SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SỬ DỤNG KỸ THUẬT KHĂN TRẢI BÀN TRONG DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC .................................................................................................................. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SỬ DỤNG KỸ THUẬT KHĂN TRẢI BÀN TRONG DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN PHI KIM (HÓA HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG)
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG THPT
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG KỸ THUẬT KHĂN TRẢI BÀN TRONG DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC PHẦN PHI KIM (HÓA HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG)
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN:
NĂM 202
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng như hiện nay, nếu học sinhkhông tự học thì không thể đáp ứng hết nhu cầu, cũng như đòi hỏi ngày càng cao của đờisống xã hội Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể cũng chỉ rõ các nhóm năng lực
mà học sinh cần đạt được Trong đó năng lực tự chủ và tự học là nhóm năng lực quantrọng nhất đối với học sinh…
Kỹ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của của giáo viên và họcsinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học.Các kỹ thuật dạy học là những đơn vị nhỏ nhất của phương pháp dạy học Có những kỹthuật dạy học chung, có những kỹ thuật đặc thù của từng phương pháp dạy học, ví dụ kỹthuật đặt câu hỏi trong đàm thoại Ngày nay, người ta chú trọng phát triển và sử dụng các
kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học như: Động não, tia chớp,
bể cá, XYZ, bản đồ tư duy
Các nguyên tố trong phần phi kim lớp 11 có mặt rất nhiều trong tự nhiên cũng nhưtrong lao động sản xuấtvới nhiều hiện tượng tự nhiên thú vị, gần gủi với đời sống conngười,có rất nhiều hợp chất đóng vai trò rất lớn trong quá trình phát triển kinh tế đất nướcđặc biệt là nền kinh tế nông nghiệp như nước ta Bên cạnh đó cũng có nhiều hợp chất của
nó đã ảnh hưởng rất lớn đến môi trường và sự biến đổi khí hậu như mưa axit, hiệu ứngnhà kính Vì vậy mỗi giáo viên nếucó phương pháp dạy học phù hợp sẽ kích thích đượchứng thú tự học, tự tìm tòi của học sinh Qua đó đã tạo nên năng lực tự học cho học sinh
Với những lí do nêu trên tôi chọn đề tài: “SỬ DỤNG KỸ THUẬT KHĂN TRẢI BÀN TRONG DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN PHI KIM (HÓA HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG)"
2 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lí luận, thực tiển và đề xuất biện pháp phát triển năng lực tự họccủa học sinh trong dạy học phần: “Phi kim hóa học lớp 11 trung học phổ thông”, gópphần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Trang 3* Tìm hiểu tổng quan về hướng nghiên cứu của đề tài.
* Nghiên cứu các vấn đề cơ sở lí luận liên quan đến đề tài:
- Lý luận về năng lực
- Lý luận về năng lực tự học của học sinh
- Lý luận về các PPDH tích cực
- Lý luận về kỹ thuật khăn trải bàn trong dạy học
* Điều tra thực trạng về việc phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học hóahọc ở trường phổ thông
* Nghiên cứu việc phát triển năng lực tự học khi dạy học phần “ Phi kim hóa học lớp 11trung học phổ thông”
* Đề xuất biện pháp để phát triển năng lực tự học cho học sinh
* Xây dựng kế hoạch dạy học phần “Phi kim hóa học lớp 11 trung học phổ thông” đểphát triển năng lực cho học sinh
* Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong bàigiảng đã thiết kế
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
a Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT
b Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh trongdạy học phần phi kim hóa học lớp 11 trung học phổ thông
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
- Nghiên cứu các văn bản và chỉ thị của Đảng, nhà nước và bộ Giáo dục - Đào tạo
có liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu tài liệu liên quan về lí luận dạy học, tâm lí dạy học, giáo dục học vàsách giáo khoa, tài liệu tham khảo phục vụ đề tài
- Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa,khái quát hóa
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
a Điều tra cơ bản, kiểm tra, phỏng vấn, dự giờ:
Trang 4- Điều tra tổng hợp ý kiến các nhà nghiên cứu giáo dục, các GV đang trực tiếp giảngdạy ở trường THPT về thực trạng vấn đề phát triển năng lực tự học của học sinh.
