoàn chỉnh phương án; (7) phê duyệt phương án chi tiết và và tổ chức kiểm tra thực hiện; (8)

tổ chức chi trả bồi thường; (9) bàn giao mặt bằng, cưỡng chế thu hồi đất

1.1.1.2 Đặc điểm của giải phóng mặt bằng

- GPMB thường gắn liền với các dự án đầu tư có xâydựng.Các dự án

có qui mô lớn, có phạm vi rộng thường phải GPMB vì những vùng đất hoang ngày càng ít hoặc không đáp ứng đượcyêu cầu của dự án như vị trí địa hình, điều kiện tự nhiên kinh tế, giao thông GPMB là không thể thiếu được với các

dự án mở rộng đô thị, xây dựngthêm, cải tạo giao thông, sửa chữa nâng cấp kênh mương, kè hồ ao, xây dựng khuchung cư, công trình an ninh quốc phòng, công trình chính trị văn hóa xã hội

- GPMB là hoạt động hết sức phức tạp và nhạy cảm do tácđộng tương

hỗ qua lại với nhiều yếu tố đối tượng kinh tế văn hóa xã hội

+GPMB bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: chính sách đền bù tái định cư của nhà nước; quy mô dự án và đặc điểm kinh tế xã hội của địa bàn; công tácgiao đất cho thuê đất - cấp giấy chứng nhận, thống kê kiểm kêđất, nhà ở, lượng vốn dự kiến dành cho GPMB, thị trường bất động sản, quỹ đất, nhà

táiđịnh cư, tổ chức thực hiện

Trang 20

+Đối tượng giải phóng mặt bằng rất đa dạng.Các dự án có GPMB phải

tiến hành bồi thường thiệt hại đất vớinhiều vị trí, mục đích sử dụng (đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở, chuyêndùng…) khác nhau, với nhiều bất động sản muôn hình vạn trạng có tính chất đơnchiếc đặc thù, với nhiều hình thức sở hữu sử dụng quản lý, nhiều đối tượng xã hộiđa dạng Do đó nó đòi hỏi sự tỉ

mỉ cặn kẽ chính xác rất lớn trong xác lập hồ sơpháp lý và lên phương án, giá

cả bồi thường tái định cư

+ GPMB có ảnh hưởng tới các vấn đề kinh tế xã hội.GPMB gắn liền với việc di chuyển các cụm dân cư, các cơ sởsản xuất kinh doanh, y tế giáo dục Điều đó làm ảnh hưởng tới các vấn đề kinh tếxã hội và dân cư khu vực

họ chuyển đi, nơi họ chuyển đến cả trước, trong và saukhi thực hiện giải phóng mặt bằng

- GPMB thực hiện dự án tạo ra mức giá trị cao hơn chođất đai các

khu vực xung quanh.Việc thực hiện GPMB, thực hiện dự án mà đặcbiệt là những dựán phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị thường làm tăng giá trị đất đai củakhu vực xung quanh Do sự thay đổi về vị trí và mức sinh lời mà giá cả đất trongkhu vực tăng lên nhiều Đây là giá trị mà dự án đã tạo ra nhưng đáng lẽ ra phầnchênh lệch đó phải được trả lại cho chủ dự án thì nay lại rơi vào túi các hộ dân.Việc thu lại khoản này là rất khó khăn bởi việc thay đổi thuế sử dụng đất hay bắtđóng thuế thu nhập bất thường là rất khó khăn

- GPMB trong các khu dân cư đông đúc nhiều khi cònlàm ảnh hưởng

kiến trúc đô thị.Do lịch sử hình thành tư phát không theo quy hoạch, hầu hết nhà ở trong cáckhu dân cư đều không có hình dạng chuẩn, không vuông vức

mà rất muôn hìnhvạn trạng Sau khi giải phóng mặt bằng, các hộ mới ra mặt đường hầu hết bị cắtxén chắp vá Hình thể nhà mặt tiền này thường rất xấu như chiều sâu quá ít, chiềungang quá hẹp, nhà hình tam giác… do vậy tuy sửa chữa trang trí lại, bộ mặt mỹquan vẫn bị ảnh hưởng

- GPMB đòi hỏi một lượng vốn lớn.Đất đai là một tài sản có giá trị sử

dụng rất lớn gần như vô tận đặc biệt ở đô thị,đất đai có mức sinh lời lớn nên

Trang 21

giá cả thị trường rất cao Nhà ở cũng là một tài sảncó giá trị khá lớn, hơn thế nữa nó lại có ảnh hưởng cực kỳ quan trọng đối với đờisống con người.Giải phóng mặt bằng phải tiến hàng bồi thường về đất đai tài sản trên đất, hỗ trợdi dời chuyển nghề, ổn định cuộc sống.Giải phóng mặt bằng thường được tiến hành ở quy mô lớn hàng trăm thậm chíhàng nghìn hộ gia đình.Công tác giải phóng mặt bằng có tính chất tỉ mỉ, đòi hỏi nhiều thời gian công sức,trang thiết

bị hiện đại nên chi phí hoạt động cao.Trong quá trình thực hiện giải phóng mặt bằng phát sinh nhiều vấn đề cần giảiquyết như tăng giá đất, giá nhà, kéo dài tiến độ… làm tăng chi phí.Từ các lý do trên nên giải phóng mặt bằng đòi hỏi một lượng vốn chiếm tỷ trọngkhá cao trong toàn bộ lượng vốn đầu tư cho

dự án

1.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng

QLNN là một dạng của quản lý xã hội, mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội có tính trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

