Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và giai cấp trong cách mạng Việt Nam. Hồ Chí Minh là một chiến sỹ cộng sản kiên cường, mẫu mực, đồng thời là một nhà yêu nước chân chính, anh hùng giải phóng dân tộc, doanh nhân văn hoá kiệt xuất. Người đã lại những di sản vô cùng to lớn cho dân tộc Việt Nam. Trong đó tư tưởng của Người chính là di sản lớn nhất về mặt lý luận, soi đường cho cuộc cách mạng của dân tộc ta đi tới thắng lợi. Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về các vấn đề cơ bản của Cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng sáng tạo những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác –Lê nin vào điều kiện hoàn cảnh cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. Trong đó, tư tưởng của Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp là một trong những nhân tố đảm bảo thành công của cách mạng Việt Nam, một trong những đóng góp xuất sắc của Người vào kho tàng lý luận cách mạng của chủ nghĩa Mác Lênin. Người tiếp thu được tinh hoa nhân loại và vận dụng vào Việt Nam để giải quyết sáng tạo, thành công, nhuần nhuyễn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp, giương cao ngọn cờ dân tộc và giai cấp để đưa cách mạng tiến lên. Nghiên cứu tư tưởng của Người là sự nghiệp khoa học, vừa cơ bản, vừa lâu dài và rất cần thiết của cuộc sống hôm nay, nhất là trong công cuộc đổi mới, vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Đó là lý do em viết đề tài này: “ Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và giai cấp trong cách mạng Việt Nam” PHẦN 1: CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ GIAI CẤP TRONG CÁCH MẠNG VIỆT NAM 1. Cơ sở lý luận: Chủ nghĩa Mác Lênin Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và giai cấp bắt nguồn từ chủ nghĩa Mác Lênin, lấy chủ nghĩa Mác Lênin làm nền tảng. Theo quan điểm của Chủ nghĩa MácLênin, dân tộc là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài của lịch sử. MácĂngghen đã đặt nền móng tư tưởng cho việc giải quyết vấn đề dân tộc một cách khoa học. Trước dân tộc là các hình thức cộng đồng tiền dân tộc như thị tộc, bộ lạc, bộ tộc. Cũng như bộ tộc, dân tộc là cộng đồng người gắn liền với xã hội có giai cấp, Nhà nước và các thể chế chính trị. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản đã dẫn tới sự ra đời và phát triển của các nhà nước dân tộc tư bản chủ nghĩa. Chủ nghĩa tư bản bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, các nước đế quốc thi hành chính sách vũ trang xâm lược, cướp bóc, nô dịch các dân tộc nhỏ từ đó xuất hiện vấn đề dân tộc thuộc địa. Mác và Ăngghen đã nêu ra những những vấn đề có tính quy luật trong sự hình thành và phát triển của dân tộc, những đặc trưng cơ bản của dân tộc và các mối quan hệ dân tộc. Từ đó, Lê Nin kế thừa và phát triển những quan điểm trên thành một hệ thống lý luận toàn diện, sâu sắc, tạo cơ sở cho cương lĩnh, đường lối, chính sách dân tộc của các Đảng cộng sản về vấn đề dân tộc. Trong đó đáng chú ý là hai xu hướng phát triển của dân tộc: Sự thức tỉnh ý thức dân tộc , phong trào đấu tranh chống áp bức dân tộc sẽ dẫn đến hình thành các quốc gia dân tộc độc lập. Với việc tăng cường và phát triển các mối quan hệ giữa các dân tộc sẽ dẫn tới việc phá hủy hàng rào ngăn cách giữa các dân tộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, vấn đề dân tộc là một bộ phận của những vấn đề chung về cách mạng vô sản và chuyên chính vô sản. Do đó, giải quyết vấn đề dân tộc phải gắn với cách mạng vô sản trên cơ sở của cách mạng xã hội chủ nghĩa. Chủ nghĩa Mác – Lênin cũng nhấn mạnh rằng, khi xem xét và giải quyết vấn đề dân tộc phải trên đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân. Điều đó có nghĩa là việc xem xét và giải quyết vấn đề dân tộc phải trên cơ sở và lợi ích lâu dài của