Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đưa ra khái niệm: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
TP HCM - 2009
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Khoa Đào tạo sau Đại học, Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp, Thư viện Sau đại học trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt khóa học và thực hiện đề tài
Tiếp theo, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Giáo sư – Tiến sĩ Dương Thị Bình Minh, người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, Tôi cũng xin được cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cung cấp số liệu, giúp đỡ tôi thực hiện luận văn
Phùng Thị Cẩm Tú
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam kết đây là đề tài do tác giả tự nghiên cứu, hoàn toàn mới không sao chép lại công trình của người khác Các số liệu, thông tin được lấy từ nguồn thông tin hợp pháp, chính xác, trung thực
Tác giả chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có bất kỳ sự gian dối nào trong đề tài nghiên cứu này
TP HCM, ngày 29 tháng 9 năm 2009
Tác giả
Phùng Thị Cẩm Tú
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG I LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ FDI VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG FDI 1
1.1 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài 1
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của FDI 1
1.1.1.1 Khái niệm về FDI 1
1.1.1.2 Đặc điểm của FDI 2
1.1.2 Các hình thức thu hút nguồn vốn FDI 2
1.1.2.1 Hình thức hợp đồng hợp tác kinh danh 2
1.1.1.3 Hình thức công ty hay xí nghiệp liên doanh 3
1.1.1.4 Hình thức công ty hay xí nghiệp 100% vốn từ nước ngoài 4
1.1.1.5 Các hình thức khác 5
1.2 Sử dụng FDI trong nền kinh tế quốc dân 7
1.2.1 Thu hút sự phân bố FDI 7
1.2.1.1 Cơ chế, chính sách, luật pháp 7
1.2.1.2 Công tác quy hoạch 8
1.2.1.3 Cơ sở hạ tầng 8
1.2.1.4 Cải cách hành chính 9
1.2.2 Giải ngân nguồn vốn FDI 9
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn FDI 10
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn 10
1.3.2 Hiệu quả định lượng 11
1.3.2.1 Chỉ tiêu hệ số ICOR của thành phần kinh tế có vốn ĐTTTNN 11
1.3.2.2 Tỷ lệ giá trị xuất khẩu của khu vực ĐTTTNN với vốn thực hiện 12
1.3.2.3 Vốn FDI thực hiện tính bình quân trên số lao động làm việc trực tiếp khu vực FDI 12
1.3.2.4 Chỉ tiêu phản ánh mức độ đóng góp vào ngân sách nhà nước 12
Trang 61.3.2.5 Chỉ tiêu doanh thu 12
1.3.2.6 Chỉ tiêu lợi nhuận 12
1.3.2.7 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư 13
1.3.2.8 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 13
1.3.3 Hiệu quả định tính 13
1.3.3.1 Nguồn vốn 13
1.3.3.2 Lao động 14
1.3.3.3 Chuyển giao công nghệ 14
1.3.3.4 Môi trường đầu tư 14
1.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ một số nước trên thế giới 14
1.4.1 Trung Quốc 14
1.4.2 Thái lan 16
1.4.3 Malaysia 18
1.4.4 Các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 18
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐTTTNN TRÊN ĐỊA BÀN TP HCM 21
2.1 Lợi thế cạnh tranh và những thách thức trong việc thu hút và sử dụng vốn ĐTTTNN trên địa bàn TP.HCM 21
2.1.1 Các lợi thế cạnh tranh của TP HCM 21
2.1.1.1 Kinh tế - Xã hội 21
2.1.1.2 Nguồn nhân lực 21
2.1.1.3 Về cơ sở hạ tầng 22
2.1.1.4 Các chính sách ưu đãi đầu tư 23
2.1.2 Những thách thức trong việc thu hút và sử dụng vốn ĐTTTNN 23
2.1.2.1 Lao động 24
2.1.2.2 Nhà ở 25
2.1.2.3 Chính sách an sinh xã hội 26
Trang 72.1.2.4 Môi trường 27
2.1.2.5 Cơ sở hạ tầng 27
2.2 Thực trạng thu hút và sử dụng vốn ĐTTTNN giai đoạn 2001-2008 trên địa bàn TP HCM 30
2.2.1 Thực trạng thu hút ĐTTTNN 30
2.2.1.1 Theo địa bàn đầu tư: 30
2.2.1.2 Theo hình thức đầu tư: 31
2.2.1.3 Theo ngành đầu tư 32
2.2.1.4 Theo đối tác đầu tư: 35
2.2.2 Thực trạng phân bố và sử dụng vốn ĐTTTNN 36
2.2.2.1 Thực trạng thu hút sự phân bố vốn ĐTTTNN trên địa bàn TP.HCM 36
2.2.2.2 Thực trạng giải ngân vốn FDI trên địa bàn TP.HCM từ 2001-2008 42
2.2.2.3 Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình hình giải ngân chậm 46
2.3 So sánh thực trạng việc thu hút và sử dụng vốn ĐTTTNN của các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với TP HCM 47
2.3.1 So sánh về số vốn đầu tư 47
2.3.2 So sánh về số dự án và quy mô của các dự án FDI 48
2.3.3 So sánh về số lao động và thu nhập của các lao động trong DN FDI 50
2.3.4 So sánh về lợi nhuận trước thuế của các DN FDI 51
2.4 Hiệu quả sử dụng vốn ĐTTTNN giai đoạn 2001-2008 tại TP HCM 53
2.4.1 Hiệu quả về mặt định lượng 53
2.4.1.1 Hệ số ICOR của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 53
2.4.1.2 Tỷ lệ giá trị xuất khẩu của khu vực FDI so với vốn FDI thực hiện 57
2.4.1.3 Tỷ lệ nộp ngân sách (NS) TP.HCM của khu vực FDI so với vốn thực hiện .58
2.4.1.4 Vốn FDI thực hiện tính bình quân trên số lao động làm việc trực tiếp khu vực FDI .59
Trang 82.4.1.5 Chỉ tiêu sử dụng vốn của các DN FDI 60
2.4.2 Hiệu quả về mặt định tính 61
2.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ĐTTTNN trên địa bàn TP HCM giai đoạn 2001-2008 65
2.5.1 Ưu điểm 65
2.5.2 Một số hạn chế 66
2.5.2.1 Về mặt pháp lý 66
2.5.2.2 Về chính sách và cơ chế 67
2.5.2.3 Về quy hoạch và quản lý 67
2.5.2.4 Về cơ sở hạ tầng 67
2.5.2.5 Về hệ thống thông tin 68
2.6 Đánh giá mức độ cạnh tranh và hiệu quả sử dụng vốn ĐTTTNN giai đoạn 2001-2008 trên địa bàn TP HCM 68
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN FDI TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM 71
3.1 Định hướng thu hút và sử dụng vốn FDI trên địa bàn TP.HCM đến 2015 71
3.1.1 Mục tiêu thu hút FDI trên địa bàn TP HCM đến năm 2015 71
3.1.2 Định hướng thu hút vốn đầu tư 72
3.1.2.1 Định hướng ngành 72
3.1.2.2 Định hướng địa bàn 74
3.1.2.3 Định hướng đối tác 75
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI trên địa bàn TP.HCM 75
3.2.1 Giải pháp ở tầm vĩ mô nâng cao hiệu quả KT-XH của nguồn vốn FDI 76
3.2.1.1 Giải pháp về mặt môi trường pháp lý 76
3.2.1.2 Giải pháp về chính sách, cơ chế 76
3.2.2 Giải pháp đối với TP.HCM 78
3.2.2.1 Giải pháp về quy hoạch 78
Trang 93.2.2.2 Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng của TPHCM 79
3.2.2.3 Giải pháp về thu hút FDI 79
3.2.2.4 Giải pháp về cải cách hành chính 80
3.2.2.5 Giải pháp về nguồn nhân lực 80
3.2.2.6 Giải pháp về xúc tiến đầu tư 81
3.2.2.7 Giải pháp về công tác quản lý 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 10DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình ĐTTTNN tại TP HCM theo hình thức đầu tư 2001-2008 32