Trong đó, quản lý xã hội là thực hiện các chức năng tổ chức nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết để đạt những mục tiêu đề ra trong quá trình hoạt động chung của con người trong xã hội QLNN là các công việc của nhà nước, được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước, cũng có khi do nhân dân trực tiếp thực hiện thông qua hình thức bỏ phiếu hoặc do các tổ chức xã hội, các cơ quan xã hội thực hiện nếu được nhà nước giao quyền thực hiện chức năng nhà nước nhằm tổ chức đời sống xã hội theo Hiến pháp và pháp luật

Từ những phân tích về khái niệm QLNN, có thể khái quát đặc điểm của hoạt động QLNN là một hoạt động mang tính quyền lực nhà nước trên tất cả các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp nhằm thực hiện các chức năng đối nội đối ngoại của nhà nước Nói cách khác, QLNN là sự tác động của các

Trang 22

chủ thể mang quyền lực nhà nước, chủ yếu bằng pháp luật, tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước Như vậy, tất cả các cơ quan nhà nước đều làm chức năng QLNN Pháp luật là phương tiện chủ yếu để quản lý nhà nước Bằng pháp luật, nhà nước có thể trao quyền cho các tổ chức hoặc các cá nhân để thay mặt nhà nước tiến hành hoạt động QLNN

Như vậy, từ khái niệm QLNN, GPMB, tác giả có thể đưa ra khái niệm

QLNN về GPMB như sau: QLNN về GPMB là những hoạt động có tổ chức đối với quá trình GPMB, nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ GPMB theo đúng quy định của pháp luật, đúng kế hoạch của nhà nước cũng như của địa phương

- Chủ thể của QLNN về GPMB trực tiếp là chính quyền địa phương, là

các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến GPMB

- Đối tượng QLNN về GPMB là nhà đầu tư, doanh nhiệp và người dân

+ Về công cụ: Pháp luật, chính sách, kế hoạch, bộ máy QLNN và cán bộ

1.2 Sự cần thiết và đặc điểm của hoạt động quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng

1.2.1 Sự cần thiết quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng

Thứ nhất, trong quá trình phát triển đất nước, quá trình phân bổ lại đất đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh luôn diễn ra thường xuyên, liên tục Khi các ngành sản xuất công nghiệp, giao thông, du lịch, giáo dục, dịch vụ, thương mại… tăng dần tỷ trọng trong tổng

Trang 23

sản phẩm thu nhập quốc dân thì việc chuyển mục đích từ sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất làm nhà ở sang đất chuyên dùng sử dụng vào các mục đích công nghiệp, giao thông, du lịch, thương mại… là điều tất yếu diễn ra ngày càng mạnh mẽ Một quốc gia ngày càng phát triển thì tỷ lệ đất chuyên dùng ngày càng cao và tỷ lệ đất nông nghiệp ngày càng thấp Vấn đề đặt ra là Nhà nước cần có quy hoạch, kế hoạch để sử dụng đất một cách khoa học, phù hợp, đồng thời cần có những chính sách quy định để vừa đảm bảo quyền lợi chung của xã hội lại vừa đảm bảo được quyền lợi hợp pháp của người có đất bị Nhà nước thu hồi Do đó, cần phải có sự quản lý của nhà nước đối với công tác GPMB nhằm đảm bảo lợi ích công cộng

Thứ hai, nước ta đang trên đà phát triển để hòa nhập chung với sự phát triển của nền kinh tế Đông Nam Á, Châu Á nói riêng và thế giới nói chung, thì ngoài việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Mục tiêu củng cố quốc phòng, an ninh để bảo vệ đất nước trước âm mưu mới của kẻ thù cũng đặt ra những yêu cầu mới Nhu cầu đất đai để xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, các công trình về y tế, văn hóa, giao dục, các công trình du lịch, dịch vụ… công trình an ninh, quốc phòng là rất lớn Với đặc thù là một nước công nghiệp (gần 80% dân số sản xuất nông nghiệp) do đó, diện tích để sử dụng vào mục đích xây dựng các công trình mở rộng đô thị, mở rộng hệ thống giao thông, các khu công nghiệp, dịch vụ thương mại…công trình quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia sẽ có thêm nhiều hộ gia đình, cá nhân lâm vào tình trạng không còn ruộng đất – tư liệu sản xuất chính để nuôi sống gia đình hoặc không có nơi ăn, ở sinh hoạt ổn định

Thực tế hiện nay cho thấy, công tác GPMB khi Nhà nước thu hồi đất là vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp, tác động tới mọi mặt của đời sống kinh

tế, xã hội, nhân văn của nhiều người, của cả cộng đồng dân cư Giải quyết không tốt, không thỏa đáng quyền lợi của người có đất bị thu hồi và những người bị ảnh hưởng khi thu hồi đất dễ bùng phát khiếu kiện đặc biệt là những

Trang 24

Thứ ba, quá trình thực hiện bồi thường, GPMB để thực hiện dự án xây dựng phải giải quyết, dung hòa mâu thuẫn về lợi ích của hai nhóm đối tượng

đó là: (i) người được Nhà nước giao đất thực hiện các dự án (trong đó có cả

cơ quan Nhà nước) luôn tìm cách giảm chi phí bồi thường GPMB nhằm hạ giá thành xây dựng, tiết kiệm chi phí sản xuất, (2) người bị thu hồi đất luôn đòi hỏi được trả một khoản bồi thường, hỗ trợ “càng cao càng tốt” ít nhất là thỏa đáng Mặt khác, trong nội bộ những người được đền bù có người chấp hành tốt chính sách đất đai của Nhà nước, có người chấp hành chưa tốt, chống đối pháp luật Do đó đòi hỏi phải xử lý sao cho công bằng cũng là một việc hết sức khó khăn

