1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tốt nghiệp áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình của tòa án nhân dân ở tỉnh thái nguyên

139 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 515,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, hoạt động ADPLtrong giải quyết án HN và GĐ, ngoài việc đấu tranh với cáchành vi trái pháp luật nẩy sinh trong lĩnh vực về hôn nhân,còn phổ biến tuyên truyền giáo dục ý thức ph

Trang 1

mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong công cuộc đổi mới của đất nớc ta hiện nay, mộttrong những nhiệm vụ trọng tâm là xây dựng nhà nớc phápquyền XHCN của dân, do dân và vì dân Muốn xây dựngthành công chủ nghĩa xã hội ở nớc ta cần phải có con ngời xãhội chủ nghĩa, đó là đòi hỏi tất yếu khách quan Nhng muốn

có con ngời XHCN thì phải có một gia đình mẫu mực, bởigia đình quyết định một phần rất lớn tới bản chất con ngời.Gia đình hiện nay còn đợc xem là tế bào của xã hội, do vậymuốn có một xã hội phát triển và lành mạnh thì cần phải cócác gia đình tốt - gia đình văn hóa mới Gia đình là cái nôisản sinh ra con ngời, nuôi dỡng và giáo dục con ngời cho xãhội, vì vậy Đảng và Nhà nớc ta trong những năm qua luônluôn quan tâm tới vấn đề gia đình Luật hôn nhân và gia

đình có vai trò góp phần xây dựng, hoàn thiện và bảo vệchế độ HN và GĐ tiến bộ, nhằm xây dựng gia đình ấm no,bình đẳng, tiến bộ hạnh phúc, bền vững Quan điểm của

Đảng và Nhà nớc ta về gia đình đợc ghi nhận tại Điều 64Hiến pháp năm 1992: “Gia đình là tế bào của xã hội Nhà nớcbảo hộ HN và GĐ theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợmột chồng, vợ chồng bình đẳng Cha mẹ có trách nhiệmnuôi dạy con thành những ngời công dân tốt, con cháu cóbổn phận chăm sóc ông bà, cha mẹ Nhà nớc và xã hội khôngthừa nhận việc phân biệt đối xử giữa các con”

Mặc dầu đờng lối chủ trơng chính sách của Đảng vàpháp luật của Nhà nớc đã đề cập nh vậy, song hiện nay các vụ

Trang 2

án về HN và GĐ vẫn phát sinh và có chiều hớng gia tăng, đòihỏi Tòa án phải ADPL để giải quyết các loại án này Nghiên cứu

về ADPL trong giải quyết án hôn nhân nhằm bảo vệ quyền lợihợp pháp của các thành viên trong gia đình Thực hiện nguyêntắc vợ chồng bình đẳng, tránh tình trạng phân biệt đối xử,tình trạng bạo lực trong gia đình

Trong hoạt động t pháp thì hoạt động của Tòa án làtrung tâm có vai trò quan trọng trong hệ thống cơ quan tpháp và Tòa án là cơ quan duy nhất nhân danh nhà nớc tiếnhành hoạt động xét xử các loại án nói chung và HN và GĐ nóiriêng Trong những năm qua, việc ADPL trong giải quyết án

HN và GĐ đã giải quyết đợc những mâu thuẫn bất hòa tronggia đình, đã bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các thànhviên trong gia đình, bên cạnh những mặt đã đạt đợc trongquá trình ADPL giải quyết án HN và GĐ vẫn còn những thiếusót, nh có vụ án trong quá trình giải quyết còn để tồn đọngdây da kéo dài, có vụ còn bị sửa, hủy gây ảnh hởng đếnquyền lợi của các bên đơng sự

ở tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua, số lợng án về

HN và GĐ có phần tăng Đối với loại án này mỗi vụ án có nộidung đa dạng và tính phức tạp cũng khác nhau, nên việcADPL để giải quyết loại án này gặp không ít khó khăn, trongnhận thức vận dụng pháp luật cũng nh những khó khăn từkhách quan mang lại Tuy vậy, quá trình giải quyết án HN vàGĐ ở Thái Nguyên trong những năm qua đã đạt đợc nhữngkết quả nhất định góp phần giải quyết các mâu thuẫn bấthòa trong hôn nhân, bảo vệ các quyền lợi các quyền lợi hợp

Trang 3

pháp của đơng sự Thông qua việc ADPL trong việc giảiquyết án HN và GĐ đã góp phần làm ổn định quan hệ tronghôn nhân, giữ gìn kỷ cơng pháp luật, giữ ổn định chínhtrị, trật tự an toàn xã hội, góp phần tăng cờng nền pháp chếXHCN trên toàn tỉnh Thái Nguyên Đồng thời, hoạt động ADPLtrong giải quyết án HN và GĐ, ngoài việc đấu tranh với cáchành vi trái pháp luật nẩy sinh trong lĩnh vực về hôn nhân,còn phổ biến tuyên truyền giáo dục ý thức pháp luật cho nhândân, từ sự hiểu biết pháp luật, nhân dân sẽ tham gia thựchiện pháp luật, bảo vệ pháp luật, tố giác những hành vi viphạm pháp luật trong quan hệ hôn nhân, đồng thời qua thựctiễn APPL trong giải quyết án HN và GĐ sẽ phát hiện ra nhữngthiếu sót trong pháp luật để có những đề xuất sửa đổi các

điều khoản của pháp luật cho phù hợp với đòi hỏi của thực tiễntrong từng giai đoạn cụ thể

Bên cạnh những mặt đã đạt đợc, qua quá trình kiểmtra giám đốc án và xét xử phúc thẩm của TAND tỉnh TháiNguyên đã phát hiện có những thiếu sót của việc ADPL trongquá trình giải quyết, nên dẫn đến một số vụ án bị sửa, hủy;một số ít vụ án còn bị dây da kéo dài, làm ảnh hởng đếnquyền lợi các đơng sự Trong hoạt động xét xử, TAND tỉnhThái Nguyên cũng đã bộc lộ một số tồn tại, nh xét xử oan sai,

án tồn đọng còn nhiều, còn có vụ án vi phạm thời hạn tố tụng

Đặc biệt, một số vụ án do ADPL không chuẩn xác, nên còn bịsửa, hủy nhiều lần, kéo dài nhiều năm, gây ảnh hởng đến

đời sống, quyền lợi và lợi ích hợp pháp của công dân Đây làmột trong những nguyên nhân dẫn đến nhân dân khiếu

Trang 4

kiện vợt cấp lên đến các cơ quan Trung ơng Tồn tại trên lànhững lực cản cho quá trình xây dựng nhà nớc pháp quyền.

Xuất phát từ lý do trên tôi chọn đề tài: "áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình của Tòa án nhân dân ở tỉnh Thái Nguyên" làm luận văn thạc

sĩ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nớc và pháp luật

Qua đề tài này, tôi mong muốn góp phần nâng caochất lợng ADPL trong hoạt động giải quyết án HN và GĐ củangành Tòa án nói chung và TAND tỉnh Thái Nguyên nói riêng,góp phần đáp ứng đợc yêu cầu của công cuộc cải cách nền tpháp ở nớc ta

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án nóichung và ADPL trong giải quyết án HN và GĐ nói riêng đã đợcgiới khoa học pháp lý và nhất là những ngời trực tiếp làmcông tác xét xử của ngành Tòa án quan tâm nghiên cứu Đã cónhiều công trình nghiên cứu, bài viết đề cập đến một sốkhía cạnh về những vấn đề liên quan đến đề tài nh: TS

Đặng Quang Phơng (1999), "Thực trạng của các bản án hiện

nay và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các bản án", Tạp

chí TAND số: 7, 8; Th.s Nguyễn Văn Cừ (2000), “Quyền sở

hữu của vợ chồng theo luật hôn nhân và gia đình năm 2000”, Tạp chí Luật học số: 4; Trần Thị Quốc Khánh (2004),

“Từ hòa giải trong truyền thống dân tộc đến hòa giải ở sơ

sở ngày nay”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 11; Bùi Văn

Thuấn (2002), “Phụ nữ và pháp luật, quyền và nghĩa vụ của

vợ chồng đối với tài sản riêng và chung”, Nhà xuất bản Phụ

Trang 5

nữ; Trơng Kim Oanh (1996), "Hòa giải trong tố tụng dân sự",

Luận văn thạc sỹ Luật học; Th.s Nguyễn Phơng Lan (2005)

"Một số ý kiến về vợ chồng nhận nuôi con nuôi", Tạp chí Luật học số 2; Th.s Nguyễn Hồng Hải (2003), "Bàn về chia tài sản

chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo pháp luật Việt Nam hiện nay"; Khoa Nhà nớc và Pháp luật- Học viện CTQG Hồ

Chí Minh (2004), "Lý luận chung về nhà nớc và pháp luật", Hà

Nội…

Qua nghiên cứu những công trình nêu trên cho thấy, cáctác giả chỉ đề cập mặt này hay mặt khác của việc ADPLtrong quá trình giải quyết án HN và GĐ, mà cha có công trìnhnào nghiên cứu một cách hệ thống, đầy đủ việc ADPL tronggiải quyết án HN và GĐ nói chung, cũng nh ở Thái Nguyên nóiriêng

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tợng nghiên cứu:

Là việc ADPL trong hoạt động giải quyết án HN và GĐ củaTAND ở tỉnh Thái Nguyên

* Phạm vi nghiên cứu: Luận văn xem xét nghiên cứu tình

hình ADPL để giải quyết án HN và GĐ của các TAND ở tỉnhThái Nguyên, trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm2004

4 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

Trang 6

+ Đề ra những giải pháp đảm bảo việc ADPL trong giảiquyết án HN và GĐ của TAND ở tỉnh Thái Nguyên hiện nay.

