Các vấn đề mà các bạn nắm vai trò ban tổ chức thường sẽ gặp phải như là chưa thể theo dõi tiến độ công việc của mọi người trong ban tổ chức, tương tác giữa các thành viên khi tiến
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
PHẠM QUANG NHÂN TRẦN NGỌC TOÀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỖ TRỢ QUẢN LÝ VÀ THEO
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
PHẠM QUANG NHÂN – 17520122 TRẦN NGỌC TOÀN – 17521142
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỖ TRỢ QUẢN LÝ VÀ THEO
DÕI SỰ KIỆN
BUILDING AN APPLICATION SUPPORT EVENT
MANAGEMENT
KỸ SƯ/ CỬ NHÂN NGÀNH KĨ THUẬT PHẦN MỀM
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ThS THÁI THỤY HÀN UYỂN Ths LÊ THANH TRỌNG
TP HỒ CHÍ MINH, 2021
Trang 3THÔNG TIN HỘI ĐỒNG CHẤM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp, thành lập theo Quyết định số ……… ngày ……… của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Thông tin
1 ……… - Chủ tịch
2 ……… - Thư ký
3 ……… - Ủy viên
4 ……… - Ủy viên
Trang 4ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
TP.HCM, ngày……tháng… năm……
NHẬN XÉT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN) Tên khóa luận:
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỖ TRỢ QUẢN LÝ VÀ THEO DÕI SỰ KIỆN
Phạm Quang Nhân 17520122 ThS Thái Thụy hàn Uyển
Trần Ngọc Toàn 17521142 ThS Lê Thanh Trọng
Đánh giá Khóa luận
1 Về cuốn báo cáo:
Số trang 93 _ Số chương 3 _
Số bảng số liệu 34 _ Số hình vẽ 72
Số tài liệu tham khảo 17 _ Sản phẩm 1 _
Một số nhận xét về hình thức cuốn báo cáo:
Trang 53 Về chương trình ứng dụng:
………
………
………
………
4 Về thái độ làm việc của sinh viên: ………
………
Đánh giá chung:Khóa luận đạt/không đạt yêu cầu của một khóa luận tốt nghiệp kỹ sư/ cử nhân, xếp loại Giỏi/ Khá/ Trung bình Điểm từng sinh viên: Phạm Quang Nhân: ……… /10
Trần Ngọc Toàn: ……… /10
Người nhận xét
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 6ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
TP.HCM, ngày……tháng… năm……
NHẬN XÉT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN) Tên khóa luận: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỖ TRỢ QUẢN LÝ VÀ THEO DÕI SỰ KIỆN Nhóm SV thực hiện: Cán bộ phản biện: Phạm Quang Nhân 17520122
Trần Ngọc Toàn 17521142 Đánh giá Khóa luận 5 Về cuốn báo cáo: Số trang 93 _ Số chương 3 _ Số bảng số liệu 34 _ Số hình vẽ 72 Số tài liệu tham khảo 17 _ Sản phẩm 1 _ Một số nhận xét về hình thức cuốn báo cáo: ………
………
………
6 Về nội dung nghiên cứu: ………
………
………
………
7 Về chương trình ứng dụng: ………
Trang 7………
8 Về thái độ làm việc của sinh viên:
………
………
Đánh giá chung:Khóa luận đạt/không đạt yêu cầu của một khóa luận tốt nghiệp kỹ sư/ cử nhân,
xếp loại Giỏi/ Khá/ Trung bình
Điểm từng sinh viên:
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Khoá luận tốt nghiệp với đề tài “Xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý và theo dõi sự kiện” là minh chứng cho quá trình cố gắng không ngừng trong việc tìm tòi, học hỏi trong suốt hơn 4 năm học tập tại trường Đại học Công nghệ Thông tin Thể hiện khả năng của bản thân trong việc áp dụng kiến thức chuyên môn vào giải quyết bài toán thực tế Trong quá trình thực hiện khoá luận, chúng em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình từ quý thầy cô, sự giúp đỡ và hỗ trợ từ gia đình cũng như bạn bè Một cách đặc biệt, chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Các thầy cô trường Đại học Công nghệ Thông Tin nói chung và các thầy cô trong Khoa Công nghệ Phần mềm nói riêng đã tận tình truyền đạt kiến thức tới chúng em trong những năm học tập tại trường Đó là tài sản quý báu đã giúp em hoàn thành khoá luận và cũng là hành trang cho con đường sự nghiệp của bản thân sau này
Chúng em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ths.Thái Thụy Hàn Uyển và Ths
Lê Thanh Trọng, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ chúng em những lúc khó khăn, đưa ra những lời khuyên bổ ích để khoá luận được hoàn thành đúng tiến độ
và đáp ứng các yêu cầu đề ra ban đầu
Cảm ơn giảng viên phản biện và các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn với những lời khuyên, góp ý quý báu và bổ ích Từ đó bài luận văn của chúng em được trở nên hoàn thiện hơn
Lời cuối cùng, chúng em xin dành lời cảm ơn gửi tới gia đình, anh chị, bạn bè đã luôn bên cạnh để động viên và đóng góp ý kiến trong quá trình hoàn thành khoá luận này
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng … năm 2021
Sinh viên
Phạm Quang Nhân
Trang 9ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/03/2021 đến ngày 20/06/2021
Sinh viên thực hiện:
sống tinh thần cũng như học tập của sinh viên Để mang lại thành công cho 1 sự kiện hay
1 hoạt động sinh viên, các bạn sinh viên phải tốn rất nhiều thời gian cho việc quản lý