- Thăm lớp, dự giờ, trò chuyện, trao đổi ý kiến với giáo viên và học sinh
6 Giả thuyết khoa học
Nếu nghiên cứuđề xuất và sử dụng biện pháp rèn kỹ năng tự học cho học sinh một cáchkhoa học, hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học hóa học theo hướng pháttriển năng lực tự học cho học sinh các trường phổ thông
7 Đóng góp mới của đề tài
- Nghiên cứu các biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổthông
- Đề xuất biện pháp sư phạm về sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn vào dạy học nhằmphát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông
Trang 5Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trong lịch sử giáo dục, tự học là một khái niệm được đề cập rất sớm, thường được
sử dụng với ý nghĩa là người học tự giác, chủ động thực hiện các hoạt động của mình.Trong nền giáo dục cổ xưa, vấn đề tự tự học đã xuất hiện từ thời cổ đại như PhươngTây cổ đại có phương pháp giảng dạy của Heraclitus (530-475 TCN) … Khẩu hiệu dạyhọc của ông là “Mục đích của dạy học là nhận ra chính mình giữa đám đông’’ Sau đó sựbiến đổi thăng trầm của lịch sử và sự phát triển nhận thức của xã hội mà ý tưởng này tiếptục được phát triển trở thành quan điểm dạy học tiến bộ ngày nay
Ở Việt Nam vấn đề tự học đã xuất hiện từ thời phong kiến khi mà giáo dục chưaphát triển Năng lực tự học được ghi nhận ở từng cá nhân kiệt xuất, tự học thành tài Đếnthời thực dân Pháp đô hộ vấn đề tự học của ta vẫn còn hạn chế, phương pháp tự học vẫn
là truyền thụ kiến thức một chiều,người học chỉ cần học thuộc lòng Cho đến khi nền giáodục cách mạng ra đời (1945) Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đầu tiên phát động nghiêncứu và nêu cao tấm gương tinh thần tự học cũng như phương pháp dạy học Trong tácphẩm Sửa đổi lối làm việc Bác viết “…phải lấy tự học làm cốt…’’ Tự học là một nhiệm
vụ chính trị Từ những năm 90 của thế kỷ XX những nghiên cứu về tự học đã được nhiềutác giả trình bày trực tiếp hoặc gián tiếp trong các công trình tâm lí học, giáo dục học,phương pháp dạy học bộ môn
1.2 Cơ sở lí luận về năng lực và năng lực tự học và kỹ thuật khăn trải bàn
1.2.1 Khái niệm về năng lực
Theo từ điển tiếng Việt “ Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn
có để thực hiện một hành động nào đó Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho
con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”
Theo định nghĩa của GS.TS Đinh Quang Báo thì: “NL là một thuộc tính tích hợpnhân cách và tổ hợp các đặc tính tâm lí của cá nhân sao cho phù hợp với những yêu cầucủa một hoạt động xác định và đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt đẹp”
Theo chương trình giáo dục phổ thông mới : “ Năng lực là một trong những thuộctính của cá nhân nó hình thành và phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn
Trang 6luyện, cho phép con người huy động các kiến thức kỹ năng và các thuộc tính cá nhânkhác như hứng thú, niềm tin, ý chí… để thực hiện thành công một loại hoạt động nhấtđịnh đạt kết quả mong muốn trong điều kiện cụ thể ”
1.2.2 Năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông
1.2.2.1 Các năng lực chung của HS THPT
Năng lực chung là những NL cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi làm nền tảng cho mọihoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp [8]
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ hình thành và phát triển cho học sinh
5 phẩm chất và 10 nhóm năng lực Trong đó có 3 nhóm năng lực chung là:
- Năng lực tự học và tự chủ
- Năng lực hợp tác và giao tiếp
- Năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề
Các nhóm NL được hình thành và phát triển trên cơ sở di truyền, trong quá trình giáodục và trải nghiệm trong cuộc sống nó đáp ứng được yêu cầu của nhiều hoạt động khácnhau Tùy thuộc vào chương trình được thiết kế, các nhà nghiên cứu có 2 cách tiếp cậnphát triển chương trình giáo dục phổ thông, đó là:
Tiếp cận dựa vào nội dung nghĩa là tập trung chủ yếu vào các chi tiết của môn học,
có tính chỉ đạo cao, cố định cả về cấu trúc và phân bổ thời gian Việc học tập của HS nhấnmạnh vào ghi nhớ và tái tạo kiến thức đã có
Tiếp cận dựa vào kết quả đầu ra nghĩa là xác định học sinh cần đạt được hệ thốngnhững nhóm NL chung ở từng môn học vào cuối giai đoạn cụ thể Chương trình tiếp cận
NL thực chất vẫn là cách tiếp cận kết quả đầu ra Tuy nhiên đầu ra ở đây tập trung vàohệthống NL của người học, chú ý đầu ra cần đạt, các NL cần cho cuộc sống, học tập vàtham gia có hiệu quả trong xã hội
1.2.2.2 Khái niệm năng lực tự học
Theo GS.TS Nguyễn Cảnh Toàn đưa thì năng lực tự học được hiểu như sau:
‘‘Năng lực tự học là một thuộc tính kỹ năng phức hợp Gồm kỹ năng và kỹ xảo, gắn vớiđộng cơ và thói quen, để cho người học có thể đáp ứng được những yêu cầu mà công việcđặt ra [30]
Trang 7Tự học là tự mình sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổnghợp,…) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng với các phẩm chất của mình,rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan, cóchí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý chímuốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi,…) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biếtnào đó’’[29].