Các yêu cầu ngày càng hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật (hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống giao thông, hệ thống tải điện…), cơ sở hạ tầng xã hội (bệnh viện, trường học, khu vui chơi giải trí, thể dục thể thao…), cơ sở sản xuất (quy hoạch đồng ruộng, khu công nghiệp) và mở rộng đô thị, chỉnh trang khu dân cư… dẫn đến việc đền bù GPMB ngày càng phức tạp, khó khăn và rất dễ xảy ra nhiều tổn thất nhất là trong những trường hợp không tự nguyện Vấn đề đền bù GPMB trở thành một trong những điều kiện tiên quyết của phát triển, nếu không xử lý tốt thì sẽ trở thành lực cản – thực tế đầu tiên mà các nhà phát triển phải vượt qua Bài học từ các nước phát triển dạy rằng nếu xem nhẹ vấn đề này trong tính toán đầu tư phát triển thì không chỉ làm tăng giá thành mà còn để lại xã hội nhiều hậu quả nặng nề mà không thể xử lý

Trang 25

được bằng tiền Có thể khẳng định rằng GPMB là vấn đề của sự phát triển, là một nội dung không thể né tránh của phát triển mà chính nó là một yếu tốt quyết định tiến độ và sự thành công của phát triển, bất kỳ một giải pháp nào

mà thiếu đồng bộ, không chặt chẽ đều để lại những hậu quả tiêu cực Nhận thức này dẫn đến một yêu cầu cụ thể là các dự án xây dựng phải chứng minh được đó là sự lựa chọn mà việc bồi thường giải phóng mặt bằng là ít nhất và khả thi nhất, yêu cầu này có thể trở thành tiêu chuẩn cụ thể để xét duyệt các phương án phát triển Do vậy, QLNN về công tác GPMB sẽ giúp giải quyết hài hòa lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư và lợi ích của người bị thu hồi đất

1.2.2 Đặc điểm quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng

Thứ nhất, QLNN về GPMB là hoạt động hết sức phức tạp và đa dạng Tính đa dạng: mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau, với các điều kiện kinh tế, xã hội khác nhau và trình độ dân trí khác nhau Do

đó hoạt động QLNN về GPMB cũng có những đặc trưng nhất định với từng vùng đất, từng điều kiện sống khác nhau trên khu đất đó Các tài sản gắn trên đất cũng mang tính đa dạng về hình thức sở hữu các tài sản đó nên công tác định giá trong công tác đền bù cũng mang tính đa dạng cao

Tính phức tạp: đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội với mọi người dân Ở các khu vực nông thôn nơi mà dân cư sống chủ yếu nhờ hoạt động sản xuất kinh doanh trên đất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của người dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do tâm lý của người dân ta là giữ đất để sản xuất

Thứ hai, đối tượng QLNN về GPMB cũng rất đa dạng Các dự án có GPMB phải tiến hành bồi thường thiệt hại đất với nhiều vị trí, mục đích sử dụng (đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở, chuyên dùng…) khác nhau, với nhiều bất động sản muôn hình vạn trạng có tính chất đơn chiếc đặc thù, với nhiều hình thức sở hữu sử dụng quản lý, nhiều đối tượng xã hội đa dạng Do

Trang 26

đó nó đòi hỏi sự tỉ mỉ cặn kẽ chính xác rất lớn trong xác lập hồ sơ pháp lý và lên phương án, giá cả bồi thường TĐC

Thứ ba, QLNN về GPMB có ảnh hưởng tới các vấn đề kinh tế xã hội

GPMB gắn liền với việc di chuyển các cụm dân cư, các cơ sở sản xuất kinh doanh, y tế giáo dục Điều đó làm ảnh hưởng tới các vấn đề kinh tế xã hội và dân cư khu vực họ chuyển đi, nơi họ chuyển đến cả trước, trong và sau khi thực hiện GPMB

Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, QLNN về GPMB buộc các tổ chức hoạt động kinh doanh trên địa bàn phải ngừng trệ và di chuyển địa điểm sản xuất kinh doanh Nó ảnh hưởng rất xấu đối với đơn vị do điều đó làm thay đổi cung cầu giá cả thị trường, chi phí sản xuất tăng…

Đối với cơ cấu kinh tế xã hội dân cư, kết cấu cơ sở hạ tầng: QLNN về GPMB sẽ tác động phân bố lại cơ cấu sử dụng đất cũng như cơ cấu xã hội dân

cư, giới tính, lực lượng lao động

Đối với tập quán sinh hoạt của người dân, do phải di chuyển từ nơi này tới nơi khác, bị tác động bởi các điều kiện khách quan mới, ý thức của những đối tượng bị dời này cũng thay đổi Sự thay đổi đó khi thì theo chiều hướng tích cực

khi lại theo chiều hướng tiêu cực, một phần phụ thuộc vào việc bố trí TĐC

Đối với thị trường: QLNN về GPMB có ảnh hưởng làm thay đổi các cơ cấu, kết cấu xã hội của vùng do đó cũng làm thay đổi qui mô số lượng cung cầu các loại hàng hóa trong vùng Giá cả thường là tăng lên nói chung với các loại hàng hóa Và có ảnh hưởng rõ rệt nhất đối với thị trường bất động sản

1.3 Nội dung quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng

Trang 27

và tài sản khác gắn liền với đất;

Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ TNMT quy định về Hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ TNMT quy định về bản đồ địa chính;

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ TNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên & Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ TNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất

- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ TNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Thông tư liên tịch số 50/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 08 năm

2014 của liên bộ: Bộ TNMT, Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở TNMT thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng TNMT thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận,thành phố thuộc tỉnh;

Trang 28

Thành phố Hà Nội đã ban hành văn bản liên quan tới hoạt động QLNN

về GPMB như:

- Kế hoạch số 192/KH-UBND ngày 12/10/2016 của UBND thành phố

Hà Nội triển khai thực hiện nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 15/9/2016 của ban thường vụ thành ủy

- Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội về việc

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng

ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội về việc

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xem kẹt trong khu dân cư sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội về việc

ban hành một số quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về

sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội về việc

ban hành quy định một số nội dung về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội ban hành

quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 29

- Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội ban hành

quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành

- Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội ban hành

quy định một số nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố được Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính giao trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội về việc

ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm và quận Nam

Từ Liêm, thay thế cho bảng giá đất huyện Từ Liêm ban hành kèm theo Quyết định số 63/2013/QĐ-UBND ngày 25/12/2013 của UBND Thành phố quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2014

- Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội về việc

quy định chi tiết việc xác định giá đất ở, giá bán nhà tái định cư làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội

1.3.2.Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và xây dựng

Thực hiện và làm tốt việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã là cơ sở pháp lý cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất Phân bổ quỹ đất đai hợp lý cho các ngành, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, tạo điều kiện cho các dự án đầu tư, hình thành các vùng sản xuất tập trung nhằm khai thác tốt tiềm năng và thế mạnh đất đai ở từng vùng

Việc quy hoạch, có kế hoạch sử dụng đất hợp lý, đúng mục đích còn hạn chế việc lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tùy tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp; ngăn chặn các hiện

Trang 30

1.3.3 Tổ chức thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

- Bộ máy thực hiện công tác GPMB: Ban bồi thường, GPMB cấp huyện hoặc tổ chức phát triển quỹ đất là đầu mốichuyên môn giúp UBND cấp huyệnvề công tác bồi thường, hỗ trợ TĐC và được giao nhiệm vụ GPMB của

dự án sẽ chủ trì phối hợp với phòng Tàichính – Kế hoạch trong và ngoài hội đồng bồi thường để áp dụng chính sáchbồi thường, lập phương án bồi thường,

hỗ trợ và thực hiện đúng quy định;phòng Quản lý đô thị trợ giúp công tác thẩm định các công trình trong phạmvi GPMB; phòng Tài nguyên môi trường sẽ căn

cứ và xác nhận nguồn gốc đấtcủa UBND xã và hồ sơ giao đất để ra quyết định thu hồi đất trên từng thửa;UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận nguồn gốc đất, hạn mức giao đất, phối hợp với chủ đầu tư và các cơ quan thực hiên GPMB, các đoàn thể nhân dân đểphổ biến, tuyên truyền, vận động người dân

bị thu hồi đất chấp hành chủtrương thu hồi đất của Nhà nước

- Các bước tiến hành GPMB:

+ Thông báo thu hồi đất

+ Tuyên truyền chính sách bồi thường, công khai chính sách, quy hoạchvà các văn bản pháp lý có liên quan đến dự án

+ Họp hội đồng, tổ công tác, họp dân nơi có đất bị thu hồi

+ Kê khai, điều tra xác minh hiện trạng đất đai, tài sản trên đất

Trang 31

+ Đào tạo nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm

+ Giải quyết đơn thư, khiếu nại (nếu có)

1.3.4 Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra giải phóng măt bằng

Công tác bồi thường, GPMB là một vấn đề hết sức phứctạp, gắn liền với lợi ích về tài chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm phápluật nhằm thu lợi bất chính Chính quyền địa phương cấp trên, hội đồng thẩmđịnh cần phải có kế hoạch thanh tra, kiểm tra và coi đây là nhiệm vụ thườngxuyên trong công tác GPMB, kịp thời phát hiện các sai phạm, vi phạm phápluật để

xử lý nghiêm, tạo niềm tin cho nhân dân

Sở Tài chính: theo chức năng và nhiệm vụ được phân công, thườngxuyên tổ chức kiểm tra việc thu, chi tiền bồi thường, hỗ trợ; kiểm tra nội dungvà chi theo định mức chi phí phục vụ công tác GPMB; thu tiền bồi thường, hỗtrợ về tài sản thuộc sở hữu của nhà nước để nộp ngân sách

Ban chỉ đạo GPMBhuyện: Kiểm tra tập trung vàonhững vấn đề chủ yếu như: thủ tục lập dự án, các điều kiện về vốn; quỹ nhàTĐC, tiến độ thực hiện, việc áp dụng các chính sách về bồi thường, hỗtrợ TĐC, … kịp thời phát hiện những thiếu sót, bất cập trong thực hiệnđể thống nhất biện pháp xử lý, tháo gỡ vướng mắc

Thanh tra tỉnh, thanh tra huyện và các đơn vị có thẩm quyền: Thanh tra,kiểm tra việc thực hiện chính sách phápluật về đất đai tại địa phương; tập trung giải quyết dứt điểm các đơn thư tồnđọng và giải quyết kịp thời đơn thư phát sinh thuộc thẩm quyền theo đúngquy định của pháp luật; khắc phục tình trạng chậm trễ, đùn đẩy trách nhiệmtrong giải quyết đơn thư; định kỳ đánh giá, rútkinh nghiệm về công tác giảiquyết khiếu nại, tranh chấp, tố cáo về đất