công việc, vận hành 1 sự kiện diễn ra 1 cách trơn tru Các vấn đề mà các bạn nắm vai trò ban tổ chức thường sẽ gặp phải như là chưa thể theo dõi tiến độ công việc của mọi người trong ban tổ chức, tương tác giữa các thành viên khi tiến hành sự kiện
Vì thế chúng em đã đưa ra 1 ứng dụng có thể giúp các bạn điều phối, quản lý vận hành các nội dung, công việc của từng sự kiện, hoạt động
Mục tiêu:
- Xây dựng ứng dụng quản lý nội dung, giúp lên kế hoạch timeline sự kiện, hoạt động Người dùng có thể tạo và lưu lại các mẫu kế hoạch giúp tiết kiệm thời gian khi có các sự kiện tương tụ
Trang 10- Ứng dụng giúp người dùng tương tác, điều phối và vận hành sự kiện không để nhiều sai sót xảy ra thông qua các kênh liên lạc
- Ứng dụng sử dụng những công nghệ mới, phù hợp đáp ứng khả năng mở rộng và tương tác cao
- Ứng dụng có giao diện trực quan, trải nghiệm người dùng được đặt lên hàng đầu
- Phát triển ứng dụng có tính thực tiễn cao, có thể triển khai ứng dụng vào thực tế Nhóm em hi vọng dựa trên những nền tảng lý thuyết đã được thầy cô truyền dạy và hỗ trợ, kết hợp với những công nghệ nhóm em đã tìm hiểu, mong rằng luận văn tốt nghiệp của nhóm em sẽ đạt được mục đích như mong đợi
Phạm vi:
Phạm vi địa lý: Ứng dụng sử dụng tại các câu lạc bộ đội nhóm tại các trường đại học Phạm vi chức năng:
- Quản lý thông tin, nội dung, kế hoạch của sự kiện
- Xây dựng kịch bản chương trình và tương tác với thời gian thật
- Hỗ trợ chat trao đổi, chia sẻ thông tin qua các kênh hội thoại giữa các thành viên
- Quản lý, phân công và theo dõi tiến độ công việc
- Đặt lời nhắc và hệ thống thông báo liên tục
- Lưu trữ hệ thống tài nguyên của sự kiện
Đối tượng sử dụng:
Các câu lạc bộ, đội nhóm, tập thể đoàn hội tổ chức các hoạt động sinh viên, cuộc thi học thuật, seminar, workshop dành cho sinh viên
Điểm nổi bật của ứng dụng:
- Ứng dụng đề cao trải nghiệm người dùng giúp người dùng dễ dàng trong việc quản
Trang 11- Ứng dụng sẽ có hệ thống thông báo để người dùng không bị bỏ qua các việc quan trọng
Phương pháp thực hiện:
- Làm việc nhóm với 2 thành viên, lên kế hoạch và thực hiện bằng cách trao đổi tực tiếp và gián tiếp cũng như nhờ sự tự vấn của giáo viên hướng dẫn
- Nhóm đã thực hiện nghiên cứu qua các bước sau đây:
• Khảo sát, nghiên cứu đề tài và công nghệ
• Phân tích thiết kế hệ thống, vẽ các sơ đồ, luồng xử lý
• Thiết kế CSDL, API, giao diện người dùng
• Xây dựng hệ thống
• Nghiên cứu và xây dựng các tính năng nổi bật
• Kiểm thử, sửa lỗi và đưa vào ứng dụng thực nghiệm
Kết quả mong đợi:
- Ứng dụng hoàn thiện có thể thực nghiệm bằng các sự kiện của Khoa
- Có thể mở rộng và phát triển thêm các tính năng trong tương lai
- Hệ thống tương tác có khả năng phản hồi nhanh và chính xác ở mức độ cao
Kế hoạch thực hiện:(Mô tả kế hoạch làm việc và phân công công việc cho từng sinh viên tham
- Tìm hiểu về các công nghệ sử dụng
- Khảo sát các ứng dụng
- Nghiên cứu các công nghệ ở phía
- Khảo sát các ứng dụng
- Nghiên cứu các công nghệ ở phía back-end
Trang 12- Vẽ các sơ đồ luồng
xử lý
- Thiết kế wireframe, giao diện
- Xây dựng CSDL
- Nghiên cứu công nghệ, xây dựng base source
- Vẽ luồng xử
lý
- Thiết kế Wireframe và Giao diện
- Nghiên cứu công nghệ, xây dựng base source cho front-end
- Nghiên cứu công nghệ, xây dựng base source cho back-end
3 Xây
dựng ứng
dụng
17/4/2021
14/3/2021 Xây dựng ứng dụng
- Xây dựng API
- Hiện thực ứng dụng dựa theo các tính năng đã phân tích
- Cùng xây dựng ứng dụng
- Xây dựng API
- Cùng xây dựng ứng dụng
- Nghiên cứu về các tính năng nổi bật
- Hiện thực hóa các tính năng
- Tích hợp vào ứng dụng
- Cùng xây dựng ứng dụng
- Cùng xây dựng ứng dụng
5 Kiểm thử
chức năng 22/5/2021-12/6/2021
- Hoàn thiện ứng dụng cho cả web và mobile
- Kiểm thử chức năng
- Thực nghiệm
- Cùng xây dựng ứng dụng
- Cùng xây dựng ứng dụng
6 Hoàn
thiện báo
cáo
5/6/2021 – 19/6/2021
- Hoàn thành báo cáo khóa luận
- Chuẩn bị slide báo cáo, nội dung demo
- Chuẩn bị cho phần phản biện và bảo vệ
- Chuẩn bị slide và nội dung demo
- Hoàn thiện báo cáo
- Chuẩn bị phản biện và bảo vệ
- Hoàn thiện báo cáo
- Chuẩn bị phản biện và bảo vệ
Xác nhận của CBHD
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
TP HCM, ngày 08 tháng 03 năm 2021
Sinh viên (Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 14MỤC LỤC
TÓM TẮT KHÓA LUẬN 1
Chương 1: MỞ ĐẦU 3
1.1 Giới thiệu đề tài 3
1.2 Lý do chọn đề tài 3
1.3 Mục tiêu 4
1.4 Phạm vi 5
1.5 Phương pháp thực hiện 5
1.6 Ý nghĩa thực tiễn 5
1.7 Kết quả dự kiến 6
1.8 Hiện trạng bài toán 6
1.8.1 Nghiên cứu vấn đề 6
1.8.2 Các ứng dụng liên quan 9
1.8.2.1 Eventbrite 10
1.8.2.2 Asana 11
1.8.3 Phát triển ý tưởng giải quyết vấn đề 12
Chương 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG 13
2.1 Phân tích yêu cầu hệ thống 13
2.1.1 Phân tích yêu cầu chức năng 13
2.1.1.1 Yêu cầu lưu trữ 13
2.1.1.2 Yêu cầu về tính năng 13
2.1.2 Phân tích yêu cầu phi chức năng 14
2.1.3 Phân tích yêu cầu người dùng 14