Thời (1):Tự nghiên cứu
Người học tự tìm hiểu, tự phát hiện vấn đề, tự giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thứcmới và tạo ra sản phẩm ban đầu hay gọi là sản phẩm thô có tính chất cá nhân
Thời (2):Tự thể hiện
Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng sự hợp tác, trao đổivới các bạn vàthầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học
Thời (3):Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi trình bày sản phẩm của mình qua trao đổi của bạn bè, qua góp ý của thầy thìngười học sẽ tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình sau đó tự sửa sai, tựđiều chỉnh thành sản phẩm khoa học
(1)
Tự nghiên cứu
Chu trình tự học
Tự học
(3)
Tự kiểm tra, Tự điểu chỉnh
(2)
Tự thể hiện
Trang 81.2.4 Lý luận về kỹ thuật khăn trải bàn
Kỹ thuật dạy học là những cách thức hành động của người dạy và người học trongcác tình huống nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Kỹ thuật dạy học lànhững đơn vị nhỏ nhất của phương pháp dạy học Có những kỹ thuật dạy học chung, cónhững kỹ thuật đặc thù của từng phương pháp dạy học Trong giáo dục hiện nay người taphát triển và sử dụng các kỹ thuật dạy học nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo củangười học như “động não”, “tia chớp”, Bản đồ tư duy…
Các kỹ thuật dạy học tích cực được trình bày sau đây có thể được áp dụng thuậnlợi trong làm việc nhóm Tuy nhiên chúng cũng có thể được kết hợp thực hiện trongcác hình thức dạy học toàn lớp
Theo tác giả Nguyễn Văn Cường [3], hiện nay có hàng trăm KTDH Trong giớihạn tài liệu chỉ giới thiệu một số KTDH tích cực đã và đang được sử dụng phổ biếnhiện nay
1.2.5 Thực trạng về sử dụng kỹ thuật dạy học
1.2.5.1 Kết quả điều tra từ HS
* Về số lượng phiếu tham khảo ý kiến
Bảng 1.1 Số lượng phiếu tham khảo ý kiến GV và HS
Đối tượng điều tra Số phiếu phát ra Số phiếu thu vào Tỉ lệ
Bảng 1.2 Thời gian HS dành cho việc tự học môn Hóa học
STT Thời gian HS dành cho việc tự học môn Hóa học Số
Nhận xét: Theo phân phối chương trình bộ môn Hóa học lớp 11, thời gian trên lớp
đối với ban cơ bản là 2 tiết/ tuần, đối với lớp có tiết tự chọn môn hóa 3 tiết/ tuần Do đóthời gian tự học của HS cần phải phù hợp với thời gian được phân phối trên lớp Thực tếđiều tra thấy rằng phần lớn các em HS không có kế hoạch học tập cố định ở nhà
Trang 9(40,52%) Hiện nay học sinh thi THPT Quốc Gia là tự chọn (KHXH hoặc KHTN) vì vậyhọc sinh chủ yếu chọn KHXH nên môn hóa không được chú trọng nhiều Nhiều học sinhchỉ dành lượng ít thời gian để học đối phó Thời gian dành cho tự học của đa số HS không
cố định Việc tự học của HS mang tính chất tùy hứng và “rảnh giờ nào học giờ đó”
Bảng 1.3 Ý kiến của HS về lí do phải tự học
Rèn luyện tính tự giác, kiên trì và có trách nhiệm 219 44,2Kích thích hứng thú và động cơ học tập đúng đắn 208 41,9Ngoài ra một số ý kiến cho rằng:
- Tự học giúp HS tự kiểm tra, đánh giá được khả năng của bản thân và cố gắng phấn đấuhơn
Nhận xét: Đa số HS được khảo sát chọn tự học đa số học sinh chọn tự học để giúp
HS hiểu và nhớ bài lâu hơn (78,0%) Tiếp đến cũng cố, mở rộng và nâng cao kiến thức(73,2 %) Tỉ lệ các em chọn kích thích hứng thú và động cơ học tập đúng đắn tuy caonhưng vẫn còn thấp hơn so với các lí do khác (41,9%) Nhìn chung các em đã nắm đượcvai trò của tự học nhưng tỉ lệ chưa cao Do chưa nắm được tầm quan trọng của việc tự họcnên sự đầu tư về thời gian và công sức vào quá trình tự học của HS vẫn ở mức thấp
Bảng 1.4 Các hoạt động tự học của HS ở nhà
4 Chuẩn bị bài mới trên lớp theo hướng dẫn của GV 268 54,0
5 Học phần kiến thức trọng tâm có trong đề thi 142 28,6
6 Xem thêm phần kiến thức mà mình cảm thấy thích 76 15,3
Nhận xét: Thực tế điều tra nhận thấy đa số HS chưa biết cách tổ chức hoạt động
tự học ở nhà Thời gian tự học chủ yếu các em dành cho việc học bài, làm bài tập (90,1%)
và chuẩn bị bài mới trên lớp theo hướng dẫn của GV (54,0%) Tỉ lệ HS xem thêm tài liệutham khảo, tự học phần kiến thức theo động cơ, hứng thú của bản thân, rèn luyện kĩ năng
Trang 10môn hóa cũng như luyện giải toán trong hóa mà vẫn còn phụ thuộc vào yêu cầu của GV.
Do đó GV cần phải có sự định hướng và hình thành nhu cầu động cơ học tập đúng đắn,rèn luyện kĩ năng tự học cho HS
Bảng 1.5 Bảng khảo sát tình hình hướng dẫn HS các phương pháp tự học môn Hóa học của GV