Trang 32

đai, đảm bảo luật đất đai được thựchiện nghiêm, hạn chế tiêu cực vi phạm Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất Kiên quyết thu hồi những diện tích đã giao,

đã cho thuê nhưng chủ đầu tư không triển khai, triển khai không đúngtiến độ, chủ đầu tư khôngcó năng lực thực hiện dự án

Hội đồng bồi thường cấp huyện: thường xuyên phối hợp với đơn vịđược giao GPMB, thẩm định nhanh chóng, kịp thời, chính xác phương án bồithường, hỗ trợ Kiểm tra quy trình thực hiện công tác GPMB và thường xuyên, định kỳbáo cáo UBND huyện về việc triển khai các dự án có GPMBtrên địa bàn huyện

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng

1.4.1 Các yếu tố về pháp luật và chính sách của Nhà nước

Đất đai là đối tượng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Để thực hiện tốt chức năng QLNN về GPMB đòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải ổn định và phù hợp với thực tế Việc ban hành chính sách, pháp luật đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến công tác GPMB Tuy nhiên, do tính chưa ổn định, chưa thống nhất của chính sách, pháp luật đất đai qua các thời kỳ mà công tác GPMB đã gặp khá nhiều khó khăn

Những năm gần đây, chính sách và pháp luật về đất đai, về GPMB luôn được sửa đổi, hoàn thiện nhằm giải quyết các vướng mắc trong công tác GPMB và dần phù hợp với yêu cầu thực tiễn triển khai

1.4.2.Yếu tố các cơ quan chức năng, đơn vị thực hiện công tác giải phóngmặt bằng và các cơ quan quản lý về đất đai tại địa phương

Các cơ quan quản lý đất đai của nơi có dự án: Thực tế cho thấy, nơi nào làmtốt công tác quản lý đất đai như hoàn chỉnh bản đồ địa giới hành chính, các bản đồthổ cư, bản đồ địa chính, quản lý các sổ sách có liên quan đến đất

Trang 33

đai thì các khâuđo đạc, xác định tính pháp lý của đất, xác nhận nguồn gốc đất

sẽ trở nên dễ dàng,nhanh chóng Ngược lại, những nơi chưa tiến hành tốt những việc thuộc nội dungquản lý đất đai, thường gặp không ít khó khăn trong việcxác định nguồn gốc sửdụng đất, chủ sở hữu hợp pháp, diện tích, ranh giới của khu đất giữa thực địa và hồsơ giải thửa do mất nhiều thời gian

để đối chiếu,xác minh Trường hợp không thểxác minh, đối chiếu còn phải thực hiện họp các ban, ngành đoàn thể cấp xã hoặchọp các ngành chức năng trực thuộc quận, phường, thành phố để lấy ý kiến Việcnày cũng làm phức tạp hơn trong việc thực hiện công tác GPMB

Năng lực của bộ máy thực hiện QLNN về GPMB: Khả năng giải quyết các chếđộ, chính sách đối với các hộ dân trong vùng bị ảnh hưởng, thái độ và năng lực của cánbộ, công chức của cơ quan có thẩm quyền khi tiếp xúc với dân trong quá trình giải quyếtcác chế độ, chính sách thực hiện công tác GPMB có khả năng quyết địnhmức độ thành công trong công tác GPMB Nếu năng lực của bộ máy thựchiện QLNN về GPMB tốt, khả năng giải thích chính sách vận động nhân dân tốt sẽ làtiền đề để công tác GPMB được diễn ra đúng theotiến độ đã được phê duyệt Ngược lại, nếu bộ máy yếu kém, khả năng vận dụngchính sách không linh hoạt,theo quy định, khả năng giải thích, vận động nhândân kém dẫn đến rất nhiều hệ lụy như:áp dụng sai các chính sách về bồi thường, hỗ trợ và TĐC dẫn đến thất thoát ngânsách của Nhà nước, làm lợi cho một số kẻ bất chính; không công bằng trong việc ápdụng chính sách theo mặt bằng chung dẫn đến khiếu nại, khiếu kiện gia tăng, mất niềmtin của nhân dân vào Nhà nước, vào Đảng

1.4.3 Các yếu tố thuộc về Nhà đầu tư

Khả năng tài chính và năng lực quản lý, điều hành của nhà đầu tư trong quá trìnhtham gia triển khai công tác GPMB với tư cách là một thành viên trongHội đồng bồi thường, hỗ trợ và TĐC Nhà đầu tư phải có đủ khả năng tài chính đểkịp thời chi trả bồi thường cho các hộ dân theo đúng kế hoạch, tiến

Trang 34

độ đã được UBNDcấp huyện phê duyệt Ngược lại, công tác bồi thường, hỗ trợ và TĐC sẽ bị chậmtrễ, trì hoãn do một số lý do thuộc nhà đầu tư như thiếu vốn, năng lực quản lý yếukém, năng lực vận động, tiếp xúc với nhân dân kém… việc này có thể tạo ra sự bấtbình, phản ứng tiêu cực, thiếu hợp tác và khiếu kiện trong nhân dân Trong quá trình GPMB, sự tham gia tích cực, năng động của Nhà đầu tư cùng với các cơquan có thẩm quyền nhằm giải quyết các khó khăn, vướng mắc có vai trò rất quantrọng trong việc quản lý, cũng như đẩy nhanh tiến độ GPMB

