Các công ty/Chi nhánh của Tập đoàn JellyfishJellyfish Education Việt Nam – trực thuộc tập đoàn Jellyfish Japan, hoạt động trong lĩnh vực: - Đào tạo Nhật ngữ và văn hóa Nhật Bản mọi cấp đ
Trang 1ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO GIÁO DỤC TIẾNG NHẬT TẠI TRUNG TÂM DU HỌC VÀ ĐÀO TẠO TIẾNG NHẬT JELLYFISH EDUCATION
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty
1.1 Lịch sử hình và phát triển của Jellyfish Education Việt Nam
1.1.1 Giới thiệu về Jellyfish Education Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh
Tên chính thức:
CÔNG TY CỔ PHẦN JELLYFISH EDUCATION
Tên giao dịch quốc tế:
JELLYFISH EDUCATION JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở chính tại Việt Nam: Phòng 1309, tầng 12A tòa nhà CMC, Duy Tân, Cầu Giấy,
Hà Nội
Điện thoại: 0243.7957.382
Chi nhánh TP Hồ Chí Minh: Tầng 4, Tòa nhà MB Bank, 538 CMT8, Quận 3
Điện thoại: 0255.3833.113
Website: http://jellyfish.edu.vn/
Logo:
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Jellyfish Education Việt Nam
Trang 2Tập đoàn Jellyfish được thành lập tại Nhật vào ngày 20/03/2007 bởi ông Sho Tanaka
và hoạt động như một đại lý viễn thông với số vốn 1,000,000¥ Với triết lý kinh doanh
“Mở rộng giới hạn của bạn” và lấy con người là nhân tố trung tâm; do đó, Jellyfish Group đã tập trung đầu tư cho ba lĩnh vực: Giáo dục, Tư vấn du học và Cung ứng nhân
sự cho các nước Châu Á Sau gần 9 năm hoạt động, Jellyfish Group đã có mặt tại 4 quốc gia Nhật Bản, Việt Nam, Indonesia và Philippines với các nhóm thương hiệu như sau:
- Jellyfish,inc / Jellyfish HR
- Tochigi International Education Institute (Viện Giáo dục Quốc tế Tochigi)
- Jellyfish Education Joint Stock Company - VIETNAM (HANOI, HAIPHONG, DANANG, HOCHIMINH, HUE)
- Jellyfish Educational Consultancy MANILA – PHILIPPINES
- Jellyfish Indonesia – JAKARTA
Trang 3Các công ty/Chi nhánh của Tập đoàn Jellyfish
Jellyfish Education Việt Nam – trực thuộc tập đoàn Jellyfish Japan, hoạt động trong lĩnh vực:
- Đào tạo Nhật ngữ và văn hóa Nhật Bản mọi cấp độ, tập trung phát triển đồng đều các
kỹ năng, đặc biệt kỹ năng giao tiếp trong môi trường sống hàng ngày và trong công việc
- Cung cấp chương trình đào tạo nâng cao kỹ năng ngôn ngữ và văn hóa thương mại cho các doanh nghiệp Nhật Bản
- Giảng dạy Nhật ngữ tại các trường THPT
- Tư vấn du học và định hướng người học làm việc tại các doanh nghiệp
Tại Việt Nam, Công ty cổ phần Jellyfish Education được thành lập từ năm 2010 Cho đến nay, bằng tâm huyết, sự chia sẻ và thấu hiểu sâu sắc, Jellyfish Education đã truyền
Trang 4cảm hứng, định hướng và chắp cánh cho hơn 10.000 du học sinh đạt được ước mơ của mình
1.2 Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi – Mục tiêu kinh doanh
1.2.1 Tầm nhìn
From Vietnam to the world: Điểm tựa vững chắc từ Việt Nam nhìn ra thế giới
Jellyfish Education luôn nỗ lực hoàn thiện mình để trở thành công ty cung cấp dịch vụ
Tư vấn Du học, Đào tạo Ngoại ngữ gắn liền với Định hướng đầu ra đáng tin cậy nhất tại Việt Nam
Các dịch vụ mang đến cho học viên sự hỗ trợ toàn diện, từ khâu đào tạo các thế hệ học viên chất lượng; tư vấn chọn trường, chọn ngành du học phù hợp với khả năng và mong muốn của học viên; đến khâu định hướng nghề nghiệp tương lai của các bạn, theo đúng tiêu chí, học thật để làm thật chứ không dừng lại ở học lý thuyết suông
1.2.2 Sứ mệnh
Best service – Strongest Connection: Dịch vụ tốt nhất – Cầu nối vững chắc nhất
Jellyfish Education được hình thành và phát triển với sứ mệnh:
– Là cầu nối giúp học sinh sinh viên Việt Nam tiếp cận với các chương trình du học chất lượng, hiệu quả và phù hợp tại các trường uy tín trên thế giới