Nhận xét: Thực tế điều tra thấy rằng, tần suất HS được GV hướng dẫn các
phương pháp tự học rất thấp, thỉnh thoảng HS mới được GV hướng dẫn các phương pháp
tự học (tỉ lệ 52,0%) Tỉ lệ HS chọn GV ít khi hướng dẫn các phương pháp tự học có25,4% GV thường xuyên hướng dẫn HS các phương pháp tự học có 22,6%
1.2.5.2 Kết quả điều tra từ GV
Bảng 1.6 Sự cần thiết của việc phát triển kĩ năng tự học cho học sinh THPT
Nhận xét: Thực tế điều tra thấy rằng, đa số GV đều cho rằng việc phát triển kĩ năng
tự học cho HS là cần thiết (54,05%), có 32,44% GV cho rằng việc phát triển kĩ năng tựhọc cho HS là rất cần thiết, chỉ có rất ít GV cho rằng việc phát triển kĩ năng tự học cho
HS là bình thường (13,51%)
Bảng 1.7 Lí do khiến khả năng tự học của HS còn thấp
STT Lí do khiến khả năng tự học của HS còn thấp Số lượng Tỉ lệ %
1 Kiến thức rộng, có nhiều nội dung mới và khó 14 37,84
Trang 114 Thiếu thời gian 15 40,54
7 Chưa được trang bị phương pháp tự học cần thiết 14 37,84
Nhận xét: Qua thực tế điều tra chúng tôi thấy, nhiều GV cho rằng lý do khiến khả
năng tự học của HS còn thấp là do thiếu tính kiên trì tự giác (64,86%) thiếu sự hướng dẫnkhi gặp khó khăn cũng được GV cho là nguyên nhân khiến kĩ năng tự học của HS cònthấp (51,35%), thiếu kĩ năng làm việc độc lập cũng là nguyên nhân làm cho kĩ năng tựhọc của HS còn thấp (48,65%) Số ít GV cho rằng thiếu tài liệu học tập, tham khảo lànguyên nhân làm cho kĩ năng tự học của HS còn thấp (27,02%)
1.2.7.3 Kết luận
Từ kết quả điều tra chúng tôi nhận thấy:
- Nhận thức của HS về vai trò của tự học còn thấp
- HS chưa được trang bị phương pháp tự học và rèn luyện kĩ năng tự học cần thiếttrong quá trình hoạt động độc lập
- HS chưa biết phân phối thời gian hợp lý trong quá trình tự học ở nhà
- GV đánh giá cao vai trò của tự học nhưng chưa quan tâm đúng mức đến việc pháttriển kĩ năng tự học cho HS
- Kiến thức môn học đòi hỏi một tài liệu đáp ứng được nhu cầu tự học của HS, đặcbiệt là HS trung bình, khá trở lên
- GV vẫn chưa đưa ra được phương pháp nâng cao nâng lực tự học hóa học cho HS
- Do học sinh hiện nay đăng ký thi THPT Quốc Gia là tự nguyện nên hầu hết HSkhông thi KHTN nên môn hóa xem như một môn phụ Vì vậy phần nào nó cũng ảnhhưởng ý thức tự học của học sinh, đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 chúng tôi đã trình bày các vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn cho
đề tài như sau:
1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trang 12Từ việc nghiên cứu các tài liệu để tìm hiểu về cơ sở lí luận; tham khảo các khóa luận
và luận văn viết về tự học, tác giả đã rút ra những điểm mạnh và điểm còn hạn chế củacác tài liệu này
2 Cơ sở lý luận về năng lực, năng lực tự học
Tác giả đã đề cập đến khái niệm về năng lực tự học của học sinh THPT,các năng lựcchung của HS THPT,năng lực tự học là gì?Các mặt biểu hiện của năng lực tự học nóichung,các kĩ năng tự học
3 Lý luận về việc phát triển năng lực tự học của học sinh THPT
Tác giả đã đề cập đến động cơ tự học, chu trình tự học, các hình thức tự học, vai tròcủa tự học, khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động tự học của HS, vai trò của người giáoviên trong việc hướng dẫn HS tự học, phát triển năng lực tự học cho HS, các biện pháp tựhọc của học sinh
4 Các xu hướng đổi mới phương pháp tự học
Tác giả đề cập đến cải tiến phương pháp dạy học truyền thống ,kết hợp đa dạngphương pháp dạy học, vận dụng các phương pháp dạy học giải quyết vấn đề,theo tìnhhuống,hành động ,tăng cường sử dụng phương tiện dạy học, phương pháp dạy học đặc thù
bộ môn
5 Điều tra thực trạng tình hình tự học của học sinh
Tìm hiểu, điều tra về vấn đề tự học của HS và kết quả điều tra cho thấy rằng nhậnthức và khả năng tự học của HS đối với môn Hóa học còn thấp Các hoạt động tổ chức tạilớp của GV để trang bị những kĩ năng tự học cho HS đã được quan tâm nhưng còn ít.Qua đó, việc phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần Phi KimHóa học lớp 11 THPT là vấn đề cần thiết, góp phần hình thành và rèn luyện phương pháp
tự học môn Hóa học của HS THPT, đáp ứng được xu hướng đổi mới PPDH trong giaiđoạn hiện nay Đây cũng là nội dung chúng tôi sẽ trình bày ở chương 2
Trang 13CHƯƠNG 2
SỬ DỤNG KỸ THUẬT KHĂN TRẢI BÀN TRONG DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN PHI
KIM (HÓA HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG)
