đề tài, lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin vè hình tháu kinh tế xã hội và vận dụng lý luận này để tìm hiểu con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN ở Việt Nam hiện nay. Lý luận đó đã được thừa nhận Lý luận khoa học và là phương pháp luận cơ bản trong việc nghiên cứu lĩnh vực xã hội
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
MÔN HỌC: TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ VẬN DỤNG LÝ LUẬN NÀY ĐỂ TÌM HIỂU CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CNXH BỎ QUA GIA ĐOẠN PHÁT TRIỂN
TBCN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
MÃ MÔN HỌC: LLCT130105_20_3_02
THỰC HIỆN: Nhóm 11 , Thứ 3,5 tiết 1-5 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS Nguyễn Thị Quyết
Trang 2DANH SÁCH NHÓM THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN
HỌC KÌ 3, NĂM HỌC: 2020-2021
Tên đề tài: Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin về hình thái kinh tế - xã hội và vận
dụng lý luận này để tìm hiểu con đường đi lên CNXH bỏ qua gia đoạn phát triển TBCN ở Việt Nam hiện nay
MÃ SỐ SINH VIÊN
TỶ LỆ % HOÀN THÀNH
Ghi chú:
− Tỷ lệ % = 100%
− Trưởng nhóm: Nguyễn Ngọc Dũng
Nhận xét của giáo viên:
Ngày tháng năm 2021 Giáo viên chấm điểm
Trang 3MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN 2
PHẦN MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4
3 Phương pháp nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI 5
1.1 Khái niệm: 5
1.2 Cấu trúc hình thái kinh tế: 5
1.2.1 Lực lượng sản xuất: 5
1.2.2 Quan hệ sản xuất: 6
1.2.3 Kiến trúc thượng tầng: 6
1.3 Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội 7
1.3.1 Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên:……… 7
1.4 Ý nghĩa và giá trị của học thuyết hình thái kinh tế 7
1.4.1 Học thuyết hình thái kinh tế – xã hội đã chứng minh: 7
1.4.2 Giá trị, ý nghĩa của học thuyết thể hiện ở vai trò: 8
1.4.3 Đối với Việt Nam, giá trị của học thuyết hình hình thái kinh tế – xã hội thể hiện rõ ở thực tiễn xây dựng, phát triển đất nước 9
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG LÝ LUẬN NÀY ĐỂ TÌM HIỂU CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CNXH BỎ QUA GIA ĐOẠN PHÁT TRIỂN TBCN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 10
2.1 Tính tất yếu của con đường định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa 10
2.2 Thực tiễn của các mạng Viêt Nam 10
2.3 Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội “bỏ qua” chế độ chủ nghĩa tư bản Vì sao chúng ta không trải qua chủ nghĩa tư bản? 11
2.4 Thực trạng xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay 13
2.4.1 Thành tựu: 13
2.4.2 Hạn chế: 13
2.4.3 Giải pháp thúc đẩy phát triển xã hội ở Việt Nam hiện nay 14
KẾT LUẬN 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Lý luận , hình thái kinh tế - xã hội là lý luận cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử do C Mác xây dựng lên Nó có vị trí quan trọng trong triết học Mác Lý luận đó đã được thừa nhận Lý luận khoa học và là phương pháp luận cơ bản trong việc nghiên cứu lĩnh vực xã hội Nhờ có lý luận hình thái kinh tế - xã hội lần đầu tiên trong lịch sử loài người , Mác đã chỉ
rõ nguồn gốc , động lực bên trong , nội tại của sự phát triển xã hội , chỉ rõ được bản chất của từng chế độ xã hội Lý luận đó giúp chúng ta nghiên cứu một cách đúng đắn và khoa học sự vận hành của xã hội trong giai đoạn phát triển nhất định cũng nh tiến trình vận động lịch sử nối chung của xã hội loài người
