HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT BÀI TẬP CHƯƠNG 5 ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI HÓA 12 ......................... Trắc nghiệm lý thuyết và bài tập về đại cương của kim loại ..........................Trắc nghiệm lý thuyết và bài tập về hợp kim, sự ăn mòn kim loại ..........................Trắc nghiệm lý thuyết và bài tập về điều chế kim loại
Trang 1ÔN LUYỆN
HÓA HỌC 12
CHUYÊN ĐỀ 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
DẠNG 1: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM, NƯỚC
Câu 1: Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?
A Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khử B Tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim
C Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng D Tính dẫn điện và nhiệt, tính ánh kim
Câu 2: Tính chất vật lí nào sau đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?
A Ánh kim B Tính dẫn điện và nhiệt C.Tính cứng D Tính dẻo
Câu 3: Nhận định nào đúng ?
A Tất cả các nguyên tố s là kim loại B Tất cả các nguyên tố p là kim loại
C Tất cả các nguyên tố d là kim loại D Tất cả các nguyên tố nhóm A là kim loại
Câu 4: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?
Câu 5: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?
Câu 6: Kim loại có độ cứng lớn nhất và nhỏ nhất là
A Sắt và kaliB Crom và xesi C Vonfam và xesi D Đồng và Liti
Câu 7: Trong số các kim loại sau, các kim loại nào được xem là mềm nhất.
A Na, K ,Mg B Na, Ca C Na, K D Ca, Mg
Câu 8: Trong số các kim loại sau, cặp nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất và thấp nhất.:
Câu 9: Cho các nguyên tử có cấu hình electron như sau :
1) 1s22s22p63s2 2) 1s22s22p1 3) 1s22s22p63s23p63d64s2
4) 1s22s22p5 5) 1s22s22p63s23p64s1 6) 1s2
Trong số các nguyên tử ở trên, có bao nhiêu nguyên tử là kim loại ?
Câu 10: Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y Kim loại M có thể là
Câu 11: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi
trường kiềm là
A Na, Ba, K B Be, Na, Ca C Na, Fe, K D Na, Cr, K
Câu 12: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là :
A Tính oxi hóa B Tính axit C Tính khử D Tính bazo
Câu 13: Một nguyên tử có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 40 Đó là nguyên tử của
nguyên tố nào sau đây ?
Câu 14: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) bằng 82, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 X là kim loại
Trang 2II BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại sắt tạo ra 16,25 gam muối sắt?
A 10,65 gam B 10,5 gam C 7,1 gam D 14,2 gam
Câu 2: Đốt cháy bột Al trong bình khí clo dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất
rắn trong bình tăng 21,3 gam Khối lượng Al đã phản ứng là
A 2,7 gam B 2,16 gam C 1,62 gam D 5,4 gam
Câu 3: Cho 2,7g kim loại hóa trị III tác dụng với clo thu được13,35g muối Kim loại đó là :
Câu 4: Cho 10,8 gam kim loại M phản ứng hoàn toàn với khí clo dư, thu được 53,4 gam muối.