2.1.3.1 Mô hình use case toàn hệ thống 15
2.1.3.2 Danh sách các Actors 16
2.1.3.3 Danh sách các Use case 16
2.1.3.4 Mô tả Use case 20
2.2 Phân tích yêu cầu chức năng 24
2.2.1 Thiết kế xử lý 24
2.2.1.1 Lược đồ tuần tự thao tác quên mật khẩu 24
2.2.1.2 Lược đồ tuần tự thao tác giao tiếp 26
2.2.1.3 Lược đồ tuần tự tạo biểu mẫu sự kiện 27
2.2.1.4 Lược đồ tuần tự thêm sự kiện 31
2.2.1.5 Lược đồ tuần tự cập nhật chi tiết kịch bản 35
2.2.1.6 Lược đồ tuần tự tạo công việc 37
2.2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 38
2.2.2.1 Lược đồ cơ sở dữ liệu 38
2.2.2.2 Mô tả các bảng dữ liệu 39
Trang 152.3.1 ReactJs 51
2.3.1.1 Giới thiệu 51
2.3.2 React Native 52
2.3.2.1 Giới thiệu 52
2.3.2.2 Expo 53
2.3.3 NodeJs 55
2.3.3.1 Tại sao chọn NodeJS để phát triển sever 56
2.3.4 MongoDB 57
2.3.4.1 Giới thiệu 57
2.3.4.2 MongoDB Atlas 57
2.3.5 Websocket 58
2.3.5.1 Giới thiệu 58
2.3.6 Heroku 60
2.3.6.1 Giới thiệu 60
2.3.7 SMTP 61
2.3.7.1 Giới thiệu 61
2.3.8 WEBRTC 63
2.3.8.1 Giới thiệu 63
2.3.9 Amazon Web Service - S3 64
2.3.10 Thiết kế kiến trúc hệ thống 66
2.3.10.1 Kiến trúc tổng thể 66
2.3.10.2 Kiến trúc ứng dụng 68
2.3.11 Thiết kế giao diện 69
2.3.11.1 Danh sách màn hình ứng dụng 69
2.3.11.2 Giao diện một số màn hình của ứng dụng 71
a) Website 72
2.4 Triển khai hệ thống 88
2.4.1 Máy chủ và giao diện website của ứng dụng 88
2.4.2 Ứng dụng di động 91
Chương 3: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 92
3.1 Kết quả đạt được 92
3.2 Thuận lợi và khó khăn 93
3.2.1 Thuận lợi 93
3.2.2 Khó khăn 93
3.3 Hướng phát triển 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 16DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Danh sách các actor trong hệ thống 16
Bảng 2.2: Danh sách các Use case trong hệ thống 20
Bảng 2.3: Mô tả Usecase quên mật khẩu 20
Bảng 2.4: Mô tả Usecase tạo sự kiện mới 21
Bảng 2.5: Mô tả Usecase tạo biểu mẫu sự kiện 22
Bảng 2.6: Mô tả usecase Giao tiếp 22
Bảng 2.7: Mô tả usecase tạo công việc 23
Bảng 2.8: Mô tả usecase cập nhật chi tiết kịch bản 24
Bảng 2.9: Mô tả bảng dữ liệu Events 39
Bảng 2.10: Mô tả bảng dữ liệu Tags 39
Bảng 2.11: Mô tả bảng dữ liệu EventTypes 40
Bảng 2.12: Mô tả bảng dữ liệu User 40
Bảng 2.13: Mô tả bảng dữ liệu SystemRoles 41
Bảng 2.14: Mô tả bảng dữ liệu EventAssign 41
Bảng 2.15: Mô tả bảng dữ liệu Roles 41
Bảng 2.16: Mô tả bảng dữ liệu Credentials 42
Bảng 2.17: Mô tả bảng dữ liệu EventReports 42
Bảng 2.18: Mô tả bảng dữ liệu Faculties 43
Bảng 2.19: Mô tả bảng dữ liệu Groups 43
Bảng 2.20: Mô tả bảng dữ liệu GuestTypes 43
Bảng 2.21: Mô tả bảng dữ liệu Guest 44
Bảng 2.22: Mô tả bảng dữ liệu Scripts 44
Bảng 2.23: Mô tả bảng dữ liệu ScriptDetails 44
Bảng 2.24: Mô tả bảng dữ liệu Particpants 45
Bảng 2.25: Mô tả bảng dữ liệu ActionTags 45
Bảng 2.26: Mô tả bảng dữ liệu Actions 46
Bảng 2.27: Mô tả bảng dữ liệu ActionTypes 46
Bảng 2.28: Mô tả bảng dữ liệu ActionsPriorities 47
Bảng 2.29: Mô tả bảng dữ liệu ActionsAssgns 47
Bảng 2.30: Mô tả bảng dữ liệu ActionsResources 47
Bảng 2.31: Mô tả bảng dữ liệu SubActions 48
Bảng 2.32: Mô tả bảng dữ liệu ChatMessages 48
Bảng 2.33: Mô tả bảng dữ liệu Notifications 49
Bảng 2.34: Mô tả bảng dữ liệu ScriptsHistories 51
Bảng 2.35: Danh sách màn hình Web 70
Bảng 2.36: Danh sách màn hình Mobile 71
Trang 17DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Từng làm ban tổ chức nhiều sự kiện 7
Hình 1.2: Nhớ thông tin các sự kiện 7
Hình 1.3: Các công cụ thường sử dụng 8
Hình 1.4: Các kênh chat phổ biến 8
Hình 1.5: Logo ứng dụng eventribe 10
Hình 1.6: Logo Asana 11
Hình 2.1: Usecase người dùng 15
Hình 2.2: Usecase Admin 16
Hình 2.3: Lược đồ tuần tự thao tác quên mật khẩu 24
Hình 2.4: Lược đồ tuần tự thao tác giao tiếp 26
Hình 2.5: Lược đồ tuần tự tạo biểu mẫu sự kiện thủ công 27
Hình 2.6: Lược đồ tuần tự thao tác tạo biểu mẫu sự kiện tự động 29
Hình 2.7: Lược đồ tuần tự thao tác thêm sự kiện thủ công 31
Hình 2.8: Lược đồ tuần tự thao tác thêm sự kiện tự động 33
Hình 2.9: Lược đồ tuần tự thao tác cập nhật chi tiết kịch bản 35
Hình 2.10: Lược đồ tuần tự thao tác tạo công việc 37
Hình 2.11: Lược đồ cơ sở dữ liệu 38
Hình 2.12: Logo ReactJS 51
Hình 2.13: Logo React Native 52
Hình 2.14: Logo Expo 53
Hình 2.15: Logo NodeJS 55
Hình 2.16: Logo MongoDB 57
Hình 2.17: Cấu trúc Websocket 58
Hình 2.18: Logo Heroku 60
Hình 2.19: Quá tình truyền nhận thư bằng SMTP và POP/IMAP 62
Hình 2.20: Minh họa WebRTC 63
Hình 2.21: Kiến trúc tổng thể hệ thống 66
Hình 2.22: Kiến trúc hệ thống Expo 67
Hình 2.23: Mô tả cách hoạt động của Websocket 63
Hình 2.24: Kiến trúc ứng dụng 68
Hình 2.25: Đăng nhập 72
Hình 2.26: Trang chủ 72
Hình 2.27: Danh sách sự kiện 73
Hình 2.28: Chi tiết sự kiện 73
Hình 2.29: Theo dõi kịch bản 74
Hình 2.30: Chi tiết kịch bản 74
Hình 2.31: Chi tiết kịch bản - lịch sử thay đổi 75
Hình 2.32: Chi tiết sự kiện - Ban tổ chức 75
Hình 2.33: Báo cáo 76