Song , ngày nay Đứng trước sự sụp đổ của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu , lý luận
đó đang đợc phê phán từ nhiều phía Sự phê phán đó không phải từ phía kẻ thù của chủ nghĩa Mác mà còn cả một số người đã từng đi theo chủ nghĩa Mác Họ cho rằng lý luận , hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác đã lỗi thời trong thời đại ngày nay Phải thay thế nó bằng một lý luận khác , chẳng hạn như lý luận về các nền văn minh Chính vì vậy làm rõ thực chất lý luận hình thái kinh tế - xã hội giá trị khoa học và tính thời đại của nó đang là một đòi hỏi cấp thiết
Về thực tiễn , Việt Nam đang tiến hành công cuộc xây dựng đất nuớc theo định hướng xã hội chủ nghĩa Công cuộc đó đang đặt ra hàng loạt vấn đề đòi hỏi các nhà khoa học trên các lĩnh vực khác nhau phải tập trung nghiên cứu giải quyết Trên cơ sở làm rõ giá trị khoa học của lý luận hình thái kinh tế - xã hội , việc vận dụng lý luận đó vào điều kiện Việt Nam ; vạch ra những mối liên hệ hợp quy luật và đề ra các giải pháp nhằm đảm bảo thực hiện thắng lợi công cuộc xây dựng đất nớc Việt Nam thành một nuớc giàu , mạnh , xã hội công bằng văn minh cũng là một nhiệm vụ thực tiễn đang đặt ra
Chính vì những lý do trên việc nghiên cứu đề tài : “ Vận dụng lý luận hình thái kinh
tế - xã hội để chứng minh tính tất yếu sự lựa chọn con đường đi lên xã hội chủ nghĩa của Việt Nam
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
“Vận dụng lý luận về hình thái Kinh tế -Xã hội vào quá trình phát triển của Việt Nam ngày nay” giúp chúng ta thêm phần hiểu rõ về hình thái Kinh tế -Xã hội của Mác và áp dụng
lý luận này vào thực tiễn ở nước ta hiện nay
3 Phương pháp nghiên cứu
Việc nắm vững bản chất khoa học của lý luận về hình thái Kinh tế -Xã hội sẽ thể hiện được chính xác những vấn đề còn yếu nhất của đời sống Kinh tế -Xã hội Mà muốn thực hiện tốt một điều gì thì phải hiểu được bản chất của nó, do vậy đối với cách mạng chủ nghĩaxã hội mà ở đây ta nói đến là nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bảnthì việc nghiên cứu kĩ về hình thái Kinh tế -Xã hội để áp dụng nó thật linh động vào thực tiễn ở nước
ta là một việc làm hết sức quan trọng và cần thiết
Trang 5CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ HÌNH
THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1 Khái niệm:
Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử (hay còn gọi
là chủ nghĩa duy vật biện chứng về xã hội) dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất, và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất đó Nó chính là các xã hội cụ thể được tạo thành từ sự thống nhất biện chứng giữa các mặt trong đời sống xã hội và tồn tại trong từng giai đoạn lịch sử nhất định
1.2 Cấu trúc hình thái kinh tế:
Các yếu tố cơ bản của hình thái kinh tế - xã hội:
Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội chỉ ra kết cấu xã hội trong mỗi gia đoạn lịch sử nhất định bao gồm ba yếu tố cơ bản, phổ biến: Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất (cơ sở hạ tầng ), kiến trúc thượng tầng
- Các lực lượng sản xuất của xã hội ở một trình độ nhất định, đóng vai trò là nền tảng vật chất – kỹ thuật của xã hội đó, là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau, yếu tố xét đến cùng quyết định sự vận động, phát triển của hình thái kinh tế xã hội