1.4.4 Các yếu tố thuộc về người dân

Mức sống, trình độ hiểu biết của người dân: Đối với những nơi có mức sống cao,ổn định, trình độ hiểu biết của người dân cao thì việc tuyên truyền, phổ biến chính sáchvà thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TĐC sẽ diễn ra nhanh

và giảm bớt đơn thư khiếunại của người dân Người dân có ý thức hơn trong việc chấp hành đường lối, chủ trươngcủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước Thực tế cho thấy, càng những nơi có trìnhđộ dân trí thấp, mức độhiểu biết không cao thì tiến độ GPMB thường chậmhơn do người dân thường đỏi hỏi trái với quy định, thường so sánh với những địa bànkhác mà không căn cứ vào chính sách chung của huyện

Yếu tố tâm lý: Đây là vấn đề nan giải, bởi lẽ GPMB là việc cótính chất nhạy cảm, ranh giới giữa các mức đền bù, hỗ trợ rất nhỏ Đối với những nơi cótrình độ dân chí thấp thì chính sách bồi thường, hỗ trợ đến người dân chủ yếuthông qua tuyên truyền, truyền miệng Nhiều đối tượng đã lợi dụng sự thiếu hiểubiết để tuyên truyền sai sự thật dẫn đến tình trạng cả vùng nằm trong phạm vi GPMB chống đối không bàn giao mặt bằng Nếu chính quyền địa phương,

các tổ chức chính trị - xã hội như: Hội nông dân, hội Phụ nữ… yếu kém, không cókhả năng tuyên truyền, thuyết phục thì rất khó khăn trong công

Trang 35

tác GPMB để người dân chấp hành nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và bàn giao mặt bằng

1.5 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng tại một

số địa phương và bài học cho quận Nam Từ Liêm

1.5.1 Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Trong năm 2017, điểm sáng trong công tác GPMB tại quận Cầu Giấy chính là việc di chuyển các ngôi mộ, đặc biệt là mộ tổ của các dòng họ Và việcdi chuyển khu mộ có 5 ngôi mộ tổ của dòng Nguyễn Khả tại dự án mở rộng đường Vành đai 3, đoạn Mai Dịch – cầu Thăng Long là một ví dụ điển hình.Theo lãnh đạo quận Cầu Giấy, sau khi có văn bản chỉ đạo của UBND thành phố Hà Nội, ngoài việc thực hiện nghiêm theo các bước đã được quy định trong công tác GPMB, các đơn vị có chức năng của quận đã tích cực tuyên truyền vận động, đối thoại, giải thích, lắng nghe những tâm tư nguyện vọng của người bị thu hồi đất, đặc biệt là các trường hợp liên quan đến việc phải di chuyển mộ

Cũng theo lãnh đạo quận Cầu Giấy, cũng giống như các trường hợp khác, khi mới có quyết định thu hồi đất để mở rộng đường Vành đai 3, dòng

họ Nguyễn Khả không đồng tình với việc di chuyển 5 ngôi mộ tổ có từ lâu đời Thế nhưng, nhờ bám sát cơ sở, tích cực tuyên truyền vận động, thuyết phục dòng họ đã đồng ý di chuyển khu mộ tổ

Để có được những kết quả nói trên, điều đầu tiên chính là sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị từ quận đến phường Cụ thể, tại dự án, UBND quận đã huy động các lực lượng thành thạo về công tác GPMB để tập trung thực hiện dự án Lãnh đạo quận trực tiếp giao ban hàng tuần về công tác GPMB tại các phường có dự án Bên cạnh đó, Quận ủy cũng như các phường

đã thành lập Tổ công tác tuyên truyền, vận động để tăng cường vận động sâu đến từng đối tượng bị thu hồi đất với phương châm lấy người dân có đất bị thu hồi là trung tâm của công tác GPMB

Trang 36

1.5.2 Huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Tường, là huyện có số đơn vị hành chính và quy mô dân số lớn nhất tỉnh Vĩnh Phúc Trước đây, Vĩnh Tường được biết đến là huyện thuần nông, sản xuất nông nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu, do vậy đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn

Tuy nhiên, xác định mục tiêu đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng bền vững, huyện luôn tập trung xác định GPMB là khâu then chốt trongviệc thu hút các nhà đầu tư, công tác GPMB phải đi trước một bước, GPMB có nhanh thì mới tranh thủ được thời cơ để thu hút các nhà đầu tư chiến lược, tạobước phát triển đột phá về phát triển công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn huyện Bên cạnh đó, làm tốt các bước trong công tác bồi thường –GPMB là góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng và ổn định cuộc sống cho người dân bị thu hồi đất, giảm thiểu tình trạng tranh chấp, bất đồng, khiếu nại, tố cáo trong nhân dân

Những năm qua, công tác GPMB của huyện luôn nhận được sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnhvà sự giúp đỡ của cácsở, ban, ngành của tỉnh, cấp ủy, chính quyền các cấp trong huyện đã chỉ đạo quyết liệt, vào cuộc tích cực để chỉ đạo thực hiện các bước trong công tác bồi thường- GPMB triển khai thực hiện các dự án, xây dựng các khu, cụm công nghiệp, tiêu biểu như: Cụm công nghiệp Đồng Sóc, Khu công nghiệp

Trang 37

Chấn Hưng, Khu chợ đầu mối nông sản thực phẩm, hệ thống kho vận và khu

đô thị Thương mại Vĩnh Tường đặc biệt là trong 2 năm (2017, 2018), Huyện đã tập trung chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm túc các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trên các lĩnh vực đất đai, bồi thường GPMB, quản lý quy hoạch, trật tự xây dựng Qua đó, đã góp phần nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cán bộ và nhân dân về lĩnh vực đất đai, bồi thường GPMB, tạo thuận lợi trong quá trình triển khai các dự án, bàn giao mặt bằng đúng thời hạn

