1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT THÍ ĐIỂM CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ HẤP THỤ VÀ LƯU GIỮ CÁC - BON CỦA RỪNG (C-PFES)

136 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát th ải khí nhà kính lớn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 63 của Luật Lâm nghi ệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông

Trang 1

B Ộ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BÁO CÁO

MÔI TRƯỜNG RỪNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ HẤP THỤ VÀ

LƯU GIỮ CÁC - BON CỦA RỪNG (C-PFES)

HÀ N ỘI, THÁNG 7 NĂM 2019

Trang 2

PH ẦN I BÁO CÁO T ỔNG HỢP NGHIÊN C ỨU ĐỀ XUẤT THÍ ĐIỂM DỊCH VỤ HẤP THỤ

VÀ LƯU GIỮ CÁC - BON CỦA RỪNG

M ỤC LỤC

C ỦA RỪNG 1

1 Cơ sở pháp lý 1

2 Cơ sở thực tiễn 2

II XÁC ĐỊNH LƯỢNG PHÁT THẢI VÀ MỤC TIÊU GIẢM LƯỢNG PHÁT THẢI KHÍ CO2 5

1 Xác định hệ số phát thải 5

2 Xác định tổng lượng khí CO 2 phát th ải 5

3 Xác định lượng phát thải khí CO 2 ph ải giảm 6

III XÁC ĐỊNH MỨC CHI TRẢ VÀ SỐ TIỀN PHẢI CHI TRẢ 7

1 Xác định mức chi trả 7

2 S ố tiền các nhà máy phải chi trả 9

IV XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG HẤP THỤ VÀ LƯU GIỮ CÁC - BON CỦA RỪNG 10

1 Ngu ồn số liệu và phương pháp 10

2 Xác định khả năng hấp thụ và lưu giữ cac bon của rừng 10

V XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ HẤP THỤ CO 2 B ẰNG CÁC HOẠT ĐỘNG LÂM NGHIỆP ……….11

1 Đơn giá hấp thụ CO 2 t ại Thanh Hóa và Quảng Ninh 11

2 Đơn giá hấp thụ CO 2 t ại Quảng Nam và Thừa Thiên Huế 12

VI ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG TIỀN C-PFES 12

1 Xác định loại rừng được chi trả tiền dịch vụ 12

2 Áp d ụng hệ số K 13

3 Qu ản lý, sử dụng tiền chi trả 14

VII ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH C-PFES 15

1 Ảnh hưởng về kinh tế 15

2 Ảnh hưởng về xã hội 18

3 Ảnh hưởng về môi trường 18

4 Ảnh hưởng về thể chế 18

1

Trang 3

B ẢNG

B ảng 1 Mức chi trả cho 1 đơn vị sản phẩm của ngành nhiệt điện than và xi măng theo

các k ịch bản 7

B ảng 2 Dự kiến số tiền C-PFES các nhà máy phải trả (triệu đồng) 9

B ảng 3 Dự kiến số tiền thu từ CPFES theo lĩnh vực, tỉnh 10

B ảng 4 Diện tích rừng dự kiến cho Chương trình WB và CPFES tại Thanh Hóa 11

B ảng 5 Tốc độ tăng trưởng giá thành sản xuất điện theo các kịch bản chi trả cho dịch v ụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng 15

B ảng 6 Tỷ trọng tiền C-PFES trong tổng doanh thu của nhà máy nhiệt điện than (%) 16

B ảng 7 Tốc độ tăng trưởng giá thành sản xuất xi măng theo các kịch bản chi trả cho d ịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng 17

PH Ụ LỤC Ph ụ lục 1 Danh sách các cơ sở đề xuất tham gia thí điểm 20

2

Trang 4

Thực hiện Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính

phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, tại khoản 5

Điều 57 “5 Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát

th ải khí nhà kính lớn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 63 của Luật Lâm nghi ệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thí điểm đến hết năm

2020, t ổng kết, trình Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, hình thức chi trả, mức chi trả, quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ về hấp thụ và lưu giữ các - bon

c ủa rừng”

Đây là một nhiệm vụ với nhiều nội dung cần phải làm rõ về cơ sở nghiên

cứu và thực tiễn Để chuẩn bị cho việc thực hiện nhiệm vụ này, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam với sự hỗ trợ của Dự án Rừng và đồng bằng và Dự án Trường sơn xanh, đã tiến hành nghiên cứu làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn về chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon của rừng đề xuất thí điểm chính sách

tại 04 tỉnh Quảng Ninh, Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam Tổng hợp

kết quả nghiên cứu đề xuất như sau:

I CƠ SỞ ĐỀ XUẤT THÍ ĐIỂM DỊCH VỤ HẤP THỤ VÀ LƯU GIỮ BON C ỦA RỪNG

CÁC-1 Cơ sở pháp lý

a) Việt Nam đã tham gia và thực hiện cam kết quốc tế trong khuôn khổ Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu

- Năm 1994, Việt Nam tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc về

Biến đổi khí hậu và tham dự Hội nghị các bên tham gia Công ước được tổ chức hàng năm, như: COP 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24