- Hệ thống quan hệ sản xuất được hình thành trên cơ sở thực trạng phát triển của lực lượng sản xuất, đóng vai trò là hình thức kinh tế của các lực lượng sản xuất đó, những quan hệ sản xuất này hợp thành một cơ cấu kinh tế của xã hội, đóng vai trò là cơ sở hình thái kinh tế của việc xác lập trên một Kiến trúc thượng tầng nhất định, là tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt bản chất các chế độ xã hội
- Hệ thống kiến trúc thượng tầng được xác lập trên cơ sở hình thái kinh tế, đóng vai trò
là hình thức chính trị, pháp luật, đạo đức… của các quan hệ sản xuất của xã hội
Ngoài các yếu tố cơ bản trên thì trong Hình thái Kinh Tế - Xã Hội còn bao gồm các yếu
tố không cơ bản khác như quan hệ gia đình, quan hệ dân tộc và các quan hệ xã hội khác
Đây là một chỉnh thể toàn vẹn cơ cấu phức tạp chứ k nói đến thứ riêng rẽ được, nó phải đan xen lẫn nhau, có quan hệ không thể tách rời nhau được và chính mặt toàn vẹn này thì
ta mới có một Hình thái Kinh Tế - Xã Hội cần có và phải có hình thái kinh tế xã hội vạch
ra kết cấu cơ bản, phổ biến của mọi xã hội, quy luật vận động và phát triển của xã hội đó
1.2.1 Lực lượng sản xuất:
− Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa người với tự nhiên, nghĩa là trong quá trình sản xuất con người phải chinh phục giới tự nhiên bằng sức mạnh hiện thực của mình
− Là nền tảng vật chất kỹ thuật quyết định sự hình thành phát triển và thay thế lẫn Nhau giữa các Hình thái Kinh tế - Xã hội
1 Hình thái kinh tế-xã hội – Wikipedia tiếng Việt
2 Hình thái kinh tế xã hội và kết cấu (123docz.net)
Trang 66
Lực lượng sản xuất bao gồm con người và Tư liệu sản xuất (Đối tượng lao động và tư liệu lao động)
a) Người lao động với những kinh nghiệm sản xuất, thói quen lao động, biết sử dụng
tư liệu sản xuất để tạo ra của cải vật chất Vd: người lao động bao gồm các tầng lớp trong xã hội như công nhân, nông dân, trí thức sử dụng kinh nghiệm và tư liệu sản xuất để tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu sống của mình
b) Tư liệu sản xuất gồm:
− Đối tượng lao động không phải là toàn bộ giới tự nhiên mà chỉ có bộ phận của giới tự nhiên được đưa vào sản xuất , được con người sử dụng mới là đối tượng lao động trực tiếp Bao gồm những gì có sẳn trong tự nhiên như khoáng sản, động
vật,và những gì đã qua chế biến như gạo…
− Tư liệu lao động bao gồm công cụ lao động như cái cuốc, cày,…và
phương tiện lao động như xe máy, tàu bè, máy bay,…
1.2.2 Quan hệ sản xuất:
Quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất Quan hệ sản xuất là bộ xương của cơ thể xã hội nó bao gồm các mối quan hệ của quan hệ sản xuất
là quan hệ kinh tế cơ bản của một hình thái kinh tế-xã hội Mỗi kiểu quan hệ sản xuất tiêu biểu cho bản chất kinh tế của mỗi hình thái kinh tế- xã hội nhất định
Thể hiện ở ba mặt:
1 Quan hệ giữa người với người đối với việc sở hữu tư liệu sản xuất Ví dụ: Người đi làm thuê và người cho thuê (bằng được, máy cày xe…)
2 Quan hệ giữa người với người đối với việc tổ chức quản lý và phân công lao động Ví dụ: Trong công ty người bỏ vốn làm chủ công ty và mướn người lao động
3 Quan hệ giữa người với người đối với việc phân phối sản phẩm Ví dụ: công ty dược với nhà thuốc
Ba mặt nói trên có quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó quan hệ sở hữu về Tư liệu sản xuất
có ý nghĩa quyết định đối với tất cả các quan hệ khác Bản chất của bất kỳ Quan hệ sản xuất nào cũng đều phụ thuộc vào vấn đề những Tư liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội được giải quyết như thế nào
Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của Lực lượng sản xuất thì Lực lượng sản xuất phát triển, nếu không phù hợp thì sẽ kìm hãm sự phát triển