2.1 Nội dung cấu trúc phần phi kim hóa 11 trung học phổ thông(Chương trình cơ bản)
2.1.1 Mục tiêu dạy học phần phi kim hóa học 11 trung học phổ thông.
+ Kỹ năng:
HS viết được phương trình phản ứng dưới dạng phân tử, ion của phản ứng trao đổi,phản ứng oxi hoá – khử…nêu tính chất hóa học của các đơn chất và một số hợp chất củanitơ, photpho, cacbon và silic
Từ đặc điểm cấu tạo dự đoán một số tính chất hóa học của nitơ, photpho, cacbon vàsilic Kiểm tra các dự đoán mình đưa ra và kết luận tính chất của chúng
Phân biệt một số hợp chất của nitơ, photpho, cacbon và silic dựa vào phản ứng hóahọc đặc trưng
Dự đoán, quan sát, giải thích hiện tượng một số thí nghiệm về tính chất hóa học vàđiều chế nitơ, photpho, ammoniac, muối amoni, axitnitric, muối nitrat, axit photphoric,muối photphat, một số phân bón hóa học, cacbon và hợp chất của cacbon , muối silicat…Dựa trên kiến thức đã biết để xây dựng kiến thức mới về nitơ, photpho, cacbon, silic
và các hợp chất của chúng
Vận dụng bảo toàn electron, bảo toàn điện tích, phản ứng trao đổi ion giải tốt cácbài toán hóa học liên quan
Trang 14+ Giáo dục tư tưởng, thái độ:
Có ý thức tự giác, tích cực nghiên cứu tính chất của các chất
Có ý thức bảo vệ môi trường sống (phân bón hóa học làm ảnh hưởng môi trườngđất, các khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính….) giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm, có thái độđúng đắn với nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
Có thái độ học tập tích cực: tư duy khái quát, học tập một cách có hệ thống, biết suyluận có quy luật, có logic, sáng tạo
Rèn luyện các đức tính: cẩn thận, cần cù, tỉ mỉ, chính xác, khoa học trong công việc
Có lòng tin vào khoa học
+ Phát triển năng lực:
Phát triển năng lực chung và các năng lực đặc thù môn Hóa học Cụ thể:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành, thí nghiệm
- Năng lực sử dụng kiến thức hóa vào cuộc sống
- Năng lực tự học
Trong đó NLTH được biểu hiện như sau:
+ Xác định nhiệm vụ học tập, đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể và khắc phụcnhững mặt còn hạn chế
+ Lập kế hoạch, điều chỉnh được kế hoạch học tập, hình thành cách học tập phùhợp cho bản thân
+ Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình họctập, suy ngẫm cách học của mình
2.1.2 Đặc điểm về nội dung và cấu trúc phần phi kim hóa học lớp 11 trung học phổ thông
2.1.2.1 Vị trí và vai trò
Chương 2, 3 trong chương trình Hóa học 11 nói về phi kim và các hợp chất củachúng Nhóm nitơ – photpho và nhóm cacbon – silic được nghiên cứu ngay sau khinghiên cứu lí thuyết chủ đạo của chương điện li lớp 11 Ngoài ra trước đó cuối học kỳ 2của lớp 10 cũng đã học chương 7 (tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học), đầu học kỳ 1
Trang 15học sinh đã được học 4 chương cũng là lý thuyết về vị trí nguyên tử trong bảng tuần hoàn,cấu tạo nguyên tử, phân tử và phản ứng oxi hóa- khử nên chúng có vị trí và vai trò:
- Hoàn thiện, phát triển và chứng minh tính đúng đắn các nội dung của lí thuyết chủđạo và vận dụng các kiến thức lí thuyết để nghiên cứu giải thích tính chất các nhómnguyên tố, các chất cụ thể
- Làm rõ mối quan hệ qua lại chặt chẽ giữa: thành phần, cấu tạo với tính chất củachúng Mối quan hệ giữa tính chất của các chất với ứng dụng và phương phápđiều chế chất, phương pháp bảo quản và sử dụng các chất
- Giúp hoàn thiện phát triển khái niệm chất hóa học
- Hình thành cho HS phương pháp tư duy hóa học: khoa học thực nghiệm có lập luậntrên cơ sở lí thuyết Trong nhận thức HS được hình thành, hoàn thiện tư duy, sự suy lí trên
cơ sở lí thuyết chủ đạo:
+ Từ cấu tạo chất dự đoán tính chất các chất và kiểm nghiệm bằng thực nghiệm hóahọc
+ Từ các chất cụ thể suy luận cấu tạo nguyên tử, dạng liên kết trong phân tử trên cơ
2.1.2.2 Cấu trúc và nội dung
Bảng 2.1 Cấu trúc và nội dung chương 2, 3 Sgk Hóa học 11 cơ bản và Sgk Hóa học 11 nâng cao
Sgk Hóa học 11 cơ bản Sgk Hóa học 11 nâng cao
Chương 2: NITƠ – PHOTPHO
Trang 16Bài 7 Nitơ
Bài 8 Amoniac và muối amoni
Bài 9 Axit nitric và muối ntrat
Bài 10 Photpho
Bài 11.Axitphotphoric và muối photphat
Bài 12 Phân bón hóa học
Bài 13 Luyện tập: Tính chất của nitơ
hợp chất của nitơ
Bài 14 Photpho Bài 15 Axitphotphoric và muối photphat Bài 16 Phân bón hóa học
Bài 17 Luyện tập: Tính chất của
photpho và hợp chất của photpho
Bài 16 Các hợp chất của các bon
Bài 17 Silic và hợp chất của silic
Bài 19 Luyện tập chương 3
Bài 19 Khái quát về nhóm cacbon Bài 20 Các bon
Bài 21 Hợp chất của các bon Bài 22 Silic và hợp chất của silic Bài 24 Luyện tập chương 3
2.2 Cấu trúc năng lực tự học
Ý thức tự họccủa HS có một vai trò hết sức quan trọng nhưngđể đạtđược kết quả caocũng cần có sự hướng dẫn, chỉ dạy của người thầy Mặc dù vậy sự hướng dẫn của ngườithầy không phải là nhồi nhét kiến thức cho HS mà GV cần giúp cho HS tìm ra PP tự họcthích hợp, cung cấp cho HS những phương tiện TH có hiệu quả.Tự học có cấu trúc nhưsau:
2.2 Một số biện pháp phát triển năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông
Trang 172.2.1 Biện pháp 1: Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch học tập
2.2.1.1 Nội dung và tác dụng của biện pháp hướng dẫn học sinh lập kế hoạch học tập