- Năm 2015, Chính phủ Việt Nam đã đệ trình Báo cáo đóng góp dự kiến

do quốc gia tự quyết định (INDC Việt Nam) cho UNFCCC, theo đó Việt Nam cam kết đến năm 2030, bằng nguồn lực trong nước sẽ giảm 8% lượng phát thải khí nhà kính so với kịch bản phát triển thông thường và có thể giảm tiếp đến 25% nếu nhận được sự hỗ trợ quốc tế; giảm 20% cường độ phát thải trên một đơn vị GDP và tăng độ che phủ rừng lên 45% Điều này có nghĩa việc giảm phát

thải khí nhà kính và bảo vệ, phát triển rừng sẽ tiến hành đồng thời, bảo vệ rừng

và phát triển rừng để đạt độ che phủ rừng 45% cũng là một biện pháp quan trọng

để giảm phát thải khí nhà kính

- Năm 2015, Việt Nam đã tham gia ký Thỏa thuận Paris về Biến đổi khí hậu

- Thực hiện cam kết quốc tế trong khuôn khổ Công ước khung của Liên

hợp quốc về Biến đổi khí hậu, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành một số văn bản quan trọng Đây chính là những căn cứ pháp lý cần thiết cho việc xây dựng và triển khai chính sách thí điểm và sau này có thể nhân rộng trong phạm vi toàn quốc, bao gồm:

+ Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 05/12/2011 phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, trong đó đưa ra một trong những nhiệm vụ chiến lược là xây dựng, thực hiện các chương trình về giảm phát thải khí nhà kính

1

Trang 5

thông qua những nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, bảo tồn và nâng cao khả năng hấp thụ các-bon của rừng;

+ Quyết định số 1775/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 phê duyệt Đề án quản lý phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính; quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các - bon ra thị trường thế giới, trong đó giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, xây dựng văn bản liên quan đến kinh doanh tín chỉ các-bon thu được từ rừng trên thị trường ngoài Nghị định thư Kyoto (khoản 12 Phụ lục của Quyết định);

+ Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2016 về ban hành

Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu;

+ Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2017 về phê duyệt Chương trình quốc gia về REDD+ đến năm 2030

b) Ngày 15 tháng 11 năm 2017, Quốc hội Khóa 14 đã ban hành Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, tại Điều

63 quy định tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát thải khí nhà kính lớn phải chi trả tiền dịch vụ về hấp thụ và lưu giữ các - bon của rừng (C-PFES) Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, hình thức chi trả, mức chi trả

dịch vụ môi trường rừng

Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (Điều 57) giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT) tổ chức nghiên cứu, thí điểm chi trả dịch vụ và hấp thụ các - bon của rừng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh gây phát thải khí nhà kính lớn; tổng kết, đánh giá và trình Chính phủ quy định chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon của rừng áp

dụng trong phạm vi toàn quốc sau năm 2020

2 Cơ sở thực tiễn

a) Việt Nam chưa có bất kỳ cơ chế tài chính nào đối với khí CO2

- Luật Thuế bảo vệ môi trường (BVMT) năm 2010: Đối tượng chịu thuế

là xăng, dầu, mỡ nhờn, than đá; không có khí CO2; Thuế BVMT là nguồn thu ngân sách Nhà nước (NSNN), khác tiền C-PFES là nguồn thu của chủ rừng để

Bảo vệ và phát triển rừng (BV&PTR); do đó C-PFES không trùng với Thuế bảo

vệ môi trường

- Luật Phí và Lệ phí (2015): Dự thảo Nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với khí thải quy định đối tượng chịu phí là: bụi tổng, SO2, NOx, hợp chất

hữu cơ dễ bay hơi (VOC), không có CO2; do đó C-PFES không trùng với các

loại Phí và Lệ phí về bảo vệ môi trường

- Tỷ trọng khí CO2 trong lượng khí nhà kính chiếm khoảng 76% lượng khí phát thải (trong đó 65% do sử dụng nhiên liệu hóa thạch, 11% từ ngành lâm nghiệp và chuyển đổi sử dụng đất khác) Khí mê tan, chiếm 16% tổng lượng phát thải, khí N2O khoảng 6% và phần còn lại là các loại khí nhà kính khác Tuy

2

Trang 6

nhiên đối với rừng, với các khí thải từ nhà máy xi măng và nhiệt điện thì khí

CO2 lại là lượng khí phát thải nhiều nhất Trong các loại khí nhà kính (KNK), cây rừng chỉ hấp thụ CO2 Thông thường sinh khối khô của cây chứa 50% các bon Cây hấp thụ CO2 từ khí quyển để tăng trưởng, và khi cây chết sẽ phân hủy

và phát thải CO2 ra khí quyển; do đó cần duy trì diện tích rừng hiện có cũng như

trồng cây mới Trên toàn cầu, khí CO2 chiếm khoảng 76% lượng khí phát thải;

mê tan 16%, khí N2O khoảng 6% và phần còn lại là các loại KNK khác Khí thải

từ ngành năng lượng, bao gồm sản xuất điện, chiếm 45% lượng khí thải toàn cầu

là nguồn phát thải KNK lớn nhất toàn cầu Lượng phát thải từ ngành công nghiệp sản xuất xi măng chiếm 5% tổng lượng khí thải toàn cầu; đây cũng là lĩnh vực thường được nhắm tới vì mục tiêu giảm phát thải Đối với rừng, với các khí thải từ nhà máy xi măng và nhiệt điện thì khí CO2 là lượng khí phát thải nhiều nhất

b) Kinh nghiệm của quốc tế

Theo báo cáo của nhóm chuyên gia WB, Washington, tháng 5/2018, thực

trạng về định giá các-bon (CO2) trên thế giới như sau:

- Tính đến năm 2018, có 88 quốc gia, chiếm 56% lượng khí thải toàn cầu

đã thực hiện hoặc có kế hoạch thực hiện các cơ chế định giá các - bon để đạt được cam kết đã nêu trong Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu Ngoài ra, gần

1400 công ty trên toàn thế giới, với doanh thu hàng năm gần 7 tỷ USD, đang áp

dụng giá các - bon để định hướng các quyết định đầu tư

- Tính đến 2018 đã có 51 sáng kiến định giá các bon được thực hiện, trong

đó 26 sáng kiến theo cơ chế thuế các bon (carbon tax) và 25 sáng kiến theo cơ

chế thương mại (ETS), chiếm hơn 20% tổng lượng KNK toàn cầu, với tổng giá

trị 82 tỷ USD, tăng 56% so với năm 2017 là 52 tỷ USD

Theo cơ chế thuế các bon: thấp nhất là 1USD/tấn CO2 tương đương, gồm các nước: Ba Lan, Ukraina, Mexico (khung thuế của Mexico 1-3 USD/tCO2) Cao nhất là Thụy Điển 139 USD/tCO2e, Thụy Sỹ 101, Phần Lan 77, Na Uy 64, Pháp 55 USD/tCO2e,…

Theo cơ chế Thương mại phát thải (ETS): Thấp nhất là thí điểm ở Tianjin (Thiên Tân) Trung Quốc 1USD/tCO2; thí điểm ở Quảng Đông và Hồ Bắc (Trung quốc) 2 USD/tCO2; thí điểm ở Fujian (Phúc Kiến, Trung quốc) 3 USD/tCO2; thí điểm ở Thượng Hải 6 USD/tCO2; thí điểm ở Bắc Kinh 9 USD/tCO2, mức cao gồm: Anh 25 USD/tCO2, Hàn Quốc 21, EU 16, New Zealand 15 USD/tCO2,

3 L ựa chọn lĩnh vực và địa phương tham gia thí điểm

a) Lĩnh vực tham gia thí điểm

Luật Lâm nghiệp quy định: tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh gây phát thải khí nhà kính lớn phải chi trả tiền dịch vụ về hấp thụ và lưu giữ các bon

3

Trang 7

Căn cứ Nghị định số 38/2005/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về

quản lý chất thải và phế liệu, tại Phụ lục “Danh mục các nguồn thải khí thải lưu lượng lớn” tất cả các tổ chức sản xuất kinh doanh (SXKD) nhiệt điện than và xi măng là tổ chức có lượng phát thải khí nhà kính lớn

Theo báo cáo cập nhật 2 năm một lần của Việt Nam gửi UNFCCC (bảng 2.4) năm 2017 ngành năng lượng và ngành xi măng được liệt kê là 2 ngành phát

thải khí CO2 lớn nhất chiếm hơn 20% tổng lượng phát thải khí nhà kính (KNK)

ở Việt Nam

Theo Báo cáo kiểm kê quốc gia KNK của Việt Nam năm 2013 (BUR2)

của Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2017: (i) Tổng lượng phát thải KNK tại Việt Nam là 259,0 triệu tấn CO2 tương đương, trong đó 122,61 triệu tấn là CO2, chiếm 47,34%; metan 101,13 triệu tấn chiếm 39%; N2O 33,32 triệu tấn chiếm 12,86%; còn lại là các loại KNK khác; (ii) Kết quả kiểm kê KNK quốc gia cũng

chỉ ra nhóm các nhà máy nhiệt điện và xi măng luôn là nguồn phát thải lớn nhất trong các nguồn phát thải chính đã được xác định và phân tích Cụ thể như sau:

- Trong lĩnh vực năng lượng, tổng phát thải là 151,4 triệu tấn (chiếm 58,45% tổng phát thải cả nước), trong đó khí CO2 là 126,91 triệu tấn chiếm 83,82%; riêng nhiệt điện phát thải 41,56 triệu tấn (chiếm 16,05% tổng phát thải

cả nước) trong đó 41,43 triệu tấn là CO2 chiếm 99,69%

- Trong sản xuất xi măng, tổng phát thải là 46,41 triệu tấn (chiếm 17,92%

tổng phát thải cả nước), trong đó 46,2 triệu tấn là CO2, chiếm 99,55%

Như vậy, trên 99% phát thải của các nhà máy nhiệt điện và xi măng là khí

CO2 Kết quả khảo sát thực tế và tính toán, mỗi nhà máy nhiệt điện hay nhà máy

xi măng đều phát thải hàng triệu tấn CO2/năm Trên toàn cầu, khí thải từ ngành năng lượng, bao gồm sản xuất điện, chiếm 45% lượng khí thải toàn cầu là nguồn phát thải KNK lớn nhất toàn cầu Lượng phát thải từ ngành công nghiệp sản