Bảng 2.2 Tình hình ĐTTTNN tại TP HCM 2001-2008 phân theo ngành 34
Bảng 2.3 Tình hình ĐTTTNN tại TP HCM theo 10 đối tác chủ yếu từ 2001-2008 36
Bảng 2.4 Tình hình giải ngân vốn FDI trên địa bàn TP.HCM 2001-2008 42
Bảng 2.5 Tình hình vốn thực hiện giải ngân tại các tỉnh trọng điểm phía Nam (2001-2008) 48
Bảng 2.6 Số Doanh nghiệp FDI tại các tỉnh trọng điểm phía Nam (2001-2008) 49
Bảng 2.7 Quy mô của dự án FDI tại các tỉnh trọng điểm phía Nam (2001-2008) 49
Bảng 2.8 Tổng số Thu nhập của lao động trong các doanh nghiệp FDI theo các tỉnh trọng điểm phía Nam (2001-2008) 51
Bảng 2.9 Lợi nhuận trước thuế của các DN FDI của các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (2001-2008) 52
Bảng 2.10 Quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng của TP.HCM 2001-2008 54
Bảng 2.11 Đóng góp của ĐTTTNN vào GDP của TP.HCM 56
Bảng 2.12 Tình hình gia tăng kim ngạch xuất khẩu của các DN ĐTTTTNN 57
Bảng 2.13 Tình hình nộp NS TP.HCM của khu vực ĐTTTNN 2001-2008 58
Bảng 2.14 Số lao động trong các DN ĐTTTNN từ 2001-2008 59
Bảng 2.15 Tỷ lệ vốn đầu tư bình quân cho 1 người lao động 59
Bảng 2.16 Doanh thu các các DN FDI trên địa bàn TP HCM (2001-2008) 60
Bảng 2.17 Lợi nhuận của các DN FDI trên địa bàn TP HCM từ 2001-2008 61
Bảng 2.18 Vốn đầu tư phát triển của TP HCM và nguồn vốn giải ngân FDI 61
Bảng 3.1 Dự báo nguồn vốn FDI trong những năm tới của Sở KH & ĐT TPHCM 71
Trang 11DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 2.1 Biểu đồ theo hình thức ĐT của các Doanh nghiệp FDI 31
Hình 2.2 Biểu đồ theo ngành ĐT của vốn thu hút của khu vực FDI 35
Hình 2.3 Biểu đồ vốn giải ngân của lĩnh vực BĐS 43
Hình 2.4 Biểu đồ vốn giải ngân cụ thể theo từng ngành trong lĩnh vực BĐS 43
Hình 2.5 Biểu đồ vốn giải ngân của lĩnh vực dịch vụ 44
Hình 2.6 Biểu đồ vốn giải ngân của lĩnh vực sản xuất 45
Hình 2.7 Biểu đồ vốn giải ngân theo từng ngành nghề trong lĩnh vực sản xuất 45
Hình 2.8 Biểu đồ số lao động qua các năm của các tỉnh trọng điểm phía Nam 50
Hình 2.9 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ đóng góp vào GDP của FDI 56
Hình 2.10 Biểu đồ vốn đầu tư phát triển của TP HCM và vốn FDI 62
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐS: Bất động sản
BOT ( Built-Operation- Tranfers): Xây dựng- Vận hành- Chuyển giao
BT (Built – Transfer): Xây dựng - Chuyển giao
BTO: Built – transfer- Operation: xây dựng – chuyển giao- vận hành
CN: Công nghiệp
CNH – HĐH: công nghiệp hóa - hiện đại hóa
DN: Doanh nghiệp
ĐTNN: Đầu tư nước ngoài
ĐTTTNN: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDĐT: Giáo dục - Đào tạo
GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm nội địa
GTGT: Giá trị gia tăng
ICOR (Incremental Capial Output Ratio): hệ số phản ảnh hiệu quả vốn đầu tư IMF (International Money Fund): Quỹ tiền tệ thế giới
IT (Information Technology): Công nghệ thông tin
KCN: Khu Công nghiệp
KCNC: Khu công nghệ cao
Trang 13TB – XH: Thương binh xã hội
TNCs (Trans National Corporations): công ty xuyên quốc gia TNHH: trách nhiệm hữu hạn
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai (FDI) đóng vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế Trước hết, FDI là nguồn vốn bổ sung vào tổng đầu tư xã hội và góp phần cải thiện cán cân thanh toán trong những năm qua Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp quan trọng vào GDP với tỷ trọng ngày càng tăng Khu vực này góp phần tăng cường năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ của nhiều ngành kinh
tế, khai thông thị trường hàng hóa, đặc biệt thị trường xuất khẩu, gia tăng kim ngạch xuất khẩu, đóng góp vào ngân sách nhà nước Bên cạnh đó FDI thực hiện chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, nâng cao khả năng công nghệ và tạo việc làm cho người lao động,…Đồng thời có những tác động tràn như: thúc đẩy các DN trong nước tự đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động, nâng cao năng lực quản lý, trình độ của người lao động
FDI là một trong những tiêu thức đánh giá mức độ hội nhập nền kinh tế Việt nam với nền kinh tế các nước trên thế giới FDI góp phần làm tăng nhanh tốc độ phát triển Kinh tế- Xã hội của Việt nam nói chung và từng địa phương nói riêng Trong bối cảnh đất nước đang trên đà phát triển, thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mỗi địa phương phải phát huy các thế mạnh của mình, trong đó phải kể đến TP.HCM Trải qua hơn 20 năm thực hiện Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, TP.HCM là tâm điểm thu hút và là TP có tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhất Việt nam Tuy nhiên tốc độ phát triển và đầu tư vẫn còn dàn trải theo chiều rộng, chưa chú trọng đến chiều sâu, các dự án chưa đẩy nhanh được tốc độ giải ngân Điều này gắn liền với tính hiệu quả của các dự án đầu tư
Trong những năm gần đây, nguồn FDI vào TP.HCM gia tăng đáng kể, góp phần làm thay đổi diện mạo của Thành Phố Tuy nhiên, trong những năm tới khả năng thu hút và hấp thụ nguồn vốn FDI của TP.HCM có đem lại những hiệu quả tích cực cho sự
Trang 15phát triển kinh tế xã hội của thành phố hay không phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn FDI ở tầm vĩ mô và vi mô
Từ thực tế trên, tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn TP Hồ Chí Minh”
2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:
• Tình hình thu hút FDI tại TP.HCM từ 2001-2008
• Hiệu quả sử dụng FDI tại TP.HCM (hiệu quả kinh tế - xã hội): hiệu quả định lượng và định tính
• So sánh với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu)
- Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: thu hút và sử dụng FDI tại TP.HCM
ở bình diện vĩ mô nói chung và góc độ của TPHCM nói riêng đứng trên khía cạnh của nhà quản lý - đó là chính quyền không đi vào phân tích hiệu quả trên góc độ của nhà đầu tư là doanh nghiệp FDI
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê (thống kê số vốn thu hút, vốn thực hiện giai đoạn 2001-2008 của TPHCM, số lao động, số đóng góp GDP, kim ngạch xuất khẩu, )
- Thống kê sử dụng phần mềm SPSS để xử lý các câu hỏi điều tra
- Phương pháp tổng hợp (tổng hợp số vốn đầu tư theo từng ngành, theo năm, theo đối tác, theo hình thức, )
- Phương pháp so sánh (thực hiện so sánh giữa các năm, giữa các ngành, giữa các tỉnh trọng điểm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam)
4 Kết cấu của đề tài:
Đề tài gồm 85 trang, 23 bảng số liệu và 11 biểu đồ, hình vẽ Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình vẽ, danh mục các chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo đề tài gồm 3 chương:
Trang 16Chương I: Lý luận cơ bản về vốn FDI và hiệu quả sử dụng vốn FDI
Trong chương này đề cập đến các khái niệm, đặc điểm của FDI, hiệu quả sử dụng vốn FDI, các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả định lượng và định tính
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn FDI trên địa bàn TP.HCM
Phân tích các lợi thế cạnh tranh của TP.HCM, phân tích tình hình thu hút vốn FDI 2004-2008 tại TP.HCM, phân tích hiệu quả kinh tế xã hội liên quan đến vốn FDI trong giai đoạn 2004-2008 (đóng góp NSNN, đóng góp GDP, gia tăng kim ngạch xuất khẩu, giải quyết việc làm, .), so sánh với các tỉnh trọng điểm phía Nam, rút ra các ưu điểm trong thời gian qua và những hạn chế cần khắc phục
Chương III: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI trên địa bàn
TP.HCM
Từ thực trạng phân tích ở chương II, từ mục tiêu định hướng phát triển trong những năm tới cho TP.HCM đề tài đã đưa ra các giải pháp vĩ mô (về môi trường pháp lý, chính sách cơ chế) và giải pháp riêng đối với TP.HCM ( về cơ sở hạ tầng, cải cách hành chính, công tác quy hoạch, xúc tiến đầu tư, công tác quản lý)
Trang 17CHƯƠNG I LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ FDI VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG FDI
1.1 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của FDI 1.1.1.1 Khái niệm về FDI
Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, FDI được định nghĩa là “một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó
Các nhà kinh tế quốc tế định nghĩa: đầu tư trực tiếp nước ngoài là người sở hữu tại nước này mua hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế của nước khác Đó là khoản tiền
mà nhà đầu tư trả cho một thực thể kinh tế của nước ngoài để có ảnh hưởng quyết định đối với thực thể kinh tế ấy hoặc tăng thêm quyền kiểm soát trong thực thể kinh tế ấy
Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đưa ra khái niệm: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào được chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của luật này”
Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: “đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào vào quốc gia đó để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó, với mục tiêu tối đa hoá lợi ích của mình”
Tài sản trong khái niệm này, theo thông lệ quốc tế có thể là tài sản hữu hình (máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ, bất động sản, các loại hợp đồng và giấy phép
có giá trị …), tài sản vô hình (quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết và kinh nghiệm quản lý…)
Trang 18hoặc tài sản tài chính (cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, giấy ghi nợ…) Như vậy FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nước ngoài Hai đặc điểm cơ bản của FDI là: có sự dịch chuyển tư bản trong phạm vi quốc tế và chủ đầu tư (pháp nhân, thể nhân) trực tiếp tham gia vào hoạt động sử dụng vốn và quản lý đối tượng đầu tư
1.1.1.2 Đặc điểm của FDI
Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu hoặc tối đa tuỳ theo quy định của luật đầu tư từng nước (Luật đầu tư Việt Nam quy định “số vốn đóng góp tối thiểu của phía nước ngoài bằng 30% vốn pháp định của dự án”)
Quyền hành quản lý xí nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn, nếu đóng góp 100% vốn thì xí nghiệp hoàn toàn do chủ đầu tư nước ngoài điều hành
Lợi nhuận của các chủ đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp Lời và lỗ được chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định sau
khi đã thực hiện các khoản nộp theo luật định cho nước chủ nhà
1.1.2 Các hình thức thu hút nguồn vốn FDI
Các hình thức đầu tư nước ngoài thường tồn tại dưới dạng:
1.1.2.1 Hình thức hợp đồng hợp tác kinh danh
Đây là hình thức được ký kết giữa một chủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tư trong nước để tiến hành một hay nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà không thành lập một công ty, xí nghiệp hay không ra đời một tư cách pháp nhân mới nào
Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài này có đặc điểm:
• Cả hai bên cùng hợp tác kinh doanh trên cơ sở văn bản hợp đồng đã ký kết giữa các bên về sự phân định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ
• Không thành lập một pháp nhân mới, không cho ra đời một công ty mới
• Thời hạn hợp đồng hợp tác kinh doanh do 2 bên thỏa thuận, phù hợp với tính chất hoạt động kinh doanh và sự cần thiết để hoàn thành mục tiêu của hợp đồng
Trang 19Vấn đề vốn kinh doanh không nhất thiết phải được đề cập trong văn bản hợp đồng hợp tác kinh doanh
Ưu điểm:
Với nước tiếp nhận đầu tư: giải quyết được tình trạng thiếu vốn, thiếu
công nghệ, tạo thêm đuợc mối quan hệ trong hợp tác kinh doanh, được nắm quyền điều hành dự án
Với nước đầu tư: chia sẻ đuợc sự rủi ro trong đầu tư, tận dụng đựơc hệ
thống phân phối có sẵn, điều hành ,phân bố của nước tiếp nhận trong quá trình đầu tư Xâm nhập vào thị truờng nước sở tại dễ dàng hơn mà không mất thời gian thăm dò, nghiên cứu
Nhược điểm:
Với nước tiếp nhận đầu tư: khó thu hút vốn đầu tư, chỉ thực hiện được
ở một số lĩnh vực sinh lời
Với nước đầu tư: không được trực tiếp điều hành dự án
1.1.1.3 Hình thức công ty hay xí nghiệp liên doanh
Xí nghiệp hay công ty liên doanh được thành lập giữa một bên là thành viên của nước nhận đầu tư và một bên là các chủ đầu tư ở nước khác tham gia Một xí nghiệp liên doanh có thể bao gồm hai hoặc nhiều bên tham gia liên doanh Đặc điểm của hình thức liên doanh này là:
• Cho ra đời một công ty hay xí nghiệp mới, với tư cách pháp nhân mới và được thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn
• Thời gian hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý cuả công ty, xí nghiệp liên doanh được quy định tùy thuộc vào luật pháp cụ thể của mỗi nước
• Các bên tham gia liên doanh phải có trách nhiệm góp vốn liên doanh, đồng thời phân chia lợi nhuận và rủi ro theo tỷ lệ góp vốn
Trang 20Ưu điểm:
Với nước tiếp nhận đầu tư: trước hết giải quyết được tình trạng thiếu
vốn, đổi mới công nghệ, nâng cao được trình độ của người lao động, học hỏi được cách thức quản lý làm việc chuyên nghiệp
Với nước đầu tư: chia sẻ được rủi ro, tận dụng được hệ thống phân phối
có sẵn, thâm nhập được vào thị trường truyền thống và không mất thời gian chi phí cho viêc nghiên cứu thị trường tại nước sở tại
Nhựơc điểm:
Cả hai bên đều gặp phải những rắc rối khó khăn trong quản lý như mất nhiều thời gian để thương thảo, bàn luận, khác biệt về văn hoá nhìn nhận trong đầu tư nên dễ xuất hiện mâu thuẫn trong quản lý