Trước khi làm bất cứ chuyện gì ta cũng đều nên lập kế hoạch Nếu không có kếhoạch thì không làm chủ được thời gian, nhất là khi có gì bất trắc xảy đến Một kế hoạchtốt cũng giống như chiếc phao cứu hộ vậy Mỗi người, tùy vào nhu cầu của mình, sẽ lậpmột kế hoạch học tập riêng, kế hoạch đó có thể thay đổi khi cần, nhưng điều quan trọngnhất là phải tuân theo kế hoạch đã đề ra Đối với học sinh lập kế hoạch lại càng quantrọng hơn, kế hoạch đúng mà thực hiện được là đã hoàn thành mục tiêu mình đề ra, từngbước hoàn thành để tương lai mình tốt đẹp hơn
Tùy mục tiêu của từng học sinh(có em thi KHTN, có em thi KHXH) vì vậy mục tiêu
đề ra cũng sẽ khác nhau Khi mục tiêu đề ra khác nhau thì kế hoạch cũng sẽ khác nhau Đừng lo ngại khi phải sửa đổi kế hoạch học tập Thật sự kế hoạch chỉ là cách bạn
dự tính sử dụng quỹ thời gian của mình như thế nào cho nên một khi kế hoạch không hiệuquả ta có thể sửa đổi nó Ta nên nhớ là việc lập kế hoạch giúp ta có thói quen học tốt hơn
và khi đó, việc lập kế hoạch sẽ trở nên dễ dàng hơn
2.2.1.2.Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch học tập phần phi kim hóa 11
+ Xác định mục tiêu và kiến thức trọng tâm của chương của từng bài:
- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, cấu tạo phân tử, tính chất hóa học, ứng dụng , điều chếnitơ, photpho, cacbon, silic, hợp chất cacbon, hợp chất silic, ammoniac, muối amoni,axitnitric, muối nitrat, axit photphoric, muối photphat, một số phân bón hóa học, …
- Viết các ptpu dưới dạng phân tử và ion của phản ứng trao đổi, phản ứng oxi hoá –khử…biểu diễn tính chất hóa học của các đơn chất và một số hợp chất của nitơ, photpho,cacbon, silic
- Từ vị trí, cấu tạo nguyên tử, thành phần và cấu tạo phân tử, dự đoán một số tínhchất hóa học của nitơ, photpho, cacbon, silic và hợp chất của chúng
- Phân biệt một số hợp chất của nitơ, photpho, cacbon dựa vào phản ứng hóa họcđặc trưng
- Thực hiện một số thí nghiệm đơn giản, dễ thực hiện để nghiên cứu tính chất hóahọc của nitơ, photpho, ammoniac, muối amoni, axitnitric, muối nitrat, axit photphoric,muối photphat, khí cacbonic, hợp chất silic một số phân bón hóa học
Trang 18- Vận dụng bảo toàn electron, bảo toàn điện tích, phản ứng trao đổi ion giải tốt cácbài toán hóa học liên quan.
- Phải tìm hiểu được phân bón hóa học làm ảnh hưởng môi trường đất, nước như thếnào, lạm dụng phân bón hóa học ảnh hưởng đến sức khỏe người trồng rau như thế nào,cần giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm
- Có thái độ học tập tích cực: tư duy khái quát, học tập một cách có hệ thống, biếtsuy luận có quy luật, có logic, sáng tạo
- Rèn luyện các đức tính: cẩn thận, cần cù, tỉ mỉ, chính xác, khoa học trong côngviệc
- Nếu học sinh chưa nắm được mục tiêu của chương có thể nhờ giáo viên đề ra chomục tiêu của chương đó để xây dựng thời gian hợp lý
- Thời gian: Lập bảng thời gian biểu giống học chính khóa, lập vào đầu tuần
2.3.2 Biện pháp 2: Hướng dẫn học sinh năng lực đọc và xử lý thông tin
2.3.2.1 Nội dung và tác dụng của biện pháp bồi dưỡng năng lực tự đọc
Sgk là tài liệu học tập cơ bản của người học được trình bày súc tích vừa là phươngtiện chủ yếu để người dạy tổ chức hoạt động
Kiến thức có trong Sgk là nguồn kiến thức khoa học cơ bản và hệ thống là nơi đểhọc sinh có thể lĩnh hội kiến thức một cách logic, ngắn gọn và khái quát nhất
Sgk được sử dụng để tổ chức:
- Tiếp nhận kiến thức mới
- Ôn tập lại kiến thức đã học ở trên lớp
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập, qua đó vừa lĩnh hội kiến thức, vừa rèn luyện thaotác tư duy phát huy NLTH
Sgk được trình bày hệ thống mà khi HS sử dụng phải trải qua một chuỗi thao tác, tưduy logic Do đó, trong quá trình làm việc với Sgk học sinh không những lĩnh hội đượckiến thức mà còn rèn luyện các thao tác tư duy, hình thành kĩ năng, kĩ xảo đọc sách Đây
là hai mặt quan trọng có quan hệ tương hỗ thúc đẩy lẫn nhau trong quá trình học sinh độclập làm việc với Sgk
Bằng các PPDH tích cực, giáo viên sẽ giúp HS tiếp thu được kiến thức có trong Sgkbằng phương pháp chung cũng có thể bằng các ngôn ngữ riêng như: sơ đồ, bảng biểu, đồthị, thí nghiệm,… tạo điều kiện cho học sinh chủ động lĩnh hội được kiến thức, nhớ lâu
Trang 19hơn, khả năng vận dụng sáng tạo hơn và kích thích được hoạt động học tập tích cực củahọc sinh nhằm phát triển NLTH.
Cần phải rèn luyện phương pháp tự đọc cho mỗi học sinh một cách thường xuyên vàphù hợp với trình độ mỗi em từ đó mới nâng cao được chất lượng đọc
2.3.2.2 Các cách thức thực hiện và ví dụ
a) Dạy học sinh cách tách nội dung chính, bản chất từ tài liệu đọc được:
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khuyên chúng ta: “Đọc tài liệu thì phải đào sâu, hiểu kĩ,không tin một cách mù quáng từng câu chữ trong sách” Thật vậy, khi đọc sách người đọc
cần phải biết ghi nhớ những điểm quan trọng trong tài liệu Chỉ có như vậy, kiến thức thu
nhận mới có giá trị
Đây là một yêu cầu rất quan trọng trong dạy học vì HS không nhất thiết phải nhớ hếtthông tin trong Sgk, tài liệu tham khảo mà cần phải biết chắt lọc những kiến thức trọngtâm, cơ bản nhất
Nội dung của biện pháp này là rèn luyện cho HS đọc một đoạn bài nào đó các emphải biết tách ra nội dung chính, nghĩa là trả lời được các câu hỏi Đó là:
- Nội dung kiến thức đề cập đến vấn đề gì? Đã đề cập đến những khía cạnh nào?