Ví dụ: công ty đi lên hoặc phá sản
1.2.3 Kiến trúc thượng tầng:
- Kiến trúc thượng tầng (các quan điểm về chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết học, tôn giáo, nghệ thuật,…cùng với những thiết chế tương ứng) được xây dựng trên sự tổng hợp những Quan hệ sản xuất của xã hội ấy
- Mỗi yếu tố của Kiến trúc thượng tầng có đặc điểm riêng, có quy luật phát triển riêng, nhưng có liên hệ tác động lẫn nhau và đều nảy sinh trên cơ sở hạ tầng, phản ánh cơ sở
hạ tầng, trong đó nhà nước là bộ phận có quyền lực mạnh mẽ nhất của Kiến trúc thượng tầng Chính nhờ có nhà nước mà tư tưởng của giai cấp thống trị mới thống trị được toàn bộ đời sống xã hội
Kiến trúc thượng tầng do cơ sở hạ tầng quy định nhưng nó là công cụ bảo vệ, duy trì và phát triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó
1 Hình thái kinh tế-xã hội – Wikipedia tiếng Việt
2 Hình thái kinh tế xã hội và kết cấu (123docz.net)
Trang 71.3 Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội
1.3.1 Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự
nhiên:
Mác viết “ tôi coi sự phát triển của hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên
” Sau này Lê-nin cũng khẳng định quan điểm trên đây của Mác khi viết:
“Chỉ có những quan điểm xã hội và những quan hệ sản xuất và đem quy những quan hệ sản xuất vào trình độ của những lưc lượng sản xuất thì người tamới có được cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của những hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên
Quá trình lịch sử tự nhiên có nguồn gốc sâu xa ở sự phát triển của lực lượng sản xuất Những lực lượng sản xuất có được bằng tạo ra năng lực thực tiễn của con người song không phải con người làm theo ý muốn chủ quan màdựa trên những lực sản xuất đã đạt do thế hệ trước tạo ra Chính tính chất trìnhđộ sản xuất đã quy định một cách khách quan hình thức của quan
hệ sản xuất quyết định quá trình vận động và phát triển của hình thái kinh tế xã hội như mộtquá trình lịch sử tự nhiên
Trong các quy luật khách quan chi phối sự hoạt động, phát triển của hình thái kinh tế xã hội theo quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tínhchất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là quan trọng nhất, có vai trò quyết định nhất Một mặt của phương thức sản xuất lực lượng sản xuất là yếu tố đảm bảo tính kế thừa trong sự phát triể tiến lên của xã hội, quy định phương hướng sản xuất từ thấp đến cao Mặt thứ hai của phương thức sản xuất - quan hệ sản xuất biểu hiện tính gián đoạn trong sản xuất phát triển của lịch sử Những quan
hệ sản xuất lỗi thời được xoá bỏ và thay thế bằng những kiểu quan hệ sản xuất mới cao hơn
và hình thái kinh tế xã hội mới cao hơn ra đời Như vậy, sự xuất hiện, phát triển của hình thái kinh tế xã hội, sự chuyển biến từ hình thái này sang hình thái khác cao hơn được giải thích trước hết bằng sự tác động của quyluật trên Đó là khuynh hướng tự tìm đường cho mình phát triển và thay thế củacác hình thái kinh tế xã hội
1.4 Ý nghĩa và giá trị của học thuyết hình thái kinh tế
1.4.1 Học thuyết hình thái kinh tế – xã hội đã chứng minh:
Động lực phát triển của của lịch sử chính là hoạt động thực tiễn của con người dưới tác động của các quy luật khách quan, chứ không phải là một lực lượng thần bí nào
– Học thuyết hình thái kinh tế – xã hội là biểu hiện tập trung của quan niệm duy vật về lịch