– Cung cấp dịch vụ đào tạo chất lượng, giúp học viên đạt mục tiêu đầu ra trong thời gian ngắn nhất Đồng thời mang đến cho học viên cơ hội trải nghiệm các Phương pháp học ngoại ngữ tiên tiến nhất, tăng khả năng tự khám phá và phát triển khả năng tiềm ẩn của bản thân người học
– Định hướng tương lai, giúp học viên có thể học tập và lựa chọn ngành học, công việc phù hợp với sở thích và tiềm năng của bản thân
Trang 51.2.3 Giá trị cốt lõi
True people – True value: Con người thực – Giá trị thực
Là doanh nghiệp Nhật Bản luôn chú trọng đến việc phát triển con người Giá trị dịch
vụ mà Jellyfish cung cấp thể hiện qua chính chất lượng của những thế hệ con người mà chúng tôi dẫn dắt, đào tạo và định hướng Không hoa mỹ, không cầu kỳ, tập trung nỗ lực giúp thế hệ trẻ Việt Nam tự tin, năng động và hội nhập – Đó là phương châm hoạt động không bao giờ thay đổi của Jellyfish Education
1.2.4 Mục tiêu
Những con số minh chứng cho sự nỗ lực không ngừng nghỉ của toàn thể đội ngũ nhân viên Jellyfish Education Việt Nam:
20: là số lượng doanh nghiệp Nhật Bản và trường học tại Việt Nam đã và đang sử dụng dịch vụ đào tạo của Jellyfish Education
150: là số lượng nhân viên Jellyfish Education, luôn sẵn sàng hỗ trợ học viên thực hiện ước mơ của mình
1200: là số du học sinh trung bình hàng năm Jellyfish chắp cánh cho ước mơ du học và làm việc ở môi trường quốc tế
950: là số lượng học viên hàng tháng của Trung tâm ngoại ngữ Jellyfish Education trên khắp cả nước
Sau hơn 10 năm phát triển, hiện nay tập đoàn Jellyfish đã có mặt tại 4 quốc gia và 10 thành phố lớn, đem đến cơ hội học tập và làm việc cho hàng nghìn sinh viên châu Á
Kế hoạch trong 10 năm tới, Jellyfish sẽ mở rộng thêm nhiều chi nhánh tại châu Á, châu
Âu, Mỹ, trở thành cầu nối cho những tài năng trẻ trên toàn thế giới với những cơ hội học tập và việc làm tốt hơn
Trang 61.3 Giới thiệu Trung tâm Jellyfish Education Chi nhánh Hồ Chí Minh
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm Jellyfish Education Chi nhánh Hồ Chí Minh
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Nguồn: Phòng Nhân sự CTY Jellyfish Education HCM
1.3.2 Nhiệm vụ của các chức danh và phòng ban
- Trưởng chi nhánh: Điều hành, tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và chịu
trách nhiệm cao nhất về kết quả hoạt động của Chi nhánh Hồ Chí Minh; Kiểm tra, giám sát các nội dung đã phân quyền, ủy quyền cho cán bộ cấp dưới
- Phòng hành chính:
+ Bộ phận hành chính: Chấm công hằng ngày cho cán bộ công nhân viên, quản lý
nhà ăn, tổ chức bữa ăn, nước uống cho cán bộ nhân viên Công tác lao động, tiền lương, đào tạo tạo, tuyển dụng, chế độ, công tác hành chính (văn thư, lễ tân, lưu trữ)
Trang 7+ Bộ phận kế toán: Công tác kế toán - tài chính, quản lý, sử dụng vốn hợp lý đảm bảo
cho hoạt động kinh doanh Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu tình hình luân chuyển
và sử dụng tài sản, vật tư
Phản ánh chi phí trong quá trình sản xuất và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công tác tài chính, lập và chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo kế toán với cơ quan nhà nước và cấp trên theo hệ thống biểu mẫu quy định Tính toán hiệu quả kinh tế cho các
dự án đầu tư và lập giá thành Công tác hạch toán, thực hiện thống nhất trên nhật ký chứng từ theo hệ thống kế toán tài chính quy định
- Phòng kinh doanh:
+ Bộ phận đào tạo: Đội ngũ giáo viên chuyên môn dạy các chương trình tiếng Nhật
theo năng lực học viên: luyện thi, luyện giao tiếp tiếng Nhật cho học viên tại trung tâm