- Trong số các đặc điểm, hiện tượng đã mô tả thì cái gì là cơ bản, quan trọng?
- Để trả lời được câu hỏi đặt ra, HS phải tự lực diễn đạt được nội dung chính đã đọcđược và đặt tên đề mục cho phần, đoạn bài đã đọc Khi đó HS thực chất đã nắm được kiếnthức tức là đã phần nào tự lĩnh hội được kiến thức mới
2.4 Kỹ thuật khăn trải bàn
Kĩ thuật khăn trải bàn là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác, kết hợp giữa hoạt động cá nhân và nhóm của học sinh thông qua sử dụng phiếu học tập được
bố trí như khăn trải bàn
2.1.2 Mục tiêu
- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực của HS
- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS
- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS
2.1.3 Cách tiến hành
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Trang 20- Chia học sinh thành các nhóm (4 - 6 học sinh/nhóm), mỗi HS ngồi vào vị trí đã đánh số trên phiếu học tập.
- GV giao nhiệm vụ thảo luận có tính mở và phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập (dạng một tờ giấy A0, A1)
- Sơ đồ phiếu học tập được thể hiện qua hình 2.2
Hình 2.2 Cấu trúc một phiếu học tập của kĩ thuật khăn trải bàn
Bước 2: Làm việc cá nhân
- Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, ghi câu trả lời vào phần giấy củamình trên phiếu học tập
Bước 3: Thảo luận, thống nhất ý kiến chung
- Trên cơ sở ý kiến cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận, thống nhất ý kiến và viết vào phần chính giữa của phiếu học
2.1.4 Tác dụng đối với học sinh
Khi sử dụng kĩ thuật “Khăn trải bàn” có tác dụng:
- Học sinh học được cách tiếp cận với nhiều giải pháp và chiến lược khác nhau vì vấn đề đưa ra có tính mở, có nhiều cách giải quyết khác nhau
Rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập, kĩ năng giải quyết vấn đề
- Sự phối hợp làm việc giữa cá nhân và làm việc theo nhóm tạo cơ hội nhiều hơn cho học tập có sự phân hóa
- Nâng cao mối quan hệ giữa học sinh Tăng cường sự hợp tác, giao tiếp học cáchchia sẻ kinh nghiệm và tôn trọng lẫn nhau vì học sinh được học hỏi lẫn nhau quabước thảo luận thống nhất ý kiến chung
- Trong quá trình làm việc nhóm ở trường phổ thông hiện nay tồn tại những hạn chế
đó là: GV không kiểm soát được quá trình làm việc của cá nhân; không đánh giáđược sự tham gia, đóng góp của cá nhân vào kết quả của nhóm; tình trạng ỉ lại của
Trang 21số đông HS khi chỉ một vài HS của nhóm làm việc… Kỹ thuật khăn trải bàn được
sử dụng vào hoạt động làm việc nhóm hoàn toàn khắc phục được những hạn chếtrên Cụ thể là:
+ Giáo viên kiểm soát được hoạt động của cá nhân qua “vết” ghi lại tại phần ý kiến cá nhân
+ Giáo viên đánh giá được sự tham gia của học sinh qua so sánh ý kiến cá nhân
và ý kiến chung
Đây là tác dụng quan trọng của kĩ thuật này
2.1.5 Một số lưu ý
- Câu hỏi thảo luận là câu hỏi mở
- Nếu nhóm quá đông có thể phát cho học sinh những mảnh ghép nhỏ để học sinh ghi ý kiến cá nhân, sau đó đính vào phần xung quanh khăn trải bàn.Trong quá trình thảo luận thống nhất ý kiến, đính những ý kiến thống nhất vào phần giữa
“khăn trải bàn” Các ý kiến trùng nhau có thể đính chồng lên nhau
Trang 223.2 Đối tượng thực nghiệm
Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm sư phạm tại 2 trường: THPT Tây Hiếu, THPTThái Hòa ( thuộc Thị Xã Thái Hòa – Tĩnh Nghệ An)
Tại mỗi trường, chọn 4 lớp 11 (2 lớp đối chứng và 2 lớp thực nghiệm) có trình độtương đương, cặp lớp ĐC và TN phải cùng học theo chương trình chuẩn, do cùng một GVdạy học
Trên cơ sở đó chúng tôi đã chọn các lớp theo bảng 3.1
Hoàng Thị Hiền 11E – 41 11C – 42 Tây Hiếu Nghệ An
Đặc điểm của các trường được chọn để tiến hành thực nghiệm:
-Đội ngũ GV hóa học trẻ, nhiệt tình giảng dạy, tâm huyết với nghề
-Trình độ HS khá đồng đều nhau
Tiến hành gửi giáo án thực nghiệm đã được thiết kế (photo, đóng quyển), phiếutham khảo ý kiến, phiếu nhận xét và các bài kiểm tra đến các trường tiến hành thựcnghiệm
3.3 Tiến trình thực nghiệm
3.3.1 Bước 1:Soạn các bài giảng thực nghiệm
Soạn các bài giảng thực nghiệm có sử dụng các biện pháp phát triển năng lực tự họccho HS lớp 11 THPT Gồm các bài sau:
Bài 1: Axitnitric và muối nitrat
Bài 2: Phân bón hóa học
Trang 233.3.2 Bước 2: Gặp GV tham gia thực nghiệm
Trao đổi với các GV tham gia thực nghiệm về mục đích và cách thức thực hiện kếhoạch dạy cho lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
3.3.3 Bước 3: Tiến hành thực nghiệm
Tiến hành giảng dạy ở lớp TN và lớp ĐC theo trình tự các bước sau:
Bảng 3.2 Các bước tiến hành giảng dạy ở lớp TN và ĐC
Bước 1 - Đều tiến hành giảng dạy bình thường, sử dụng đa dạng các
phương pháp nhằm phát huy tính tích cực của học sinh
Bước 2
- Sử dụng giáo án tự học và tàiliệu tự học để rèn luyện bài tập ởnhà sau mỗi bài học và kết thúcchương
- Tự ôn tập lý thuyết và chuẩn
bị bài mới theo các câu hỏi trongphần ôn tập (lý thuyết)
- Sử dụng sách giáo khoa, sáchbài tập để rèn luyện bài tập ở nhà
- Tự học lý thuyết và chuẩn bịbài mà không có câu hỏi hướngdẫn
Bước 3 Sử dụng tài liệu tự học để tự ôn
Bước 5 Chấm bài kiểm tra, xử lí kết quả, nhận xét
3.3.4 Bước 4: Kiểm tra
- Cho HS các lớp TN và ĐC làm bài kiểm tra 1 tiết theo hình thức trắc nghiệm ởcuối 2 chương 2, 3
- Đề kiểm tra 1 tiết chương Nitơ– Photpho (xem phần phụ lục)
- Đề kiểm tra 1 tiết chương Cacbon- Silic (xem phần phụ lục)
- Chấm bài theo thang điểm 10
- Sắp xếp kết quả theo thứ tự từ 0 đến 10 điểm và chia làm ba nhóm:
+ Nhóm giỏi: 8 – 10 điểm
+ Nhóm trung bình và khá: 5 – 7 điểm
+ Nhóm yếu kém: dưới 5 điểm
Trang 24Để xử lý kết quả thực nghiệm, chúng tôi dùng phương pháp thống kê toán học trongnghiên cứu khoa học giáo dục Chúng tôi tiến hành:
- Lập bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích
n: Số HS tham gia thực nghiệm
b. Phương sai S2 và độ lệch chuẩn S là các số đo mức độ phân tán của các số liệu
quanh giá trị trung bình cộng
Giá trị S càng nhỏ chứng tỏ số liệu càng ít phân tán
c Hệ số biến thiên V: đại lượng này dùng để so sánh độ phân tán trong trường hợp 2bảng phân phối có giá trị trung bình khác nhau hoặc 2 mẫu có qui mô rất khác nhau
S
V= 100%
X
Nếu V trong khoảng 0 -10%: độ dao động nhỏ
Nếu V trong khoảng 10 -30%: độ dao động trung bình
Nếu V trong khoảng 30 -100%: độ dao động lớn
Với độ dao động nhỏ hoặc trung bình: kết quả thu được đáng tin cậy
Với độ dao động lớn: kết quả thu được không đáng tin cậy
d. Sai số tiêu chuẩn m: tức khoảng sai số của điểm trung bình Giá trị trung bình sẽdao động trong khoảng X± m.
Trang 25e Đại lượng kiểm định Student
n
t =(XTN-XDC) 2 2
(STN+SDC)n: số HS của nhóm thực nghiệm
Chọn xác suất α từ 0,01 0,05 Tra bảng phân phối Student, tìm giá trị tα,k với độlệch tự do k = 2n – 2
+ Nếu t ≥ tα,k thì sự khác nhau giữa XTN vàXDC là có ý nghĩa với mức ý nghĩa α. + Nếu t < tα,k thì sự khác nhau giữa XTN vàXDClà không có ý nghĩa với mức ý nghĩaα
+ Về mặt định lượng: thực hiện các bài kiểm tra
+ Về mặt định tính: tổ chức thăm dò ý kiến của GV và HS về các vấn đề tự học quacác phiếu điều tra
3.4 Kết quả thực nghiệm
3.4.1 Kết quả thực nghiệm sư phạm về mặt định lượng
3.4.1.1 Bài kiểm tra 1
Bảng 3.3 Phân phối tần số bài kiểm tra 1
Trang 26C 11K 0.0 0.0 0.0 0.0 10.0 27.5 57.5 85.0 97.5 100.0 100.0T
N 11E 0.0 0.0 0.0 2.4 9.7 26.7 48.7 73.1 90.3 97.6 100.0Đ
C 11C 0.0 0.0 2.4 7.2 26.2 59.5 76.2 92.8 97.6 100.0 100.0T
N 11C1 0.0 0.0 0.0 0.0 7.5 25.0 50.0 77.5 92.5 97.5 100.0Đ
C 11C2 0.0 0.0 2.6 7.9 26.3 52.6 73.7 86.9 94.8 97.4 100.0T
N 11C3 0.0 0.0 0.0 0.0 8.1 24.3 48.6 75.6 89.2 97.3 100.0Đ
Trang 28Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 lớp 11E và 11C
Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 lớp 11C1 và 11C2
Trang 29Hình 3.4 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 lớp 11C3 và 1 1C4
Hình 3.5 Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 1 lớp 11D và 11K
Trang 30Hình 3.6 Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 1 lớp 11E và 11C
Hình 3.7 Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 1 lớp 11C1 và 11C2
Trang 31Hình 3.8 Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 1 lớp 11C3 và 11C4
3.4.1.2 Bài kiểm tra 2
Bảng 3.8 Phân phối tần số bài kiểm tra 2
Trang 32Trung bình-Khá (%)
Giỏi (%)