xuất xi măng chiếm 5% tổng lượng khí thải toàn cầu; đây cũng là lĩnh vực thường được nhắm tới vì mục tiêu giảm phát thải Do hạn chế về nguồn lực và

thời gian nên các báo cáo tập trung nghiên cứu và đề xuất thí điểm với 2 đối tượng này Sau đó tổng kết, rút kinh nghiệm và mở rộng nghiên cứu các lĩnh vực khác có tiềm năng phát thải KNK lớn như: nhiệt điện khí, sản xuất sắt thép, sản

xuất vật liệu xây dựng khác

b) Lựa chọn địa phương tham gia thí điểm

Đề xuất lựa chọn 4 tỉnh Quảng Ninh, Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế và

Quảng Nam là địa bàn nghiên cứu thí điểm chi trả DVMTR đối với dịch vụ hấp

thụ và lưu giữ các bon của rừng, do:

- Có các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát thải khí nhà kính lớn là các nhà máy nhiệt điện than, sản xuất xi măng: Theo ước tính

tổng lượng phát thải của các ngành nhiệt điện và xi măng toàn quốc, các nhà máy nhiệt điện than ở Quảng Ninh chiếm hơn 26% tổng lượng phát thải CO2

của ngành toàn quốc (trong tổng số 26 nhà máy nhiệt điện tại Việt Nam) Với

4

Trang 8

sản xuất xi măng, tổng lượng phát thải từ các nhà máy xi măng tại Thanh Hóa

lớn nhất so với các tỉnh có nhà máy xi măng khác

- Đại diện cho các vùng Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ;

- Thanh Hóa và Thừa Thiên Huế là địa bàn hoạt động của Dự án "Hỗ trợ chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+ ở Việt Nam giai đoạn 2" (FCPF-2) được

Quỹ đối tác Các-bon trong Lâm nghiệp (FCPF) tài trợ tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ từ 11/2016 đến 12/2019 và Chương trình Giảm phát thải vùng Bắc Trung Bộ (ER-PD), thực hiện từ 2018 đến 2025;

- Có các chương trình, dự án hỗ trợ các hoạt động có liên quan;

- Các tỉnh sẵn sàng tham gia nghiên cứu, thí điểm: Ủy ban nhân dân các

tỉnh đã có văn bản gửi Bộ NN&PTNT đề nghị và cam kết triển khai thí điểm đối

với dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon của rừng trên địa bàn của tỉnh

c) Lựa chọn tổ chức gây phát thải tham gia thí điểm

Kết quả khảo sát cho thấy tại 04 tỉnh có 20 cơ sở là tổ chức gây phát thải khí nhà kính lớn, trong đó có 9 cơ sở sản xuất nhiệt điện và 11 cơ sở sản xuất xi măng Chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo

II XÁC ĐỊNH LƯỢNG PHÁT THẢI VÀ MỤC TIÊU GIẢM LƯỢNG PHÁT

TH ẢI KHÍ CO 2

1 Xác định hệ số phát thải

a) Hệ số phát thải đối với nhà máy nhiệt điện than

Từ số liệu hoạt động 10 gần đây 2009-2018 của 8 nhà máy nhiệt điện than

và theo phương pháp của IPCC 2006, hệ số phát thải trung bình của nhà máy nhiệt điện than là 1,035 tCO2/MWh Để đơn giản trong tính toán, đề xuất hệ số phát thải trung bình của nhà máy nhiệt điện than là 1,0 tCO2/MWh

b) Hệ số phát thải đối với nhà máy sản xuất xi măng

Từ số liệu hoạt động 10 năm gần đây 2009-2018 của 8 nhà máy xi măng

và theo phương pháp của IPCC 2006, hệ số phát thải trung bình của nhà máy xi măng là 0,85 tấn CO2/tấn clanhke, hệ số này được đề xuất là hệ số phát thải trung bình của ngành xi măng

Trang 9

- Phát thải từ ngành nhiệt điện là: 26.625.816 tấn CO2

3 Xác định lượng phát thải khí CO2 phải giảm

Lượng phát thải khí CO2 phải giảm đối với các nhà máy nhiệt điện than và

xi măng được lấy theo tỷ lệ 8% dựa trên cam kết của Chính phủ Việt Nam trong NDC thực hiện Thỏa Thuận Pari

- Ngành điện than: Căn cứ theo Quyết định số 13443/QĐ-BCT của Bộ Công thương ngày 08/12/2015 về việc ban hành Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh của ngành công thương giai đoạn 2015 - 2020, trong đó: giảm lượng phát thải KNK trong lĩnh vực nhiệt điện đốt than từ 10% đến 20% so với BAU, cụ thể là mức tự nguyện 10%, mức phấn đấu thêm khi có hỗ trợ quốc tế là 10% Trong thí điểm này đề xuất mức 8%, bằng mức cam kết của Chính phủ; 2% còn lại là giảm phát thải bằng các giải pháp khác như tiết kiệm năng lượng,

cải tiến công nghệ, nâng cao hiệu quả quản lý,

- Ngành xi măng: Căn cứ theo Quyết định số 802/QĐ-BXD ngày 26/07/2017 của Bộ Xây dựng về việc ban hành “Kế hoạch hành động giảm nhẹ phát thải KNK trong công nghiệp xi măng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”, mục tiêu cụ thể đến năm 2020 giảm 20 triệu tấn CO2tđ và đến năm 2030

giảm 164 triệu tấn CO2tđ so với BAU Trung bình giai đoạn 2018 - 2020 giảm 6,7 triệu tấn/năm, tương đương 9% Trong thí điểm này đề xuất mức 8%, bằng

mức cam kết của Chính phủ; 1% còn lại là giảm phát thải bằng các giải pháp khác như tiết kiệm năng lượng, cải tiến công nghệ, nâng cao hiệu quả quản lý Căn cứ vào tỷ lệ nêu trên, tổng lượng phát thải khí CO2 phải giảm ở các

tỉnh là: (i) Thanh Hóa 911.643,6 tấn CO2, trong đó từ ngành nhiệt điện than 229.280,5 tấn và từ ngành xi măng 682.363,1 tấn; (ii) Quảng Ninh 2.555.058,6

tấn CO2, trong đó từ ngành nhiệt điện than 2.130.065,3 tấn và từ ngành xi măng 424.993,3 tấn; (iii) Quảng Nam 68.559 tấn CO2, trong đó từ ngành nhiệt điện than 13.600 tấn và từ ngành xi măng 54.959 tấn; (iv) Thừa Thiên Huế 113.647

tấn CO2

6

Trang 10

III XÁC ĐỊNH MỨC CHI TRẢ VÀ SỐ TIỀN PHẢI CHI TRẢ

1 Xác định mức chi trả

a) Để xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon đối với

sản xuất xi măng và nhiệt điện than, phải xác định được tổng lượng phát thải của nhà máy và lượng phát thải nhà máy phải trả tiền và giá CO2 theo công thức:

Số tiền nhà máy phải trả (đồng/năm) = Lượng phát thải nhà máy phải trả tiền

(tấn CO2/năm) x giá CO2 (đồng/tấn CO2)

Để thuận lợi cho việc thực hiện, lượng phát thải của nhà máy được xác định trên cơ sở sản lượng sản phẩm của nhà máy và hệ số phát thải Hệ số phát

thải là giá trị biểu thị lượng CO2 phát thải trên một đơn vị sản phẩm nhà máy

sản xuất được tính bằng tấn CO2/1 MWh đối với nhà máy nhiệt điện than và tấn

CO2/1 tấn clanhke đối với nhà máy xi măng

Căn cứ số liệu tính toán, xác định được hệ số phát thải trung bình các nhà máy nhiệt điện than là 1,08 tCO2/MWh, đề xuất 1,0 tCO2/MWh và các nhà máy

xi măng là 0,85 tấn CO2/tấn clanhke, đề xuất 0,85 tấn CO2/tấn clanhke

Tổng lượng CO2 nhà máy điện than phát thải trong 1 năm (tấn CO2/năm)

= sản lượng điện sản xuất trong năm (MWh/năm) x 1,0 tCO2/MWh

Tổng lượng CO2 nhà máy xi măng phát thải trong 1 năm (tấn CO2/năm) =

sản lượng clanhke sản xuất trong năm (tấn clanhke/năm) x 0,85 tCO2/t clanhke

Lượng phát thải CO2 nhà máy phải giảm là lượng CO2 nhà máy phải trả

tiền cho dịch vụ hấp thụ nó vào trong rừng và được đề xuất là 8% tổng lượng phát thải của nhà máy với các lý do: (i) Cam kết của Chính phủ theo Thỏa thuận Pari là tự nguyện giảm 8%; (ii) Căn cứ mục tiêu giảm phát thải CO2 của nhiệt điện than giai đoạn 2015-2020 tại QĐ13443/QĐ-BCTngày 08/12/2015 của Bộ Công Thương, có giảm trừ 2%; (iii) Căn cứ mục tiêu giảm phát thải của ngành

xi măng trung bình giai đoạn 2018-2020 tại QĐ 802/QĐ-BXD ngày 26/07/2017

của Bộ Xây dựng, có giảm trừ 1%

Lượng phát

th ải dự kiến

ph ải thu

ti ền dịch vụ (t ấn CO 2 )

M ức tiền chi trả cho dịch vụ hấp thụ và lưu

tr ữ các bon đối với 1 đơn vị sản phẩm theo các k ịch bản giá của 1 tấn CO 2 (đồng)*

1 USD 2 USD 3 USD 5 USD 11 USD

(a) mức tiền dịch vụ tính cho nhiệt điện là đồng/kwh;

(b) mức thu tính cho xi măng là đồng/tấn clanhke

7

Trang 11

(*) Mức giá của 1 tấn CO2 trong các nghiên cứu được xây dựng theo các

kịch bản dựa trên các cơ sở: mức giá của 1 tấn CO2 do Ngân hàng thế giới (WB)

áp dụng cho Việt Nam (5 USD), mức sẵn lòng chi trả của các nhà máy (1-3 USD) và chi phí để tạo ra 1 tấn CO2 được tính toán từ lĩnh vực lâm nghiệp (theo

kết quả tính toán của chuyên gia lâm nghiệp là 258.650 đồng, tương đương khoảng 11 USD) Tỷ giá USD tại thời điểm tính toán 1 USD = 23.250 VND

Đề xuất lựa chọn mức giá 2 USD/tấn CO2, bằng 17,8% chi phí bình quân

để hấp thụ 1 tấn CO2 bằng hoạt động lâm nghiệp (11 USD) với các lý do sau:

- Mức này làm tăng giá thành sản phẩm không vượt quá 0,5 %, không gây ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất của các nhà máy Đối với nhà máy nhiệt điện than, tương ứng với 4 đ/kwh và làm tăng giá thành sản xuất điện khoảng 0,29% Đối với nhà máy xi măng, tương ứng với 3.100 đ/1 tấn clanhke và làm tăng giá thành sản xuất các loại xi măng tăng từ 0,38% đến 0,54% và giá thành

sản xuất xi măng tính bình quân cho các loại sản phẩm sẽ tăng 0,43% Các mức

tăng này đều nằm trong khoảng tăng giá thành thực tế của các lĩnh vực

- Phù hợp với mức sẵn lòng chi trả của các nhà máy nhiệt điện than và xi măng từ kết quả khảo sát trực tiếp Kết quả khảo sát cho thấy, toàn bộ các nhà máy nhiệt điện than (100%) và hầu hết các nhà máy xi măng (88%) đều sẵn lòng chi trả đối với dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon của rừng nếu đó là quy định

của Nhà nước Trong số các nhà máy nhiệt điện than được khảo sát (8 nhà máy),

có 6 nhà máy (chiếm 75%) đồng ý chi trả với mức phí 1-3 USD/1 tấn CO2 Đối

với các nhà máy sản xuất xi măng, có 2 trong 8 nhà máy cũng đồng ý chi trả ở

mức 1-3USD/1 tấn CO2. Đây là một điều kiện rất thuận lợi để triển khai thí điểm chính sách chi trả đối với dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon của rừng tại các địa phương dự định thí điểm

- Đây là mức gần như thấp nhất so với thế giới Đây là khoản thu mới, nên trong giai đoạn thí điểm có thể áp dụng với mức thu thấp để cho các đối tượng phải chi trả có thể chấp nhận, sau đó được tăng dần đến mức cần thiết theo một

lộ trình nhất định như một số quốc gia đang áp dụng

c) Mức chi trả cho một đơn vị diện tích, theo kết quả tính toán và phân tích từ các kịch bản khác nhau, giá 1 tấn CO2 được lựa chọn như trên để xác định mức tiền chi trả cho dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon của rừng đối với các nhà máy nhiệt điện than và xi măng như sau:

- Sản lượng bình quân tính cho 1 nhà máy nhiệt điện than là 3.345.641.497 kwh, lượng phát thải dự kiến phải trả tiền dịch vụ là 304.303 tấn

CO2 Với mức 2 USD/tCO2, mức tiền dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon của

rừng tính cho 1 đơn vị sản phẩm của lĩnh vực nhiệt điện than là:

304.303 tấn CO2 x 2 USD/tCO2 : 3.345.641.497 kwh x 23.250 đ/USD = 4 đ/1kwh

- Sản lượng bình quân tính cho 1 nhà máy xi măng là 2.060.400 tấn,

lượng phát thải dự kiến phải trả tiền dịch vụ là 138.419 tấn CO2 Với mức 2 USD/tCO2, mức tiền dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon của rừng tính cho 1 đơn vị sản phẩm của lĩnh vực xi măng là:

8

Trang 12

138.419 tấn CO2 x 2 USD/tCO2: 2.060.400 tXM x 23.250 đ/USD = 3.100 đ/1 tấn clanhke

2 Số tiền các nhà máy phải chi trả

- Căn cứ mức giá 2USD/ tấn CO2, mức tiền chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu

giữ các bon của rừng tính bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm của lĩnh vực sản

xuất nghiệt điện than là 4 đồng/kwh và lĩnh vực sản xuất xi măng là 2.100 đồng/tấn clanhke

- Căn cứ thực trạng sản xuất và phát thải của các nhà máy nhiệt điện than và

xi măng năm 2018, số tiền C-PFES dự kiến phải trả của các nhà máy như sau:

B ảng 2 Dự kiến số tiền C-PFES các nhà máy phải trả (triệu đồng)

Mạo Khê (Đông

Triều) 2,605,960 10,423.8 Long Sơn 3,240,000

Trang 13

B ảng 3 Dự kiến số tiền thu từ CPFES theo lĩnh vực, tỉnh

IV XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG HẤP THỤ VÀ LƯU GIỮ CÁC BON CỦA RỪNG

1 Nguồn số liệu và phương pháp

- Số liệu để tính khả năng hấp thụ và lưu giữ các - bon của rừng được lấy từ

kết qủa kiểm kê rừng năm 2015, các số liệu chính thức khác về tài nguyên rừng

do UBND tỉnh và Bộ NN&PTNT ban hành và kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng toàn quốc của Viện Điều tra quy hoạch rừng

- Phương pháp tính trữ lượng, tăng trưởng trữ lượng, sinh khối và xác định khả năng hấp thụ và lưu giữ các - bon của rừng được thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu năm 2006 (IPCC 2006), Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II (Quyết định số 5399/QĐ-BNN-TCLN ngày 25/12/2015 của Bộ NN&PTNT) và Chương trình giảm phát thải 6 tỉnh Bắc Trung Bộ (WB-ERPD)

2 Xác định khả năng hấp thụ và lưu giữ cac bon của rừng

2.1 T ại tỉnh Thanh Hóa

a) Từ số liệu kiểm kê rừng năm 2015 của tỉnh Thanh Hóa, xác định được:

- Khả năng hấp thụ CO2 của rừng toàn tỉnh là 4.302.474,9 tấn CO2/năm;

- Khả năng lưu giữ CO2 của rừng cả tỉnh là 40.055.020,4 tấn CO2

b) Từ số liệu hiện trạng rừng năm 2017, xác định được khả năng hấp thụ

và lưu giữ các bon của rừng Thanh Hóa năm 2017 là:

- Khả năng hấp thụ CO2 của rừng toàn tỉnh là 4,695,358.12 tấn CO2/năm;

- Khả năng lưu giữ CO2 của rừng cả tỉnh là 41.577.615,10 tấn CO2

Tỉnh Thanh Hóa tham gia đồng thời cả chương trình WB-ERPD và PFES, diện tích rừng phân cho 2 chương trình như bảng sau:

C-10

Trang 14

B ảng 4 Diện tích rừng dự kiến cho Chương trình WB và CPFES tại Thanh Hóa

2.2 T ại tỉnh Quảng Ninh

a) Từ số liệu kiểm kê rừng năm 2015 của tỉnh Quảng Ninh, xác định được:

- Khả năng hấp thụ CO2 của rừng toàn tỉnh là 3.191.060,58 tấn CO2/năm;

- Khả năng lưu giữ CO2 của rừng cả tỉnh là 22.101.687,2 tấn CO2

b) Từ số liệu hiện trạng rừng năm 2017, khả năng hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng Quảng Ninh năm 2017 là:

- Khả năng hấp thụ CO2 của rừng toàn tỉnh là 3.409.253,41 tấn CO2/năm;

- Khả năng lưu giữ CO2 của rừng cả tỉnh là 22.998.159,16 tấn CO2

2.3 Tại tỉnh Quảng Nam

Từ số liệu kiểm kê rừng năm 2016 của tỉnh Quảng Nam, xác định được:

- Khả năng hấp thụ CO2 của rừng toàn tỉnh là 26.230.000 tấn CO2/năm;

- Trữ lượng CO2 của rừng toàn tỉnh là 266.101.457 tấn CO2/năm

2.4 T ại tỉnh Thừa Thiên Huế

Từ số liệu kiểm kê rừng 2016 của tỉnhThừa Thiên Huế, xác định được:

- Khả năng hấp thụ CO2 của rừng toàn tỉnh là 11.210.000 tấn CO2/năm;

- Trữ lượng CO2 của rừng toàn tỉnh 117.574.443 tấn CO2/năm

V XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ HẤP THỤ CO 2 B ẰNG CÁC HOẠT ĐỘNG LÂM NGHI ỆP

1 Đơn giá hấp thụ CO2 tại Thanh Hóa và Quảng Ninh

a) Từ tổng lượng CO2 của rừng hấp thụ được và tổng chi phí cho các hoạt động lâm nghiệp để hấp thụ CO2, đối với tỉnh Thanh Hóa xác định được giá bình quân chung cho hấp thụ CO2 rừng là 299.633 đồng/tCO2, giá bình quân đối với RTN là 114.791 đồng/tCO2 và bình quân đối với RT là 424.371đồng/tCO2

11

Trang 15

b) Từ tổng lượng CO2 của rừng hấp thụ được và tổng chi phí cho các hoạt động lâm nghiệp để hấp thụ CO2, đối với tỉnh Quảng Ninh xác định được giá bình quân chung cho hấp thụ CO2 rừng là 390.100 đồng/tCO2, giá bình quân đối với RTN là 119.584 đồng/tCO2 và bình quân đối với RT là 431.616 đồng/tCO2

c) Từ giá hấp thụ CO2 tại 2 tỉnh Thanh Hóa và Quảng Ninh ở trên, xác định được mức giá bình quân chung cho cả 2 tỉnh để hấp thụ và lưu giữ 1 tấn CO2 bằng các hoạt động lâm nghiệp là:

- Giá bình quân chung là 344.867 đồng/tCO2 (14,83 USD/tCO2);

- Giá bình quân đối với RTN là 117.188 đồng/tCO2 (5,04 USD/tCO2);

