MỤC TIÊU PHẨM CHẤT – Năng lực toán học Năng lực tư duy và lập luận toán học Nắm vững công thức tính diện tích các đa giác, hình tròn, nửa đường tròn … 1 Từ công thức tính diệ
Trang 1NHÓM TOÁN – THPT NGUYỄN HIỀN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY:
ỨNG DỤNG TÍCH PHÂN TRONG HÌNH HỌC
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 12
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I MỤC TIÊU
PHẨM CHẤT –
Năng lực toán học
Năng lực tư duy
và lập luận toán
học
Nắm vững công thức tính diện tích các đa giác, hình tròn, nửa đường tròn … (1) Từ công thức tính diện tích các đa giác, hình tròn, nửa hình tròn và hình thành công thức diện tích hình
Năng lực mô
hình hóa toán
học
Vận dụng được tích phân để giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình phẳng (3)
Năng lực giải
quyết các vấn
đề toán học
Tính được diện tích các hình cơ bản (Hình chữ nhật, hình tròn, hình vuông, tam giác…) (4)
Năng lực giao
tiếp toán học
Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được diện tích hình phẳng bằng ngôn ngữ nói và viết (6) Thảo luận, thuyết trình được trước lớp để giải quyết vấn đề bài toán thực tiễn diện tích hình phẳng (7)
Năng lực sử
dụng công cụ,
phương tiện học
toán
Sử dụng được máy tính cầm tay để tính diện tích hình phẳng (9)
Trang 2Năng lực chung
Năng lực tự chủ
và
tự học
Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập (10)
Năng lực giao
tiếp và hợp tác
Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết được ngữ cảnh giao tiếp và đặc điểm,
Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản
Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm Hợp tác, chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau khi thực hiện nhiệm vụ (13)
II LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG CHỦ ĐỀ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH
1 Xác định thời điểm đánh giá
Thời điểm đánh giá là quá trình dạy học chủ đề: Ứng dụng tích phân trong hình học ở Giải tích lớp 12
2 Xác định thông tin, bằng chứng về phẩm chất năng lực và lựa chọn công cụ kiểm tra, đánh giá.
TT Đơn vị kiến thức
Mục tiêu của chủ đề
Công cụ đánh giá
Phương pháp đánh giá
Yêu cầu cần đạt về
ND
Biểu hiện của thành tố NL Thành tố NL
Diện tích hình
phẳng
- Nhận biết được công thức tính diện tích hình phẳng, từ đó tính được diện tích hình phẳng bằng tích phân.
- Biết quan sát, giải thích được sự tương đồng và khác biệt;
khẳng định được kết quả của việc quan sát
- Tư duy và lập luận toán học.
- Mô hình hóa toán học
Bảng kiểm;
Câu hỏi;
Bài tập (cá nhân, nhóm).
Hồ sơ học tập
Trang 3- Tính được diện tích hình phẳng trong thực tế.
- Phát hiện được vấn đề cần giải quyết.
- Xác định được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề.
- Sử dụng các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề.
- Giải quyết vấn đề
toán học
III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
+ Kế hoạch dạy học, bài giảng điện tử, máy tính, bút chuyển trang, các phương pháp và kỹ thuật dạy học
+ Các bảng hoạt động nhóm.
+ Dụng cụ vẽ hình: thước thẳng, phấn màu, bút lông màu đỏ, nam châm.
+ Phương tiện, học liệu: Phiếu học tập 1, 2, máy tính cầm tay.
2 Học sinh:
+ Nắm công thức tính diện tích của các đa giác đã học.
+ Làm bài tập về nhà.
+ Đọc bài mới + Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bảng con, bút lông, thước thẳng, bút màu, nam châm, các bảng trả lời trắc nghiệm, kim đồng hồ.
Trang 4IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
BƯỚC 1: KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1 Tái hi n lại kiến thức cũ ện lại kiến thức cũ
PPDH: Thuyết trình, đàm thoại.
Phương tiện dạy học: Phiếu học t p số 1 ập số 1
Năng lực cần hình thành: Năng lực tư duy và l p lu n toán học và năng lực giải quyết các vấn đề toán học ập số 1 ập số 1
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, sự cần thiết phải tìm hiểu về các vấn đề đã nêu ra, từ
đó gây được hứng thú với việc học bài mới.