dân tộc. Nghiên cứu về vấn đề dân tộc trong quá trình phân tích sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa Mác Lênin đã nêu lên những quan điểm cơ bản về mối quan hệ biện chứng giữa dân tộc và giai cấp. Những quan điểm đó là cơ sở xác định thái độ của giai cấp vô sản, chiến lược sách lược của Đảng cộng sản và công nhân về vấn đề dân tộc và thuộc địa. “Giai cấp là những tập đoàn người đông đảo, khác nhau về địa vị của họ trong mối quan hệ sản xuất và quan hệ xã hội. Giai cấp là một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong những giai đoạn lịch sử nhất định của sự phát triển của xã hội. Giai cấp sinh ra khi sự phân công trong xã hội xuất hiện và phát triển, khi quyền tư hữu tư liệu sản xuất xuất hiện. Chủ nghĩa Mác Lênin khẳng định rằng, vấn đề dân tộc không thể tách rời khỏi vấn đề giai cấp, đấu tranh dân tộc không thể tách rời khỏi vấn đề giai cấp, đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp quan hệ mật thiết với nhau. Cần chú ý rằng tuy có mối quan hệ gắn bó nhưng dân tộc và giai cấp là những phạm trù chỉ các quan hệ xã hội khác nhau, mỗi nhân tố có vai trò lịch sử của nó trong sự phát triển xã hội, không thể quy mối quan hệ này vào quan hệ kia. Giai cấp có trước dân tộc hàng nghìn năm. Khi nhân loại tiến lên chủ nghĩa cộng sản, giai cấp sẽ mất đi, nhưng dân tộc còn tồn tại lâu dài. Chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng dân tộc bao giờ cũng được nhận thức và giải quyết theo lập trường của một giai cấp nhất định .Theo Mác Angghen, một giai cấp đang trưởng thành tiến bộ, đại diện cho một phương thức sản xuất thống trị, thì đồng thời đại diện cho dân tộc. Việc giải quyết vấn đề giai cấp có ý nghĩa quyết định đối với việc giải quyết vấn đề dân tộc, và vấn đề dân tộc bao giờ cũng được chỉ đạo bởi một quan điểm giai cấp nhất định. Đồng thời, chủ nghĩa Mác Lênin khẳng định tầm quan trọng đặc biệt của nhân tố dân tộc so với nhân tố giai cấp đối với sự phát triển xã hội, ý nghĩa cực kỳ to lớn của việc giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc đối với sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Quan hệ giai cấp, với tư cách là sản phẩm của một phương thức sản xuất nhất định, là nhân tố có vai trò quyết định đối với sự hình thành dân tộc, tính chất dân tộc, xu hướng phát triển của dân tộc, quan hệ giữa các dân tộc. Giai cấp đang lên tạo nên những đặc trưng cơ bản và quyết định sự hình thành và xu hướng phát triển của dân tộc. Giai cấp tư sản và chủ nghĩa tư sản quyết định xu hướng phát triển và những đặc trưng cơ bản của dân tộc tư sản. Mác Angghen chỉ ra rằng: Bất cứ chỗ nào mà tư sản chiếm được chính quyền thì nó đạp đổ những quan hệ phong kiến, gia trưởng và chất phác. Đồng tiền đã trở thành “phương tiện vĩ đại của sự cân bằng chính trị” trong tay giai cấp tư sản. Tính chất của dân tộc được quy định bởi phương thức sản xuất thống trị trong dân tộc, bởi kết cấu giai cấp được sản sinh từ phương thức sản xuất đó. Thí dụ sự thống trị của giai cấp tư sản đối với xã hội và đối với dân tộc nói lên tính chất tư bản chủ nghĩa của dân tộc đó. Sau cách mạng xã hội chủ nghĩa, giai cấp tư sản mất vai trò thống trị, giai cấp công nhân trở thành giai cấp lãnh đạo xã hội và dân tộc. Sự thay đổi quan hệ giai cấp đó làm cho dân tộc tư bản chủ nghĩa chuyển hướng trở thành dân tộc xã hội chủ nghĩa. Vai trò của nhân tố giai cấp còn thể hiện ở mối quan hệ giữa áp bức giai cấp và áp bức dân tộc, đấu tranh giai cấp và đấu tranh dân tộc. Chủ nghĩa Mác đã chỉ ra nguyên nhân sâu xa, căn bản của áp bức dân tộc là chế độ người áp bức bóc lột người, nói cách khác , áp bức giai cấp là nguyên nhân căn bản của áp bức dân tộc, ngược lại áp bức dân tộc lại trở thành nguyên nhân làm sâu sắc thêm áp bức giai cấp. Đặc biệt trong thời địa đế quốc chủ nghĩa, đấu tranh giải phóng dân tộc ở thuộc địa và đấu tranh giai cấp ở chính quốc có quan hệ tác động lẫn nhau hết sức mật thiết. Sự kết hợp giữa đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp là để giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp cần lao. Vì vậy đấu tranh dân tộc chứa đựng những nội dung giai cấp sâu sắc, nó không chỉ là kết quả mà con là nguyên nhân làm cho đấu tranh giai cấp phát triển cả về bề rộng, bề sâu và có bước nhảy vọt về chất. Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác Lênin, chỉ trên lập trường của giai cấp vô sản, cách mạng vô sản mới giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc. Trong Tuyên ngôn Đảng cộng sản, MácĂngghen đã đề cập mối quan hệ dân tộc và giai cấp: cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản nhằm lật đổ ách thống trị của giai cấp tư sản, ở giai đoạn đầu của nó là mang tính chất dân tộc. Mác kêu gọi “giai cấp vô sản mỗi nước trước hết phải giành lấy chính quyền, phải tự vươn lên thành giai cấp dân tộc, phải tự mình trở thành giai cấp dân tộc,... không phải theo cái nghĩa như giai cấp tư sản hiểu”. Cũng theo Mác –Ăngghen, chỉ có giai cấp vô sản mới thống nhất được lợi ích dân tộc lợi ích của mình với các lợi ích của nhân dân lao động và của cả dân tộc.Tuy nhiên, Mác và Ăngghen không đi sâu nghiên cứu vấn đề dân tộc vì ở Tây Âu vấn đề dân tộc đã được giải quyết trong cách mạng tư sản, đối với Mác, vấn đề dân tộc chỉ là thứ yếu so với vấn đề giai cấp. Thời đại Lênin, khi chủ nghĩa đế quốc đã trở thành một hệ thống thế giới, cách mạng giải phóng dân tộc trở thành bộ phận của cách mạng vô sản, Lênin mới phát triển vấn đề dân tộc thành học thuyết về cách mạng thuộc địa. Lênin cho rằng, cách mạng vô sản ở chính quốc không thể giành thắng lợi nếu không liên minh với cuộc đấu tranh của các dân tộc bị áp bức ở thuộc địa. Khẩu hiệu của Mác được bổ sung: “vô sản toàn thế giới và các dân tộc bị áp bức, đoàn kết lại.” Lênin đã thực sự “đặt tiền đề cho một thời đại mới, thật sự cách mạng trong các nước thuộc địa.” Thực vậy, ngày nay với tính chất, đặc điểm và địa vị lịch sử của mình chỉ có giai cấp công nhân mới có thể đại diện cho dân tộc và giải quyết đúng đắn quan hệ lợi ích này. Chỉ có giai cấp công nhân mới xóa bỏ triệt để nạn người bóc lột người, nhờ đó xóa bỏ tình trạng dân tộc này nô dịch dân tộc khác, giải phóng giai cấp công nhân cũng là giải phóng mọi giai tầng, xã hội khỏi sự phân chia thành giai cấp, mâu thuẫn xung đột giai cấp, vì thế giai cấp công nhân phải giành lấy chính quyền, tự mình vươn lên thành giai cấp dân tộc. Chủ nghĩa Mác Lê Nin đã làm rõ mối quan hệ giữa hai vấn đề dân tộc và giai cấp. Tuy nhiên việc giải quyết quan hệ lợi ích giai cấp và lợi ích dân tộc chưa thật triệt để, từ đó Hồ Chí Minh đã tiếp thu và sáng tạo góp phần làm phong phú thêm chủ nghĩa Mác – Lênin. 2. Cơ sở thực tiễn
Trang 1M C L C Ụ Ụ
L I M Đ U Ờ Ở Ầ
H Chí Minh là m t chi n sỹ c ng s n kiênồ ộ ế ộ ả cường, m u m c, đ ngẫ ự ồ
th i là m t nhà yêu nờ ộ ước chân chính, anh hùng gi iả phóng dân t c, doanhộ nhân văn hoá ki t xuệ ất Người đã l i nh ng di s n vô cùng to l n cho dânạ ữ ả ớ
t c Vi t Nam Trong đó t tộ ệ ư ưởng c a Ngủ ười chính là di s n l n nh t vả ớ ấ ề
Trang 2m t lý lu n, soi đặ ậ ường cho cu c cách m ng c a dân t c ta đi t i th ng l i.ộ ạ ủ ộ ớ ắ ợ
T tư ưởng H Chí Minh ồ là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc v cácề v n đ c b n c a Cách m ng Vi t Nam,ấ ề ơ ả ủ ạ ệ là k t qu c a s v nế ả ủ ự ậ
d ng sáng t o nh ng nguyên lý c b nụ ạ ữ ơ ả c a Ch nghĩa Mác –Lê nin vào đi uủ ủ ề
ki n hoàn c nh c th c a ệ ả ụ ể ủ nước ta, k th a và phát tri n các giá tr truy nế ừ ể ị ề
th ng t t đ p c a dân t c, ti p thu tinh hoa văn hóa nhân lo i ố ố ẹ ủ ộ ế ạ Trong đó, tư