Kim loại M là
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 g kim loại M có hoá trị không đổi cần 5,6 lít hỗn hợp khí gồm Cl2
và O2 (đktc) Phản ứng hoàn toàn thu được 23 g hỗn hợp chất rắn M là
Câu 6: Cho V lít hỗn hợp khí Cl2 và O2 (đktc) tác dụng vừa đủ với hỗn hợp chứa 2,7 gam Al và 3,6 gam Mg, thu được 22,1 gam sản phẩm rắn Giá trị của V là :
A 1,12 lít B 3,36 lít C 5,6 lít D 4,48 lít
Câu 7 : Hỗn hợp X gồm S và Br2 tác dụng vừa đủ với hỗn hợp Y gồm 9,75 gam Zn, 6,4 gam Cu
và 9,0 gam Ca thu được 53,15 gam chất rắn Khối lượng của S trong X có giá trị là :
A 16 gam B 32 gam C 40 gam D 12 gam
Câu 8: Cho 16,2 gam kim loại M có hoá trị n tác dụng với 0,15 mol O2 Chất rắn thu được sau phản ứng đem hoà tan vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 13,44 lít H2 (đktc) Kim loại
M là :
Câu 9: Cho 6,85 g một kim loại X thuộc nhóm IIA tác dụng với nước, thu được 1,12 lít khí
(đktc) Kim loại X là :
Câu 10 : Cho 4,9 gam kim loại kiềm M vào 1 cốc nước Sau một thời gian lượng khí thoát ra đã
vượt quá 7,5 lít (đktc) Kim loại kiềm M là :
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 g kim loại M có hoá trị không đổi cần 5,6 lít hỗn hợp khí gồm
Cl2 và O2 (đktc) Phản ứng hoàn toàn thu được 23 g hỗn hợp chất rắn M là
Câu 12: Cho 10,8 gam kim loại M phản ứng hoàn toàn với khí clo dư, thu được 53,4 gam muối.
Kim loại M là
Câu 13 : Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong nhóm IA Lấy 7,2 gam X hoà
tan hoàn toàn vào nước thu được 4,48 lít hiđro (đktc) A, B là hai kim loại nào ?
Câu 14 : 2 kim loại kiềm A và B nằm trong 2 chu kì liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học Hoà tan 2 kim loại này vào nước thu được 0,336 lít khí (đktc) và dung dịch C Cho HCl dư vào dung dịch C thu được 2,075 gam muối, hai kim loại đó là :
Trang 3A Li và Na B Na và K C K và Rb D Li và K.
Trang 4ÔN LUYỆN
HÓA HỌC 12
CHUYÊN ĐỀ 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
DẠNG 2: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT
Câu 1: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm
VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần
B tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần
C độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần
D tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
Câu 2: Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để
rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là :
Câu 3: Nguyên tố sắt có số hiệu nguyên tử là 26 Trong bảng tuần hoàn, sắt thuộc
Câu 4: Có bao nhiêu nguyên tố mà trong cấu hình electron nguyên tử có phân lớp ngoài
cùng là 4s1?
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5 Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử
Y thuộc loại liên kết
Câu 6: Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch HCl?
Câu 7: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?
Câu 8: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch KHCO3?
A K2SO4 B KNO3 C HCl D KCl.
Câu 9: Cho Fe tác dụng với HNO3 đặc, nóng, thu được khí X có màu nâu đỏ Khí X là
Câu 10: Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl tạo ra chất khí?
Câu 11: Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Câu 12: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn Số kim loại trong dãy phản ứng được với
dung dịch HCl là
Câu 13: Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch
Câu 14: Cho phản ứng: 1Fe + 4HNO3 1Fe(NO3)3 + 1NO + 2H2O Hệ số a, b, c, d, e là các
số nguyên, tối giản Tổng (a + b) bằng
Trang 5II BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hòa tan m gam Al bằng dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Giá trị m là:
Câu 2 : Hòa tan 5,4 gam Al bằng dd H2SO4 dư thu được dd X và V lít khí H2 (đktc) Giá trị V là:
A 4,46 lít B 3,36 lít C 2,24 lít D 6,72 lít
Câu 3 : Hoà tan 9,6 gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là 2Cu → 2SO2 nCu = 9,6/64 = 0,15 mol = nSO2
Câu 4 : Cho 5,4 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu V lít NO (đkc) duy nhất Giá trị V là
A 2,52 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D 4,2 lít
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 8 gam Ca trong 200ml dung dịch HCl 1M thu được dd X và V lít khí
H2 đktc
1 Giá trị V là
A 2,24 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D 5,60 lít
2 Khối lượng chất tan có trong dung dịch X là
CaCl2 : 0,1 mol; Ca(OH)2 : 0,1 mol
A 11,1 gam B 7,4 gam C 25,9 gam D 18,5 gam
Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong dung dịch HCl dư Sau phản ứng
thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7 gam Khối lượng của Al có trong hỗn hợp ban đầu là
A 2,7 gam B 5,4 gam C 1,08 gam D 2,4 gam
Câu 7: Cho 44,5 gam hỗn hợp bột Zn, Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 22,4 lít khí H2
bay ra (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam muối Giá trị của m là
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 5,65g hỗn hợp Mg, Zn trong dung dịch HCl dư thu được 3,36 lit H2 (đktc) và dung dịch X Dung dịch X cô cạn được m gam muối khan Giá trị của m là :
Câu 9: Cho hỗn hợp A gồm 0,200 mol Al, 0,350 mol Fe phản ứng hết với V lít dung dịch
HNO3 1M, thu được dung dịch B, hỗn hợp G gồm 0,050 mol N2O và 0,040 mol N2 và còn 2,800 gam kim loại Giá trị V là :
Câu 10: Cho 12,35 gam Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng thì thu được V lít khí
NO (ở đktc) và 36,71 gam muối Tính giá trị V
A 3,36 lít B 2,84 lít C 2,24 lít D 2,90 lít
Câu 11: Cho 11,2 gam Fe phản ứng vừa đủ với một lượng dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch D và 3,36 lít khí NO ở đktc (là sản phẩm khử duy nhất) Khối lượng muối sắt có trong dung dịch D là
A 27 gam B 48,4 gam C 39,1 gam D 36,0 gam
Câu 12: Cho 12,9 gam hỗn hợp Al, Mg phản ứng vừa hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng Sau phản ứng thu được 0,125 mol S, 0,2 mol SO2 và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối Giá trị của m là :
Câu 13: Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al t.dụng với dd HNO3 dư, thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là :
A 66,75 gam B 33,35 gam C 6,775 gam D 3,335 gam
Trang 6ÔN LUYỆN
HÓA HỌC 12
CHUYÊN ĐỀ 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
DẠNG 3: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI MUỐI (ĐIỀU CHẾ KL BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦY LUYỆN)
III TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT
Câu 1: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là
A Al và Fe B Fe và Au C Al và Ag D Fe và Ag
Câu 2: Cặp chất không xảy ra phản ứng là
A Fe + Cu(NO3)2 B Cu + AgNO3 C Zn + Fe(NO3)2 D Ag + Cu(NO3)2
Câu 3: Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch
Câu 4: Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với
Câu 5: Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư
A dd HCl B dd AlCl3 C Dd AgNO3 D dd CuSO4
Câu 6: Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là
A CuSO4 và HCl B CuSO4 và ZnCl2 C HCl và CaCl2 D MgCl2 và FeCl3
Câu 7: Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 là
Câu 8: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng
được với dung dịch AgNO3 ?