sử Quan niệm ấy chỉ ra rằng: “Trước hết con người cần phải ăn, uống, ở và mặc, nghĩa là phải lao động, trước khi có thể đấu tranh giành quyền thống trị, trước khi có thể hoạt động chính trị, tôn giáo, triết học…”
1 Hình thái kinh tế-xã hội – Wikipedia tiếng Việt
2 Giá trị của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội: Phân tích và liên hệ (8910x.com)
Trang 88
1.4.2 Giá trị, ý nghĩa của học thuyết còn thể hiện ở vai trò:
Là cơ sở phương pháp luận của các khoa học xã hội, là hòn đá tảng cho mọi nghiên của mọi nghiên cứu về xã hội, và do đó là một trong những nền tảng lý luận của chủ nghĩa xã hội
– Học thuyết Mác về hình thái kinh tế – xã hội đã khắc phục được quan điểm duy tâm, trừu
tượng, vô căn cứ về xã hội Nó bác bỏ cách miêu tả xã hội một cách chung chung, phi lịch
sử
– Học thuyết hình thái kinh tế – xã hội cung cấp những tiêu chuẩn thực sự duy vật, khoa học cho việc phân kỳ lịch sử, giúp con người hiểu biết được lô-gíc khách quan của quá trình tiến hóa xã hội
Học thuyết vạch ra sự thống nhất của lịch sử trong cái muôn vẻ của các sự kiện ở các nước khác nhau trong các thời kỳ khác nhau
Chính vì thế, nó đem lại cho khoa học xã hội sợi dây dẫn đường để phát hiện ra những mối
liên hệ nhân quả, để giải thích chứ không mô tả các sự kiện lịch sử Nó là cơ sở khoa học để
tiếp cận đúng đắn khi giải quyết những vấn đề cơ bản của các ngành khoa học xã hội rất đa dạng
Bất kỳ hiện tượng xã hội nào, từ hiện tượng kinh tế đến hiện tượng tinh thần, đều chỉ có thể được hiểu đúng khi gắn với một hình thái kinh tế – xã hội nhất định
– Ngày nay, thực tiễn lịch sử và kiến thức về lịch sử của nhân loại đã có nhiều bổ sung và phát triển mới so với khi học thuyết về hình thái kinh tế – xã hội ra đời Tuy vậy, những cơ
sở khoa học mà quan niệm duy vật lịch sử đã đem đến cho khoa học xã hội thì vẫn giữ nguyên giá trị
Gần đây, trước những thành tựu kỳ diệu của khoa học và công nghệ, một số nhà xã hội học phương Tây đã giải thích sự tiến hóa xã hội chỉ như là sự chống chọi nhau, sự thay thế nhau giữa các nền văn minh nông nghiệp, công nghiệp, hậu công nghiệp Cách tiếp cận này đã phạm sai lầm căn bản là chỉ coi trình độ phát triển của khoa học – công nghệ, của lực lượng sản xuất là yếu tố quyết định duy nhất và trực tiếp đối với mọi sự thay đổi của đời sống xã hội, của con người, bỏ qua vai trò của các quan hệ sản xuất, giai cấp, dân tộc, chế độ chính trị…
Lý thuyết đó cố ý bỏ quan vấn đề bản chất, đó là vấn đề chế độ xã hội, tức là vấn đề hình thái kinh tế – xã hội “Cách tiếp cận nền văn minh” này nhằm “chứng minh” sự tồn tại vĩnh viễn của chế độ tư bản
1 Hình thái kinh tế-xã hội – Wikipedia tiếng Việt
2 Giá trị của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội: Phân tích và liên hệ (8910x.com)
Trang 91.4.3 Đối với Việt Nam, giá trị của học thuyết hình hình thái kinh tế – xã hội thể hiện
rõ ở thực tiễn xây dựng, phát triển đất nước
Trên cơ sở nghiên cứu, quán triệt học thuyết của Mác về hình thái kinh tế – xã hội, Đảng ta
đã xây dựng đường lối xây dựng, phát triển đất nước cho mỗi giai đoạn lịch sử, để từ một đất nước bị thực dân đô hộ, có xuất phát điểm thấp, nền kinh tế lạc hậu, Việt Nam đang ngày càng phát triển, hội nhập toàn diện về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với khu vực và thế giới
– Học thuyết hình thái kinh tế – xã hội là cơ sở lý luận để Đảng, Nhà nước ta vận dụng vào thực tiễn, đề ra các chủ trương, chính sách phát triển lực lượng sản xuất ngày càng tiên tiến theo hướng hiện đại, và xây dựng hệ thống pháp luật quy định hệ thống các mối quan hệ sản xuất phù hợp với từng bước phát triển của lực lượng sản xuất