Trang 18Hình 2.36: Tạo công việc mới 77
Hình 2.37: Chi tiết công việc 78
Hình 2.38: Chỉnh sửa công việc 78
Hình 2.39: Bản sao sự kiện 79
Hình 2.40: Bản sao sự kiện - công việc 79
Hình 2.41: Bản sao sự kiện - kịch bản 80
Hình 2.42: Bản sao sự kiện - thông tin chung 80
Hình 2.43: Thông tin người dùng 81
Hình 2.44: Xuất kịch bản 81
Hình 2.45: Trang admin - quản lý tags 82
Hình 2.46: Trang admin - quản lý người dùng 82
Hình 2.47: Đăng nhập 83
Hình 2.48: Quên mật khẩu 83
Hình 2.49: Danh sách sự kiện 83
Hình 2.50: Trang chủ 83
Hình 2.51: Chi tiết sự kiện - thông tin chung 84
Hình 2.52: Chi tiết sự kiện - ban tổ chức 84
Hình 2.53: Chi tiết kịch bản 84
Hình 2.54: Chi tiết sự kiện - Kịch bản 84
Hình 2.55: Lịch sử thay đổi 85
Hình 2.56: Theo dõi kịch bản 85
Hình 2.57: Chi tiết sự kiện - Hội thoại 85
Hình 2.58: Phòng hội thoại 85
Hình 2.59: Báo cáo - tài nguyên 86
Hình 2.60: Báo cáo - thống kê 86
Hình 2.61: Chi tiết công việc - thông tin chung 86
Hình 2.62: Danh sách công việc 86
Hình 2.63: Chi tiết công việc - Danh sách cần làm 87
Hình 2.64: Chi tiết công việc - Bình luận 87
Hình 2.65: Lịch và lời nhắc 87
Hình 2.66: Thông báo 87
Hình 2.67: Chỉnh sửa thông tin người dùng 88
Hình 2.68: Thông tin người dùng 88
Hình 2.69: Triển khai heroku 89
Hình 2.70: Thông tin sever 90
Hình 2.71: Kết quả triển khai BE 90
Hình 2.72: Kết quả triển khai FE 91
Trang 19API Application Programming Interface
HTTP HyperText Transfer Protocol
TCP Transmission Control Protocol
REST Representational State Transfer
Trang 20TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “Xây dựng ứng dụng hỗ trợ quản lý và theo dõi sự kiện” là một khoá luận tập trung vào việc nghiên cứu, phân tích thực trạng, vấn đề và nhu cầu hiện có của người dùng, cùng với sự áp dụng của những công nghệ mới để xây dựng một ứng dụng hoàn chỉnh chạy trên nền tảng Web và Mobile Qua đó ứng dụng có thể giải quyết các vấn đề, nhu cầu hỗ trợ quản lý sự kiện của các bạn sinh viên
Đề tài được bắt đầu bằng việc nghiên cứu cả định lượng và định tính thông qua việc khảo sát và phỏng vấn người dùng, ngoài ra còn phân tích các sản phẩm hiện có để có thêm các ý tưởng đưa ra giải pháp phù hợp với vấn đề cần giải quyết Từ đó có thể xác định rõ được mục tiêu và các chức năng của đề tài Ngoài ra nhóm còn cân nhắc, lựa chọn các công nghệ phù hợp để áp dụng vào đề tài
Vì đã xác định được các yêu cầu và lên ý tưởng cho các giải pháp, khóa luận được áp dụng theo mô hình thác nước trong việc xây dựng ứng dụng Việc phân tích thiết kế hệ thống tạo ra các giao diện người dùng, kiến trúc hệ thống, cơ sở dữ liệu là kết quả của quá trình phân tích yêu cầu và đưa ra giải pháp Trong giai đoạn thực hiện, client và server được phát triển song song với nhau, client được xây dựng bằng thư viện ReactJS và React Native trong khi server sử dụng NodeJs bằng ngôn ngữ Javascript, sử dụng MongoDB làm cơ sở dữ liệu Client và server được.kết nối với nhau thông qua HTTP Request Xuyên suốt quá trình phát triển, Unit test được sử dụng để kiểm tra lỗi của hệ thống Sử dụng GitHub để quản lý source code, đảm bảo tính an toàn và toàn vẹn cho mã nguồn
Cuối cùng là giai đoạn tổng hợp, trình bày các kết quả nghiên cứu cũng như quá trình thực hiện vào báo cáo, đưa ra các kết luận và định hướng cho hệ thống trong tương lai,
có thể đưa ứng dụng vào chạy thử thực tế
Trang 21Nội dung khóa luận được trình bày trong 3 chương:
- Chương 01: Giới thiệu đề tài
Giới thiệu về đề tài, lý do thực hiện, xác định mục tiêu, phạm vi đề tài đưa ra các vấn
đề và nêu lên các giải pháp giải quyết các vấn đề đó
- Chương 02: Phân tích thiết kế hệ thống và xây dựng ứng dụng
Phân tích yêu cầu, thiết kế hệ thống, các công nghệ áp dụng vào đề tài và triển khai
ứng dụng
- Chương 03: Kết luận và hướng phát triển
Những thuận lợi, khó khăn gặp phải trong quá trình nghiên cứu phát triển đề tài Phát biểu tầm nhìn và hướng phát triển của ứng dụng trong tương lai
Trang 22Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 Giới thiệu đề tài
Ngày nay, đối với sinh viên, công việc học tập, bồi dưỡng tri thức luôn phải được chú trọng ưu tiên và đặt lên hàng đầu Tuy nhiên, bên cạnh việc học tập thì tham gia các hoạt động sinh viên, hoạt động ngoại khoá, cuộc thi học thuật cũng đóng vai trò quan trọng không kém Có thể thấy các trường đại học, cao đẳng thường xuyên tổ chức rất nhiều các hoạt động sinh viên, chương trình, công tác xã hội,…nhằm tạo ra môi trường lành mạnh cho sinh viên được tiếp xúc, học hỏi, giao lưu, trau dồi kinh nghiệm Tham gia những hoạt động như thế, các bạn sinh viên có thể gặt hái được vô số ích lợi, tạo bước đệm tốt cho sự phát triển của mình trong tương lai