và các doanh nghiệp có nhu cầu Ngoài ra còn biên dịch các tài liệu tiếng Nhật cho học viên đăng kí làm thủ tục du học tại CTY
+ Bộ phận Marketing: Tiếp xúc, chăm sóc, tư vấn và giới thiệu cho khách hàng các
dịch vụ giáo dục và du học của công ty, hướng dẫn các quy trình, thủ tục cho khách hàng
Khai thác, thiết kế, phục vụ các khách hàng chiến lược và truyền thống của công ty Chịu trách nhiệm thiết kế kỹ thuật, triển khai quản lý chất lượng dịch vụ du học theo tiêu chuẩn khách hàng và quy định công ty
1.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Jellyfish Education chi nhánh Hồ Chí Minh từ 2016 – 2018
Bảng 1.2: Doanh thu thuần của Jellyfish Education chi nhánh Hồ Chí Minh
từ 2016 – 2018
(Đơn vị: 1.000 VND)
Trang 8Chỉ tiêu Năm
Doanh thu Du
Doanh thu từ
Doanh thu từ
Doanh thu
Doanh thu Du học: Doanh thu từ hợp đồng dịch vụ tư vấn hỗ trợ và hoàn tất hồ sơ du học của KH
Doanh thu từ Trường: Doanh thu từ 10% học phí của trường đối tác tại nước ngoài (Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, Singapore)
Doanh thu đào tạo: Doanh thu từ hoạt động đào tạo tiếng Nhật tại trung tâm và tại các doanh nghiệp
Bảng 1.3: Lợi nhuận sau thuế của Jellyfish Education Chi nhánh Hồ Chí Minh
từ 2016 – 2018
Đơn vị: 1.000 VND
Chỉ tiêu
Năm
Chi phí quản lí doanh nghiệp 862.100 1.110.000 1.095.000
Tổng lợi nhuận trước thuế 1.341.080 2.608.600 2.531.000
Trang 9Thuế thu nhập doanh nghiệp 268.216 521.720 506.200
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 1.072.864 2.086.880 2.024.800
Chương 2: Cơ sở lý luận về Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ đào tạo tiếng Nhật tại Công ty Jellyfish Education
2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó Để được như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khă năng kinh doanh
“Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường”
Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:
- Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh có thể là
cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp
- Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước Các mối quan hệ này giúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệp của mình này càng phát triển
Trang 10- Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết định cho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động
2.1.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, mục tiêu lâu dài bao trùm của các doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận Môi trường kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh thích hợp Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược Hiệu quả hoạt động SXKD luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên nhiều góc độ Để hiểu được khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD cần xét đến hiệu quả kinh tế của một hiện tượng
“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định”1, nó biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được
và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh
tế đó
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tượng như trên ta có thể hiểu hiệu quả hoạt động SXKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Trên góc độ này thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng về mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường
2.1.3 Vai trò của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1 Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp GS.TS Ngô Đình Giao NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1997, trang 408.