Kết quả cụ thể: Tính đến tháng 12/2018, Huyện đã thực hiện GPMB được 317,48/377,17 ha (đạt 84,17% so với kế hoạch) Trong đó, Cụm công nghiệp Đồng Sóc đã GPMB được 40/44,98ha; Khu chợ đầu mối nông sản thực phẩm, hệ thống kho vận và khu đô thị Thương mại Vĩnh Tường đã GPMB được 84/154,17ha; Khu đô thị du lịch sinh thái Vĩnh Thịnh - An Tường đã GPMB được 2,16/4,81ha Riêng Khu Công nghiệp Chấn Hưng, Hội đồng Bồi thường-GPMB đã chi trả tiền đất dịch vụ cho 597/662 hộ phải chi trả; thực hiện phá vỡ bờ vùng, bờ thửa khoảng 50ha tại một số thôn đã hoàn thành xong chi trả tiền đất dịch vụ cho nhân dân Góp phần đẩy nhanh tiến độ đầu tư của các doanh nghiệp vào huyện

1.5.3 Huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

Vận dụng tư tưởng của chủ tịch Hồ Chí Minh, huyện Yên Thủy chủ trương "cái gì lợi cho dân thì làm” - đây chính là tinh thần chỉ đạo xuyên suốt của cấp ủy, chính quyền huyện Yên Thủy trong quá trình giải phóng mặt bằng

dự án đường kết nối.Dự án có tổng chiều dài 30 km, phạm vi cần GPMB là 11,1 km Trong đó, thuộc địa phận huyện Yên Thủy 9,07 km, đi qua 7 xóm thuộc 2 xã Bảo Hiệu và Lạc Lương với tổng diện tích đất thu hồi khoảng20 ha của 485 hộ và các tổ chức

UBND huyện đã chỉ đạo Phòng Tài nguyên và môi trường phối hợp với chủ đầu tư mời đơn vị tư vấn xác định giá đất trên cơ sở so sánh giá của

Trang 38

các loại hình chuyển dịch quyền sử dụng đất tại khu vực, bao gồm: giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường; giá bồi thường khi nhà nước thu hồi đất; kết quả đấu giá quyền sử dụng đất…, từ đó lựa chọn phương án có giá trị cao nhất

Với cách làm đó, ngày 24/1/2018, UBND huyện Yên Thủy đã ra Quyết định số 188 về việc phê duyệt phương án giá đất cụ thể thực hiện bồi thường, GPMB công trình đường kết nối đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 12B đi quốc

lộ 1 Theo đó, phương án đền bù đất ở nông thôn là 200.000 đồng/m2, nhận được sự đồng tình, ủng hộ cao của đại đa số người dân

Toàn bộ quá trình thông báo thu hồi đất; điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, TĐC; chi trả bồi thường, hỗ trợ, TĐC… được huyện dồn sức thực hiện trên tinh thần phát huy dân chủ, tôn trọng ý kiến của nhân dân và đảm bảo công khai, minh bạch Nhờ vậy,trong 10 tháng, 90% mặt bằng đã được huyện Yên Thủy bàn giao cho nhà đầu tư thực hiện thi công

Cũng trong quá trình thực hiện GPMB cho dự án này, Huyện ủy Yên Thủy ra Quyết định số 1060, ngày 04/04/2018 về việc thành lập Ban chỉ đạo công tác bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi GPMB các dự án trên địa bàn huyện, gồm các đồng chí trong Thường trực Huyện ủy; lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thể huyện và Bí thư Đảng ủy các xã, thị trấn Đồng thời,ban hành thông báo phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban chỉ đạo Đây là quyết định mang tính đột phá, thể hiện sự quyết liệt của Đảng bộ huyện Yên Thủy

vì mục tiêu sớm bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công

1.5.4 Bài học kinh nghiệm cho quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Từ thực tế những kết quả đạt được, những khó khăn vướng mắc trong công tác chỉ đạo tuyên truyền vận động nhân dân trong quá trình bồi thường, GPMB, thực hiện các dự án, xây dựng khu, cụm công nghiệp trọng điểm trên

Trang 39

địa bàn của một số địa phương nêu trên, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau:

Một là, cần xác định công tác QLNN về GPMB là việc làm khó, phức tạp ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của người dân và tiềm ẩn nguy cơ gây mất

an ninh, trật tự tại cơ sở Do đó cần có sự tập trung vào cuộc quyết liệt của cả

hệ thống chính trị, trong đó có vai trò lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự quản

lý điều hành của chính quyền, sự vào cuộc mặt trận tổ quốc vàcác tổ chức chính trị - xã hội nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai một cách đồng bộ, nhất quán, kịp thời, nhất là trong công tác tuyên truyền vận động nhân dân

Hai là, tích cực tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân là nhiệm vụ trọng tâm, với phương châm kiên quyết, kiên trì, bền bỉ, liên tục và xuyên suốt trong quá trình thực hiện; tăng cường đoàn kết, phát huy dân chủ, quan tâm đảm bảo lợi ích chính đáng của nhân dân, đi đôi với nâng cao ý thức trách nhiệm, tạo sự đồng thuận cao của nhân dân đối với công tác giải phóng mặt bằng