* Nhiệm vụ của luận văn: Để thực hiện đợc mục đích

trên luận văn có nhiệm vụ cụ thể sau đây:

+ Xây dựng khái niệm, ADPL trong giải quyết án HN vàGĐ và phân tích các đặc điểm, nội dung, cũng nh nêu lêncác giai đoạn của việc ADPL trong hoạt động giải quyết án

HN và GĐ

+ Đánh giá kết quả đạt đợc, những u điểm, hạn chế củahoạt động ADPL trong giải quyết án HN và GĐ của TAND ởtỉnh Thái Nguyên và rút ra các nguyên nhân khách quan vànguyên nhân chủ quan của hạn chế

+ Nêu lên các quan điểm, yêu cầu và đề xuất các giảipháp cụ thể nh: Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt

động của Tòa án; hoàn thiện các QPPL nhằm đảm bảo ADPLtrong giải quyết án HN và GĐ; kiện toàn tổ chức, nâng caonăng lực của Thẩm phán, cán bộ Tòa án và HTND… nhằm đảmbảo việc ADPL trong giải quyết án HN và GĐ của TAND ở tỉnhThái Nguyên

5 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu

* Cơ sở lý luận:

Luận văn đợc nghiên cứu trên cơ sở lý luận của chủnghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh và quan điểm của ĐảngCộng sản Việt Nam về Nhà nớc và pháp luật, trong đó có vấn

đề ADPL giải quyết án HN và GĐ

* Phơng pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng phơng pháp nghiên cứu của triết họcMác - Lênin về duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phơng

Trang 7

pháp lịch sử và lôgíc; phơng pháp kết hợp giữa lý luận vàthực tiễn; phơng pháp phân tích tổng hợp thống kê, so sánh,

điều tra, khảo sát

6 Đóng góp mới về khoa học của luận văn

- Luận văn làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn củahoạt động ADPL trong giải quyết án HN và GĐ, làm rõ những

đặc thù của loại án này ở tỉnh Thái Nguyên

- Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chỉ ra những bất cậptrong hoạt động ADPL giải quyết án HN và GĐ ở tỉnh TháiNguyên và đề ra các giải pháp có tính khả thi nhằm đảm bảoADPL trong hoạt động giải quyết án HN và GĐ tỉnh Thái Nguyên

có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của công cuộc cải cách t pháp

7 ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Luận văn là công trình nghiên cứu đầu tiên về hoạt

động ADPL trong giải quyết án HN và GĐ của TAND ở tỉnhThái Nguyên Góp phần nghiên cứu những vấn đề lý luận vềADPL trong giải quyết án HN và GĐ, làm phong phú thêmnhững vấn đề lý luận trong lĩnh vực này

- Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần cung cấp cơ

sở lý luận và cơ sở thực tiễn cho những ngời trực tiếp làmcông tác ADPL trong giải quyết án HN và GĐ, nhằm thực hiệnnghiêm chỉnh luật HN và GĐ

- Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo chocông tác nghiên cứu giảng dạy, học tập trong các trờng Đại họcchuyên luật và không chuyên luật, hệ thống các trờng chínhtrị của Đảng, cho những ngời đang trực tiếp làm công tác

Trang 8

gi¶i quyÕt ¸n HN vµ G§ t¹i TAND nãi chung vµ TAND tØnh Th¸iNguyªn nãi riªng.

8 KÕt cÊu luËn v¨n

Ngoµi phÇn më ®Çu, kÕt luËn vµ danh môc tµi liÖutham kh¶o, luËn v¨n gåm 3 ch¬ng, 6 tiÕt

Trang 9

Chơng 1

cơ sở lý luận về áp dụng pháp luật trong giải quyết án

hôn nhân và gia đình của tòa án nhân dân

1.1 khái niệm đặc điểm áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình

1.1.1 Khái niệm áp dụng pháp luật

Thực hiện đúng đắn và nghiêm chỉnh pháp luật là mộtyêu cầu khách quan của cơ quan quản lý nhà nớc bằng phápluật ở nớc ta hiện nay Pháp luật đợc ban hành nhiều nhng ít

đi vào cuộc sống thì điều đó chứng tỏ công tác quản lýnhà nớc kém hiệu quả Do đó, xây dựng pháp luật và thựchiện pháp luật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Vậy thực hiện pháp luật là gì? Thực hiện pháp luật làmột quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy

định của pháp luật đi vào cuộc sống, tạo ra cơ sở pháp lýcho hành động thực tế của các chủ thể pháp luật Các QPPLrất phong phú cho nên hình thức thực hiện chúng cũng khácnhau Căn cứ vào tính chất của hoạt động, thực hiện phápluật, khoa học pháp lý đã xác định những hình thức thựchiện pháp luật sau:

- Tuân thủ pháp luật: Là hình thức thực hiện pháp luật,trong đó các chủ thể pháp luật tự kiềm chế, không tiến hànhnhững hoạt động hay hành vi mà pháp luật ngăn cấm

- Thi hành pháp luật: Là một hình thức thực hiện phápluật, trong đó các chủ thể tích cực thực hiện nghĩa vụ củamình theo pháp luật quy định

Trang 10

- Sử dụng pháp luật: Là một hình thức thực hiện phápluật, trong đó các chủ thể tích cực chủ động thực hiện cácquyền chủ thể của mình theo pháp luật quy định.

- áp dụng pháp luật (hiểu một cách khái quát) là mộthình thức thực hiện pháp luật, trong đó nhà nớc dựa vàopháp luật để trao quyền cho các cơ quan nhà nớc, các tổchức xã hội, các cá nhân để căn cứ vào các quy định phápluật ban hành các quyết định cá biệt làm phát sinh, thay

đổi hoặc chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể

Quan niệm ADPL nh vừa nêu trên đợc thể hiện rất rõtrong đời sống xã hội: Chẳng hạn để ADPL hình sự nhằmbuộc kẻ phạm tội phải chịu trách nhiệm pháp luật hình sựthì nhà nớc đã trao quyền cho Toà án và Toà án căn cứ vàocác quy định cụ thể của pháp luật hình sự để xét xử ramột bản án (văn bản ADPL hình sự) buộc kẻ phạm tội phảichịu một hình phạt nhất định Hoặc để bảo vệ an toàngiao thông, Nhà nớc bằng pháp luật đã quy định cho cácchiến sỹ cảnh sát giao thông có quyền áp dụng các quy phạmpháp luật giao thông ra các quyết định xử phạt hành chính

đối với các chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật giao thông

nh vợt đèn đỏ, đi vào đờng ngợc chiều Ngoài ra, trong một

số trờng hợp, Nhà nớc cũng cho phép một số tổ chức xã hội đợcADPL, nh pháp luật về Hội cho phép một số tổ chức xã hội đợcADPL ra các quyết định tuyển nhân viên vào làm việc trong

tổ chức của mình

Trong các hình thức thực hiện pháp luật, thì ADPL làmột hình thức thực hiện pháp luật đặc biệt, vì pháp luật ở

Trang 11

đây đợc thực hiện bởi các chủ thể nắm quyền lực Nhà nớc.Nếu tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật và sử dụng phápluật là những hình thức mà mọi chủ thể pháp luật đều cóthể tự thực hiện thì ADPL là hình thức luôn có sự tham giacủa Nhà nớc ADPL là hình thức rất quan trọng của thực hiệnpháp luật Trong đó pháp luật tác động vào cuộc sống, vào cácquan hệ xã hội để đạt đợc hiệu quả cao nhất, các quy địnhcủa nó đều đợc thực hiện triệt để, bởi vì ADPL luôn có sự canthiệp của nhà nớc.

Trong thực tế, nếu chỉ thông qua các hình thức thựchiện pháp luật nh: Tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật và

sử dụng pháp luật, thì pháp luật có lúc không đợc thực hiệntriệt để vì các chủ thể không tự giác thực hiện, bởi cáchình thức này chỉ do các chủ thể pháp luật tự giác thực hiện

mà không có sự bắt buộc thực hiện của Nhà nớc

Nghiên cứu ADPL cho thấy có các đặc điểm sau:

Hai là, ADPL là một hoạt động mang tính quyền lực nhà

nớc, thể hiện: Cơ quan ADPL áp dụng theo ý chí đơn phơng

mà không phụ thuộc vào ý chí của bên bị áp dụng Việc thực

Trang 12

hiện các quy định trong văn bản ADPL đợc đảm bảo thựchiện bằng cỡng chế nhà nớc.