tưởng c a H Chí Minh v v n đ dân t c và v n đ giai c p là m t trongủ ồ ề ấ ề ộ ấ ề ấ ộ
nh ng nhân t đ m b o thành công c a cách m ng Vi t Nam, m t trongữ ố ả ả ủ ạ ệ ộ
nh ng đóng góp xu t s c c a Ngữ ấ ắ ủ ười vào kho tàng lý lu n cách m ng c aậ ạ ủ
ch nghĩa Mác - Lênin Ngủ ười ti p thu đế ược tinh hoa nhân lo iạ và v nậ
d ngụ vào Vi t Nam đệ ể gi iả quy t sáng t o, thành công, nhu nế ạ ầ nhuy n v nễ ấ
đ dân t c và v n đ giai c p, giề ộ ấ ề ấ ương cao ng n cọ ờ dân t cộ và giai c pấ để
đ a cách m ng ti n lên Nghiên c u t tư ạ ế ứ ư ưởng c a Ngủ ười là s nghi p khoaự ệ
h c, v a c b n, v a lâu dài và r t c n thi t c a cu c s ng hôm nay, nh tọ ừ ơ ả ừ ấ ầ ế ủ ộ ố ấ
là trong công cu c đ i m i, vì s nghi p dân giàu, nộ ổ ớ ự ệ ước m nh, xã h i côngạ ộ
b ng, dân ch , văn minh.ằ ủ
Đó là lý do em vi t đ tài này: “ ế ề T tư ưởng H Chí Minh v v n đ dânồ ề ấ ề
t c và giai c p trong cách m ng Vi t Nam”ộ ấ ạ ệ
PH N 1: C S HÌNH THÀNH T T Ầ Ơ Ở Ư ƯỞ NG H CHÍ MINH V V N Đ Ồ Ề Ấ Ề
DÂN T C VÀ Ộ GIAI C P Ấ TRONG CÁCH M NG VI T NAM Ạ Ệ
1. C s lý lu n: Ch nghĩa Mác Lê-nin ơ ở ậ ủ
T tư ưởng H Chí Minh v v n đ dân t c và giai c p b t ngu n t chồ ề ấ ề ộ ấ ắ ồ ừ ủ nghĩa Mác - Lê-nin, l y ch nghĩa Mác- Lê-nin làm n n t ng.ấ ủ ề ả
Theo quan đi m c a Ch nghĩa Mác-Lênin, dân t c là s n ph m c aể ủ ủ ộ ả ẩ ủ quá trình phát tri n lâu dài c a l ch s Mác-Ăngghen đã đ t n n móng tể ủ ị ử ặ ề ư
tưởng cho vi c gi i quy t v n đ dân t c m t cách khoa h c Trệ ả ế ấ ề ộ ộ ọ ước dân
Trang 3t c là các hình th c c ng đ ng ti n dân t c nh th t c, b l c, b t c Cũngộ ứ ộ ồ ề ộ ư ị ộ ộ ạ ộ ộ
nh b t c, dân t c là c ng đ ng ngư ộ ộ ộ ộ ồ ườ ắi g n li n v i xã h i có giai c p, Nhàề ớ ộ ấ
nước và các th ch chính tr S phát tri n c a ch nghĩa t b n đã d nể ế ị ự ể ủ ủ ư ả ẫ
t i s ra đ i và phát tri n c a các nhà nớ ự ờ ể ủ ước dân t c t b n ch nghĩa Chộ ư ả ủ ủ nghĩa t b n bư ả ước sang giai đo n đ qu c ch nghĩa, các nạ ế ố ủ ước đ qu c thiế ố hành chính sách vũ trang xâm lược, cướp bóc, nô d ch các dân t c nh t đóị ộ ỏ ừ
xu t hi n v n đ dân t c thu c đ a Mác và Ăngghen đã nêu ra nh ngấ ệ ấ ề ộ ộ ị ữ
nh ng v n đ có tính quy lu t trong s hình thành và phát tri n c a dânữ ấ ề ậ ự ể ủ
t c, nh ng đ c tr ng c b n c a dân t c và các m i quan h dân t c Tộ ữ ặ ư ơ ả ủ ộ ố ệ ộ ừ
đó, Lê Nin k th a và phát tri n nh ng quan đi m trên thành m t h th ngế ừ ể ữ ể ộ ệ ố
lý lu n toàn di n, sâu s c, t o c s cho cậ ệ ắ ạ ơ ở ương lĩnh, đường l i, chính sáchố dân t c c a các Đ ng c ng s n v v n đ dân t c.ộ ủ ả ộ ả ề ấ ề ộ Trong đó đáng chú ý là hai xu hướng phát tri n c a dân t c: S th c t nh ý th c dân t c , phongể ủ ộ ự ứ ỉ ứ ộ trào đ u tranh ch ng áp b c dân t c sẽ d n đ n hình thành các qu c giaấ ố ứ ộ ẫ ế ố dân t c đ c l p V i vi c tăng cộ ộ ậ ớ ệ ường và phát tri n các m i quan h gi aể ố ệ ữ các dân t c sẽ d n t i vi c phá h y hàng rào ngăn cách gi a các dân t c,ộ ẫ ớ ệ ủ ữ ộ thúc đ y các dân t c xích l i g n nhau Theo quan đi m c a ch nghĩa Mácẩ ộ ạ ầ ể ủ ủ – Lênin, v n đ dân t c là m t b ph n c a nh ng v n đ chung v cáchấ ề ộ ộ ộ ậ ủ ữ ấ ề ề
m ng vô s n và chuyên chính vô s n Do đó, gi i quy t v n đ dân t c ph iạ ả ả ả ế ấ ề ộ ả
g n v i cách m ng vô s n trên c s c a cách m ng xã h i ch nghĩa Chắ ớ ạ ả ơ ở ủ ạ ộ ủ ủ nghĩa Mác – Lênin cũng nh n m nh r ng, khi xem xét và gi i quy t v n đấ ạ ằ ả ế ấ ề dân t c ph i trên đ ng v ng trên l p trộ ả ứ ữ ậ ường c a giai c p công nhân Đi uủ ấ ề
đó có nghĩa là vi c xem xét và gi i quy t v n đ dân t c ph i trên c s vàệ ả ế ấ ề ộ ả ơ ở
l i ích lâu dài c a dân t c.ợ ủ ộ
Nghiên c u v v n đ dân t c trong quá trình phân tích s phát tri nứ ề ấ ề ộ ự ể
c a ch nghĩa t b n, ch nghĩa Mác - Lênin đã nêu lên nh ng quan đi mủ ủ ư ả ủ ữ ể
c b n v m i quan h bi n ch ng gi a dân t c và giai c p Nh ng quanơ ả ề ố ệ ệ ứ ữ ộ ấ ữ