A Zn, Cu, Mg B Al, Fe, CuO C Fe, Ni, Sn D Hg, Na, Ca
Câu 9: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Trong phản ứng trên xảy ra
A sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu B sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+
C sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu D sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+
Câu 10: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
A Cu + dung dịch FeCl3 B Fe + dung dịch HCl
C Fe + dung dịch FeCl3 D Cu + dung dịch FeCl2
Câu 11: Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
Câu 12: Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
A Kim loại Mg B Kim loại Ba C Kim loại Cu D Kim loại Ag
Câu 13: Thứ tự một số cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa như sau : Fe2+/Fe; Cu2+/Cu;
Fe3+/Fe2+ Cặp chất không phản ứng với nhau là
A Cu và dung dịch FeCl3 B Fe và dung dịch CuCl2
C Fe và dung dịch FeCl3 D dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2
Câu 14: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3 Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá:
Fe3 /Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
A Fe, Cu B Cu, Fe C Ag, Mg D Mg, Ag
Câu 15: Có hỗn hợp 3 kim loại Ag, Fe, Cu Chỉ dùng một dung dịch có thể thu được Ag
riêng rẽ mà không làm khối lượng thay đổi Dung dịch đó là :
A AgNO3 B Cu(NO3)2 C Fe(NO3)3 D Hg(NO3)2
Trang 7IV BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Ngâm một đinh sắt sạch trong 250 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,6 gam Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4 đã dùng là:
Câu 2: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn Giá trị của m là :
A 2,88 gam B 2,16 gam C 4,32 gam D 5,04 gam
Câu 3: Cho 100 ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3 2M, thu được
m gam kết tủa Giá trị của m là :
A 12,96 gam B 34,44 gam C 47,4 gam D 30,18 gam
Câu 4 : Cho m gam bột Zn vào 500 ml dd Fe2(SO4)3 0,24M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dd tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu Giá trị của m là : A.32,50 gam B 20,80 gam C 29,25 gam D 48,75 gam
Câu 5: Cho 4,8 gam bột kim loại Mg tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch chứa FeSO4 0,2M
và CuSO4 0,3M, sau phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
A 12,4 gam B 12,0 gam C 10,8 gam D 12,8 gam
Câu 6: Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X Giá trị của m là :
Câu 7 : Cho 6,48 gam bột kim loại nhôm vào 100 ml dd hỗn hợp Fe2(SO4)3 1M và ZnSO4 0,8M Sau khi kết thúc phản ứng, thu được m gam hỗn hợp các kim loại Giá trị của m là :
A 14,50 gam B 16,40 gam C 15,10 gam D 15,28 gam
Câu 8: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dd chứa 0,2 mol
Fe2(SO4)3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m là
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là :
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 11: Cho m gam Cu vao dd chứa 0,04 mol AgNO3 một thời gian thu được dd Y và 3,88 g
chất rắn X Cho 2,925 g Zn vào dd Y đến phản ứng hoàn toàn thu được dd Z và 3,217 g chất rắn
T Tính m :
A 1,216 gam B 1,088 gam C 1,344 gam D 1,152 gam
Câu 12: Cho hỗn hợp X (dạng bột) gồm 0,01 mol Al và 0,025 mol Fe tác dụng với 400 ml
dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 0,05M và AgNO3 0,125M Kết thúc phản ứng, lọc kết tủa cho nước lọc tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là :
A 2,740 gam B 35,2 gam C 3,52 gam D 3,165 gam
Trang 8Câu 13: Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3 Công thức của muối XCl3 là :
A FeCl3 B AlCl3 C CrCl3 D Không xác định
ÔN LUYỆN
HÓA HỌC 12
CHUYÊN ĐỀ 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
DẠNG 4: HỢP KIM, SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
Câu 1: Trong những câu sau, câu nào không đúng ?
A Hợp kim là vật liệu k.loại có chứa một k.loại cơ bản và một số k.loại hoặc phi kim khác
B Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần, cấu tạo của hợp kim
C Hợp kim có tính chất hoá học khác tính chất của các kim loại tạo ra chúng
D Hợp kim có tính chất vật lý và tính cơ học khác nhiều các kim loại tạo ra chúng
Câu 2: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2;
(2) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3;
(3) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch HCl loãng, có lẫn CuCl2;
(4) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3;
(5) Để thanh thép lâu ngày ngoài không khí ẩm
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
Câu 3: Fe tác dụng được với dung dịch CuCl2 tạo ra Cu và FeCl2 Cu tác dụng được với dung dịch FeCl3 tạo ra FeCl2 và CuCl2 Tính oxi hoá của các ion kim loại tăng theo chiều :
A Fe2+ < Cu2+ < Fe3+ B Fe3+ < Cu2+ < Fe2+
C Cu2+ < Fe3+ < Fe2+ D Fe3+ < Fe2+ < Cu2+
Câu 4: Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và
Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li (H2SO4) thì
A cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá B cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá
C chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá D chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá
Câu 5: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau : Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và
Sn; Fe và Ni Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là
Câu 6: Trong quá trình ăn mòn điện hóa, sự oxi hóa diễn ra
A chỉ xảy ở cực âm B Chỉ xảy ra ở cực dương
C xảy ra cả cực âm và cực dương D Không xảy ra ở cực âm và cực dương
Câu 7: Tàu biển được làm bằng thép, để bảo vệ bằng phương pháp điện hóa người ta dụng kim
loại nào sau đây?