Ba là, ADPL là một hoạt động đợc tiến hành theo một

thủ tục tố tụng rất chặt chẽ Chẳng hạn, muốn ADPL hình sựphải thực hiện đúng theo các quy định của Bộ luật tố tụnghình sự và Bộ luật hình sự

Bốn là, ADPL là một hoạt động sáng tạo Nghĩa là, khuôn

khổ của pháp luật cho phép ngời ADPL phải vận dụng tri thứckhoa học của mình để ADPL sáng tạo mà không rập khuôn,máy móc

áp dụng pháp luật thờng đợc thực hiện trong các trờnghợp sau:

- Thứ nhất, khi cần áp dụng các biện pháp cỡng chế bằng

một chế tài thích hợp đối với những chủ thể có hành vi viphạm pháp luật Chẳng hạn, khi cần cỡng chế một hình phạt

tù đối với kẻ thực hiện hành vi phạm tội thì các cơ quan bảo

vệ pháp luật nh Công an, Viện kiểm sát, Tòa án đã dựa trêncơ sở pháp luật hình sự để tiến hành điều tra, truy tố, xét

xử, ra bản án, ấn định trách nhiệm hình sự đối với ngờiphạm tội và buộc họ phải chấp hành hình phạt đã nêu trongbản án đó

- Thứ hai, khi những quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ

thể không mặc nhiên phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứtnếu thiếu sự can thiệp của Nhà nớc Chẳng hạn, Điều 55 củaHiến pháp năm 1992 quy định: "Lao động là quyền vànghĩa vụ của công dân", nhng quyền và nghĩa vụ đó chỉphát sinh khi có quyết định của cơ quan nhà nớc có thẩm

Trang 13

quyền hoặc tổ chức, cá nhân đợc nhà nớc trao quyền tuyểndụng công dân đó vào làm việc.

- Thứ ba, khi xảy ra tranh chấp về quyền chủ thể và

nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham gia QHPL mà các bênkhông tự giải quyết đợc Chẳng hạn, khi phát sinh tranh chấp

về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong hợp đồng dân sự

mà hai bên không bàn bạc giải quyết đợc nên phải nhờ đếnTòa án và Tòa án căn cứ vào các quy định của pháp luật ramột bản án xác định các quyền và nghĩa vụ giữa các bên

- Thứ t, trong một số quan hệ pháp luật mà Nhà nớc thấy

cần thiết phải tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cácbên tham gia vào quan hệ đó hoặc Nhà nớc xác nhận sự tồntại hay không tồn tại một số sự việc, sự kiện thực tế Ví dụ:Việc xác nhận di chúc, chứng thực thế chấp, chứng nhận

đăng ký kết hôn

Từ sự phân tích trên, có thể đa ra một khái niệm: ADPL

là một hoạt động mang tính tổ chức, tính quyền lực nhà

n-ớc, trong đó nhà nớc thông qua các cơ quan nhà nớc có thẩmquyền, các tổ chức xã hội, các cá nhân đợc Nhà nớc traoquyền căn cứ vào các quy định của pháp luật để đề ra mộtvăn bản ADPL làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt cácquan hệ pháp luật

1.1.2 Khái niệm áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình

Trớc khi nguyên cứu khái niệm ADPL trong giải quyết HN

và GĐ, ta cần làm rõ khái niệm HN và GĐ

Trang 14

1.1.2.1 Khái niệm hôn nhân và gia đình

* Khái niệm hôn nhân: Trớc hết hôn nhân là hiện tợng

xã hội, là sự liên kết giữa ngời đàn ông và ngời đàn bà.Trong xã hội có giai cấp, hôn nhân mang tính giai cấp Dớichế độ XHCN, hôn nhân là sự liên kết giữa ngời đàn ông

và ngời đàn bà đợc pháp luật thừa nhận để xây dựng gia

đình và chung sống với nhau suốt đời Sự liên kết đó phátsinh, hình thành do việc kết hôn và đợc biểu hiện ở mộtquan hệ xã hội gắn liền với nhân thân, đó là quan hệ vợchồng Quan hệ này là quan hệ giới tính, thực chất và ýnghĩa của nó biểu hiện trong việc sinh đẻ, nuôi nấng, giáodục con cái, đáp ứng cho nhau những nhu cầu tinh thần vàvật chất trong đời sống hàng ngày Trong mỗi giai đoạnphát triển của lịch sử, giai cấp thống trị bằng pháp luật

điều chỉnh quan hệ hôn nhân cho phù hợp với ý chí,nguyện vọng của mình, phù hợp với lợi ích giai cấp mình, xãhội nào thì có hình thái hôn nhân đó và tơng ứng vớichế độ hôn nhân nhất định Chẳng hạn, xã hội phongkiến có hình thức hôn nhân phong kiến, mang bản chấtcủa hôn nhân phong kiến Trong xã hội t bản có hình thứchôn nhân t sản mang bản chất của xã hội t sản Xã hộiXHCN có hình thức của hôn nhân xã hội chủ nghĩa

ở nớc ta hiện nay, hôn nhân theo Luật HN và GĐ ViệtNam là sự liên kết giữa một ngời đàn ông và một ngời đàn

bà trên nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng theoquy định của pháp luật để chung sống với nhau suốt đời,xây dựng gia đình hạnh phúc, dân chủ, hoà thuận và bền

Trang 15

vững Khoản 6, Điều 8 Luật HN và GĐ năm 2000 giải thích:

"Hôn nhân là quan hệ giữa ngời vợ và chồng sau khi đã kếthôn"

* Khái niệm gia đình: Rộng hơn khái niệm hôn

nhân, hôn nhân là mối quan hệ giữa nam và nữ, giữa vợ

và chồng, là tiền đề xây dựng gia đình Xã hội loài ngời

đã trải qua nhiều hình thái gia đình khác nhau, gia

đình là sản phẩm của xã hội, đã phát sinh và phát triểncùng với sự phát triển của xã hội Do vậy, gia đình là hình

ảnh thu nhỏ của xã hội, là tế bào của xã hội Trong mỗihình thái kinh tế - xã hội khác nhau mang tính chất và kếtcấu của gia đình cũng khác nhau Gia đình XHCN làhình thái cao nhất trong lịch sử, chế độ XHCN quyết

định sự xuất hiện và phát triển của gia đình XHCN.Quan hệ bình đẳng về mọi mặt giữa vợ chồng trong gia

đình XHCN phản ánh mối quan hệ bình đẳng giữa nam

và nữ trong gia đình cũng nh ngoài xã hội

ở Việt Nam Khoản 10, Điều 8 Luật HN và GĐ năm 2000quy định: "Gia đình là tập hợp những ngời gắn bó với nhau

do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi ỡng làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau"[36, tr.13]

d-Nh vậy, gia đình có thể gồm vợ chồng, con cái, anh chị

em, cha mẹ, ông bà… cùng chung sống với nhau, có quan hệhuyết thống hoặc quan hệ nuôi dỡng Trong quá trình chung

sống phát sinh các quyền và nghĩa vụ đối với nhau HN và GĐ

là những hiện tợng xã hội mà luôn luôn đợc các nhà triết học, xã

Trang 16

hội học, sử học, luật học nghiên cứu Hôn nhân là cơ sở củagia đình, còn gia đình là tế bào của xã hội, mà trong đó kếthợp chặt chẽ, hài hòa lợi ích của mỗi công dân, nhà nớc và xãhội C.Mác và Ph.Ăngghen đã chứng minh một cách khoa họcrằng, HN và GĐ là phạm trù phát triển theo lịch sử, rằng giữachế độ kinh tế - xã hội và tổ chức gia đình có mối liên quantrực tiếp và chặt chẽ Trong tác phẩm "Nguồn gốc của gia

đình, của chế độ t hữu và Nhà nớc" (1884), Ph.Ăngghen đãnhấn mạnh rằng: Chế độ gia đình trong xã hội phụ thuộcvào quan hệ sở hữu thống trị trong xã hội đó và bớc chuyển

từ hình thái gia đình này lên hình thái gia đình khác caohơn suy cho cùng đợc quyết định bởi những điều kiện vậtchất của đời sống xã hội Bằng tác phẩm đó, Ph.Ăngghen đãlàm thay đổi quan điểm trớc đây về hình thái HN và GĐtrong lịch sử

Tại các Điều 9, 10, 11, chơng X, Luật Hôn nhân và gia

đình năm 2000 quy định việc kết hôn, để đợc công nhậnhôn nhân hợp pháp; việc đăng ký kết hôn phải tuân theo cácquy định của pháp luật và việc ly hôn cũng nh giải quyết cácquan hệ liên quan đến hôn nhân cũng đợc tiến hành theotrình tự pháp luật nhất định, các bớc phải đợc tuân thủ theo