Thời
Đánh giá
3’ - HS viết được công thức tính diện tích
các đa giác, hình tròn, nửa hình tròn - GV chia lớp t
hành các nhóm đôi Các nhóm sẽ t hực hiện hoạt độn
g và cùng ghi nhận
kết quả trên Phiếu học tập 1
- GV thông báo nhiệm vụ cho mỗi nhóm (Chuyển giao nhiệm vụ học tập)
Viết được công thức tính di n tíchện tích các đa giác, hình tròn, nửa hình trò
Câu hỏi Đánh giá
qua hồ sơ học tập, các sản phẩm của
HS (Phiếu học tập 1, thuyết trình)
Hoạt động 2: Đ t vấn đề ặt vấn đề
PPDH: Dạy học theo nhóm; Dạy học giải quyết vấn đề;
Phương tiện dạy học: Phiếu học t p số 2 ập số 1
Trang 5Năng lực cần hình thành: Năng lực tư duy và l p lu n toán học, năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết các vấn đề toán học ập số 1 ập số 1
Mục tiêu: Nh n ra cụ thể cách tính di n tích hình phẳng bằng ứng dụng tích phân ện tích hình phẳng bằng ứng dụng tích phân
Thời
Đánh giá
7’ Bài toán 1: Lớp 12/1 cần làm một bảng
hiệu như hình vẽ gắn khớp với mái vòm
của lớp Tính chi phí để làm bảng hiệu
biết 1m2 là 300.000đ
Trong bài toán 1, Xây dựng hệ trục tọa
độ và viết phương trình đường tròn, đối
chiếu kết quả tích phân
3
2 3
9
với S.
- GV trình chiếu bài toán 1
– GV phát cho mỗi nhóm
1 tờ giấy A3 (Phiếu học tập số 2)
- GV yêu cầu HS nhắc lại
CT tính diện tích hình tròn
- GV nhấn mạnh lại: Tính được diện tích nửa hình tròn bằng công thức tính diện tích hình thang cong
– Mỗi nhóm chia tờ giấy A3 thành
6 ô xung quanh (ghi tên HS đính kèm) và một ô lớn ở giữa
– HS thảo luận theo nhóm và ghi câu trả lời vào ô lớn ở giữa tờ A3
Mong đợi:
- Xác định công thức tính diện tích nửa hình tròn và chi phí làm bảng hiệu
- Xây dựng hệ trục tọa độ và thiết lập được phương trình đường tròn
- Bài tập
- Rubrics
- Quan sát
- Vấn đáp
6’ Bài toán 2: Từ bài toán 1 thay đổi giả
thiết bởi nửa đường tròn bằng một phần
Parabol như hình vẽ Tính diện tích hình
phẳng đó
Trong bài toán 2 Áp dụng công thức
diện tích hình thang cong ở bài học tích
phân
- GV trình chiếu bài toán 2
- GV yêu cầu học sinh dùng lại công thức diện tích hình thang cong để tính diện tích bảng hiệu
- GV nhấn mạnh:
CT tính diện tích bảng hiệu bằng tích phân
– Mỗi nhóm chia tờ giấy A3 thành
6 ô xung quanh (ghi tên HS đính kèm) và một ô lớn ở giữa
– HS thảo luận theo nhóm và ghi câu trả lời vào ô lớn ở giữa tờ A3
Mong đợi:
HS tìm được công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi một đường cong
- Bài tập
- Rubrics
- Quan sát
- Vấn đáp
Trang 67’ Bài toán 3: Từ bài toán 1 thêm giả thiết
một phần Parabol như hình vẽ Tính
diện tích hình phẳng đó
Từ đó xây dựng công thức mới
- GV trình chiếu bài toán 3
- Hướng dẫn + Lấy diện tích nửa hình tròn
(
3
3
1
9 2
) trừ đi diện tích giới hạn bởi một phần Parabol
3
2
3
1
1
9 x dx
– Mỗi nhóm chia tờ giấy A3 thành
6 ô xung quanh (ghi tên HS đính kèm) và một ô lớn ở giữa
– HS thảo luận theo nhóm và ghi câu trả lời vào ô lớn ở giữa tờ A3
Mong đợi:
Thiết lập được công thức
3
3
1
9
- Bài tập
- Rubrics
- Quan sát
- Vấn đáp
BƯỚC 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức tính di n tích hình phẳng ện lại kiến thức cũ
PPDH: Thuyết trình, vấn đáp.
Phương tiện dạy học: Phiếu học t p số 2 ập số 1
Năng lực cần hình thành: Năng lực tư duy và l p lu n toán học, năng lực giải quyết các vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học ập số 1 ập số 1
Mục tiêu: Hiểu được hai công thức tính di n tích hình phẳng ện tích hình phẳng bằng ứng dụng tích phân
Thời
Đánh giá
7’ Dạng 1: Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi - GV thông bá
o kết quả đã chỉ ra ở trên gọi là công thức tính diện tích
HS chú ý ghi nhớ công thức Câu hỏi trắc
nghiệm Đánh giá qua hồ sơ
học tập, các sản
Trang 7các đường:
;
Ox
x a x b
Truïc :
Khi đó diện
tích hình phẳng (H) tính theo công thức
là
b
a
Dạng 2: Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi
các đường:
1
2
;
x a x b
Khi đó diện
tích S hình phẳng (H) được tính theo
công thức là
b
a
hình phẳng
- GV yêu cầu
HS dựa vào kết qu
ả ở HĐ2 để trả lời cho các câu hỏi:
Có thể xây dựng được bao nhiêu dạng công thức tính diện tích hình phẳng?