Với nước tiếp nhận đầu tư: thay đổi nhân sự ở công ty mẹ sẽ ảnh hưởng
đến sự phát triển của liên doanh, đối tác nước ngoài thường quan tâm đến lợi ích toàn cầu vì vậy liên doanh nhiều khi phải chịu thua thiệt vì lợi ích
ở nơi khác
Với nước đầu tư: không chủ động được trong việc điều hành, dễ bị mất
cơ hội kinh doanh
1.1.1.4 Hình thức công ty hay xí nghiệp 100% vốn từ nước ngoài
Đây là hình thức công ty hay xí nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức các nhân nước ngoài và do bên nước ngoài tự thành lập, tự quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Đặc điểm của các công ty này là:
• Được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và là một pháp nhân mới ở nước nhận đầu tư
• Hoạt động dưới sự chi phối của luật pháp nước nhận đầu tư
Ưu điểm:
Với nước tiếp nhận đầu tư: thu được lợi nhuận từ doanh nghiệp ( tiền
thuê đất, thuế) tiếp cận đựơc thị trường nước ngoài
Trang 21Với nước đầu tư: tận dụng được tài nguyên của nước sở tại, chủ động
trong việc quản lý, điều hành
Nhược điểm:
Với nước tiếp nhận đầu tư: khó tiếp thu đựơc kinh nghiệm quản lý,
công nghệ để nâng cao được trình độ của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp trong nước Bị chia sẻ thị trường của nước mình, bị tận dụng nguồn tài nguyên
Với nước đầu tư: phải chịu hoàn toàn mọi rủi ro trong quá trình đầu tư,
mất nhiều thời gian và chi phí cho việc nghiên cứu thị trường, khó xâm
nhập vào nhiều lĩnh vực thị trường trong nước lớn
1.1.1.5 Các hình thức khác
a Đầu tư theo hợp đồng BOT (Built-Operate-Transfer-ConTract)
Hợp đồng xây dựng-kinh doanh-chuyển giao là văn bản ký kết giữa chủ đầu tư với cơ quan quản lý có thẩm quyền để xây dựng các công trình hạ tầng như cầu đường, sân bay, bến cảng, nhà máy điện
Hoạt động BOT đuợc thực hiện thông qua 100% vốn nước ngoài hoặc vốn nước ngoài cộng với vốn chính phủ hoặc của tổ chức,cá nhân góp vào
Doanh nghiệp được thành lập thực hiện hợp đồng BOT mặc dù hợp đồng dưới hình thức doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài nhưng đối tác cùng thực hiện hợp đồng là các cơ quan quản lí nhà nước ở nước sở tại
Ưu điểm:
Với nước tiếp nhận đầu tư: thu được vốn đầu tư vào những dự án hạ
tầng đòi hỏi vốn đầu tư lớn, giảm sức ép cho ngân sách nhà nước, nâng cao được các công trình hạ tầng trong nước
Với nước đầu tư: hiệu quả sử dụng vốn được đảm bảo, chủ động quản
lý, điều hành và tự chủ kinh doanh lợi nhuận
Trang 22Nhược điểm:
Với nước tiếp nhận đầu tư: khó tiếp cận khả năng quản lý và rà soát
công trình Nhà nước cùng chịu rủi ro ngoài kiểm soát của nhà đầu tư
Với nước đầu tư: mất nhiều thời gian trong việc đàm phán, thực hiện
hợp đồng
b Hình thức khu chế xuất – Export processing Zone:
Là một khu vực lãnh thổ được nhà nước quy hoạch riêng nhằm thu hút các nhà đầu tư trong nước và quốc tế vào hoạt động để chế biến ra hàng công nghiệp phục vụ cho xuất khẩu
Ưu điểm:
Với nước tiếp nhận đầu tư: Hình thành nên các khu kinh tế trọng điểm,
thuận lợi cho việc quy hoạch ngành nghề, thu hút vốn đầu tư vào những ngành trong nước không đủ năng lực về tài chính, công nghệ, quản lý,
Với nước đầu tư: Thuận lợi trong việc giải phóng mặt bằng cho việc sản
xuất kinh doanh, hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu và xuất khẩu
Nhược điểm:
Với nước tiếp nhận đầu tư: Đơn vị tổ chức khai thác khu chế xuất là
doanh nghiệp bỏ vốn kinh doanh hạ tầng cơ sở và các dịch vụ phục vụ cho các nhà máy xí nghiệp hoạt động trong khu chế xuất
Với nước đầu tư: Hàng hóa ra vào khu chế xuất, kể cả lưu thông với nội
địa phải chịu sự kiểm soát của hải quan
c Hình thức phát triển khu công nghiệp – Industrial Zone:
Là khu do chính phủ quyết định thành lập, có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống
Trang 23Ưu điểm:
Với nước tiếp nhận đầu tư: quy hoạch thành những lĩnh vực, ngành
nghề hỗ trợ sản xuất công nghiệp không những phục vục cho xuất khẩu
mà còn phục vụ nhu cầu của nội địa
Với nước đầu tư: Thuận lợi trong việc tạo lập, giải phóng mặt bằng sản xuất kinh doanh
Nhược điểm:
Đối với tiếp nhận đầu tư: Phải có những chính sách ưu đãi cho một số
ngành nghề và hấp dẫn nhà đầu tư Việc hình thành các khu công nghiệp phải thực hiện trong thời gian dài
Đối với nước đầu tư: Hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu phải chịu thuế
theo luật hiện hành
1.2 Sử dụng FDI trong nền kinh tế quốc dân 1.2.1 Thu hút sự phân bố FDI
FDI đã góp phần quan trọng để tạo ra sự phát triển về mặt kinh tế cho một vài vùng kinh tế và cho nhiều quốc gia trên thế giới Có nhiều nhân tố tác động đến việc thu hút được nguồn vốn FDI, trước hết phụ thuộc vào định hướng phân bố cơ cấu FDI của chính phủ, điều này bắt nguồn từ các nhóm yếu tố: Cơ chế, chính sách, luật pháp; công tác quy hoạch, cơ sở hạ tầng, cải cách hành chính Nếu các nhóm yếu tố trên phù hợp, hấp dẫn các nhà đầu tư thì mới có nguồn vốn thu hút, sau đó sẽ là phân bố cho các địa phương hoặc các ngành kinh tế khác nhau
1.2.1.1 Cơ chế, chính sách, luật pháp
Môi trường pháp lý có vai trò quan trọng trong việc thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Thể chế chính trị ổn định, hệ thống pháp luật đồng bộ, thủ tục đầu tư đơn giản
và nhiều chính sách khuyến khích, đảm bảo quyền lợi cho các nhà đầu tư
Đạo luật thông thoáng, hấp dẫn, về cơ bản phù hợp với thông lệ quốc tế Pháp luật về ĐTNN và các văn bản pháp luật liên quan đến ĐTNN ban hành phải tạo môi
Trang 24trường pháp lý đồng bộ, các hoạt động ĐTNN các nhà ĐTNN có thể tiến hành các hoạt động đầu tư thuận lợi mà không có sự khác biệt đáng kể so với các nước có nền kinh tế thị trường truyền thống
Tạo ra sự thống nhất trong hệ thống pháp luật về đầu tư, không phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư; đơn giản hóa thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư; đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; tăng cường
sự quản lý của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư Đồng thời mở rộng lĩnh vực đầu tư, một số ngành nghề cũng giảm thuế xuất nhập khẩu nhằm phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu ra thị trường quốc tế, cũng như nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất
1.2.1.2 Công tác quy hoạch
Đối với quy hoạch vùng: quy hoạch tổng thể, có tầm nhìn xa về phát triển các vùng, gắn kết với quy hoạch phát triển các ngành, tính toán đầy đủ các yếu tố dân cư,
vị trí địa lý trong nước và trong khu vực, môi trường tự nhiên (kể cả trong mối đe dọa biến đổi khí hậu), bối cảnh mới của cạnh tranh và hội nhập quốc tế… là cần thiết để đảm bảo sự phát triển hiệu quả, công bằng và bền vững Quy hoạch này cũng là cơ sở
để các nhà đầu tư chọn lựa vị trí tiến hành dự án của họ, sẽ chỉ điều chỉnh khi có những lợi ích mới, xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch phát triển cho các vùng kinh tế của mỗi quốc gia
Đối với quy hoạch ngành: những lĩnh vực kinh doanh mới, hiện đại, phù hợp với nhu cầu của thị trường quốc tế, có tính cạnh tranh và khả năng kết nối cao với mạng kinh doanh toàn cầu, tập trung vào những lĩnh vực chọn lọc, không tràn lan, và
từ chối những dự án có thể gây tổn hại lâu dài cho nền kinh tế về khai thác nguồn lực con người, tài nguyên, bảo vệ môi trường và vị thế trên thị trường
1.2.1.3 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng hiện đại, thuận tiện cho việc buôn bán và giao lưu quốc tế luôn là yếu tố quan trọng hấp dẫn các nhà đầu tư Thông thường các nhà đầu tư tính toán, thực hiện tiến độ xây dựng công trình dự án theo tiến độ xây dựng công trình hạ tầng ngoài
Trang 25hàng rào, đặc biệt chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng: hệ thống đường bộ, đường sắt, hệ thống sân bay, bến cảng, khu công nghiệp, kho bãi hiện đại, thuận lợi cho phát triển kinh tế và du lịch, xây dựng hệ thống viễn thông, bưu điện, mạng internet thông suốt cả nước phục vụ cho hoạt động kinh doanh quốc tế, phát triển đô thị, nhà ở, trường học, bệnh viện, trung tâm công cộng
1.2.1.4 Cải cách hành chính
Môi trường làm việc chuyên nghiệp, thủ tục hành chính đơn giản, không liên quan đến nhiều giấy tờ của nhiều công đoạn khác nhau sẽ luôn làm hài lòng các nhà đầu tư Phân cấp trong quản lý nhà nước đối với lĩnh vực ĐTNN, phân cấp, tăng quyền hạn cho các địa phương Hình thành cơ chế phối hợp giữa các sở-ban-ngành nhằm rút ngắn thời hạn chờ cấp Giấy chứng nhận đầu tư của các nhà đầu tư, củng cố quá trình quản lý hoạt động đầu tư và kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu
tư trong quá trình hoạt động kinh doanh Nhất là phối hợp giữa các sở-ban – ngành giúp thống nhất phương pháp giải quyết công việc trong quản lý đầu tư nhằm tạo một môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước Cải cách công tác hành chính là yếu tố quan trọng mang lại các kết quả tích cực
về thu hút ĐTNN, cũng như hoạt động ĐTNN có hiệu quả, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
1.2.2 Giải ngân nguồn vốn FDI
Bên cạnh việc thu hút nguồn vốn FDI, về số lượng dự án, quy mô dự án, số vốn thu hút thì phải quan tâm đến việc giải ngân nguồn vốn này, hiệu quả đem lại cho nền kinh tế là rất lớn từ nguồn vốn được giải ngân Xem xét các yếu tố tác động đến việc giải ngân nguồn vốn FDI
•
• Công tác giải phóng mặt bằng, giao đất cho nhà đầu tư đúng tiến độ Trong đó
liên quan đến chính sách dân sinh và an sinh xã hội, công tác tái định cư cho người dân tại các địa phương có vốn ĐTNN, giá đền bù giải tỏa phải hợp lý để người dân có thể tìm nơi ở mới với điều kiện sinh hoạt và làm việc ổn định
Trang 26• Những chính sách hỗ trợ nhà đầu tư trong công tác giải ngân như thủ tục hành
chính gọn nhẹ, chính sách thuế, giá thuê đất, chính sách hỗ trợ tài chính Thu hút vốn FDI thành công phải là thủ tục một cửa đơn giản với những hướng dẫn cụ thể, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư Thực hiện các ưu đãi về thuế đối với các kinh tế, khu công nghệ cao, các dự án đầu tư vào những vùng kinh tế khó khăn, cắt giảm thuế, chính sách giá hợp lý đặc biệt giá thuê đất, chi phí lệ phí tại cảng biển, sân bay
•
• Cơ sở hạ tầng phải hiện đại, thuận lợi cho việc buôn bán và giao lưu quốc tế như
nhà xưởng, đường giao thông, viễn thông, dịch vụ, tạo môi trường hấp dẫn và dễ dàng cho nhà đầu tư khi hoạt động trên đất nước của mình
•
• Nguồn nhân lực phải đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư cả về số lượng và chất
lượng Đặc biệt nguồn nhân lực có trình độ cao và nguồn nhân lực quản lý để có thể điều hành, tiếp thu công nghệ hiện đại cũng như kinh nghiệm quản lý tiên tiến của các nhà đầu tư nước ngoài
•
• Dự án khả thi và triển khai hiệu quả: để một dự án khả thi và hiệu quả cần xem
xét mục đích của dự án, các nguồn lực của nhà đầu tư, các nguồn lực tại nước sở tại có đáp ứng được nhu cầu và yêu cầu của dự án, đồng thời để triển khai dự án cần có sự hỗ trợ của cơ quan quản lý về địa điểm đầu tư như đền bù, giải phóng mặt bằng để giao đất cho nhà đầu tư triển khai dự án được thuận lợi
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn FDI 1.3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả FDI thể hiện qua việc so sánh giữa chi phí đầu vào của chủ đầu tư vào nước tiếp nhận đầu tư với kết quả đạt được (định lượng), hoặc những hiệu quả về mặt
xã hội (định tính) như giải quyết việc làm, tăng thêm mối quan hệ chính trị giữa các quốc gia với nhau
Trang 271.3.2 Hiệu quả định lượng 1.3.2.1 Chỉ tiêu hệ số ICOR của thành phần kinh tế có vốn ĐTTTNN
Ý nghĩa : Hệ số ICOR của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chỉ
tiêu cho biết để tăng thêm một đơn vị GDP do khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tạo
ra, đòi hỏi phải tăng thêm bao nhiêu đơn vị vốn FDI thực hiện
Trong đó:
- IV: Tỷ lệ giữa vốn đầu tư phát triển so với GDP (tính theo giá thực tế)
- IG: Tốc độ tăng GDP (tính theo giá so sánh)
Phương pháp thứ hai:
0 1
1
t t
tG G
V ICOR
−
=
Trong đó:
- Vt1: Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội của năm báo cáo
- Gt1: GDP tính theo giá thực tế của năm báo cáo
- Gt0: GDP tính theo giá thực tế của năm trước
Phương pháp thứ ba:
0 1
1
S S
SG G
V ICOR
−
=
Trong đó:
- VS1: Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tính theo giá so sánh
- GS1: GDP tính theo giá so sánh của năm báo cáo
- GS0: GDP tính theo giá so sánh của năm trước
Trang 281.3.2.2 Tỷ lệ giá trị xuất khẩu của khu vực ĐTTTNN với vốn thực hiện
Ý nghĩa: Thể hiện mối quan hệ so sánh giữa bộ phận tổng giá trị xuất khẩu của
khu vực FDI với tổng vốn FDI thực hiện của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định
Chỉ tiêu thu lợi bằng ngoại tệ được xác định và đánh giá theo cơng thức sau:
tưđầuvốnsốTổng
án dựcáccủa khẩuxuấtngạch kim
Tổng
=
c
I
1.3.2.3 Vốn FDI thực hiện tính bình quân trên số lao động làm việc trực
tiếp khu vực FDI
Ý nghĩa: Thể hiện quan hệ so sánh giữa vốn FDI thực hiện và số lao động làm
việc trực tiếp trong khu vực FDI của một quốc gia, trong một thời kỳ nhất định
độnglaongườiSố
hiệnthựctưđầuvốnsốTổngđộng
VĐT/laolệ
1.3.2.4 Chỉ tiêu phản ánh mức độ đĩng gĩp vào ngân sách nhà nước