Câu 8: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
Câu 9: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung
dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
Trang 9A I, II và III B I, II và IV C I, III và IV D II, III và IV.
Câu 10: Khi vật làm bằng sắt tây để lâu ngày trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hóa Quá trình
xảy ra ở cực âm là
A sự oxi hóa sắt B sự oxi hóa nước C sự oxi hóa Zn D Sự oxi hóa Sn
Trang 10VI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong hợp kim Al-Ni, cứ 10 mol Al thì có 1mol Ni Thành phần phần trăm về khối lượng
của hợp kim là
A.81%Al, 19%Ni B 82%Al và 18% Ni C 83%Al và 17% Ni D 84%Al, 16% Ni
Câu 2 : Ngâm 2,33 gam hợp kim Fe-Zn trong lượng dư dung dịch HCl đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thấy giải phóng 896 ml khí H2 (ở đktc) Thành phần % về khối lượng các kim loại là
A 27,9% Zn và 72,1% Fe B 26,9% Zn và 73,1% Fe
C 25,9% Zn và 74,1% Fe D 24,9% Zn và 75,1% Fe
Câu 3 : Một loại đồng thau có chứa 59,63% Cu và 40,37% Zn Hợp kim này có câu tạo tinh
thể của hợp chất hoá học giữa đồng và kẽm Công thức hoá học của hợp kim là :
Câu 4 : Cho 10 gam hỗn hợp các kim loại Mg và Cu tác dụng hết với dung dịch HCl loãng dư
thu được 2,24 lit H2(đkc) Thành phần % của Cu trong hỗn hợp là:
Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 1,5 gam hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2 (đkc) Phần % khối lượng của Al trong hỗn hợp là
Câu 6: Cho 60 gam hỗn hợp Cu và CuO tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 13,44 lit khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất) Phần % về khối lượng của Cu trong hỗn hợp là:
Câu 7: Cho 28 gam hỗn hợp bột kim loại bạc và đồng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư thì thu được 8,96 lít khí NO2 duy nhất (ở đktc) Thành phần phần trăm của bạc và đồng trong hỗn hợp lần lượt là:
A 73% ; 27% B 77,14% ; 22,86% C 50%; 50% D 44% ; 56%
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là
A 21,95% B 78,05% C 68,05% D 29,15%
Câu 9 : Cho 28 gam hỗn hợp bột kim loại bạc và đồng tác dụng với dd HNO3 đặc, dư thì thu được 8,96 lít khí NO2 duy nhất (ở đktc) Thành phần phần trăm của kim loại đồng trong hỗn hợp là:
A 77,14% B 22,86% C 45,71% D 54,29%
Câu 10 : Cho hỗn hợp A gồm Cu và Mg vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí (đkc) không
màu và một chất rắn không tan B Dùng dung dịch H2SO4 đặc, nóng để hoà tan chất rắn B thu được 2,24 lít khí SO2 (đkc) Khối lượng hỗn hợp A ban đầu là:
A 6,4 gam B 12,4 gam C 6,0 gam D 8,0 gam
Câu 11: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng
sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc) Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m là
Câu 12 : Hoà tan hết 14,4 gam kim loại M trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được SO2 là sản phẩm khử duy nhất Cho toàn bộ lượng SO2 này hấp thụ vào 0,75 lít dung dịch NaOH 0,7M, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch được 31,35 gam chất rắn Kim loại M là :