GV hướng dẫn HS tim hiểu công thức dạng 2:
+ CT tính diện tích giới hạn bởi đồ thị
1( ); ;
;
x a x b
truïc
+ CT tính diện tích giới hạn bởi đồ thị
;
x a x b
truïc
+ Từ đó suy ra CT diện
tích S (dạng 2)
phẩm của
HS (Phiếu học tập 2, thuyết trình)
Trang 83’ Ví dụ 1: Kí hiệu S là diện tích hình
phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y =
f(x), trục hoành và hai đường thẳng x
= a, x = b như hình bên Mệnh đề nào
dưới đây đúng?
A
b a
S f x dx
B
b a
Sf x dx
S f x dx f x dx
- Nêu ví dụ áp dụng
Hướng dẫn: Chọn C
- Tìm câu trả lời
- HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm đôi theo bàn.
Mong đợi:
Học sinh dùng được đồ thị để bỏ dấu trị tuyệt đối ra ngoài dấu tích phân.
Câu hỏi trắc nghiệm
- Kiểm tra viết
- Đánh giá qua hồ sơ học tập của học sinh
Trang 9D
S f x dx f x dx
các đường:
3 3
3
Ox y
Oy x x
có diện tích
S bằng
A
27 4
S
B
45 4
S
.
C.
45 2
S
D
27 2
S
.
- Nêu ví dụ áp dụng
Hướng dẫn: Chọn B
- Tìm hiểu đề bài
- Thảo luận nhóm đôi
Mong đợi:
Thiết lập được công thức và bấm máy tính cho kết quả đúng.
3 3 0
45 3
4
Câu hỏi trắc nghiệm
- Kiểm tra viết
- Đánh giá qua hồ sơ học tập của học sinh
các đường:
3 4
Ox y
có diện tích
S bằng
A S 2 B S 2 .
C S 16 D S 4 .
- Nêu ví dụ áp dụng
Hướng dẫn: Chọn D.
- Tìm hiểu đề bài
- Thảo luận nhóm đôi
Mong đợi:
Thiết lập được công thức và bấm máy tính cho kết quả đúng.
0 3 2
Câu hỏi trắc nghiệm
- Kiểm tra viết
- Đánh giá qua hồ sơ học tập của học sinh
Ví dụ 4: Tính diện tích S hình phẳng
(H) giới hạn bởi các đường cong: áp dụng - Nêu ví dụ - Tìm hiểu đề bài
Câu hỏi trắc nghiệm
- Kiểm tra viết
Trang 103 2 ; 2 2
y x x y x x và hai đường
thẳng: x0;x1.
A
7 4
S
B
7 12
S
.
C
7 12
S
D
7 4
S
.
Hướng dẫn:
+ Lập PT hoành độ giao điểm
3 2
3 0 1
x x x
+ Chọn C
- Thảo luận nhóm đôi
Mong đợi:
Thiết lập được công thức và bấm máy tính cho kết quả đúng.
1
0
7
12
- Đánh giá qua hồ sơ học tập của học sinh
BƯƠC 3: VẬN DỤNG – MỞ RỘNG
Hoạt động 4 Tìm hiểu bài toán thực tiễn liên quan đến diện tích hình phẳng
PPDH: Giải quyết vấn đề.
KTDH: Kỹ thuật phòng tranh
Năng lực cần hình thành: Năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực mô hình hóa toán học.
Mục tiêu: Giải quyết một số vấn đề cụ thể trong thực tiễn, giúp học sinh thấy được ứng dụng của việc tính diện tích hình phẳng, của
toán học vào cuộc sống, học sinh thấy được sự cần thiết phải học môn toán để từ đó hình thành lòng say mê, ham học bộ môn toán.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Ví dụ 5:
Thành phố A định xây một cái cầu bắt ngang qua sông dài 500m, biết
rằng người ta định xây cầu có 10 nhịp, mỗi nhịp cầu có hình dạng
Parabol, mỗi nhịp cách nhau 40m, biết hai bên đầu cầu và giữa mỗi nhịp
nối người ta xây một chân trụ rộng 5m Bề dày nhịp cầu không đổi là
20cm Biết một nhịp cầu như hình vẽ Hỏi lượng bê tông để xây các nhịp
cầu là bao nhiêu (bỏ qua thể tích cốt sắt trong mỗi nhịp cầu)?