Trang 11Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ quản trị doanh nghiệp.2
Để tiến hành bất kỳ hoạt động SXKD nào con người cũng cần phải kết hợp yếu tố con người và yếu tố vật chất nhằm thực hiện công việc phù hợp với ý đồ trong chiến lược
và kế hoạch SXKD của mình trên cơ sở nguồn lực sẵn có Để thực hiện điều đó bộ phận quản trị doanh nghiệp sử dụng rất nhiều công cụ trong đó có công cụ hiệu quả hoạt động SXKD Việc xem xét và tính toán hiệu quả hoạt động SXKD không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt được ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị tìm
ra các nhân tố để đưa ra những các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả
Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào, do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu hoạt động SXKD quả đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Với vai trò là phương tiện đánh giá và phân tích kinh tế, hiệu quả hoạt động SXKD không chỉ được sử dụng ở mức độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng đầu vào ở toàn
bộ doanh nghiệp mà còn đánh giá được trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như đánh giá được từng bộ phận của doanh nghiệp
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động Jellyfish Education HCM
Mô hình Kim cương của Michael Porter chỉ ra rằng có ít nhất 6 nhóm yếu tố tác động tới NLCT của DN: (1) “ngữ cảnh” của DN, (2) điều kiện cầu (thị trường), (3) điều kiện yếu tố (nguồn lực đầu vào), (4) các ngành cung ứng và liên quan (cạnh tranh ngành), (5) các yếu tố ngẫu nhiên và (6) yếu tố nhà nước Tuy nhiên, các yếu tố trên cũng có thể được chia thành hai nhóm: (1) các yếu tố bên trong DN và (2) các yếu tố bên ngoài DN
2 Tóm tắt từ giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS Ngô Đình Giao NXB Khoa học kỹ thuật, Hà nội- 1997, trang 412- 413
Trang 12a Các yếu tố bên ngoài
Theo mô hình kim cương của Michael Porter thì có tổng cộng 56 chỉ tiêu cụ thể được phân thành 4 nhóm sau: Một là, các điều kiện yếu tố đầu vào, gồm: kết cấu hạ tầng vật chất – kỹ thuật; hạ tầng hành chính, nguồn nhân lực, hạ tầng công nghệ, thị trường tài chính Hai là, các điều kiện về cầu: sở thích của người mua, tình hình pháp luật về tiêu dùng, về công nghệ thông tin… Ba là, các ngành cung ứng và ngành liên quan: chất lượng và số lượng các nhà cung cấp địa phương, khả năng tại chỗ về nghiên cứu chuyên biệt và dịch vụ đào tạo, mức độ hợp tác giữa các khu vực kinh tế, khả năng cung cấp tại chỗ các chi tiết và phụ kiện máy móc Bốn là, bối cảnh đối với chiến lược
và cạnh tranh của DN, gồm hai phân nhóm là động lực và cạnh tranh (các rào cản vô hình, sự cạnh tranh của các nhà sản xuất địa phương, hiệu quả của việc chống độc quyền)
Tuy nhiên, theo logic truyền thống, các yếu tố bên ngoài DN được chia thành 5 nhóm: (1) thị trường, (2) thể chế-chính sách, (3) kết cấu hạ tầng, (4) các ngành hỗ trợ và (5) trình độ nguồn nhân lực
Sau đây là 5 yếu tố bên ngoài tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Thị trường
Việt Nam đang trên đà phát triển và nhận được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư nước ngoài như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc Theo Cục Đầu tư nước ngoài chính thức công bố ngày 28/11/2018, 11 tháng đầu năm 2018, ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giải ngân được 16,5 tỷ USD, tăng 3,1% so với cùng kỳ năm 2017 Xét theo các đối tác đầu tư, Nhật Bản vững vàng ở vị trí thứ nhất, với tổng vốn đầu tư
là gần 8 tỷ USD, chiếm 25,9% tổng vốn đầu tư.3
3 https://baodautu.vn/hon-30-ty-usd-von-dau-tu-nuoc-ngoai-vao-viet-nam-d91712.html