đi m đó là c s xác đ nh thái đ c a giai c p vô s n, chi n lể ơ ở ị ộ ủ ấ ả ế ược sách lược
c a Đ ng c ng s n và công nhân - v v n đ dân t c và thu c đ a.ủ ả ộ ả ề ấ ề ộ ộ ị
Trang 4“Giai c p" là nh ng t p đoàn ngấ ữ ậ ười đông đ o, khác nhau v đ a v c aả ề ị ị ủ
h trong m i quan h s n xu t và quan h xã h i Giai c p là m t ph m trùọ ố ệ ả ấ ệ ộ ấ ộ ạ
l ch s , ch t n t i trong nh ng giai đo n l ch s nh t đ nh c a s phátị ử ỉ ồ ạ ữ ạ ị ử ấ ị ủ ự tri n c a xã h i Giai c p sinh ra khi s phân công trong xã h i xu t hi n vàể ủ ộ ấ ự ộ ấ ệ phát tri n, khi quy n t h u t li u s n xu t xu t hi n.ể ề ư ữ ư ệ ả ấ ấ ệ
Ch nghĩa Mác- Lênin kh ng đ nh r ng, v n đ dân t c không th táchủ ẳ ị ằ ấ ề ộ ể
r i kh i v n đ giai c p, đ u tranh dân t c không th tách r i kh i v n đờ ỏ ấ ề ấ ấ ộ ể ờ ỏ ấ ề giai c p, đ u tranh dân t c và đ u tranh giai c p quan h m t thi t v iấ ấ ộ ấ ấ ệ ậ ế ớ nhau C n chú ý r ng tuy có m i quan h g n bó nh ng dân t c và giai c pầ ằ ố ệ ắ ư ộ ấ
là nh ng ph m trù ch các quan h xã h i khác nhau, m i nhân t có vai tròữ ạ ỉ ệ ộ ỗ ố
l ch s c a nó trong s phát tri n xã h i, không th quy m i quan h nàyị ử ủ ự ể ộ ể ố ệ vào quan h kia Giai c p có trệ ấ ước dân t c hàng nghìn năm Khi nhân lo iộ ạ
ti n lên ch nghĩa c ng s n, giai c p sẽ m t đi, nh ng dân t c còn t n t iế ủ ộ ả ấ ấ ư ộ ồ ạ lâu dài
Ch nghĩa Mác – Lênin cho r ng dân t c bao gi cũng đủ ằ ộ ờ ược nh nậ
th c và gi i quy t theo l p trứ ả ế ậ ường c a m t giai c p nh t đ nhủ ộ ấ ấ ị Theo Mác Angghen, m t giai c p đang trộ ấ ưởng thành ti n b , đ i di n cho m tế ộ ạ ệ ộ
phương th c s n xu t th ng tr , thì đ ng th i đ i di n cho dân t c Vi cứ ả ấ ố ị ồ ờ ạ ệ ộ ệ
gi i quy t v n đ giai c p có ý nghĩa quy t đ nh đ i v i vi c gi i quy tả ế ấ ề ấ ế ị ố ớ ệ ả ế
v n đ dân t c, và v n đ dân t c bao gi cũng đấ ề ộ ấ ề ộ ờ ược ch đ o b i m t quanỉ ạ ở ộ
đi m giai c p nh t đ nh Đ ng th i, ch nghĩa Mác- Lênin kh ng đ nh t mể ấ ấ ị ồ ờ ủ ẳ ị ầ quan tr ng đ c bi t c a nhân t dân t c so v i nhân t giai c p đ i v i sọ ặ ệ ủ ố ộ ớ ố ấ ố ớ ự phát tri n xã h i, ý nghĩa c c kỳ to l n c a vi c gi i quy t đúng đ n v nể ộ ự ớ ủ ệ ả ế ắ ấ
đ dân t c đ i v i s nghi p cách m ng c a giai c p công nhân và nhânề ộ ố ớ ự ệ ạ ủ ấ dân lao đ ng ộ
Quan h giai c p, v i t cách là s n ph m c a m t phệ ấ ớ ư ả ẩ ủ ộ ương th c s nứ ả
xu t nh t đ nh, là nhân t có vai trò quy t đ nh đ i v i sấ ấ ị ố ế ị ố ớ ự hình thành dân
Trang 5t c, tính ch t dân t c, xu hộ ấ ộ ướng phát tri n c a dân t c, quan h gi a cácể ủ ộ ệ ữ dân t c.ộ
Giai c p đang lên t o nên nh ng đ c tr ng c b n và quy t đ nh sấ ạ ữ ặ ư ơ ả ế ị ự hình thành và xu hướng phát tri n c a dân t c Giai c p t s n và chể ủ ộ ấ ư ả ủ nghĩa t s n quy t đ nh xu hư ả ế ị ướng phát tri n và nh ng đ c tr ng c b nể ữ ặ ư ơ ả
c a dân t c t s n Mác Angghen ch ra r ng: B t c ch nào mà t s nủ ộ ư ả ỉ ằ ấ ứ ỗ ư ả chi m đế ược chính quy n thì nó đ p đ nh ng quan h phong ki n, giaề ạ ổ ữ ệ ế
trưởng và ch t phác Đ ng ti n đã tr thành “phấ ồ ề ở ương ti n vĩ đ i c a sệ ạ ủ ự cân b ng chính tr ” trong tay giai c p tằ ị ấ ư s n.ả Tính ch t c a dân t cấ ủ ộ được quy đ nh b i phị ở ương th c s n xu tứ ả ấ
th ng tr trong dân t c, b i k t c u giai c p đố ị ộ ở ế ấ ấ ượ ảc s n sinh t phừ ương th cứ
s n xu t đó Thí d s th ng tr c a giai c p t s n đ i v i xã h i và đ iả ấ ụ ự ố ị ủ ấ ư ả ố ớ ộ ố
v i dân t c nói lênớ ộ tính ch t t b n ch nghĩa c a dân t c đó Sau cáchấ ư ả ủ ủ ộ
m ng xã h i ch nghĩa, giai c p t s n m t vai trò th ng tr , giai c p côngạ ộ ủ ấ ư ả ấ ố ị ấ nhân tr thành giai c p lãnh đ o xã h i và dân t c S thay đ i quan h giaiở ấ ạ ộ ộ ự ổ ệ
c p đó làm cho dân t c t b n ch nghĩa chuy n hấ ộ ư ả ủ ể ướng tr thành dân t cở ộ
xã h i ch nghĩa.ộ ủ