Ba là, để tạo lòng tin của nhân dân trong việc thu hồi đất, bồi thường GPMB, quận Nam từ Liêm cần tăng cường kiểm tra, rà soát và xử lý nghiêm các vi phạm Đồng thời, giải quyết thỏa đáng, kịp thời các trường hợp khiếu nại, tố cáo để đảm bảo an ninh đô thị, trật tự an toàn xã hội

Bên cạnh đó, ngăn chặn kịp thời các trường hợp lấn chiếm đất đai, xây dựng, tạo lập trái phép tài sản trên đất nhằm mục đích trục lợi khi Nhà nước thu hồi đất; thực hiện nghiêm việc cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất và bảo vệ thi công đối với các trường hợp cố tình chống đối, không chấp hành Quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Bốn là, chủ động, sáng tạo trong lãnh đạo, quyết liệt trong chỉ đạo,

quản lý, điều hành, linh hoạt trong xử lý tình huống Tăng cường trách nhiệm

Trang 40

của chính quyền; trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền địa phương; tích cực cải cách thủ tục hành chính, đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch Quan tâm đến công tác chuyển đổi nghề, giải quyết việc làm cho người lao động trong diện phải thu hồi đất

Tiểu kết chương 1

Chương 1 đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận về GPMB và hoạt động QLNN về GPMB của một số tác giả từ đó rút ra khái niệm và tầm quan trọng của hoạt động QLNN về GPMB hiện nay Cụ thể: chỉ ra được khái niệm về QLNN về GPMB, mục tiêu của QLNN đối với công tác GPMB, nêu

cụ thể các nội dung của QLNN đối với hoạt động này, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GPMB và việc thực hiện công tác GPMB, quy trình thực hiện

Và từ kinh nghiệm của một số địa phương như: quận Cầu Giấy, huyện Vĩnh Tường hay như huyện Yên Thủy, tác giả đã rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với địa phương nghiên cứu thực trạng QLNN về GPMB

Ngày đăng: 05/09/2021, 22:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ bảng 2.1, có thể thấy kết quả thựchiện côngtác GPMBtrên địa bàn quận trong những năm qua là không đồng đều - Luận văn Thạc sĩ Quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm thành phố Hà Nội
b ảng 2.1, có thể thấy kết quả thựchiện côngtác GPMBtrên địa bàn quận trong những năm qua là không đồng đều (Trang 45)
Bảng 2.1: Kết quả thựchiện côngtác giảiphóng mặt bằngcủa quận Nam Từ Liêm từ năm 2014 - 2018  - Luận văn Thạc sĩ Quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm thành phố Hà Nội
Bảng 2.1 Kết quả thựchiện côngtác giảiphóng mặt bằngcủa quận Nam Từ Liêm từ năm 2014 - 2018 (Trang 45)
Hình 2.1: Tổ chức bộmáy thựchiện côngtác GPMB tại quận NamTừ Liêm - Luận văn Thạc sĩ Quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm thành phố Hà Nội
Hình 2.1 Tổ chức bộmáy thựchiện côngtác GPMB tại quận NamTừ Liêm (Trang 53)
Bảng 2.2: Tìnhhình đơn khiếu nại, kiếnnghị củangười dân trênđịa bàn quận Nam Từ Liêm từ năm 2014 - 2018  - Luận văn Thạc sĩ Quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm thành phố Hà Nội
Bảng 2.2 Tìnhhình đơn khiếu nại, kiếnnghị củangười dân trênđịa bàn quận Nam Từ Liêm từ năm 2014 - 2018 (Trang 69)
Hình 2: Khu vực đất giao choCông ty Phú Hòa để thựchiện xâydựng khu dịch vụ đào tạo nhân sự cao cấp và văn phòng làm việc  - Luận văn Thạc sĩ Quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm thành phố Hà Nội
Hình 2 Khu vực đất giao choCông ty Phú Hòa để thựchiện xâydựng khu dịch vụ đào tạo nhân sự cao cấp và văn phòng làm việc (Trang 102)
Hình 3: Sân bóng rộng hàng nghìn m2 ngang nhiên tồn tại trên đất nông nghiệp - Luận văn Thạc sĩ Quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm thành phố Hà Nội
Hình 3 Sân bóng rộng hàng nghìn m2 ngang nhiên tồn tại trên đất nông nghiệp (Trang 102)
Hình 3: Chủ tịch UBND 10 ph - Luận văn Thạc sĩ Quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm thành phố Hà Nội
Hình 3 Chủ tịch UBND 10 ph (Trang 103)
Hình 4: Tại ô đất táiđ - Luận văn Thạc sĩ Quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm thành phố Hà Nội
Hình 4 Tại ô đất táiđ (Trang 103)
Hình 5: Tại ô đất táiđịn hc - Luận văn Thạc sĩ Quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm thành phố Hà Nội
Hình 5 Tại ô đất táiđịn hc (Trang 104)
Hình 4: Đồng chí Nguy đạo các phòng, ngành c - Luận văn Thạc sĩ Quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm thành phố Hà Nội
Hình 4 Đồng chí Nguy đạo các phòng, ngành c (Trang 104)
Hình 5: Đồng chí Bí thư Quận ủy Nguyễn Văn Hải chỉ đạo thựchiện công tác GPMB các dự án trên địa bàn quận Nam Từ Liêm - Luận văn Thạc sĩ Quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Nam Từ Liêm thành phố Hà Nội
Hình 5 Đồng chí Bí thư Quận ủy Nguyễn Văn Hải chỉ đạo thựchiện công tác GPMB các dự án trên địa bàn quận Nam Từ Liêm (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w