A 20m B 3 3
50m
C 40m D 3 3
100m
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Trang 11Hướng dẫn:
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ với gốc O(0;0) là chân cầu (điểm tiếp
xúc Parabol trên), đỉnh I(25; 2), điểm A(50;0) (điểm tiếp xúc Parabol
trên với chân đế)
Xác định được dạng của hai đường Parabol:
2 1
2 2
Xác định diện tích mỗi nhịp
2
S x x dx x x x x dx
2
0,995
Vì bề dày nhịp cầu không đổi nên coi thể tích là tích diện tích và bề dày V S.0,2 1,98 m3, suy ra số lượng bê tông cần cho mỗi nhip cầu 2m3 Vậy mười nhịp cầu hai bên cần 40m3.
Chọn đáp án C
V XÂY DỰNG, THIẾT KẾ CÔNG CỤ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH
1 Thẻ kiểm tra sau tiết học
Trang 12STT NỘI DUNG Đúng Sai
1
Hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y f x ( ); truïc Ox x a x b ; ; thì diện tích
của hình (H) là
b
a
2
Hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y f x y g x x a x b ( ); ; ; thì diện tích
của hình (H) là
b
a
3
Hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y f x y g x ( ); thì diện tích của hình (H)
là
b
a
2 Hồ sơ học tập
1 Vở ghi
Có mang vở ghi Có ghi chép Ghi chép đầy đủ, đúng nội dung
Trang 132 Vở bài tập
Làm đầy đủ các bài theo yêu cầu Làm đầy đủ chính xác tất cả các bài tập
Làm được dưới 50% bài tập Làm 50% - 100% bài tập
3 Đồ dùng học tập Có đầy đủ
4 Phiếu học tập Dưới 5 điểm
Từ 5 – 6,5 điểm Từ 6,5 – 8 điểm Từ 8 – 10 điểm
3. Rubrics đánh giá
Tính diện tích bảng hiệu với
mái vòm là nửa đường tròn
S1 và chi phí làm bảng
hiệu.
( Bài toán 1 )
HS không biết hoặc biết công thức tính diện tích hình tròn
2
S R
(0,0 – 0,5 điểm)
HS tính được diện tích nửa hình tròn với công thức
2 1
2
R
S
nhưng không tính được chi phí làm bảng hiệu
(1,0 – 1,5 điểm)
HS tính được diện tích nửa hình tròn với công thức
2 1
R
S
và tính đúng chi phí làm bảng hiệu
(2,0 điểm)
Trang 14Xây dựng hệ trục tọa độ để
viết phương trình đường tròn
và tính diện tích bảng hiệu
S1 ( Bài toán 1 )
Không biết xây dựng hệ trục tọa độ hoặc xây dựng hệ trục tọa độ nhưng viết sai phương trình đường tròn
(0,0 – 0,5 điểm)
Xây dựng được hệ trục tọa độ
và viết đúng phương trình
(1,0 – 1,5 điểm)
Từ phương trình đường tròn
được ý nghĩa hình học của tích phân tính đúng diện tích bảng hiệu bằng công thức
1 3
9 9
2
(2,0 điểm)
Tính diện tích bảng hiệuS2
với mái vòm là parapol
9
P y x
( Bài toán 2 )
Không thiết lập được công thức tính diện tích mái vòm
(0,0 – 0,5 điểm)
Thiết lập được công thức tính diện tích mái vòm nhưng tính sai kết quả (do sai cận hoặc tính tích phân sai)
(1,0 – 1,5 điểm)
Thiết lập đúng công thức và tính kết quả đúng
1
1 4 9
(2,0 điểm)
Tính diện tích bảng hiệu S3
với mái vòm như hình vẽ.
(Mái vòm được giới hạn bởi
nửa đường tròn có pt
2
9
y x và parapol
9
P y x
) ( Bài toán 3 )
Không nghĩ ra được cách tính diện tích bảng hiệu
(0,0 – 0,5 điểm)
Nghĩ ra được cách tính diện
tính sai kết quả
(1,0 – 1,5 điểm)
Nghĩ ra được cách tính diện tích bảng hiệu
và tính ra kết quả đúng
1
9
4
(2,0 điểm)
Quá trình làm việc nhóm Chỉ có 1 thành viên làm việc
(0 điểm)
Chỉ có một nửa thành viên trong nhóm làm việc (1,0 điểm)
Có sự hợp tác của tất cả thành viên trong nhóm trong quá trình làm việc
(2,00 điểm)
VI HỒ SƠ DẠY HỌC
PHIỂU HỌC TẬP SỐ 1
NHÓM ………
Công thức tính diện tích:
1) Tam giác thường:
2) Tam giác vuông:
6) Hình thoi:
7) Hình thang: