1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hàm lượng thuỷ ngân trong hải sản bằng kỹ thuật HG AAS_Slide

24 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hàm lượng thủy ngân xác định được là vi lượng, mà thủy ngân lại là kim loại có thể bay hơi ở nhiệt độ thường nên quá trình xử lí mẫu rất quan trọng vì nếu phương pháp xử lí mẫu không

Trang 1

PHÂN TÍCH THUỶ NGÂN TRONG THỦY HẢI SẢN BẰNG KỸ THUẬT HG – AAS (HYDRIDE

GENERATION ATOMIC ABSORPION SPECTROMETRY)

PHÂN TÍCH THUỶ NGÂN TRONG THỦY HẢI SẢN BẰNG KỸ THUẬT HG – AAS (HYDRIDE

GENERATION ATOMIC ABSORPION SPECTROMETRY)

GVHD: Phùng Thị Cẩm Hồng

Trang 2

II KĨ THUẬT PHÂN TÍCH THỦY NGÂN BẰNG HG - AAS

I TỔNG QUAN

III MỞ RỘNG VÀ KẾT LUẬN

Tổng quan vê thủy ngân

Tiêu chuẩn vê hàm lượng thủy ngân

Các phương pháp xác định

Nguyên tắc

Cấu tạo của máy đo

Cách xác định

Ưu điểm và nhược điểm

Trang 3

1 Đặt vấn đê

- Trong giai đoạn hiện nay, hàng loạt các vụ ngộ độc thực phẩm liên quan đến các loại gia cầm, gia súc đã làm mọi người hoang mang Và giờ hải sản là ưu tiên hàng đầu được nhiều người tiêu dùng lựa chọn Các thực phẩm hải sản không chỉ đa dạng mà trong hải sản còn chứa hàm lượng protein cao, các dưỡng chất thiết yếu, các axit béo Omega-3, hàm lượng chất béo bão hoà thấp

- Tuy nhiên, do môi trường bị ô nhiễm làm cho các nguồn hải sản đang bị đe dọa Mặt khác, hải sản có khả năng tích tụ các chất ô nhiễm, đặc biệt là kim loại nặng Vì vậy tình trạng nhiễm kim loại, đặc biệt là thủy ngân trong hải sản đang trở nên báo động Do đó, việc xác định hàm lượng thủy ngân trong thủy hải sản là vô cùng cần thiết

- Hàm lượng thủy ngân xác định được là vi lượng, mà thủy ngân lại là kim loại có thể bay hơi ở nhiệt độ thường nên quá trình xử lí mẫu rất quan trọng vì nếu phương pháp xử

lí mẫu không phù hợp sẽ làm mất một lượng thủy ngân đáng kể làm cho phép phân tích không chính xác, dẫn đến kết luận không chính xác

- Một trong những phương pháp phân tích thủy ngân nhạy nhất hiện nay, đang được sử dụng phổ biến là kỹ thuật phân tích phổ hấp thu nguyên tử với bộ hydrua hóa kim loại (HG-AAS)

Trang 4

2 Tổng quan vê thủy ngân

2.1 Tác hại của thủy ngân

- Thủy ngân là kim loại lỏng khó phân hủy trong môi trường và tích lũy sinh học trong chuỗi thức ăn Thủy ngân ít độc, nhưng hơi, các hợp chất và muối của nó rất độc,

có thể gây tổn thương hệ thần kinh, tiêu hóa, hô hấp, hệ thống miễn dịch và thận Cho dù ít độc hơn so với các hợp chất của nó nhưng thủy ngân vẫn tạo ra sự ô nhiễm đáng kể đối với môi trường vì nó tạo ra các hợp chất hữu cơ trong cơ thể sinh vật

- Thủy ngân giải phóng từ chất thải có chứa thủy ngân tồn tại trong môi trường (đất, nước, không khí, trầm tích, thực vật ) hoặc tích tụ trong chuỗi thức ăn và vào cơ thể con người thông qua tiêu thụ cá và hải sản, hoặc hơi thủy ngân trực tiếp hoặc được hấp thụ trên tóc của con người Để giám sát mức độ thủy ngân trong môi trường

do chất thải thủy ngân cần phân tích các mẫu khác nhau, như các mẫu sinh học (cá và tôm, cua, sò, hến), mẫu môi trường (nước, trầm tích, đất và không khí), mẫu thực vật và con người (tóc, máu và nước tiểu)

Trang 5

2 Tổng quan vê thủy ngân

2.1 Tác hại của thủy ngân

- Các ảnh hưởng độc hại của thủy ngân đã được biết khá rõ Hơi thủy ngân ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương và ngoại biên, phổi, thận, da, và mắt Nó cũng ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch và gây đột biến Khi bị nhiễm nặng và thủy ngân tích tụ lâu ngày trong cơ thể, thận bị hư, cột sống cũng bị ảnh hưởng, bị bệnh Alzheimer và tuyến giáp trạng bị liệt, hệ thống miễn dịch bị nhiễu loạn Được tổ chức WHO liệt kê vào danh sách một trong những loại hóa chất có ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến sức khỏe của con người

- Một trong những chất độc nhất của nó là dimetyl thủy ngân, độc đến mức chỉ vài µL rơi vào da có thể gây tử vong

Trang 6

2.2 Thủy ngân trong môi trường

2 Tổng quan vê thủy ngân

- Hàm lượng thủy ngân trong không khí nằm trong khoảng từ 2 – 10ng/m3

- Hàm lượng thủy ngân trong nước mưa dao động từ 5 – 100ng/L

- Hàm lượng thủy ngân tự nhiên trong nước ngầm và nước bề mặt thường < 0,5μg/L

- Thực phẩm là nguồn hấp thu thủy ngân chính của con người (không kể các nguồn tiếp xúc nghề nghiệp) Cá được cho là nguồn thực phẩm chứa hàm lượng thủy ngân hữu cơ cao nhất, cá hấp thụ methyl thủy ngân này từ nước khi chúng ăn các sinh vật sống trong nước Những con cá sống lâu hơn, lớn hơn, thức ăn của chúng là các con cá khác sẽ tích tụ lượng methyl thủy ngân cao nhất. Lượng hấp thu thủy ngân hàng ngày từ thực phẩm dao động từ 2 - 20μg/L nhưng có thể cao hơn ở những vùng nước bị nhiễm thủy ngân Quá trình chế biến và nấu nướng thức ăn không làm giảm lượng thủy ngân này

Trang 7

2.2 Thủy ngân trong môi trường

2 Tổng quan vê thủy ngân

Hình Vòng luân chuyển của thủy ngân trong tự nhiên

Trang 8

Cá bị nhiễm thủy ngân là do sống trong môi trường ô nhiễm thủy ngân Các vi sinh vật có thể chuyển thủy ngân (Hg) thành hợp chất metyl thủy ngân CH3Hg+ thông qua quá trình tích lũy sinh học metyl thủy ngân nằm trong chuỗi thức ăn và tích lũy dần trong cơ thể cá Các loại cá lớn có lượng nhiễm cao hơn.

2 Tổng quan vê thủy ngân

2.3 Nguyên nhân cá bị nhiễm thủy ngân

Trang 9

3 Tiêu chuẩn vê hàm lượng thủy ngân

CÁC TIÊU

CHUẨN

Quyết định số 867/1998/Qđ-BYT của Bộ Trưởng Bộ Y Tế ngày

Trang 10

4 Các phương pháp xác định thủy ngân

Trang 11

4 Các phương pháp xác định thủy ngân

4.2 Định lượng

- Phương pháp so màu với đồng (I) iodua

- Sử dụng huỳnh quang phát hiện thủy ngân trong cá

- Phương pháp chiết đo quang với thuốc thử Dithizon

- Phương pháp phổ hấp thu nguyên tử với bộ hydrua hóa (HG-AAS) -> Đây là phương pháp phát hiện thủy ngân phổ biến hiện nay vì giới hạn phát hiện của nó nhỏ (µg/l)

Trang 12

1 Nguyên tắc đo AAS

Chuyển mẫu phân tích từ trạng thái ban đầu (rắn hay dung dịch) thành trạng thái hơi của các nguyên tử tự do và chiếu chùm tia sáng bức xạ đặc trưng của nguyên

tố cần phân tích qua đám hơi nguyên tử Các nguyên tử của nguyên tố cần phân tích trong đám hơi đó sẽ hấp thu những tia bức xạ nhất định và tạo ra vạch phổ hấp thu Nhờ một hệ thống máy quang phổ mà ta thu được toàn bộ chùm sáng phân li và chọn một vạch phổ hấp thu của nguyên tố cần nghiên cứu để đo cường độ

Trang 13

2 Cấu tạo máy đo phổ hấp thu nguyên tử

Trang 14

3 Xác định thủy ngân bằng phổ hấp thu nguyên tử với bộ hydrua hóa (HG-AAS)

3.1 Nguyên tắc

- Mẫu được vô cơ hóa, thủy ngân trong dd mẫu bị hydrit hóa bằng dòng khí

hidro Hydrit thủy ngân dễ bay hơi bị cuốn theo dòng khí hidro và được bơm

vào hệ thống quang phổ hấp thụ nguyên tử Tại đây, hidrit thủy phân bị phân

hủy thành hơi thủy ngân và được xác định theo phương pháp quang phổ hấp

thụ nguyên tử không dùng ngọn lửa

- Các phản ứng xảy ra trong hệ thống bay hơi nguyên tử hydrit:

NaBH4 + HCl = NaCl + BH2 + 2H

4H + HgCl2 = HgH2 + 2HCl

HgH2 = Hg + H2

Trang 15

3.2 Điều kiện tối ưu của thiết bị

3 Xác định thủy ngân bằng phổ hấp thu nguyên tử với bộ hydrua hóa (HG-AAS)

Trang 16

3 Xác định thủy ngân bằng phổ hấp thu nguyên tử với bộ hydrua hóa (HG-AAS)

3.4 Xây dựng đường chuẩn và xác định giới hạn phát hiện

Dãy chuẩn được chuẩn bị và được xác định độ hấp thu theo thứ tự bảng sau:

Trang 17

3 Xác định thủy ngân bằng phổ hấp thu nguyên tử với bộ hydrua hóa (HG-AAS)

Xác định đường chuẩn:

Kết luận: đường chuẩn có hệ số tương quan R=1,

điều này có thể nói trong khoảng nồng độ 1-15ppb

độ hấp thu Abs tuyến tính với nồng độ thủy ngân

Đường chuẩn này được sử dụng xác định hàm lượng

thủy ngân trong những thí nghiệm khảo sát hiệu suất

của các phương pháp xử lí mẫu và khảo sát hàm

lượng thủy ngân trong các mẫu thật

Trang 18

Giới hạn phát hiện được xác định bằng cách đo độ hấp thu của mẫu chuẩn có nồng độ 10 µg/L và mẫu Blank.

3 Xác định thủy ngân bằng phổ hấp thu nguyên tử với bộ hydrua hóa (HG-AAS)

Công thức tính:

 

Trong đó:

+ Sblank: độ lệch chuẩn của độ hấp thu mẫu Blank

+ CHg: Nồng độ của chuẩn Hg dùng để xác định giới hạn phát hiện, ở

 

Trang 20

4 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp

4.1 Ưu điểm

- Đây là phương pháp xác định thủy ngân được sử dụng phổ biến hiện nay, vì giới hạn phát hiện nhỏ ( µg /l )

- Phép đo phổ nguyên tử có độ nhạy và độ chọn lọc cao, tốn ít mẫu phân tích, thời gian phân tích nhanh Các động tác thực hành thực hiện nhẹ nhàng, nhanh chóng Bằng phương pháp này ta có thể xác định đồng thời hay liên tiếp nhiều nguyên tố trong cùng một mẫu Kết quả phân tích ổn định, sai số nhỏ

Trang 21

4 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp

4.1 Nhược điểm

- Muốn đo phổ hấp thụ nguyên tử cần phải có một hệ thống máy móc tương đối đắt tiền

- Do cần có độ nhạy cao nên sự nhiễm bẩn có ý nghĩa lớn đối với kết quả phân tích hàm lượng Môi trường không khí phòng thí nghiệm phải không có bụi Các dụng cụ và hóa chất dùng trong phép đo phải có độ tinh khiết cao

- Vì có độ nhạy cao nên các trang bị máy móc là khá tinh vi và phức tạp, do đó cần phải có kĩ sư lành nghề để bảo dưỡng và chăm sóc

- Nhược điểm chính là chỉ cho ta biết thành phần nguyên tố của chất phân tích có trong mẫu phân tích, mà không chỉ ra được trạng thái liên kết, cấu trúc của nguyên tố có trong mẫu. 

Trang 22

Số liệu tham khảo

- Hàm lượng thuỷ ngân trong cá đã được FDA phân tích được (năm 2006)

Trang 23

Phân tích mẫu cá tra nguyên con

- Sau quá trình phân tích thủy ngân trong mẫu cá, ta thu được hàm lượng thủy ngân như sau:

Hàm lượng Hg(µg/L)

Ngày đăng: 05/09/2021, 17:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w