Với việc càng ngày càng có nhiều chương trình, hoạt động diễn ra ở các trường đại học và đội ngũ xây dựng và vận hành chính hầu hết là các bạn sinh viên Qua đó các bạn sinh viên có thể được trải nghiệm việc tổ chức một sự kiện, hoạt động, giúp các bạn học được cách làm việc nhóm, quản lý nhân sự, lên ý tưởng và xây dựng nội dung, vận hành và điều phối một chương trình Nhận thấy việc tổ chức các hoạt động, chương trình sinh viên đang giúp ích rất nhiều cho đời sống tinh thần cũng như là nâng cao kỹ năng và kiến thức cho sinh viên
Vì vậy, khi nhận ra các khó khăn bất cập và để hỗ trợ các bạn sinh viên trong việc tổ chức các sự kiện, hoạt động, đề tài khóa luận đã được lên ý tưởng và thực hiện
1.2 Lý do chọn đề tài
Qua 4 năm học ở UIT các sự kiện sinh viên, chương trình, cuộc thi học thuật được tổ chức luôn hướng đến việc mang lại giá trị cho các bạn sinh viên tham gia Với việc ngày càng có nhiều chương trình, sự kiện được tổ chức bởi trường và các khoa đang gặp phải một số bất cập nhất định trong khâu tổ chức quản lý vẫn còn mang tính thủ công, sử dụng nhiều công cụ khác nhau Với góc độ cá nhân chúng em đã từng là người có vai trò ban tổ chức ở các chương trình, sự kiện của hoa Công nghệ phần mềm qua các năm như: Sự kiện
Trang 2320/10 tri ân ngày phụ nữ Việt Nam, 20/11 tri ân Ngày nhà giáo Việt Nam, hội nghị sinh viên cấp khoa, chương trình ca nhạc gây quỹ,… Từ đó chúng em nhận thấy các khó khăn khi tổ chức 1 sự kiện, chương trình có thể kể đến như là:
- Các thành viên trong ban tổ chức còn thiếu giao tiếp với nhau, thông tin giữa các thành viên không được các bạn chủ động nắm bắt
- Công tác chuẩn bị, lên kế hoạch vẫn còn phải sử dụng nhiều công cụ khác nhau dẫn đến việc thiếu đồng bộ khi trao đổi thông tin
- Các thành viên cần phải biết được tiến độ của công việc và tiến độ tổ chức sự kiện để
có sự chuẩn bị, sắp xếp thời gian kịp thời
Từ việc có các nhận định và đưa ra được các vấn đề nêu trên, khóa luận đã lên ý tưởng về một hệ thống giúp đỡ các bạn quản lý tốt hơn trong việc xây dựng nội dung, quản
lý các công việc khi tổ chức chương trình, tạo 1 không gian giao tiếp với nhau và giúp các bạn theo dõi tiến độ sự kiện trước, trong và sau sự kiện Các nhận định và vấn đề nêu trên
sẽ được đánh giá qua việc phân tích sâu hơn vấn đề ở phần sau
Trong quá trình hình thành ý tưởng, khóa luận cũng đã tham khảo và tìm hiểu các hệ thống đã giải quyết các vấn đề nêu trên Kết quả là nhận thấy chưa có hệ thống nào phù hợp, giải quyết đầy đủ Tuy nhiên, nhờ tham khảo các hệ thống khác mà tụi em rút ra được những kinh nghiệm hữu ích và quyết định tạo ra ứng dụng hỗ trợ quản lý và theo dõi sự kiện
1.3 Mục tiêu
Nắm bắt thực trạng vấn đề trong việc quản lý và tổ chức các chương trình sự kiện khóa luận đã được lên ý tưởng để có thể giải quyết được các vấn đề và bất cập của người dùng cũng có thể giúp sinh viên cải thiện các kỹ năng cần thiết khác nhau
- Xây dựng ứng dụng giúp các bạn quản lý sự kiện mình tham gia tổ chức dễ dàng và
Trang 24- Học hỏi quá trình phân tích vấn đề, lên ý tưởng đưa ra giải pháp, các phương pháp giải
Đối tượng sử dụng ứng dụng hướng đến là thầy cô, các bạn sinh viên có vai trò là ban tổ chức của một chương trình hoặc sự kiện có một không gian làm việc với nhau
1.5 Phương pháp thực hiện
- Áp dụng các phương pháp nghiên cứu cả định lượng và định tính bằng việc khảo sát
và phỏng vấn để tìm hiểu các vấn đề và đưa ra các giải pháp hợp lí nhằm giải quyết các vấn đề của người dùng
- Áp dụng mô hình thác nước để thực hiện đề tài theo từng giai đoạn rõ ràng: nghiên cứu vấn đề, phân tích chức năng, phân tích thiết kế hệ thống, xây dựng ứng dụng, kiểm thử và đưa ra kết luận
- Tìm hiểu và phân tích, so sánh các công nghệ sẽ áp dụng vào quá trình phát triển ứng dụng Dựa vào các chức năng mà đưa ra các công nghệ phù hợp hợp để phát triển ứng dụng
1.6 Ý nghĩa thực tiễn
- Tạo công cụ giúp các bạn sinh viên tổ chức các sự kiện nhanh chóng, tiện lợi, không
còn phải sử dụng nhiều công cụ cùng lúc
- Dễ dàng quản lý, giao tiếp với các thành viên trong ban tổ chức
Trang 25- Phân công và theo dõi tiến độ sự kiện, các công việc, đảm bảo được chất lượng và tiến
độ trong quá trình xây dựng sự kiện
- Tạo công cụ giúp vận hành sự kiện khi diễn ra, theo dõi và cập nhật sự kiện khi có các
sự cố hoặc các thay đổi
1.7 Kết quả dự kiến
- Hiểu rõ các framework liên quan để có thể ứng dụng vào xây dựng ứng dụng hỗ trợ
quản lý và theo dõi sự kiện
- Hoàn thành ứng dụng chạy trên nền tảng web với vai trò là quản lý, theo dõi, phân công sự kiện Đối với nền tảng mobile chạy trên cả Android và IOS với vai trò là theo
dõi và vận hành sự kiện khi diễn ra
- Ứng dụng có độ hoàn thiện cao, có khả năng đưa vào thực tiễn, nhất là các sự kiện của khoa Công Nghệ Phần Mềm
1.8 Hiện trạng bài toán
1.8.1 Nghiên cứu vấn đề
Để có thể hiểu được các vấn đề và khó khăn mà các bạn ban tổ chức thường hay gặp, tác giả đã thực hiện nghiên cứu định lượng và định tính theo hình thức khảo sát và phỏng vấn