Bộ luật Tố tụng dân sự khi giải quyết một vấn đề cụ thể thì

đợc áp dụng theo Luật Hôn nhân và gia đình

1.1.2.2 áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình - Khái niệm và đặc điểm

* Về khái niệm ADPL trong giải quyết án HN và GĐ:

Trang 17

Trong tổ chức bộ máy Nhà nớc Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam, Tòa án là cơ quan duy nhất có thẩmquyền xét xử Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp đầu tiên củaNhà nớc Việt Nam độc lập, mặc dù không quy định rõ Tòa

án là cơ quan xét xử, nhng trên tinh thần của Hiến phápchúng ta cũng có thể hiểu Tòa án là cơ quan xét xử Cácbản Hiến pháp 1959, 1980 và 1992 đã quy định rõ về chứcnăng xét xử của Tòa án, Điều 127, Hiến pháp 1992 đã quy

định: "Tòa án NDTC, các TAND địa phơng, các Tòa ánquân sự và các Tòa án khác do luật định là cơ quan xét xửcủa nớc CHXHCNVN" [29, tr.171] Trên cơ sở Hiến pháp, Điều

1, Luật Tổ chức TAND quy định về chức năng xét xử củaTòa án: "Tòa án xét xử những vụ án về hình sự, dân sự,

HN và GĐ, lao động, kinh tế, hành chính và giải quyếtnhững việc khác theo quy định của pháp luật" [29, tr.7]

Trong quá trình xét xử tòa án phải ADPL để giải quyếtcác vụ án Đối với các vụ án HN và GĐ, Tòa án phải ADPL đểgiải quyết kể từ khâu phân loại đơn, thụ lý đơn, điều tra,thu thập chứng cứ, xác minh, định giá tài sản… cho đến khi

đa vụ án ra xét xử và tùy từng vụ án cụ thể mà phân loại giảiquyết khác nhau nh: Quyết định di lý, vụ án tạm đình chỉ,

đình chỉ, công nhận hòa giải thành, công nhận thuận tình

ly hôn hoặc quyết định đa vụ án ra xét xử

Hoạt động giải quyết án HN và GĐ cụ thể đợc giao chomột Thẩm phán chịu trách nhiệm từ khi nhận đơn thụ lý.Trình tự các bớc giải quyết án HN và GĐ trớc đây phải tuân

Trang 18

theo Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự năm

1986, nay đợc áp dụng theo Bộ luật Tố tụng dân sự nớcCHXHCNVN năm 2004 Theo quy định khi đơng sự gửi đơn

đề nghị giải quyết vụ án HN và GĐ đến TAND cấp có thẩmquyền giải quyết, sau khi nhận đơn Tòa án tiến hành phânloại và thụ lý giải quyết theo trình tự tố tụng, nh điều trathu thập chứng cứ vụ án, lựa chọn QPPL, ra các quyết địnhhoặc ra bản án buộc các đơng sự thi hành bằng nhiều hìnhthức nh, tự nguyện thi hành hoặc có sự cỡng chế thi hànhcủa cơ quan thi hành án dân sự

Ngoài cơ quan Tòa án ADPL, giải quyết án HN và GĐ còn

có sự tham gia của Viện Kiểm sát nhân dân (cùng cấp) tronggiai đoạn điều tra Kiểm soát việc tuân theo pháp luật tronghoạt động tố tụng dân sự, nh tham gia định giá tài sản, yêucầu điều tra bổ sung tham gia phiên tòa xét xử và đợcphát biểu về việc giải quyết vụ án, thực hiện quyền công tốtại phiên tòa Tuy nhiên, TAND là cơ quan có trách nhiệm chủyếu trong việc giải quyết vụ án HN và GĐ Nếu Viện kiểm sát

từ chối không tham gia giai đoạn điều tra và xét xử, thì vụ

án vẫn đợc Toà án tiến hành giải quyết theo quy định củapháp luật Hầu hết trong các giai đoạn ADPL, hoạt động giảiquyết án HN và GĐ do Tòa án trực tiếp giải quyết mà khôngphụ thuộc vào các chủ thể khác

* Đặc điểm của áp dụng pháp luật trong giải quyết án

của TAND:

Trang 19

áp dụng pháp luật của trong giải quyết án HN và GĐ cónhững đặc điểm nh sau:

- áp dụng pháp luật trong giải quyết án HN và GĐ chỉ docác cơ quan nhà nớc có thẩm quyền tiến hành, đó là hệthống TAND Toà án là cơ quan có thẩm quyền duy nhất cóquyền ADPL để giải quyết án HN và GĐ Toà án là cơ quanduy nhất có thẩm quyền ADPL để giải quyết các vụ án HN vàGĐ

- áp dụng pháp luật trong giải quyết án HN và GĐ đợctiến hành theo một thủ tục chặt chẽ do pháp luật tố tụng dân

sự và các QPPL của Luật Hôn nhân và gia đình quy định.Khi tiến hành giải quyết một vụ án HN và GĐ, các trình tựxây dựng hồ sơ từ khâu thụ lý, điều tra, thu thập chứng cứ

đến khi ra quyết định hoặc vụ án đa ra xét đều phảituân theo các bớc nh đã quy định trong Luật Tố tụng dân sựnhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên đơng sự

- áp dụng pháp luật trong giải quyết án HN và GĐ là mộthoạt động mang tính quyền lực của nhà nớc, Tòa án đợc nhànớc trao quyền để lựa chọn các QPPL và ADPL trong giảiquyết án HN và GĐ

- áp dụng pháp luật trong giải quyết án HN và GĐ là mộthoạt động mang tính khoa học và sáng tạo do Thẩm phán vàHội đồng xét xử thực hiện Chỉ có Thẩm phán, Hội đồng xét

xử trực tiếp giải quyết vụ án HN và GĐ mới đợc áp dụng cácQPPL, sao cho phù hợp và khoa học để giải quyết án HN và GĐ.Trong khuôn khổ của pháp luật cho phép, Thẩm phán và Hộithẩm nhân dân ADPL sáng tạo, nghĩa là dựa vào trí tuệ vàniềm tin nội tâm của mình để ADPL

Trang 20

- áp dụng pháp luật trong giải quyết án HN và GĐ diễn ratrên phạm vi rộng với nhiều vụ án đa dạng, phức tạp Tuy cùngmột loại án về HN và GĐ nhng tính chất từng vụ án cũng khácnhau, trong các vụ án các đơng sự có thiện chí cùng nhau h-ớng đến giải quyết vụ việc đơn giản có thể thực hiện việcgiải quyết vụ án trong một thời gian ngắn, nhng nếu có sựtranh chấp thì vụ việc phải tuân thủ theo các bớc của Luật

Tố tụng dân sự

Dựa trên cơ sở khái niệm ADPL và từ sự phân tích vềADPL trong giải quyết án HN và GĐ nêu trên, chúng ta có thể

rút ra khái niệm: ADPL trong giải quyết án HN và GĐ là một

hoạt động mang tính tổ chức, tính quyền lực nhà nớc mà trong đó nhà nớc thông qua các Thẩm phán, hoặc Hội đồng xét xử căn cứ vào các quy định của pháp luật hôn nhân, gia

đình và các quy định khác của pháp luật để ra một quyết

định cá biệt, hoặc một bản án làm phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt các quan hệ pháp luật về HN và GĐ.

1.2 các giai đoạn và nội dung áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình

1.2.1 Các giai đoạn áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình

áp dụng pháp luật giải quyết án HN và GĐ nói riêng củaTAND, là sự biểu hiện cụ thể của ADPL nói chung Do tính

đa dạng của tranh chấp về HN và GĐ nh một bên kiên quyếtxin ly hôn, một bên kiên quyết xin đoàn tụ, tranh chấp conhoặc tranh chấp về tài sản trong hôn nhân… cùng nhữngquy định về thủ tục tố tụng khi giải quyết các vụ án do pháp

Trang 21

luật quy định, nên ADPL trong việc giải quyết án HN và GĐ

có bốn giai đoạn sau:

Một là, phân tích những tình tiết khách quan của vụ

án HN và GĐ làm rõ các đăng trng pháp pháp lý của vụ án:

Đây là hoạt động đầu tiên trong các giai đoạn ADPL, giảiquyết án HN và GĐ Trong hoạt động này, Tòa án phải xác

định loại việc, thẩm quyền thuộc Tòa án cấp nào giải quyết,hoặc thông báo cho các đơng sự quyền đợc lựa chọn Tòa án

Do vậy, khi thụ lý vụ án cần thu thập các thông tin liên quan

đến vụ án nh đơn phải có xác nhận của chính quyền địaphơng nơi c trú, sao nộp đăng ký kết hôn, xác định nơi có

hộ khẩu c trú hoặc nơi c trú cuối cùng của đơng sự, nguyệnvọng của các đơng sự lựa chọn Toà án nào giải quyết và cácgiấy tờ khác có liên quan để xác định thẩm quyền giải quyếtcủa Toà án

Để phân tích các tình tiết khách quan của vụ án HN

và GĐ thì phải tiến hành điều tra xác minh, làm rõ nộidung vụ án Tuy nhiên, có những trờng hợp không nhất thiếtphải tiến hành điều tra, mà xuất phát từ nguyên tắc quyền

tự định đoạt và nghĩa vụ chứng minh của các bên đơng

sự tự xuất trình chứng cứ, các đơng sự tự thỏa thuận đợccác tranh chấp trong quan hệ HN và GĐ, thì vụ án cũngkhông phải tiến hành tất cả các hoạt động điều tra, đâycũng là đặc điểm riêng của vụ án HN và GĐ Ví dụ: Khi thụ

lý giải quyết một vụ kiện xin ly hôn, Tòa án yêu cầu nguyên

đơn và bị đơn cung cấp các loại giấy tờ có liên quan đếnquan hệ hôn nhân, các đơng sự tự viết vào bản tự khai.Trong quá trình giải quyết vụ án các đơng sự tự thỏa thuận,

Trang 22

định đoạt đợc các mối quan hệ trong hôn nhân thì Tòa án raquyết định công nhận việc thỏa thuận của họ.