Ý nghĩa: Thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tổng nộp ngân sách nhà nước của
khu vực FDI với tổng vốn FDI thực hiện của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêu tuyệt đối thể hiện qua số tiền mà nhà nước thu được từ khu vực FDI thơng qua các loại thuế và các khoản thu khác Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả càng cao
1.3.2.5 Chỉ tiêu doanh thu
Ý nghĩa: Doanh thu lớn hay nhỏ phán ánh quy mơ tái sản xuất của doanh
nghiệp, là cơ sở để bù đắp chi phí đã tiêu hao trong sản xuất và thực hiện nộp các khoản thuế
Là số tồn bộ số tiền đã hoặc sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, hàng hĩa, cung cấp dịch vụ và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
1.3.2.6 Chỉ tiêu lợi nhuận
Ý nghĩa: Là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh trong một doanh nghiệp, là địn bẩy kinh tế để thực hiện tái đầu tư và thúc đẩy hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp (thưởng, phạt,…)
Trang 29Là số lợi nhuận thu được trong năm của doanh nghiệp từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác phát sinh trong năm trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (lợi nhuận trước thuế) Đây là tổng lợi nhuận của tồn doanh nghiệp, tức là đã bù trừ giữa các hoạt động cĩ lãi và hoạt động bị thua lỗ
1.3.2.7 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư
Ý nghĩa: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn phản ánh: một đồng vốn bỏ ra trong một
năm sinh lời bao nhiêu đồng lợi nhuận
Là tỷ lệ của tổng số lợi nhuận trước thuế thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, và các hoạt động khác phát sinh trong năm của doanh nghiệp chia cho tổng số vốn bình quân năm của doanh nghiệp
2
nămcuốivốnTổngnăm
đầuvốnTổngnăm
quânbìnhvốn
1.3.2.8 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh kết quả tiêu thụ
được một đồng doanh thu thì cĩ được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Là tỷ lệ của tổng số lợi nhuận trước thuế thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác phát sinh trong năm của doanh nghiệp chia cho tổng doanh thu thuần của doanh nghiệp do tiêu thụ sản phẩm, hàng hĩa, cung cấp dịch vụ và các thu nhập khác
Trang 30thì các nước này không chỉ dựa vào tích luỹ trong nước mà phải dựa vào nguồn vốn tích luỹ từ bên ngoài trong đó có FDI
1.3.3.2 Lao động
Đây là chỉ tiêu quan trọng trên phương diện tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần tích cực giải quyết nạn thất nghiệp Chỉ tiêu này có thể xác định bằng phương pháp tuyệt đối số lượng lao động làm việc trong các DN FDI hoặc số tương đối thể hiện tỷ số giữa vốn đầu tư và số lao động thu hút được
1.3.3.3 Chuyển giao công nghệ
Thông qua FDI, chuyển giao công nghệ được thực hiện vào các nước tùy theo trình độ và khả năng tiếp nhận của mỗi nước để đóng góp hữu hiệu vào quá trình phát triển Kinh tế- xã hội của mỗi nước Chuyển giao công nghệ có thể thực hiện qua các công nghệ, máy móc, phương tiện hiện đại hoặc cũng có thể là chuyển giao vào mỗi con người: nâng cao trình độ, nâng cao kinh nghiệm quản lý, nâng cao kỹ năng làm việc Đó cũng chính là thước đo của sự phát triển Khoa học kỹ thuật và công nghệ của mỗi quốc gia
1.3.3.4 Môi trường đầu tư
Nhờ vai trò tích cực của FDI đối với sự phát triển Kinh tế - Xã hội Chính phủ đã
ra sức cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư gồm hoàn thiện cơ sở hạ tầng, cải cách thủ tục hành chính Rà soát, bổ sung các chính sách về thuế, giá thuê đất, giải phóng mặt bằng theo tạo điều kiện thu hút nguồn vốn ngoài tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế Thực hiện chế độ công khai, ổn định, minh bạch hóa chính sách tạo lòng tin đối với các nhà đầu tư, tạo môi trường đầu tư thông thoáng, xoá bỏ các hình thức phân biệt đối xử trong tiếp cận đến với các cơ hội, nguồn lực và thông tin trong đầu tư
1.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ một số nước trên thế giới 1.4.1 Trung Quốc
Trung Quốc (TQ) được coi là một quốc gia thành công trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cho quá trình CNH-HĐH TQ bắt đầu tiến hành cải cách và
Trang 31mở cửa nền kinh tế năm 1978 nhưng những thành tựu mà TQ đạt được đã làm cả thế giới kinh ngạc Bước vào nền kinh tế thị trường TQ có những nét tương đồng với Việt Nam, vì vậy kinh nghiệm của Trung Quốc là gợi ý hữu ích cho Việt Nam phát triển
Về chiến lược kinh tế, TQ coi trọng việc mở cửa hợp tác với bên ngoài, đẩy mạnh hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế khuyến khích thu hút FDI bằng những chính sách ưu đãi và áp dụng các biện pháp nhằm cải thiện, nâng cao sức cạnh tranh của môi trường đầu tư quốc tế TQ đang đầu tư vào xuất khẩu song song với chiến lược thay thế nhập khẩu Mặc dù trong năm qua mức độ thu hút FDI có giảm sút nhưng TQ liên tục dẫn đầu khu vực Châu Á về tốc độ thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Vốn FDI vào Trung Quốc năm 2008 tăng 23,58% lên 92, tỷ USD Tuy nhiên, tỷ lệ này thấp hơn so với 26,3 % của 11 tháng đầu năm và 35% của 10 tháng đầu năm 2008 Sự gia tăng chủ yếu vào trong lĩnh vực dịch vụ chiếm tới 38,12 tỷ USD tăng 24,23% Các nhà đầu tư nước ngoài chủ yếu đầu tư vào phía tây và trung tâm thay vì đầu tư vào khu vực phía đông đã phát triển FDI vào khu vực phía tây tăng gần 80% so với năm 2007 trong khi tại khu vực trung tâm tăng 36,44 % Trong tháng 12/2008 FDI giảm 5,73% so với cùng kỳ năm trước xuống còn 5,98 tỷ USD Cũng trong tháng 12/2008 Trung Quốc cấp giấy phép cho 2562 dự án giảm 25,78% so với cùng kỳ năm ngoái
Để ngăn cản sự giảm sút của dòng vốn FDI, Chính phủ TQ đưa ra hàng loạt các chính sách, cơ chế nhằm cải thiện môi trường đầu tư Đó là:
•
• TQ thực hiện miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng cho các thiết bị sản
xuất nhập khẩu, đồng thời đưa ra một danh mục các ngành dành cho ĐTNN Những nhà đầu tư quốc tế được khuyến khích lập các công ty buôn bán với nước ngoài ở miền Trung, miền Tây và các thành phố vùng Duyên hải Ngoài ra
TQ cũng thông qua danh mục hạn chế đầu tư Giảm thuế thu nhập cho các công
ty nước ngoài đầu tư vào khu vực nội địa kém phát triển từ 33% xuống 15%
•
• TQ cho phép mở cửa thêm một số lĩnh vực mà trước đây người nước ngoài
không được đầu tư vào như: viễn thông, bảo hiểm
Trang 32• Chính phủ TQ đưa các biện pháp ngăn ngừa các khoản chi phí bất hợp lý và bảo
đảm khoản thu hợp pháp của doanh nghiệp: cấm hoàn toàn các hoạt động thanh tra trái phép, thu lệ phí không hợp pháp, áp đặt thuế và xử phạt vô cớ Nếu như trước kia muốn có được một dự án đầu tư cần phải có 70 con dấu mới được thực thi thì nay quá trình này được rút ngắn tối đa và chỉ cần một con dấu của cơ quan thẩm quyền cao nhất Ngoài ra TQ còn mở rộng quyền hạn cho từng địa phương, các nhà chức trách tỉnh, thành phố có quyền phê chuẩn những dự án đầu tư dưới 30 triệu USD
•
• Nhà nước khuyến khích các TNCs đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau, nhất là
lĩnh vực công nghệ cao, mở rộng các dây chuyền sử dụng và nâng cấp kỹ thuật
•
• Thúc đẩy hợp tác giữa các công ty vừa và nhỏ trong nước sản xuất các phụ tùng,
linh kiện cho các doanh nghiệp có vốn nước ngoài
1.4.2 Thái lan
Thái Lan khuyến khích FDI nhưng không có sự phân biệt đối xử giữa công ty địa phương và công ty nước ngoài Ngay từ năm 1992, Chính phủ thông qua luật khuyến khích đầu tư, đến năm 1992 có sửa đổi lại theo khuynh hướng đẩy mạnh thu hút FDI Trong giai đoạn 1997-1999 tình hình thu hút vốn ĐTNN có xu hướng giảm sút nhưng được phục hồi nhanh trong năm 2000, Thái Lan vẫn được xem là quốc gia thành công trong việc quản lý vốn đầu tư nước ngoài Cụ thể:
•
• Đơn giản hóa thủ tục, quy trình đầu tư: Thủ tục đầu tư đều là thủ tục một cửa
đơn giản, với những hướng dẫn cụ thể tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư Ở Thái Lan có Luật xúc tiến thương mại quy định rõ ràng cơ quan nào, ngành nào có nhiệm vụ gì trong xúc tiến đầu tư, thực hiện phân cấp, phân quyền, nâng cao quyền hạn nhiều hơn cho các tỉnh, thành phố, khu tự trị trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI Nhà nước cho phép mỗi tỉnh, thành phố, khu tự trị có những đặc quyền trong quản lý, phê chuẩn dự án đầu tư
Trang 33• Công khai các kế hoạch phát triển kinh tế: Thái Lan thực hiện tốt công tác quy
hoạch và công khai các kế hoạch phát triển từng giai đoạn, ngắn và trung hạn Thái Lan chú trọng phát triển đầu tư cơ sở hạ tầng: hệ thống đường bộ, đường sắt, hệ thống sân bay, bến cảng, khu công nghiệp, kho bãi hiện đại, thuận lợi cho phát triển kinh tế và du lịch
•
• Thái Lan có chính sách khuyến khích đầu tư linh hoạt Những công ty nào có
trên 50% sản phẩm xuất khẩu thì các nhà đầu tư nước ngoài sẽ chiếm được phần lớn cổ phần trong công ty, giảm thuế, miễn thuế khi đầu tư vào vùng kinh tế khó khăn Thái Lan miễn thuế thu nhập doanh nghiệp từ 3-8 năm, miễn thuế nhập khẩu 90% đối với nguyên liệu, 50% đối với máy móc mà Thái Lan chưa sản xuất được, Thời kỳ 1997-1999 là thời kỳ khó khăn của nền kinh tế nhằm đối phó với cuộc khủng hoảng, quản lý tốt ĐTNN để khôi phục kinh tế Chính Phủ ban hành luật kinh doanh mới dành cho người nước ngoài, với quy chế Luật mới: Thiết lập nguyên tắc tự do kinh doanh cho người nước ngoài, thu hẹp lĩnh vực cấm và hạn chế đầu tư từ 68 lĩnh vực theo luật 1972 xuống còn 38 lĩnh vực, nới lỏng các hạn chế về tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài, Thái Lan chấp nhận cho nước ngoài mua lại toàn bộ cổ phần của các ngân hàng Thái Lan trong vòng 10 năm kể từ năm 1997
•
• Cho phép các nhà đầu tư nước ngoài được thuê đất dài hạn Nhằm tạo thuận lợi
cho nhà đầu tư nước ngoài mạnh dạn bỏ vốn lớn và có thời gian thu hồi được vốn đầu tư, Luật đầu tư mới của Thái Lan cũng nâng hạn thuê đất lên 100 năm (tại VN tối đa là 70 năm), cho phép nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu đất ở nếu đáp ứng đủ điều kiện (không quá 1600m2)
•
• Nhà đầu tư được quyền vay vốn với điều kiện tương tự như các nhà đầu tư trong
nước Chính sách này đã tạo được sự bình đẳng cho tất cả các công ty trong nước và ngoài nước Điều này tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài được phép vay vốn để mở rộng phát triển kinh doanh
Trang 341.4.3 Malaysia
Trong các nước đang phát triển, Malaysia được xem là nước thành công trong việc thu hút FDI để thực hiện công nghiệp hóa Từ một nước nông nghiệp lạc hậu, đa sắc tộc, tích lũy nội địa thấp Malaysia luôn coi trọng nguồn vốn FDI đối với sự phát triển kinh tế đất nước và coi đây là then chốt để thực hiện công nghiệp hóa Malaysia tích cực cải thiện môi trường đầu tư để thu hút ĐTNN Nhờ đó dòng FDI đổ vào Malaysia ngày càng tăng và đã đóng góp to lớn vào sự phát triển thần kỳ của nền kinh
tế nước này trong nhiều năm qua Nhờ vào chính sách đầu tư thông thoáng, ĐTNN của Malaysia năm 1991 đạt 6,4 tỷ USD
Mới 20 năm trước đây, Malaysia vẫn còn là nước xuất khẩu dầu thô, dầu thực vật, cao su, chì, gỗ, nguyên vật liệu khác, tỷ lệ của hàng công nghiệp trong tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 22% vào những năm 1980, nhưng từ năm 1996 tỷ lệ đó đã lên 80% và hiện nay Malaysia là một trong những trung tâm sản xuất điện tử cao cấp
Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư của Malaysia chủ yếu tập trung vào:
• Hệ thống giáo dục vững mạnh
• Hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại
• Kế hoạch phát triển kinh tế ngắn hạn và dài hạn với mục tiêu rõ ràng
• Chương trình khuyến khích đầu tư tích cực cho đầu tư trong và ngoài nước
1.4.4 Các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
• Chú ý phát triển cơ sở hạ tầng theo kịp với tốc độ phát triển kinh tế quốc gia và tốc độ thu hút ĐTNN
• Thường xuyên rà soát, hoàn thiện, xây dựng mới các văn bản pháp luật, bãi
bỏ những quy định, chính sách cản trở hoạt động của các nhà đầu tư
• Xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư trên cơ sở giảm thuế, xác định khung giá thuê đất hợp lý, hỗ trợ nhà đầu tư giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ
sở hạ tầng của dự án
Trang 35• Kích thích nhà đầu tư đưa tiến bộ kỹ thuật vào nội địa thông qua những hợp đồng phát minh, sáng chế, chuyển giao công nghệ
• Khuyến khích các Doanh nghiệp tăng cường sử dụng nguyên liệu nội địa, tạo điều kiện mở rộng xuất khẩu và đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu
• Thu hút đầu tư nhưng phải bảo vệ mội trường
Trang 36KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Thu hút ĐTTTNN là vấn đề hết sức cần thiết đối với nền kinh tế Việt Nam trong quá trình phát triển bền vững và sau khi gia nhập WTO Trong Chương I luận văn đã trình bày một số lý luận cơ bản liên quan đến vốn FDI và hiệu quả sử dụng vốn FDI cả về mặt định tính và định lượng Khái quát được những vấn đề liên quan đến dòng vốn FDI vào Việt Nam hiện nay Đây là những lý luận quan trọng đặt nền tảng khoa học để phân tích thực trạng của hiệu quả sử dụng vốn FDI trên địa bàn TP HCM (chủ yếu về mặt định lượng) và để đề xuất giải pháp trong những chương tiếp theo