Vai trò c a nhân t giai c p còn th hi n m i quan h gi a áp b củ ố ấ ể ệ ở ố ệ ữ ứ giai c p và áp b c dân t c, đ u tranh giai c p và đ u tranh dân t c.ấ ứ ộ ấ ấ ấ ộ Chủ nghĩa Mác đã ch ra nguyên nhân sâu xa, căn b n c a áp b c dân t c là chỉ ả ủ ứ ộ ế
đ ngộ ười áp b c bóc l t ngứ ộ ười, nói cách khác , áp b c giai c p là nguyênứ ấ nhân căn b n c a áp b c dân t c, ngả ủ ứ ộ ượ ạc l i áp b c dân t c l i tr thànhứ ộ ạ ở nguyên nhân làm sâu s c thêm áp b c giai c p Đ c bi t trong th i đ a đắ ứ ấ ặ ệ ờ ị ế
qu c ch nghĩa, đ u tranh gi i phóng dân t c thu c đ a và đ u tranh giaiố ủ ấ ả ộ ở ộ ị ấ
c p chính qu c có quan h tác đ ng l n nhau h t s c m t thi t ấ ở ố ệ ộ ẫ ế ứ ậ ế S k tự ế
h p gi a đ u tranh dân t c và đ u tranh giai c p là đ gi i phóng dân t cợ ữ ấ ộ ấ ấ ể ả ộ
và gi i phóng giai c p c n lao ả ấ ầ Vì v y đ u tranh dân t c ch a đ ng nh ngậ ấ ộ ứ ự ữ
n i dung giai c p sâu s c, nó không ch là k t qu mà con là nguyên nhânộ ấ ắ ỉ ế ả
Trang 6làm cho đ u tranh giai c p phát tri n c v b r ng, b sâu và có bấ ấ ể ả ề ề ộ ề ước
nh y v t v ch t.ả ọ ề ấ
Theo quan đi m c a Ch nghĩa Mác - Lênin, ch trên l p trể ủ ủ ỉ ậ ường c aủ giai c p vô s n, cách m ng vô s n m i gi i quy t đúng đ n v n đ dân t c.ấ ả ạ ả ớ ả ế ắ ấ ề ộ Trong Tuyên ngôn Đ ng c ng s n, Mác-Ăngghen đã đ c p m i quan hả ộ ả ề ậ ố ệ dân t c và giai c p: cu c đ u tranh c a giai c p vô s n nh m l t đ áchộ ấ ộ ấ ủ ấ ả ằ ậ ổ
th ng tr c a giai c p t s n, giai đo n đ u c a nó là mang tính ch t dânố ị ủ ấ ư ả ở ạ ầ ủ ấ
t c Mác kêu g i “giai c p vô s n m i nộ ọ ấ ả ỗ ước trước h t ph i giành l y chínhế ả ấ quy n, ph i t về ả ự ươn lên thành giai c p dân t c, ph i t mình tr thành giaiấ ộ ả ự ở
c p dân t c, không ph i theo cái nghĩa nh giai c p t s n hi u” Cũngấ ộ ả ư ấ ư ả ể theo Mác –Ăngghen, ch có giai c p ỉ ấ vô s n m i th ng nh t đả ớ ố ấ ượ ợc l i ích dân
t c- l i ích c a mình v i các l i ích c a nhân dân lao đ ng và c a c dânộ ợ ủ ớ ợ ủ ộ ủ ả
t c.Tuy nhiên, Mác và Ăngghen không đi sâu nghiên c u v n đ dân t c vì ộ ứ ấ ề ộ ở Tây Âu v n đ dân t c đã đấ ề ộ ược gi i quy t trong cách m ng t s n, đ i v iả ế ạ ư ả ố ớ Mác, v n đ dân t c ch là th y u so v i v n đ giai c p Th i đ i Lênin,ấ ề ộ ỉ ứ ế ớ ấ ề ấ ờ ạ khi ch nghĩa đ qu c đã tr thành m t h th ng th gi i, cách m ng gi iủ ế ố ở ộ ệ ố ế ớ ạ ả phóng dân t c tr thành b ph n c a cách m ng vô s n, Lênin m i phátộ ở ộ ậ ủ ạ ả ớ tri n v n đ dân t c thành h c thuy t v cách m ng thu c đ a Lênin choể ấ ề ộ ọ ế ề ạ ộ ị
r ng, cách m ng vô s n chính qu c không th giành th ng l i n u khôngằ ạ ả ở ố ể ắ ợ ế liên minh v i cu c đ u tranh c a các dân t c b áp b c thu c đ a Kh uớ ộ ấ ủ ộ ị ứ ở ộ ị ẩ
hi u c a Mác đệ ủ ược b sung: “vô s n toàn th gi i và các dân t c b áp b c,ổ ả ế ớ ộ ị ứ đoàn k t l i.” Lênin đã th c s “đ t ti n đ cho m t th i đ i m i, th t sế ạ ự ự ặ ề ề ộ ờ ạ ớ ậ ự cách m ng trong các nạ ước thu c đ a.” ộ ị
Th c v y, ự ậ ngày nay v i tính ch t, đ c đi m và đ a v l ch s c a mìnhớ ấ ặ ể ị ị ị ử ủ
ch có giai c p công nhân m i có th đ i di n cho dân t c và gi i quy tỉ ấ ớ ể ạ ệ ộ ả ế đúng đ n quan h l i ích này Ch có giai c p công nhân m i xóa b tri t đắ ệ ợ ỉ ấ ớ ỏ ệ ể
n n ngạ ười bóc l t ngộ ười, nh đó xóa b tình tr ng dân t c này nô d ch dânờ ỏ ạ ộ ị
t c khác, gi i phóng giai c p công nhân cũng là gi i phóng m i giai t ng, xãộ ả ấ ả ọ ầ
Trang 7h i kh i s phân chia thành giai c p, mâu thu n xung đ t giai c p, vì thộ ỏ ự ấ ẫ ộ ấ ế giai c p công nhân ph i giành l y chính quy n, t mình vấ ả ấ ề ự ươn lên thành giai
c p dân t c.ấ ộ
Ch nghĩa Mác Lê Nin đã làm rõ m i quan h gi a hai v n đ dân t củ ố ệ ữ ấ ề ộ
và giai c p Tuy nhiên vi c gi i quy t quan h l i ích giai c p và l i ích dânấ ệ ả ế ệ ợ ấ ợ
t c ch a th t tri t đ , t đó H Chí Minh đã ti p thu và sáng t o góp ph nộ ư ậ ệ ể ừ ồ ế ạ ầ làm phong phú thêm ch nghĩa Mác – Lênin.ủ
2. C s th c ti n ơ ở ự ễ
Quá trình hình thành t tư ưởng v v n đ giai c p và v n đ dân t cề ấ ề ấ ấ ề ộ