Trên cơ sở kết quả điều tra xác minh vụ án chủ thểADPL phân tích những tình tiết khách quan của vụ án HN

và GĐ, làm rõ các đặc trng pháp lý của vụ án để tiến hànhcác bớc tiếp theo giải quyết vụ án đó

Hai là, lựa chọn các QPPL về HN và GĐ, về dân sự, về tố tụng dân sự tơng ứng để giải quyết vụ án hôn nhân và gia

đình

Nói chung việc lựa chọn QPPL để ADPL đợc tiến hànhtheo ý chí đơn phơng của Toà án có thẩm quyền, không phụthuộc vào ý chí của chủ thể bị áp dụng, điều này đợc thểhiện rất rõ đối với việc ADPL trong giải quyết án hình sự vàgiải quyết vi phạm hành chính, nhng đối với việc giải quyết án

HN và GĐ về cơ bản cũng nh vậy, song có một số trờng hợp cóthể trong khi giải quyết vụ án các đơng sự có thể thực hiệnquyền của mình theo pháp luật quy định sẽ thay đổi quan

điểm, nên dẫn đến vụ án không phải tiếp tục điều tra, xét xử

mà có thể ra một trong các quyết định theo hớng khác phụthuộc vào ý chí của các chủ thể bị ADPL, nhng lựa chọn cácQPPL vẫn là do cơ quan toà án

Ba là, làm sáng tỏ t tởng và nội dung của QPPL hôn nhân gia đình và các QPPL khác khi đa ra áp dụng đối với

Trang 23

đắn nội dung, t tởng của QPPL đa ra áp dụng, để giải quyết

án HN và GĐ Việc ADPL phải thông qua ngời có thẩm quyền khiADPL

Bốn là, ra quyết định áp dụng pháp luật hoặc ra một bản án để giải quyết vụ án HN và GĐ

Đây là giai đoạn thể hiện kết quả của ba giai đoạn trên,

ở giai đoạn này Tòa án có thẩm quyền ra quyết định hoặcbản án để quy định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ củacác đơng sự đang có tranh chấp trong quan hệ hôn nhân.Văn bản ADPL này thể hiện rất rõ năng lực, trình độ củaThẩm phán và Hội đồng xét xử khi ADPL Bởi vì, trong giai

đoạn này các phán quyết cuối cùng mang tính pháp lý, phánquyết này chính là việc vận dụng các quy định pháp luật vềlĩnh vực HN và GĐ để giải quyết án HN và GĐ

Quyết định ADPL phải phù hợp với QPPL đa ra áp dụngchứ không thể xuất phát từ ý chí chủ quan hoặc tình cảmcá nhân của ngời có thẩm quyền, nội dung quyết định bản

án phải rõ ràng, chính xác

1.2.2 Nội dung hoạt động áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình

Hoạt động ADPL trong giải quyết án HN và GĐ cũng rất

đa dạng và phong phú, nhng quy về những nội dung cơ bảnsau:

Thứ nhất, hoạt động ADPL trong thụ lý, điều tra, đình chỉ và tạm đình chỉ vụ án:

 Thụ lý vụ án:

Cá nhân, cơ quan, tổ chức do Bộ luật Tố tụng dân sựquy định có quyền khởi kiện về việc HN và GĐ, yêu cầu Tòa

Trang 24

án có thẩm quyền giải quyết Điều 27, 28 của Bộ luật Tố tụngdân sự quy định những loại việc mà Tòa án thụ lý giảiquyết vụ án khi có đơn khởi kiện thuộc lĩnh vực HN và GĐgồm:

- Ly hôn, tranh chấp về con nuôi, chia tài sản khi ly hôn

- Tranh chấp về tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳhôn nhân

- Tranh chấp về thay đổi ngời trực tiếp nuôi con sau khi

ly hôn

- Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác

định con cho cha mẹ

- Tranh chấp về cấp dỡng

- Yêu cầu hủy việc kết hôn trái phép

- Yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tàisản khi ly hôn

- Yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi ngờitrực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

- Yêu cầu hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chathành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn

- Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi

- Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam

- Các tranh chấp khác và những yêu cầu khác về HN vàGĐ mà pháp luật có quy định

Trong thực tế các loại việc tranh chấp về HN và GĐ khi các

đơng sự gửi đơn đến Tòa án viết rất đơn giản ít các thôngtin để xem xét, thuộc loại tranh chấp nào, thuộc thẩm quyềnTòa án nào giải quyết

Trang 25

- Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, những chứng

cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giảiquyết của Tòa án thì thông báo cho ngời khởi kiện biết để

họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí

- Tòa án dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào phiếubáo và giao cho ngời khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng ánphí Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đợc giấy báo củaTòa án về việc tiền tạm ứng án phí, ngời khởi kiện phải nộptiền tạm ứng án phí

Tòa án thụ lý vụ án khi ngời khởi kiện nộp cho Tòa ánbiên lai tạm thu tiền án phí Nếu trờng hợp đợc miễn hoặckhông phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Tòa án phải thụ lýkhi nhận đợc đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo,nếu có

Khác với pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sựtại Điều 37 quy định: "Nếu thấy vụ án thuộc thẩm quyền củamình, Tòa án báo ngay cho nguyên đơn nộp tiền tạm ứng ánphí, trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nộp đơn Tòa án thụ

lý vụ án kể từ ngày nguyên đơn nộp tiền", nhng đối với Bộluật Tố tụng dân sự tại Điều 167 quy định: "Tòa án phải nhận

đơn khởi kiện do đơng sự nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửiqua bu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn Trong thời hạn 05ngày làm việc, kể từ ngày nhận đợc đơn khởi kiện Tòa ánphải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:

- Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu thuộc thẩm quyềncủa mình

Trang 26

- Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền vàthông báo cho ngời khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyềngiải quyết của Tòa án khác.

- Trả lại đơn cho ngời khởi kiện, nếu việc đó khôngthuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Việc trả lại đơn thì đợc phân ra trong các trờng hợp:

- Ngời khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không

có năng lực hành vi tố tụng dân sự

- Sự việc đã đợc giải quyết bằng bản án, quyết định đã

có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định đã cóhiệu lực của chính quyền nhà nớc có thẩm quyền trừ trờnghợp Tòa án bác đơn xin ly hôn, bác đơn xin thay đổi nuôicon thay đổi mức cấp dỡng

- Cha có đủ điều kiện khởi kiện

- Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Nh vậy, khi thụ lý đơn để giải quyết vụ án, Tòa án trớckhi thụ lý cần phải xem xét nhiều vấn đề liên quan nh cácchứng từ liên quan đến vụ kiện, thẩm quyền của Tòa ántheo lãnh thổ, thẩm quyền của Tòa án cấp nào đợc giảiquyết, ngời khởi kiện có quyền khởi kiện hay không, có đủnăng lực dân sự không đồng thời Tòa án phải thụ lý theo

đúng thời hạn của Bộ luật Tố tụng dân sự quy định

 Điều tra vụ án:

Đối với vụ án HN và GĐ, quá trình điều tra vụ án thuộctrách nhiệm của Tòa án, Chánh án phân công cho một Thẩmphán trực tiếp giải quyết vụ án, điều tra thu thập chứng cứ,

đây là giai đoạn rất quan trọng, khó khăn nhất trong quá

Trang 27

trình giải quyết vụ án Thu thập đợc chứng cứ đầy đủ,khách quan thì Tòa án mới có thể phán quyết chính xác và

đúng pháp luật Do đó, đòi hỏi Thẩm phán phải thận trọngkhi thu thập chứng cứ nh các bớc chủ yếu sau:

- Thẩm phán tiến hành lấy lời khai đơng sự theo Điều

86 Bộ luật Tố tụng dân sự, chỉ tiến hành lấy lời khai của

đ-ơng sự khi đđ-ơng sự cha có bản khai hoặc nội dung bản khaicha đầy đủ, rõ ràng, đơng sự phải tự viết bản khai và kýtên của mình Trong trờng hợp đơng sự không thể tự viết đ-

ợc thì Thẩm phán lấy lời khai của đơng sự Việc lấy lời khaicủa đơng sự chỉ tập trung vào những nội dung đơng sự ch-

a khai

Việc lấy lời khai của đơng sự cũng có thể đợc thực hiệntại trụ sở Tòa án, trong những trờng hợp cần thiết có thể lấylời khai của đơng sự ngoài trụ sở Tòa án Sau khi ghi xong,biên bản ghi lời khai phải đợc ngời khai tự đọc lại hay nghe

đọc lại và ký tên hoặc điểm chỉ Đơng sự có quyền sửa

đổi, bổ sung vào biên bản ghi lời khai, ký tên hoặc điểmchỉ xác nhận và có dấu của Tòa án, nếu nhiều bản thì phải

có dấu giáp lai Trờng hợp biên bản ghi lời khai ở ngoài trụ sởTòa án phải có ngời làm chứng hoặc xác nhận của Uỷ bannhân dân, công an xã, phờng, thị trấn hoặc cơ quan, tổchức nơi lập biên bản Ngoài việc lấy lời khai của đơng sự,khi xét thấy cần thiết Thẩm phán tiến hành lấy lời khai, nếungời làm chứng cha đủ 18 tuổi hoặc năng lực hành vi dân

sự của họ bị hạn chế thì phải đợc tiến hành lấy lời khai với

sự có mặt ngời đại diện hoặc ngời đang quản lý trông nom

Trang 28

Đối với vụ án ly hôn, khi có tranh chấp về con, nếu con từ

9 tuổi trở lên, khi giải quyết cần phải xem xét nguyện vọngcủa con

Từ kết quả lấy lời khai nếu thấy có mâu thuẫn thì tiếnhành cho đối chất giữa các đơng sự với nhau nhằm làm sáng

tỏ những vấn đề mâu thuẫn, việc đối chất phải đợc ghi lạithành biên bản có chữ ký của những ngời tham gia đối chất

- Tiến hành điều tra xác minh, trong những trờng hợp vàxét thấy cần thiết Tòa án tiến hành đến tổ dân phố, Uỷ bannhân dân, cơ quan công tác hoặc nơi c trú của đơng sự đểxác minh nhằm làm rõ những vấn đề liên quan đến vụ án

Cùng với việc lấy lời khai nh trên thì cũng tiến hành thuthập các tài liệu khác nh:

- Đăng ký kết hôn

- Bản sao giấy khai sinh các con

- Các giấy tờ có ý nghĩa chứng minh về tài sản

- Các giấy vay nợ, giấy cho vay

- Các giấy tờ về nhà đất và các giấy tờ khác có liên quan

đến vụ án

Bên cạnh đó, tùy thuộc vào từng vụ án cụ thể mà Toà ánquyết định trng cầu giám định theo sự đề nghị của cácbên đơng sự hoặc theo đề nghị của một bên đơng sự.Nếu trong trờng hợp xét thấy kết luận giám định cha đầy

đủ, rõ ràng thì Tòa án ra quyết định giám định bổ sunghoặc giám định lại

Trang 29

- Định giá tài sản: Tài sản của các bên đơng sự có tranhchấp về giá, Tòa án quyết định thành lập hội đồng địnhgiá và tùy thuộc vào loại tài sản cần định giá mà tiến hành mờicác thành viên hội đồng định giá cho phù hợp.

Ví dụ: Định giá về nhà đất, ngoài thành phần đạidiện cơ quan tài chính thì phải có cơ quan địa chính, cơquan xây dựng và có đại diện Uỷ ban nhân dân cấp ph-ờng, xã, tổ dân phố nơi có tài sản định giá chứng kiếnviệc định giá Hoặc nếu định giá tài sản là ô tô thì phải

có thành viên của Sở giao thông cùng tiến hành định giá,

đồng thời phải có mặt các bên đơng sự trong buổi địnhgiá

- Đối với những chứng cứ thu thập ở nơi xa, Tòa án có thể

ra quyết định ủy thác để Tòa án nơi khác hoặc cơ quan cóthẩm quyền lấy lời khai của đơng sự, thẩm định tại chỗ,

định giá tài sản hoặc có các biện pháp khác để thu thậpchứng cứ Trong những trờng hợp cần thiết pháp luật quy

định cho áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo

vệ chứng cứ, tránh gây thiệt hại không thể khắc phục đợchoặc đảm bảo việc thi hành án Các biện pháp khẩn cấp tạmthời nh:

- Giao ngời cha thành niên cho cá nhân hoặc tổ chứctrông nom, nuôi dỡng, chăm sóc, giáo dục

- Buộc thực hiện trớc một phần cấp dỡng

- Kê biên tài sản đang tranh chấp

Trang 30

- Cấm chuyển dịch về quyền về tài sản đang tranhchấp.

- Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp

- Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng,kho bạc nhà nớc ở nơi gửi

- Phong tỏa tài sản của ngời có nghĩa vụ

Quá trình điều tra cần tuân thủ nghiêm ngặt, chínhxác các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự thì mới đảmbảo tính khách quan, làm rõ bản chất sự thật khách quan của

+ Các trờng hợp khác do pháp luật quy định

Nếu vụ án thuộc một trong các trờng hợp nêu trên, Toà ántiến hành phân tích, đánh giá, làm rõ các tình tiết trong vụ

án, đồng thời đối chiếu với pháp luật hiện hành, lựa chọnQPPL để áp dụng ra quyết định đình chỉ đối với vụ án

đó

Trang 31

Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ, nếu đình chỉtheo các trờng hợp nh nêu trên, tiền tạm ứng án phí đơng sự

đã nộp đợc sung và công quỹ nhà nớc Nếu trả lại đơn theo

Điều 168 Bộ luật Tố tụng dân sự tiền tạm ứng án phí đợc trảlại cho ngời đã nộp

- Trờng hợp tạm đình chỉ giải quyết vụ án áp dụng Đ189

Bộ luật Tố tụng dân sự trong các trờng hợp sau:

+ Các trờng hợp khác mà pháp luật có quy định

Sau đó phân tích đánh giá, làm rõ các tình tiết trong

vụ án, đối chiếu với pháp luật hiện hành, lựa chọn QPPL để

áp dụng ra quyết định tạm đình chỉ đối với vụ án đó

Hậu quả của việc tạm đình chỉ, tiền tạm ứng án phí,

lệ phí của đơng sự đợc gửi vào kho bạc nhà nớc và đợc xử lýkhi Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án Quyết định tạm đìnhchỉ và đình chỉ có thể bị kháng cáo, kháng nghị theotrình tự phúc thẩm

Thứ hai, hoạt động ADPL trong trờng hợp hòa giải thành.

Trong trờng hợp hòa giải thành, sau khi tiến hành thụ lý

vụ án HN và GĐ, Tòa án tiến hành điều tra vụ án cũng tuântheo các bớc nh trờng hợp vụ án đình chỉ và tạm đình chỉ,nhng việc thu thập các tài liệu chứng từ có liên quan đến vụ

Trang 32

án phải tùy thuộc vào tính chất của từng vụ việc đang giảiquyết, những vụ án đơn giản thì nội dung điều tra dễdàng hơn những vụ phức tạp, khi đã điều tra đầy đủ làm rõcác tình tiết khách quan trong vụ án, thì Tòa án mới tiếnhành hòa giải

Việc hòa giải phải tuân quy định tại Điều 180, 181,

185, 186 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án triệu tập các bên

đ-ơng sự đến hòa giải, giúp các bên đi đến thỏa thuận với nhau

về các vấn đề đang tranh chấp Trớc khi tiến hành hòa giải,Thẩm phán phải nắm vững các tình tiết nội dung của vụ án,cần chủ động chuẩn bị nội dung hòa giải Đồng thời phảithông báo cho các đơng sự có liên quan, ngời đại diện của

đơng sự biết về địa điểm, thời gian, nội dung các vấn đềcần hòa giải Thành phần hòa giải cũng đợc pháp luật quy

định gồm: Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải, th ký ghi nộidung biên bản hòa giải Trong vụ án có nhiều đơng sự, mà có

đơng sự vắng mặt trong phiên hòa giải, nhng các đơng sựkhác đồng ý tiến hành hòa giải và việc hòa giải không ảnh h-ởng đến quyền lợi, nghĩa vụ của đơng sự vắng mặt thìThẩm phán tiến hành hòa giải giữa các đơng sự có mặt,nếu các đơng sự đề nghị hoãn phiên hòa giải để có mặttất cả các đơng sự trong vụ án thì Thẩm phán phải hoãnphiên hòa giải Khi tiến hành hòa giải, Thẩm phán phổ biếncho các đơng sự biết các quy định của pháp luật liên quan

đến việc giải quyết vụ án để các bên liên hệ đến quyền lợi

và nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý nếu vụ

Trang 33

án phải xét xử, để họ tự thỏa thuận với nhau về việc giảiquyết vụ án

Sau đó phân tích đánh giá, làm rõ các tình tiếttrong vụ án, đồng thời nắm đợc tâm t nguyện vọng củacác bên đơng sự rồi tiến hành hòa giải ở đây việc hòagiải đòi hỏi Thẩm phán phải nắm vững kiến thức phápluật, có sự hiểu biết sâu rộng và có kinh nghiệm, cần phảikiên trì phân tích, động viên các bên hớng đến giải quyếtnhững tranh chấp thì việc hòa giải mới đạt đợc kết quả.Khi các bên đơng sự đã thỏa thuận đợc với nhau về các vấn

đề tranh chấp, nội dung hòa giải phải đợc ghi lại thành biênbản và có chữ ký của các bên đơng sự, của th ký và chủ tọaphiên hòa giải theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Tố tụngdân sự, hết 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thànhkhông có đơng sự nào thay đổi ý kiến thì Tòa án đốichiếu với pháp luật hiện hành lựa chọn QPPL áp dụng Điều

187 Bộ luật Tố tụng dân sự để ra quyết định công nhậnviệc hòa giải thành

Hiệu lực của quyết định công nhận hòa giải thành cóhiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị khángcáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, nhng có thể bịkháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ chorằng sự thỏa thuận đó là nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa hoặc tráipháp luật, trái đạo đức xã hội

Thứ ba, hoạt động ADPL trong trờng hợp thuận tình ly hôn.

Trang 34

Trong trờng hợp thuận tình ly hôn, khi tiến hành thụ lý

vụ án HN và GĐ, tiến hành điều tra vụ án cũng phải tuânthủ các bớc nh trên, nhng trong trờng hợp này, vụ án ly hônnên cần phải điều tra thêm về con cái nh độ tuổi các con,nguyện vọng của con khi bố mẹ ly hôn, về tài sản, nợchung, nợ riêng cũng phải đợc điều tra đầy đủ, rõ ràng.Trong trờng hợp này, vợ chồng cùng yêu cầu xin ly hôn màviệc hòa giải không thành, các đơng sự thực sự thấy tìnhcảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, họ tựnguyện ly hôn và thỏa thuận đợc với nhau các mối quan hệtrong hôn nhân, nh thỏa thuận về chia tài sản, nợ chung,việc trông nom, nuôi dỡng, chăm sóc, giáo dục con, thì Tòa

án lập biên bản ghi nhận lại nội dung của sự thỏa thuận đó,

đồng thời đối chiếu với pháp luật hiện hành để lựa chọnQPPL và ADPL để ra quyết định công nhận việc thuậntình ly hôn của các bên đơng sự

Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lựcpháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo,kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, nhng có thể bị khángnghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ rằng sự thỏathuận đó là nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa hoặc trái pháp luật, trái

đạo đức xã hội

Thứ t, hoạt động ADPL trong trờng hợp đa vụ án ra xét xử bằng một bản án:

Điều 28 Luật Tổ chức Toà án nhân dân năm 2002, quy

định thẩm quyền của TAND các cấp nh sau:

Trang 35

- Phiên tòa sơ thẩm của TAND huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là TAND cấphuyện).

- Phiên tòa sơ thẩm của TAND cấp tỉnh

- Phiên tòa phúc thẩm những vụ án mà bản án, quyết

định sơ thẩm cha có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấphuyện bị kháng cáo kháng nghị theo quy định của phápluật

- Giám đốc thẩm hoặc tái thẩm những vụ án mà bản án,quyết định đã có hiệu lực thi hành của TAND cấp huyện bịkháng nghị theo quy định của pháp luật

- Giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật.Căn cứ vào các quy định của pháp luật về phân cấp,phân từng loại vụ việc cho các cấp Tòa án giải quyết Trongviệc giải quyết các vụ án HN và GĐ, TAND cấp huyện đợc giảiquyết theo trình tự sơ thẩm và TAND cấp tỉnh có thẩmquyền giải quyết các vụ án HN và GĐ theo trình tự từ sơthẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy địnhcủa pháp luật

Thông thờng những vụ án phải đa ra xét xử thì tínhchất của vụ việc cũng phức tạp hơn, mặt khác các đơng sựcũng không có thiện trí hớng đến giải quyết các tranh chấpbằng con đờng thơng lợng, hòa giải Sau khi Tòa án tiến hànhthụ lý vụ án HN và GĐ, điều tra, xác minh, thu thập các tàiliệu chứng từ có liên quan đến vụ án, yêu cầu các bên chứngminh những vấn đề liên quan đến tranh chấp tuân theo cácbớc nh đã nêu ở trên Khi đã điều tra đầy đủ, làm rõ cáctình tiết khách quan vụ án, nếu vụ án có tài sản phải định

Trang 36

giá tài sản Sau đó tiến hành hòa giải, phân tích để các

đ-ơng sự tự thỏa thuận với nhau, nhng việc hòa giải không đi

đến kết quả Sau khi phân tích, đánh giá các tình tiết củanội dung vụ án, đồng thời đối chiếu với pháp luật hiện hành

để lựa chọn QPPL để áp dụng quyết định đa vụ án ra xétxử

Trong trờng hợp này, từ khi thụ lý đến khi đa vụ án raxét xử đây là quá trình chuẩn bị xét xử, ADPL để tiếnhành xét xử vụ án HN và và GĐ phải tuân theo bớc sau đây:

- Thủ tục bắt đầu phiên tòa gồm có:

+ Khai mạc phiên tòa

+ Giải thích yêu cầu thay đổi ngời tiến hành tố tụng,ngời giám định, ngời phiên dịch

+ Xem xét, quyết định hoãn phiên tòa khi có ngời vắngmặt

+ Bảo đảm tính khách quan của ngời làm chứng

- Thủ tục hỏi tại phiên tòa

+ Hỏi đơng sự về thay đổi, bổ sung và rút yêu cầu.+ Nghe lời trình bày của đơng sự

+ Thứ tự hỏi tại phiên tòa: Nguyên đơn, bị đơn, ngời cóquyền lợi nghĩa vụ liên quan, ngời làm chứng

+ Công bố các tài liệu của vụ án, xem xét vật chứng, hỏingời giám định

+ Kết thúc việc hỏi tại tòa

- Tranh luận tại phiên tòa

+ Trình tự phát biểu tranh luận

+ Phát biểu sau khi tranh luận và đối chất

Trang 37

+ Phát biểu của Viện kiểm sát.

+ Trở lại việc hỏi (nếu xét thấy cần thiết)

- Nghị án và tuyên án

+ Nghị án

+ Trở lại xét hỏi và tranh luận

+ Tuyên án, cấp trích lục cho đơng sự và cơ quan cóliên quan

Hoạt động ADPL của Hội đồng xét xử đối với vụ án HN

và GĐ đợc hiện theo các trình tự nh sau:

 Hoạt động ADPL theo trình tự sơ thẩm của TAND cấp

án HN và GĐ đợc áp dụng theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm2004

Xét xử án HN và GĐ của TAND cấp huyện có số lợng vụ ánnhiều, chiếm đa số trong toàn tỉnh và là cấp xét xử từkhâu chuẩn bị xét xử đến khi xét xử tại phiên tòa Nếu việcADPL đợc chính xác thì kết quả vụ án không bị kháng cáo,kháng nghị theo trình tự phúc thẩm và trình tự giám đốchoặc vụ án không bị dây da kéo dài, hạn chế tình trạng quátải cho Tòa án cấp trên cũng nh việc khiếu kiện vợt cấp

Trang 38

Đối với vụ án HN và GĐ, việc tranh chấp sau khi hòa giảikhông thành mà phải đa ra tòa xét xử chủ yếu là tranh chấp

về tài sản sau ly hôn và tranh chấp quyền nuôi con, truynhận cha cho con Giai đoạn hòa giải làm tốt thì sẽ hạn chế

số lợng án và thời gian ở giai đoạn xét xử, tránh tốn kém tiềncủa nhà nớc chi phí cho việc xét xử và công tác thi hành ánsau này

Khi vụ án tiến hành đa ra xét xử, phải tuân thủ theocác bớc nh đã nêu ở trên Về nội dung vụ án cần đợc Hội đồngchuẩn bị chu đáo nh nội dung cần hỏi, cách hỏi nh thế nào,nội dung nào cần hỏi trớc Trong quá trình hỏi phải đảm bảokhách quan, đồng thời tuân theo trật tự pháp luật quy định

về thủ tục hỏi tại phiên tòa, tranh luận tại phiên tòa, nghị án

và tuyên án

Nh vậy, ở trình tự phiên tòa sơ thẩm cấp huyện, vụ án

đợc xét xử lần đầu tiên, vụ án trớc khi đa ra xét xử phải

đ-ợc điều tra một cách đầy đủ Tại phiên toà phải đđ-ợc thẩmvấn các đơng sự một cách khách quan, các chứng cứ đều

đợc đa ra xem xét, các bớc tiến hành tố tụng đợc tôn trọng

và thực hiện nghiêm túc và tuân thủ theo các bớc mà phápluật quy định Việc ADPL phải chính xác thì mới đạt đợckết quả xét xử cao nhất, hạn chế tới mức tối đa việc khángcáo, kháng nghị lên Tòa án cấp trên và trách đợc án bị sửa,hủy

 Hoạt động ADPL theo trình tự sơ thẩm của TAND cấp

tỉnh:

Trang 39

Một số vụ án HN và GĐ thuộc thẩm quyền TAND cấptỉnh giải quyết đợc quy định tại Khoản 3, Điều 33 Bộ luật Tốtụng dân sự: "Những tranh chấp có đơng sự hoặc tài sản

ở nớc ngoài, cần ủy thác t pháp cho cơ quan lãnh sự của ViệtNam ở nớc ngoài, ủy thác cho Tòa án nớc ngoài không thuộcthẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện" Khoản 2, Điều

34 Bộ luật Tố tụng dân sự: "TAND cấp tỉnh có thẩm quyềngiải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc thuộc thẩmquyền của TAND cấp huyện, TAND cấp tỉnh lấy lên để giảiquyết” Đây cũng là cấp sơ thẩm xét xử về án HN và GĐ đầutiên nhng thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh,

do tính chất vụ án có tính phức tạp hơn, cần phải điều traxác minh rộng hơn nh ủy thác t pháp cho cơ quan lãnh sựcủa Việt Nam ở nớc ngoài Tại Công văn số 128/NCPL ngày14/12/1991 của TANDTC thì TAND tỉnh giải quyết theo thủtục sơ thẩm các vụ án trong đó có án HN và GĐ nh sau:

+ Khi có đơng sự là ngời nớc ngoài, ngời Việt Nam ở nớcngoài

+ Ngời Việt Nam ở nớc ngoài bao gồm những ngời mangquốc tịch Việt Nam đang sinh sống học tập và lao động ởngoài lãnh thổ Việt Nam

Tại Công văn số 82/TANDTC ngày 07/11/1982 củaTANDTC, những vụ án thuộc thẩm quyền của TAND cấphuyện mà TAND cấp tỉnh lấy lên để giải quyết đó là các vụ

án trong đó có án HN và GĐ nh:

+ Những vụ án vận dụng pháp luật, chính sách có nhiềukhó khăn phức tạp

Trang 40

+ Những vụ án điều tra thu thập chứng cứ có nhiều khókhăn hoặc phải giám định kỹ thuật phức tạp.

+ Những vụ án việc xử lý có nhiều khó khăn, có ý kiếnkhác nhau về chủ trơng xử lý giữa các cơ quan hữu quan ở

địa phơng

+ Những vụ án mà đơng sự là cán bộ chủ chốt ở địaphơng, những ngời có uy tín tôn giáo mà xét thấy việc xét

xử ở TAND cấp huyện không có lợi về chính trị

+ Ngoài ra, TAND cấp tỉnh còn có thể theo yêu cầu của

đơng sự lấy những vụ án thuộc thẩm quyền của TAND cấphuyện lên để xét xử nếu xét thấy có lý do chính đáng

Những loại vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết sơthẩm của TAND tỉnh hoặc những vụ việc thuộc Tòa án cấpsơ thẩm, mà TAND tỉnh lấy lên để giải quyết theo trình tựsơ thẩm của tỉnh không nhiều và chỉ tập trung ở một sốthành phố lớn Khi giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm củaTAND tỉnh cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt các bớc theo quy

định của Bộ luật Tố tụng dân sự, từ khi thụ lý đơn đến

định tạm đình chỉ là 7 ngày Đồng thời ngời kháng cáo phảinộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định pháp luật,

Ngày đăng: 05/09/2021, 19:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Chính phủ (1994), Nghị quyết số 184/CP ngày 30/11/1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (1994)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1994
5. Chính phủ (1998), Nghị quyết số 83/1998 NĐ - CP ngày 10/10/11998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (1998)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1998
6. Chính phủ (2000), Nghị quyết số 35/2000/ QH 10 ngày 9/6/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2000)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2000
7. Chính phủ (2001), Nghị quyết số 70/2001/NĐ - CP ngày 30/10/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2001)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
8. Chính phủ (2001), Nghị quyết số 77/2001/ NĐ - CP ngày 22/10/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2001)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
9. Chính phủ (2001), Nghị quyết số 87/2001/NĐ - CP ngày 21/11/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2001)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
10. Chính phủ (2001), Nghị định số 175/2001/ NĐ - CP ngày 08/12/2001 về công chứng, chứng thực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2001)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
11. Chính phủ (2002), Nghị quyết số 32/2002/ NĐ- CP ngày 27/3/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2002)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
12. Chính phủ (2002), Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2002)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
13. Phạm Thị Dần (2000), Điều tra trong tố tụng dân sự, Luận văn thạc sỹ Luật học, Viện Nghiên cứu Nhà nớc và Pháp luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thị Dần (2000), "Điều tra trong tố tụng dân sự
Tác giả: Phạm Thị Dần
Năm: 2000
14. Ngô Anh Dũng (2002), "Sự cần thiết phải quy định thủ tục rút gọn trong pháp luật tố tụng dân sự", Tạp chí tòa án nh©n d©n, (4), tr. 9-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự cần thiết phải quy định thủ tụcrút gọn trong pháp luật tố tụng dân sự
Tác giả: Ngô Anh Dũng
Năm: 2002
15. Ngô Vĩnh Bạc Dơng (2001), "Vấn đề áp dụng hai cấp xét xử trong tố tụng dân sự ở Việt Nam", Tạp chí Nhà nớc và Pháp luật, (8), tr.53-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề áp dụng hai cấp xétxử trong tố tụng dân sự ở Việt Nam
Tác giả: Ngô Vĩnh Bạc Dơng
Năm: 2001
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), "Văn kiện Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Nghị quyết Trung ơng III khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), "Nghị quyết Trung ơng IIIkhóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (1999), Nghị quyết Trung ơng VII khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (1999), "Nghị quyết Trung ơng VIIkhóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Nghị quyết Trung ơng VIII của Bộ Chính trị Về một số nhiệm vụ trọng tâm của công tác t pháp trong thời gian tới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Nghị quyết Trung ơngVIII của Bộ Chính trị
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2002
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện Hội nghị lần thứ IX Ban chấp hành Trung ơng khóa IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2004)," Văn kiện Hội nghị lần thứIX Ban chấp hành Trung ơng khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trịQuốc gia
Năm: 2004
21. Đảng Cộng sản Việt Nam - Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, tháng 01 năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam - Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên(2001)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam - Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2001
22. Đảng Cộng sản Việt Nam - Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, tháng 01 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam - Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên(2006)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam - Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2006
23. Đại học Luật Hà Nội (1997), Giáo trình lý luận Nhà nớc và Pháp luật, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại học Luật Hà Nội (1997), "Giáo trình lý luận Nhà nớc vàPháp luật
Tác giả: Đại học Luật Hà Nội
Nhà XB: Nxb Công an nhân dân
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Kết quả thụ lý giải quyết án HN và GĐ sơ - báo cáo tốt nghiệp áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình của tòa án nhân dân ở tỉnh thái nguyên
Bảng 2.2 Kết quả thụ lý giải quyết án HN và GĐ sơ (Trang 74)
Bảng 2.1: Kết quả thụ lý và giải quyết án HN và GĐ cấp - báo cáo tốt nghiệp áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình của tòa án nhân dân ở tỉnh thái nguyên
Bảng 2.1 Kết quả thụ lý và giải quyết án HN và GĐ cấp (Trang 74)
Bảng 2.3: Thụ lý và giải quyết án HNGĐ sơ thẩm huyện, - báo cáo tốt nghiệp áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình của tòa án nhân dân ở tỉnh thái nguyên
Bảng 2.3 Thụ lý và giải quyết án HNGĐ sơ thẩm huyện, (Trang 75)
Bảng 2.4: Thụ lý và giải quyết án HNGĐ sơ thẩm huyện, - báo cáo tốt nghiệp áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình của tòa án nhân dân ở tỉnh thái nguyên
Bảng 2.4 Thụ lý và giải quyết án HNGĐ sơ thẩm huyện, (Trang 75)
Bảng 2.5: Thụ lý và giải quyết án HN và GĐ sơ thẩm huyện, - báo cáo tốt nghiệp áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình của tòa án nhân dân ở tỉnh thái nguyên
Bảng 2.5 Thụ lý và giải quyết án HN và GĐ sơ thẩm huyện, (Trang 76)
Bảng 2.6: Kết quả giải quyết phúc thẩm hôn nhân & - báo cáo tốt nghiệp áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình của tòa án nhân dân ở tỉnh thái nguyên
Bảng 2.6 Kết quả giải quyết phúc thẩm hôn nhân & (Trang 77)
Bảng 2.7: Kết quả xét xử án ly hôn phúc thẩm tỉnh - báo cáo tốt nghiệp áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình của tòa án nhân dân ở tỉnh thái nguyên
Bảng 2.7 Kết quả xét xử án ly hôn phúc thẩm tỉnh (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w