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐTTTNN TRÊN ĐỊA
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là trung tâm kinh tế của cả nước,
có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.Thành phố Hồ Chí Minh là nơi hoạt động kinh tế năng động nhất, đi đầu trong cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế Phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao đã tạo ra mức đóng góp GDP lớn cho cả nước Tỷ trọng GDP của thành phố chiếm 1/3 GDP của cả nước
Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 vẫn sẽ là một trung tâm công nghiệp quan trọng của cả nước và của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là trung tâm tài chính ngân hàng lớn nhất Việt Nam, thành phố dẫn đầu cả nước về số lượng ngân hàng
và doanh số quan hệ tài chính - tín dụng
Về thương mại, dịch vụ, thành phố là trung tâm xuất nhập khẩu lớn nhất nước Kim ngạch xuất nhập khẩu của thành phố ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước, là nơi thu hút vốn đầu tư nước ngoài mạnh so với
cả nước, kể từ khi Luật đầu tư được ban hành Số dự án đầu tư vào thành phố chiếm khoảng 1/3 tổng số dự án đầu tư nước ngoài trên cả nước
2.1.1.2 Nguồn nhân lực
TP HCM là một trong 50 thành phố đông dân nhất thế giới, tính đến hết năm
2008 dân số trung bình của thành phố năm 2008 là 6.840 ngàn người, tăng 2,8% so với năm 2007, giúp cho Tp có nguồn nhân lực dồi dào và là thị trường tiêu thụ đầy tiềm năng
Trang 38Về công tác đào tạo nguồn nhân lực đã phát triển theo chiều hướng ngày càng gia tăng, số lượng đào tạo thường năm sau cao hơn năm trước; loại hình đào tạo cũng
đa dạng, cơ sở vật chất được quan tâm đầu tư Số lượng trường đại học và cao đẳng trên địa bàn tăng nhanh theo đà phát triển kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật vừa đông về số lượng ( hàng chục ngàn người), vừa được đào tạo rất đa dạng từ các nguồn khác nhau, có đủ trình độ để tiếp thu khoa học kỹ thuật tiên tiến của thế giới.Với những thành tựu đã đạt được, cùng với thế mạnh về nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật, Thành phố đã trở thành Trung tâm đào tạo, khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ của vùng và cả nước
Khu vực cảng Sài Gòn dài khoảng 3km, có 3 khu bốc xếp chính là khu Nhà Rồng, Tân Thuận và Kho 5 có khả năng tiếp nhận 10.000-12.000 tấn cập bến, năng lực bốc xếp cao nhất khoảng 5 triệu tấn Ngoài ra còn có Cảng Bến Nghé, cảng Hiệp Phước Nhà Bè với nhiều kho bãi thuận tiện cho việc bốc dở hàng hóa Tạo điều kiện thông thương bằng đường biển với các nước khác trên thế giới, đồng thời khuyến khích ngành công nghệ đóng tàu của Việt Nam có khả năng phát triển
Ngoài ra sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất là nơi tiếp nhận các máy bay cỡ lớn và hàng triệu lượt khách trong nước và quốc tế đến với TP HCM
Trang 392.1.1.4 Các chính sách ưu đãi đầu tư
o Chính sách ưu đãi về thuế
Thuế thu nhập DN: nhà đầu tư sẽ được hưởng mức thuế thu nhập DN từ 15% khi đáp ứng các điều kiện sau: xuất khẩu tối thiểu 80% sản phẩm; đầu tư vào các lĩnh vực nghiên cứu và phát triển; những dự án đầu tư dưới các hình thức BOT, BTO, BT; đầu tư vào các lĩnh vực: y tế, giáo dục, và đào tạo hoặc nghiên cứu khoa học
10-Thuế XNK: thuế suất thuế XK là 0% cho các sản phẩm: gạo, khoáng sản, lâm sản Thuế NK sẽ được miễn đối với các thiết bị máy móc được nhập khẩu để tạo TSCĐ hoặc để tiến hành sản xuất kinh doanh và với các nguyên liệu phụ tùng thay thế Miễn thuế GTGT cho các máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu phụ tùng thay thế và vật tư nhập khẩu cho việc sản xuất hàng xuất khẩu
o Chính sách ưu đãi về tiền thuê đất
Miễn tiền thuê đất trong 7 năm cho các dự án khuyến khích đầu tư và 11 năm cho các dự án đầu tư vào những khu vực kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Nhà đầu tư còn được hưởng giá thuê đất thấp cho những khu vực như: dịch vụ y tế, giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin
Ngoài ra nhà đầu tư còn được hưởng các chính sách thuế quan hấp dẫn như: nhà đầu tư nước ngoài sẽ được hưởng lợi với tỷ lệ thuế suất thấp hơn so với thực tiễn áp dụng ở các nước khác Nhà ĐTNN phải trả 25% thuế lợi tức, 10% cho các dự án vào công nghệ thông tin, một vài lĩnh vực đặc biệt khác có thể được hưởng mức ưu đãi trong khoảng 10-20% như: đầu tư vào các KCN, KCX, giáo dục hoặc thuộc các danh mục ưu đãi đầu tư
2.1.2 Những thách thức trong việc thu hút và sử dụng vốn ĐTTTNN
Bên cạnh những hấp lực TP.HCM phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức và tốn nhiều chi phí để giải quyết cho những khó khăn này:
Trang 402.1.2.1 Lao động
Là một thành phố lớn với kinh tế phát triển, TP HCM đã trở thành nơi thu hút lao động từ các tỉnh, với số lượng dân nhập cư khá đông Lao động di cư tới các khu công nghiệp đã đóng một vai trò không nhỏ trong việc cung ứng nguồn lao động và bù đắp sự thiếu hụt lực lượng lao động, đặc biệt là nguồn lao động giản đơn và không có chuyên môn kỹ thuật, góp phần quan trọng vào sự phát triển sản xuất, kinh doanh và thành công của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thuộc các ngành gia công xuất khẩu và sử dụng nhiều lao động Sự gia tăng nhanh về số lượng của các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài thực hiện tại các khu công nghiệp trong các ngành sử dụng nhiều lao động đã tạo ra lực hút mạnh đối với lao động nhập cư đến làm việc tại các khu công nghiệp
Để đáp ứng nhu cầu lao động của các DN FDI trên địa bàn TP.HCM phải xét đến cả về số lượng và chất lượng
• Về số lượng:
Thiếu nguồn nhân lực quản lý, biết ngoại ngữ, thiếu công nhân lành nghề Trong thời gian tới TP.HCM phải kết hợp và rà soát lại chương trình đào tạo các các trường ĐH, trung cấp nghề để cho phù hợp với yêu cầu của các DN ĐTNN Số lượng người lao động lâu năm ở các DN ĐTNN chiếm tỷ lệ thấp, phần lớn lao động ở độ tuổi rất trẻ do các DN này sẵn sàng sa thải người lao động để sắp xếp lại nhân sự để nâng cao hiệu quả kinh tế, nên nguy cơ bị mất việc việc của lao động trong khu vực này cao hơn các khu vực khác tạo áp lực về giải quyết việc làm và làm mất cân đối quan hệ cung-cầu lao động
• Về chất lượng:
Tỷ lệ công nhân chưa qua đào tạo khá cao, trên 65% vì vậy chưa thể đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp ĐTNN Hầu hết các doanh nghiệp tuyển dụng lao động đều phải tự đào tạo Do mức lương hấp dẫn cùng điều kiện thăng tiến, các DN ĐTNN đã thu hút lực lượng lao động ưu tú từ các khu vực khác chuyển sang, hơn 50%