Trang 26- 100% các bạn gần như đã tham gia tổ chức từ 2-3 sự kiện khác nhau, có thể thấy 1
bạn ban tổ chức sẽ phải nắm thông tin và nội dung của nhiều sự kiện khác nhau
Hình 1.1: Từng làm ban tổ chức nhiều sự kiện
- Tuy nhiên có 87% các bạn có thể nhớ hết các thông tin các sự kiện mà các bạn
đang tham gia
Hình 1 2: Nhớ thông tin các sự kiện
Trang 27- 100% các bạn sử dụng nhiều Google Drive, Docs, Sheet để xây dựng kế hoạch, nội
dung và chia sẻ cho các thành viên khác trong ban tổ chức
Hình 1.3: Các công cụ thường sử dụng
- 100% các bạn sử dụng các kênh chat, mạng xã hội như Messenger, Zalo để giao
tiếp với các thành viên
Hình 1 4: Các kênh chat phổ biến
Trang 28Phỏng vấn
Tiếp theo, khóa luận còn phỏng vấn gồm 5 bạn có vai trò quản lý từng ban trong các sự kiện, vì khóa luận muốn tập trung vào vấn đề mà các bạn gặp phải vừa phải quản lý các công việc của ban mình và vừa phải đóng góp xây dựng cho chương trình Dựa trên các câu trả lời của các bạn trên khảo sát, tác giả đã đặt câu hỏi mở khuyến khích các bạn nói về các sự việc khó khăn và tại sao những việc đó lại gây khó các bạn Ngoài ra tác giả cũng cố gắng tránh những câu hỏi giả định hoặc dẫn dắt, vì chúng không thực tế và có xu hướng cho thấy những gì tác giả muốn, đó không phải là điểm quan trọng khi thực hiện các cuộc
phỏng vấn Một số thông tin quan trọng được rút ra sau buổi phỏng vấn:
- Hầu hết các bạn đều phải quản lý thông tin sự kiện qua nhiều công cụ khác nhau dẫn đến tốn nhiều thời gian và phải kiểm tra qua lại liên tục Không có nơi để đưa thông tin chung dẫn đến các thành viên trong ban tổ chức dễ bị bỏ lỡ các thông tin quan trọng
- Các thành viên trong ban tổ chức chưa thực sự giao tiếp với nhau vì chỉ hoạt động theo từng ban là chủ yếu, dẫn đến các công việc liên quan giữa các ban tốn thời gian
để cập nhật và theo dõi
- Khi sự kiện diễn ra, việc điều phối chưa thể được diễn ra trơn tru khi có sự cố xảy
ra, dẫn đến chậm trễ, trì trệ kịch bản thời gian đã xác định trước đó
- Các công việc cần được các bạn có vai trò quản lý phân công một cách rõ ràng, dễ theo dõi, để có thể đảm bảo được tiến độ hoàn thành của công việc đó
- Với việc thực hiện cùng một sự kiện đó qua nhiều năm, việc tạo mới các kế hoạch, nội dung sự kiện tốn nhiều thời gian Ngoài ra các tài nguyên của sự kiện sau khi diễn ra không được lưu trữ ở một nơi gây ra việc khi tổ chức sự kiện cho năm sau phải tìm kiếm lại các tài nguyên đó
1.8.2 Các ứng dụng liên quan
Sau khi phân tích vấn đề, tác giả đã tìm hiểu được một số ứng dụng liên quan, có đáp ứng một phần trong việc giải quyết các vấn đề được nêu ra
Trang 291.8.2.1 Eventbrite
Hình 1.5: Logo ứng dụng eventribe
Eventbrite là nền tảng cho phép ai cũng có thể tạo, tìm kiếm, chia sẻ và tham dự các sự kiện Từ lễ hội âm nhạc, cuộc thi chạy marathon, hội nghị, hoạt động gây quỹ, các cuộc thi gameshow Sứ mệnh của eventbrite là mang thế giới đến với nhau thông qua những trải nghiệm trực tiếp
Ưu điểm
- Hỗ trợ đầy đủ các chức năng tạo và xây dựng sự kiện
- Cho phép người tham gia đặt vé và thanh toán ngay trên ứng dụng
- Được sử dụng nhiều để thông báo sự kiện online
- Có báo cáo doanh thu, tình hình sự kiện sau diễn ra
Nhược điểm
- Vẫn còn phải liên kết với các ứng dụng hội họp như GG Meets, Zoom để tổ chức sự
Trang 30- Chưa thể theo dõi quá trình sự kiện diễn ra chỉ có thể dùng để lên kế hoạch và đặt vé
- Chưa có sự khác nhau giữa các loại sự kiện khác nhau Chỉ có 1 mẫu tổng quát
1.8.2.2 Asana
Hình 1.6: Logo Asana
Asana là phần mềm quản lý công việc và dự án trực tuyến, giúp người dùng sắp xếp các công việc hiệu quả, thông minh hơn, đặc biệt hữu ích trong việc phân công của hoạt động làm việc nhóm Hiện Asana có ứng dụng dành cho xây dựng sự kiện
Ưu điểm
- Là ứng dụng quản lý công việc được sử dụng tại nhiều công ty
- Tính năng quản lý công việc được xây dựng với trải nghiệm tốt nhất dành cho người dùng, hầu như ít khi gặp khó khăn trong việc sử dụng ứng dụng
- Theo dõi các quá trình xây dựng sự kiện một cách tỉ mỉ
- Kết nối với nhau qua ứng dụng mobile trên nền tảng IOS và Android
- Có các mẫu kế hoạch được xây dựng sẵn, có thể tạo mẫu mới để sử dụng lại
Trang 31Nhược điểm
- Có thể nói đây là ứng dụng tuyệt vời để lên kế hoạch và quản lý công việc Nhưng chưa có tính năng theo dõi sự kiện đang diễn ra cũng như là thông báo các thay đổi
khi cần thiết
1.8.3 Phát triển ý tưởng giải quyết vấn đề
Sau khi phân tích các vấn đề của các bạn tham gia phỏng vấn và nghiên cứu qua các giải pháp thay thế hiện có đang cung cấp, khóa luận quyết định xây dựng 1 ứng dụng giúp quản
lý và hỗ trợ theo dõi sự kiện với các tính năng cốt lõi sau:
- Quản lý thông tin sự kiện: Lưu các thông tin cơ bản của sự kiện, chỉnh sửa và thêm
các danh sách cần thiết cho 1 sự kiện, báo các thông tin sau khi sự kiện đã hoàn
thành giúp ban tổ chức nhìn lại sự kiện và rút kinh nghiệm
- Phòng giao tiếp cho mỗi sự kiện: Mỗi sẽ có thể tạo các kênh giao tiếp riêng và
chung để trao đổi và làm việc với nhau
- Theo dõi kịch bản: Xây dựng các kịch bản khác nhau và phân công cho người có
nhiệm vụ thực hiện kịch bản đó, theo dõi với thời gian thực, cập nhật ngay khi có các thay đổi
- Quản lý công việc: Tạo và phân công các công việc cho các thành viên, đặt thời
gian đến hạn trên lịch để theo dõi tiến độ công việc, bình luận góp ý về công việc
- Lưu trữ và tạo mẫu: Lưu trữ các tài nguyên, tạo thành mẫu sự kiện không phải tốn
thời gian tạo lại 1 sự kiện mới, chỉ cần thay đổi các thông tin cần thiết cho sự kiện mới
Với việc thực hiện các tính năng chính nêu trên, khóa luận còn tập trung vào phát triển trải nghiệm người dùng, đưa ra một ứng dụng dễ dàng sử dụng và giúp các bạn quản lý sự kiện một cách trực quan, dễ sử dụng và thích ứng
Trang 32Chương 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ XÂY DỰNG
ỨNG DỤNG
2.1 Phân tích yêu cầu hệ thống
2.1.1 Phân tích yêu cầu chức năng
2.1.1.1 Yêu cầu lưu trữ
Tính năng lưu trữ là một trong những tính năng rất quan trọng của hệ thống, ảnh hưởng trực tiếp đến các chức năng trong hệ thống Để hệ thống hoạt động tốt và đạt yêu cầu, ta cần lưu trữ các thông tin như sau:
– Thông tin về sự kiện: Những thông tin cơ bản của sự kiện gồm tên sự kiện, mô
tả, ngày diễn ra, thời gian diễn ra, …
– Thông tin người dùng trong mỗi sự kiện: Gồm có các chức vụ, ban được phân công và các quyền hạn có thể có khi sử dụng ứng dụng
– Thông tin về công việc: công việc của mỗi sự kiện sẽ khác nhau và gồm có các thông tin là tên công việc, mô tả công việc, ngày giờ hạn chót, các file đính kèm
và các công việc phụ để hoàn thành công việc chính
– Thông tin kịch bản: bao gồm tên kịch bản, người được phân công kịch bản, lịch
sử chỉnh sửa kịch bản và chi tiết kịch bản gồm có mốc thời gian, tiêu đề mốc thời gian và nội dung kịch bản của mốc thời gian đó
– Thông tin phòng giao tiếp: bao gồm phòng giao tiếp, nội dung tin nhắn, tài liệu hình ảnh, …
– Thông tin người dùng: Các thông tin cơ bản về tên, email, hình ảnh avatar, số điện thoại…
2.1.1.2 Yêu cầu về tính năng
Ứng dụng sẽ tích hợp cà ứng dụng trên website và ứng dụng di động, vì vậy cần có khả năng truy cập ở tất cả mọi vị trí, thời điểm có kết nối internet Một vài yêu cầu mà hệ thống cần đáp ứng:
Trang 33- Chức năng truy vấn: Đáp ứng yêu cầu truy vấn của người dùng như: Tìm kiếm sự kiện, công việc, ban tổ chức, khách mời, người tham gia
- Chức năng cập nhật: Cho phép người dùng cập nhật thông tin khi có thay đổi
- Chức năng tự động: Có khả năng tự động gửi thông báo, xác nhận dữ liệu
- Phản hồi: Sau mỗi hành động luôn có phản hồi để giúp người dùng biết được trạng thái của mình
2.1.2 Phân tích yêu cầu phi chức năng
Ứng dụng sử dụng Tiếng Việt, tập trung vào cải thiện trải nghiệm người dùng, cung cấp các thành phần giao diện hỗ trợ và điều hướng người dùng
Tận dụng các công cụ, tài nguyên miễn phí và giá thành phù hợp ngân sách để triển khai hệ thống
Các thông tin người dùng được bảo mật và bảo đảm chỉ có những người có quyền mới có thể truy cập vào các tài nguyên cụ thể
2.1.3 Phân tích yêu cầu người dùng
Hệ thống sử dụng kết quả phân tích, nghiên cứu đề tài để tiến hành phân tích yêu cầu và chức năng của hệ thống, được biểu diễn bằng ngôn ngữ mô hình hóa (UML)
Trang 342.1.3.1 Mô hình use case toàn hệ thống
Hình 2.1: Usecase người dùng
Trang 35Hình 2.2: Usecase Admin
2.1.3.2 Danh sách các Actors
STT Tên Actors Ý nghĩa
1 Người dùng ứng dụng Những người có trách nhiệm tham gia quản lý, tổ chức
các sự kiện Đã được tạo tài khoản bởi quản lý
2 Quản lý Người có quyền quản lý các thông tin chung của hệ
thống Có toàn quyền thực thi các chức năng của ứng dụng
Bảng 2.1: Danh sách các actor trong hệ thống
2.1.3.3 Danh sách các Use case
STT Tên Use Case Mô tả Use Case
Trang 361 Quản lý tài khoản Quản lý các thông tin liên quan đến tài khoản,
thông tin người dùng
2 Đăng nhập Người dùng có thể đăng nhập vào hệ thống bằng
tài khoản đã được tạo bởi quản lý
3 Khôi phục mật khẩu Cho phép lấy lại mật khẩu thông qua email và số
điện thoại của tài khoản
4 Cập nhật thông tin Cập nhật các thông tin về tài khoản, mật khẩu
5 Quản lý biểu mẫu sự kiện Quản lý các thông tin liên quan đến biểu mẫu sự
kiện, bao gồm: Thêm, Xóa, Sửa thông tin cơ bản của biểu mẫu sự kiện
6 Tạo sự kiện từ biểu mẫu Tạo sự kiện từ biểu mẫu sự kiện đã có sẵn với tất
cả thông tin có trong biểu mẫu
7 Quản lý sự kiện Quản lý các thông tin liên quan đến sự kiện, bao
gồm: Thêm, Xóa, Sửa thông tin cơ bản của sự kiện
8 Quản lý nhóm liên lạc Là usecase mở rộng của quản lý biểu mẫu sự kiện
và sự kiện Bao gồm: Thêm, Xóa, Sửa nhóm liên lạc Nhóm liên lạc là nhóm chat chung để ban tổ chức của sự kiện trao đổi thông tin
9 Quản lý loại khách mời Là usecase mở rộng của quản lý biểu mẫu sự kiện
và sự kiện Bao gồm: Thêm, Xóa, Sửa loại khách mời Dùng để phân nhóm khách mời, dễ dàng theo dõi
10 Quản lý khách mời Là usecase mở rộng của quản lý biểu mẫu sự kiện
và sự kiện Bao gồm: Thêm, Xóa, Sửa, Theo dõi tình trạng tham gia của khách mời
11 Quản lý kịch bản Là usecase mở rộng của quản lý biểu mẫu sự kiện
và sự kiện Bao gồm: Thêm, Xóa, Sửa, Theo dõi kịch bản
Trang 37Kịch bản là kịch bản thực thi chi tiết cho một cá nhân
12 Xem lịch sử thay đổi kịch bản Là usecase mở rộng của quản lý kịch bản Dùng
để xem lại lịch sử thay đổi tất cả các thông tin chi tiết của kịch bản
13 Xuất kịch bản Là usecase mở rộng của quản lý kịch bản Dùng
để xuất toàn bộ kịch bản ra file word để người dùng tiện theo dõi khi sự kiện diễn ra
14 Quản lý ban tổ chức Là usecase mở rộng của quản lý sự kiện Bao
gồm: Thêm, Xóa, Sửa thông tin bản tổ chức
15 Phân nhóm ban tổ chức Là usecase mở rộng của Quản lý ban tổ chức
Phân ban tổ chức vào các ban với các chức vụ
16 Phân quyền ban tổ chức Là usecase mở rộng của Quản lý ban tổ chức Quy
định những quyền thực thi nhất định cho ban tổ chức
17 Tạo báo cáo Là usecase mở rộng của Quản lý sự kiện Tạo
thống kê, báo cáo về sự kiện, có những thông tin như danh sách tài liệu, tổng công việc hoàn thành, chưa hoàn thành,…
18 Quản lý loại công việc Là usecase mở rộng của Quản lý sự kiện Bao
gồm: Thêm, Xóa, Sửa Dùng để phân nhóm công việc
19 Quản lý công việc Là usecase mở rộng của Quản lý loại công việc
Bao gồm: Thêm, Xóa sửa
20 Quản lý tài liệu Là usecase mở rộng của Quản lý công việc Bao
gồm: Thêm, Xóa, Sửa, Tải về tài liệu
21 Quản lý danh sách công việc
cần làm
Là usecase mở rộng của Quản lý công việc Bao gồm: Thêm, Xóa, Sửa
Trang 3822 Giao tiếp Là usecase mở rộng của Quản lý nhóm liên lạc và
công việc Dùng để giao tiếp giữa các thành viên
23 Nhắn tin văn bản Là usecase mở rộng của Giao tiếp Dùng để nhắn
tin dạng văn bản
24 Nhắn tin file tài liệu Là usecase mở rộng của Giao tiếp Dùng để nhắn
tin dạng file, có thể là hình ảnh, word,…
25 Video call Là usecase mở rộng của Giao tiếp Dùng để gọi
video nhóm
26 Tạo biểu mẫu sự kiện Là usecase mở rộng từ Quản lý Sự kiện Dùng để
tạo biểu mẫu với tất cả thông tin liên quan đến sự kiện Dùng để lưu trữ để tiết kiệm thời gian cho lần tạo sự kiện tiếp theo với chủ để giống nhau
27 Xem lịch Là usecase dùng để theo dõi công việc lớn và
danh sách công việc con cần làm của người dùng
28 Quản lý người dùng Bao gồm: Thêm, Xóa, Sửa Quản lý danh sách
người dùng
29 Quản lý quyền hệ thống Bao gồm: Thêm, Xóa, Sửa Phân biệt các loại user
trong hệ thống
30 Quản lý tags sự kiện Bao gồm: Thêm, Xóa, Sửa Là thông tin cơ bản
của sự kiện
31 Quản lý hình thức sự kiện Bao gồm: Thêm, Xóa, Sửa Là thông tin cơ bản
của sự kiện
32 Quản lý quyền ban tổ chức Bao gồm: Thêm, Xóa, Sửa Dùng để phân nhóm
cho ban tổ chức trong sự kiện
33 Quản lý ban Bao gồm: Thêm, Xóa, Sửa Dùng để phân nhóm
cho ban tổ chức trong sự kiện
34 Quản lý quyền thực thi Bao gồm: Thêm, Xóa, Sửa Dùng để Phân quyền
ban tổ chức
Trang 3935 Quản lý độ ưu tiên công việc Bao gồm: Thêm, Xóa, Sửa Là thông tin cơ bản
của công việc
36 Quản lý tags công việc Bao gồm: Thêm, Xóa, Sửa Là thông tin cơ bản
của công việc
Bảng 2.2: Danh sách các Use case trong hệ thống
2.1.3.4 Mô tả Use case Usecase: Quên mật khẩu
Tên Use-case Quản lý theo dõi
Mô tả Usecase được tạo ra để người dùng có thể cập nhật lại mật khẩu mới
khi quên mật khẩu cũ
Actor Người dùng ứng dụng
Tiền điều kiện Ứng dụng có kết nối internet
Hậu sự kiện Không có
Luồng sự kiện
chính
1 Người dùng chọn chức năng quên mật khẩu ở trang đăng nhập
2 Hiển thị trang quên mật khẩu
3 Nhập email và số điện thoại
4 Chọn cập nhật mật khẩu
5 Mật khẩu mới được gửi về email
Luồng sự kiện
phụ
1 Validate dữ liệu sai -> hệ thống hiển thị lỗi
2 So sánh dữ liệu sai với DB -> hệ thống báo lỗi
3 Có lỗi hệ thống trong quá trình cập nhật mật khẩu hay gửi mail -> hệ thống báo lỗi
Bảng 2.3: Mô tả Usecase quên mật khẩu
Trang 40Usecase: Tạo sự kiện mới
Tên Use-case Quản lý theo dõi
Mô tả Usecase được tạo ra để người dùng có thể tạo sự kiện để quản lý
bằng cách thủ công
Tiền điều kiện Đăng nhập và có vai trò quản lý
Hậu điều kiện Tên sự kiện tạo mới chưa tồn tại
Luồng sự kiện
chính
1 Người dùng chọn thêm sự kiện ở trang quản lý sự kiện
2 Nhập thông tin sự kiện
3 Nhấn tạo mới
Luồng sự kiện
phụ
1 Validate các trường dữ liệu sai -> hệ thống báo lỗi
2 Sự kiện đã tồn tại -> hệ thống báo lỗi
3 Có lỗi hệ thống trong quá trình tạo -> hệ thống báo lỗi
4 Tạo sự kiện từ biểu mẫu sự kiện Bảng 2.4: Mô tả Usecase tạo sự kiện mới
Usecase: Tạo biểu mẫu sự kiện
Tên Use-case Quản lý theo dõi
Mô tả Usecase được tạo ra để người dùng có thể tạo biểu mẫu sự kiện sau này
có thể tạo sự kiện tự động bằng cách thủ công
Tiền điều
kiện
Đăng nhập và có vai trò quản lý
Hậu điều kiện Tên biểu mẫu sự kiện tạo mới chưa tồn tại