c a H Chí Minh đã g n li n v i cu c đ i ho t đ ng cách m ng c a Ngủ ồ ắ ề ớ ộ ờ ạ ộ ạ ủ ười ngay t nh ng năm cu i th k XIX, đ u th k XX ừ ữ ố ế ỷ ầ ế ỷ
Trước khi h c thuy t Mác – Lênin đọ ế ược truy n bá vào Vi t Nam thì cácề ệ phong trào yêu nướ ủc c a người Vi t Nam ch ng th c dân Pháp liên t c nệ ố ự ụ ổ
ra, nh ng k t c c đ u th t b i Nguyên nhân quan tr ng nh t khi n choư ế ụ ề ấ ạ ọ ấ ế các phong trào đó th t b i chính là do b t c v đấ ạ ế ắ ề ường l i do không nh nố ậ
th c đứ ược xu th c a th i đ i, nên không th y đế ủ ờ ạ ấ ược giai c p trung tâm c aấ ủ
th i đ i lúc này là giai c p công nhân - giai c p đ i bi u cho m t phờ ạ ấ ấ ạ ể ộ ương
th c s n xu t m i, m t l c lứ ả ấ ớ ộ ự ượng ti n b xã h i Trế ộ ộ ước yêu c u b c xúcầ ứ
c a v n đ gi i phóng dân t c, t ch nghĩa yêu nủ ấ ề ả ộ ừ ủ ước, người thanh niên yêu nước Nguy n T t Thành đã quy t đ nh ra đi tìm đễ ấ ế ị ường c u nứ ước
Trong quá trình ra đi tìm đường c u nứ ước, qua kh o sát th c t cácả ự ế ở
nước trên các châu l c Âu, Phi, Mỹ và ngay c trên đ t Pháp, Nguy n Áiụ ả ấ ễ
Qu c đã rút ra nh n xét: ch nghĩa t b n, ch nghĩa th c dân là ngu n g cố ậ ủ ư ả ủ ự ồ ố
m i s đau kh c a công nhân, nông dân lao đ ng c “chính qu c” cũngọ ự ổ ủ ộ ở ả ố
nh thu c đ a Nguy n Ái Qu c đã tích c c tham gia ho t đ ng đ u tranhư ở ộ ị ễ ố ự ạ ộ ấ
Trang 8trong phong trào gi i phóng c a các dân t c b áp b c, phong trào gi iả ủ ộ ị ứ ả phóng giai c p công nhân các nấ ở ướ ư ảc t b n Chính vì v y mà Nguy n Áiậ ễ
Qu c đã tìm đ n v i cách m ng Tháng Mố ế ớ ạ ười Nga, đ n v i V.I Lênin nhế ớ ư
m t t t y u l ch s Cách m ng Tháng Mộ ấ ế ị ử ạ ười Nga th ng l i là m t s ki nắ ợ ộ ự ệ chính tr đ c bi t quan tr ng trong quá trình ho t đ ng tìm đị ặ ệ ọ ạ ộ ường c uứ
nước c a Nguy n Ái Qu c Đ c bi t, sau khi đ c ''S th o l n th nh tủ ễ ố ặ ệ ọ ơ ả ầ ứ ấ
Lu n cậ ương v dân t c và thu c đ a” c a V.I Lênin, Nguy n Ái Qu c đãề ộ ộ ị ủ ễ ố
th y rõ h n con đấ ơ ường đúng đ n mà cách m ng Vi t Nam sẽ tr i qua ắ ạ ệ ả
Trong cu c hành trình c u nộ ứ ước, Nguy n Ái Qu c nh n ra r ng, mu nễ ố ậ ằ ố đòi được quy n t do, dân ch , thì ph i gi i quy t v n đ dân t c và v nề ự ủ ả ả ế ấ ề ộ ấ
đ giai c p Đ u tranh đòi quy n dân ch ch là bề ấ ấ ề ủ ỉ ước đ m đ đi đ n gi iệ ể ế ả quy t v n đ dân t c và v n đ giai c p.ế ấ ề ộ ấ ề ấ
Trong quá trình ho t đ ng th c ti n cách m ng, Nguy n Ái Qu c đãạ ộ ự ễ ạ ễ ố
đ u tranh và ch đ o gi i quy t m i quan h gi a gi i phóng dân t c vàấ ỉ ạ ả ế ố ệ ữ ả ộ
gi i phóng giai c p, b n b , ch ng các quan đi m không đúng v v n đả ấ ề ỉ ố ể ề ấ ề dân t c và thu c đ a, đã phát tri n lý lu n v cách m ng gi i phóng dânộ ộ ị ể ậ ề ạ ả
t c ộ
Đ i v i Đ ng C ng s n Vi t Nam, ngay t khi m i thành l p, trongố ớ ả ộ ả ệ ừ ớ ậ ''Chính cương v n t t'' do Nguyên Ái Qu c kh i th o đã kh ng đ nh: ''Chắ ắ ố ở ả ẳ ị ủ
trương làm t s n dân quy n cách m ng và th đ a cách m ng đ đi t i xãư ả ề ạ ổ ị ạ ể ớ
h i c ng s n'' Nh v y là, l n đ u tiên trong l ch s cách m ng Vi t Nam,ộ ộ ả ư ậ ầ ầ ị ử ạ ệ
v i H Chí Minh, s nghi p đ u tranh gi i phóng dân t c g n li n v i cáchớ ồ ự ệ ấ ả ộ ắ ề ớ
m ng XHCN Cu c cách m ng này k t h p trong b n thân nó ti n trình c aạ ộ ạ ế ợ ả ế ủ hai s nghi p gi i phóng: gi i phóng dân t c kh i ách nô l th c dân vàự ệ ả ả ộ ỏ ệ ự
gi i phóng giai c p kh i ách áp b c bóc l t V n đ dân t c đả ấ ỏ ứ ộ ấ ề ộ ược gi iả quy t trên l p trế ậ ường c a giai c p công nhân - đi u đó phù h p v i xu thủ ấ ề ợ ớ ế
th i đ i và l i ích c a các giai c p và l c lờ ạ ợ ủ ấ ự ượng ti n b trong dân t c S cế ộ ộ ứ
m nh đi t i th ng l i c a cách m ng Vi t Nam không ph i là cái gì khác màạ ớ ắ ợ ủ ạ ệ ả
Trang 9là m c tiêu dân t c luôn th ng nh t v i m c tiêu dân ch trên c s đ nhụ ộ ố ấ ớ ụ ủ ơ ở ị
hướng XHCN