Cũng trên cơ sở lý luận của học thuyết hình thái kinh tế – xã hội và căn cứ vào thực tiễn Việt Nam, Đảng, Nhà nước Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo các quy luật của nền kinh tế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
– Căn cứ vào tình hình cụ thể của đất nước, Đảng, Nhà nước ta đã chủ trương con đường phát triển của Việt Nam là quá độ trực tiếp lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn tư bản chủ
nghĩa
Chủ trương đó là kết quả quán triệt nguyên lý: Sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội là một quá trình lịch sử – tự nhiên mang tính tuần tự nhưng cũng bao hàm cả sự “rút ngắn” trong những điều kiện lịch sử nhất định
– Học thuyết hình thái kinh tế – xã hội cũng cung cấp luận cứ để Đảng, Nhà nước Việt Nam kịp thời phát hiện những sai lầm chủ quan, duy ý chí trong mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp, kịp thời thực hiện công cuộc Đổi Mới từ năm 1986 đến nay và gặt hái được thành công nhiều mặt về kinh tế – xã hội, chính trị – an ninh, văn hóa, đối ngoại…
1 Hình thái kinh tế-xã hội – Wikipedia tiếng Việt
2 Giá trị của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội: Phân tích và liên hệ (8910x.com)
Trang 1010
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG LÝ LUẬN NÀY ĐỂ TÌM HIỂU CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CNXH BỎ QUA GIA ĐOẠN PHÁT TRIỂN TBCN Ở VIỆT NAM HIỆN
NAY
2.1 Tính tất yếu của con đường định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
Nước ta là nước lạc hậu về kinh tế lại bị đế quốc thực dân thống trị một thời gian dài cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo và lạc hậu
Đảng ta khẳng định sau khi Việt Nam tiến hành công cuộc cách mạng Xã hội chủ nghĩa, xây dựng Chủ nghĩa xã hội từ một nước tiến từ bản chủ nghĩa bỏ qua chủ nghĩa tư bản sự lựa chọn trên 2 căn cứ sau đây
Một là, chỉ có Xã hội chủ nghĩa mới giải phóng được nhân dân lao động thoát khỏi ápbức, bóc lột bất công đem lại cuộc sống ấm lo hạnh phúc cho nhân dân
Hai là, thắng lợi của cuộc cách mạng thắng lợi Nga năm 1971 đã mở ra mộtthời đại mới, tạo khả năng thực hiện cho các dân tộc lạc hậu tiến lên con đường Xã hội chủ nghĩa
Sự lựa chọn ấy không mâu thuẫn với quá trình phát triển lịch sử tợ nhiên của Xã hội chủ nghĩa, không mâu thuẫn với hình thái kinh tế xã hội củ chủ nghĩa Mác Lê-nin Trong điều kiện cụ thể sự lựa chọn ấy chính là sự lựa chọn con đường rútngắn bỏ qua chế độ Tư bản chủ nghĩa
Con đường Xã hội chủ nghĩa cho phép chúng ta có thể phát triển nhanh lực lượng sảnxuất theo hướng ngày càng hiện đại, giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hộiphát triển xã hội theo chiều hướng tiến bộ vừa có thể tránh cho xã hội và nhândân lao động phải trả giá cho các vấn đề của xã hội tư bản mà trước hết là chế độngười bóc lột người, là quan hệ bất bình đẳng người với người
2.2 Thực tiễn của các mạng Viêt Nam
Sau khi thống nhất đất nước, cả nước đã quá độ đi lên Chủ nghĩa xã hội, đảng ta luônvận dụng lý luận của chủ nghĩa M.Lênin trong đó có lý luận hình thái kinh tế xãhội vào việc đề
ra các chủ trương phát triển đất nước, tuy nhiên do chủ quan ý trí còn có quan niệm ẫu trí về Chủ nghĩa xã hội và lo lắng có ngay Chủ nghĩa xã hội lên chúng tamắc phải một số quyết điểm nghiêm trọng cả về lý luận và thực tiễn
1 Tạp chí Cộng sản 14:20, ngày 26-10-2015 (tapchicongsan.org.vn)