Nh v y, H Chí Minh đã đi t ch nghĩa yêu nư ậ ồ ừ ủ ước đ n v i ch nghĩaế ớ ủ Mác - Lênin T đó, Ngừ ười đã phát huy cao đ ch nghĩa yêu nộ ủ ước truy nề
th ng Vi t Nam, trong s th ng nh t v i ch nghĩa qu c t vô s n B iố ệ ự ố ấ ớ ủ ố ế ả ở
v y, trong t tậ ư ưởng H Chí Minh, đúng nh Ph Ăng-Ghen đã nói: Nh ng tồ ư ữ ư
tưởng dân t c chân chính đ ng th i cũng là nh ng t tộ ồ ờ ữ ư ưởng qu c t chânố ế chính S phát tri n t tự ể ự ưởng H Chí Minh đã ch đ o s phát tri n c aồ ỉ ạ ự ể ủ
th c ti n cách m ng Vi t Nam, trong s thúc đ y l n nhau gi adân t c vàự ễ ạ ệ ự ẩ ẫ ữ ộ giai c p, ý th c giác ng v cu c đ u tranh gi i phóng dân t c là ti n đấ ứ ộ ề ộ ấ ả ộ ề ề quy t đ nh nh t, cũng là đ ng l c ch y u đ Nguy n Ái Qu c đ n v i chế ị ấ ộ ự ủ ế ể ễ ố ế ớ ủ nghĩa Mác - Lênin và ti p thu quan đi m mác-xít v giai c p Đó chính làế ể ề ấ nhân t đ m b o tính khoa h c và cách m ng cho s phát tri n tinh th nố ả ả ọ ạ ự ể ầ dân t c đúng đ n ngộ ắ ở ười chi n sĩ c ng s n Nguy n Ái Qu c - H Chíế ộ ả ễ ố ồ Minh
PH N 2: T T Ầ Ư ƯỞ NG H CHÍ MINH V V N Đ DÂN T C VÀ GIAI C P Ồ Ề Ấ Ề Ộ Ấ
TRONG CÁCH M NG VI T NAM HI N NAY Ạ Ệ Ệ
I T t ư ưở ng H Chí Minh v v n đ dân t c ồ ề ấ ề ộ
Là dân nước thu c đ a, Nguy n Ái Qu c s m nh n th c v n đ dânộ ị ễ ố ớ ậ ứ ấ ề
t c, nh n th c sâu s c tình c nh, nguy n v ng các dân t c thu c đ a, nungộ ậ ứ ắ ả ệ ọ ộ ộ ị
n u ý chí quy t tâm gi i phóng dân t c Ngấ ế ả ộ ười ti p thu và phát tri n sángế ể
t o, đ c đáo nh ng quan đi m ch nghĩa Mác Lê Nin v v n đ dân t c,ạ ộ ữ ể ủ ề ấ ề ộ
đ t cách m ng gi i phóng dân t c vào quỹ đ o cách m ng vô s n, gi iặ ạ ả ộ ạ ạ ả ả phóng dân t c, gi i phóng giai c p, gi i phóng con ngộ ả ấ ả ười, th ng nh t v iố ấ ớ nhau trong cách m ng vô s n.ạ ả
Trang 10V n đ dân t c trong t tấ ề ộ ư ưởng H Chí Minh đồ ược đ c p đây khôngề ậ ở
ph i là v n đ dân t c nói chung, mà là v n đ dân t c thu c đ a: th cả ấ ề ộ ấ ề ộ ộ ị ự
ch t là v n đ đ u tranh gi i phóng các dân t c thu c đ a nh m xóa bấ ấ ề ấ ả ộ ộ ị ằ ỏ ách th ng tr , áp b c, bóc l t c a nố ị ứ ộ ủ ước ngoài, gi i phóng dân t c, giành đ cả ộ ộ
l p dân t c, th c hi n quy n dân t c t quy t, thành l p nhà nậ ộ ự ệ ề ộ ự ế ậ ước dân t cộ
đ c l p.ộ ậ
T tư ưởng H Chí Minh v v n đ dân t c trong th i đ i cách m ng vôồ ề ấ ề ộ ờ ạ ạ
s n có nh ng n i dung c b n sau:ả ữ ộ ơ ả
1. Đ c l p dân t c n i dung c t lõi c a v n đ dân t c thu c đ a ộ ậ ộ ộ ố ủ ấ ề ộ ộ ị
H Chí Minh đã ti p xúc v i Tuyên ngôn đ c l p c a Mỹ 1776 vàồ ế ớ ộ ậ ủ Tuyên ngôn nhân quy n và dân quy n c a Pháp 1791, xề ề ủ u t phát t quy nấ ừ ề con người, H Chí Minh đã khái quát và nâng cao thành quy n dân t c: ồ ề ộ “T tấ
c các dân t c trên th gi i đ u sinh ra bình đ ng, dân t c nào cũng cóả ộ ế ớ ề ẳ ộ quy n s ng, quy n sung sề ố ề ướng và quy n t do” (Trích Tuyên ngôn đ c l pề ự ộ ậ 2/9/1945)
Đ c l p, t do là khát v ng l n nh t c a các dân t c thu c đ a H Chíộ ậ ự ọ ớ ấ ủ ộ ộ ị ồ Minh nói: “ T do cho đ ng bào tôi, đ c l p cho T qu c tôi, đ y là t t cự ồ ộ ậ ổ ố ấ ấ ả
nh ng đi u tôi mu n, đ y là t t c nh ng đi u tôi hi u” Có đ c l p t doữ ề ố ấ ấ ả ữ ề ể ộ ậ ự thì các dân t c m i có đi u ki n đ xây d ng và phát tri n.ộ ớ ề ệ ể ự ể
Đ c l p dân t c g n v i quy n t quy t dân t c, t c là quy n độ ậ ộ ắ ớ ề ự ế ộ ứ ề ược
l a ch n con đự ọ ường phát tri n không ph thu c vào bên ngoài, có quy nể ụ ộ ề
ch đ ng trong chính sách đ i n i, đ i ngo i c a mình ủ ộ ố ộ ố ạ ủ
Đ c l p th t s ph i g n v i hoà bình th t s “Nhân dân chúng tôiộ ậ ậ ự ả ắ ớ ậ ự thành th t mong mu n hoà bình…kiên quy t chi n đ u đ n cùng đ b oậ ố ế ế ấ ế ể ả
v nh ng quy n thiêng liêng nh t: toàn v n lãnh th cho T qu c và đ cệ ữ ề ấ ẹ ổ ổ ố ộ
l p cho đ t nậ ấ ước”
Đ c l p dân t c ph i g n v i m no, t do, h nh phúc cho nhân dânộ ậ ộ ả ắ ớ ấ ự ạ
Đ c l p dân t c còn là s bình đ ng gi a các dân t cộ ậ ộ ự ẳ ữ ộ