- Giá bình quân đối với RT là 427.993đồng/tCO2 (18,41 USD/tCO2) Theo Chương trình giảm phát thải WB-ERPD, kết quả tính được phải

giảm trừ 21% dự phòng rủi ro và 4% sai số tính toán nên chỉ thanh toán cho 75% tổng giá trị Thí điểm C-PFES cũng áp dụng nguyên tắc này và chỉ lấy 75%

kết quả tính được; theo đó, mức giá bình quân 1 tấn CO2 là: 344.867 đồng x 0,75 = 258.650 đồng/tCO2 (11,12 USD/tCO2)

2 Đơn giá hấp thụ CO2 tại Quảng Nam và Thừa Thiên Huế

a) Từ tổng lượng CO2 của rừng hấp thụ được và tổng chi phí cho các hoạt động lâm nghiệp để hấp thụ CO2, đối với tỉnh Quảng Nam xác định được giá bình quân chung cho hấp thụ CO2 rừng là 7.500 đồng/tCO2

b) Từ tổng lượng CO2 của rừng hấp thụ được và tổng chi phí cho các hoạt động lâm nghiệp để hấp thụ CO2, đối với tỉnh Thừa Thiên Huế xác định được giá bình quân chung cho hấp thụ CO2 rừng là 27.000 đồng/tCO2

c) Giá trị kinh tế của DVMTR về hấp thụ các-bon phụ thuộc rất nhiều vào giá trị thị trường của một tín chỉ các - bon Các giao dịch về tín chỉ các-bon tại

Việt Nam trong quá khứ dao động từ 3,3 - 8,7 USD/tCO2 (trung bình 5 USD

mỗi tCO2) Dựa trên mức tín chỉ các-bon thấp nhất là 3,3 USD mỗi tCO2 (ví dụ như giá tín dụng CDM trong quá khứ của Việt Nam) và các số liệu tính toán về

khả năng hấp thụ các-bon của rừng, giá trị kinh tế của dịch vụ hấp thụ các - bon được ước tính là 34,98 USD/ha/năm (tương đương với 794.885 đồng/ha/năm) tại

Quảng Nam và 39,93 USD/ha/năm (tương đương với 907.369 đồng/ha/năm)

Dự án Trường Sơn Xanh đề xuất sử dụng phương án tối thiểu là 3 USD/tCO2 để hỗ trợ bảo vệ rừng theo đơn giá tối thiểu 400.000 VND/ha/năm của Nghị định 75/2015/NĐ-CP

VI ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG TIỀN C-PFES

1 Xác định loại rừng và đối tượng được chi trả tiền dịch vụ

a) Loại rừng được chi trả

Về nguyên tắc, mọi loại rừng đều hấp thụ và lưu giữ các - bon Tuy nhiên,

khả năng hấp thụ và lưu giữ các - bon của các loại rừng là khác nhau Trong thí

12

Trang 16

điểm, đề xuất ưu tiên chi trả cho các loại rừng có tiềm năng hấp thụ và lưu giữ các- bon từ cao đến thấp Cụ thể như sau:

thụ và lưu giữ các - bon lâu dài

- Rừng ngập mặn: có khả năng hấp thụ lượng các - bon lớn, kể cả trong

phần dưới mặt đất của rừng

- Ngoài ra, các đối tượng trên còn nhiều tác dụng và ý nghĩa khác về mặt

bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và các giá trị kinh tế khác

b) Diện tích rừng được chi trả:

Diện tích rừng được chi trả được xác định dựa vào kết quả điều tra, kiểm

kê rừng; kết quả theo dõi diễn biến rừng của năm trước liền kề Ví dụ: nếu thực

hiện chi trả năm 2019 thì lấy số liệu hiện trạng rừng đến 31/12/2018

c) Hệ số K

Hệ số K trong C-PFESS (gọi tắt là hệ số K cac bon - Kc) phản ảnh khả năng hấp thụ và lưu giữ các - bon của rừng Hệ số K được xác định cho từng lô rừng, làm cơ sở để tính toán mức chi trả cho các chủ rừng cung ứng dịch vụ Trong giai đoạn thí điểm, Hệ số K cac bon được xác định như sau:

- Rừng tự nhiên giàu, rừng ngập mặn: Kc1 = 1,0

- Rừng tự nhiên trung bình: Kc2= 0,95

- Rừng tự nhiên nghèo, rừng trồng có chứng chỉ: Kc3 = 0,9

Với quy định trên, có thể áp dụng hệ số K thành phần K1 và K3 quy định

tại phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP

d) Đối tượng được chi trả tiền dịch vụ

Đối tượng được chi trả tiền dịch vụ là các chủ rừng hoặc người nhận khoán quản lý, bảo vệ rừng có diện tích rừng cung ứng dịch vụ hấp thụ và lưu

giữ cac bon rừng theo quy định của Luật Lâm nghiệp (Khoản 1, Điều 3)

2 Xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ

Căn cứ vào số tiền dịch vụ hấp thụ và lưu giữ cac - bon của rừng thu được

và tổng diện tích rừng tham gia cung ứng dịch vụ được xác định, số tiền chi trả cho 01 ha rừng cung ứng dịch vụ được xác định như sau:

13

Trang 17

Tổng diện tích rừng đã quy đổi theo hệ số K các - bon (ha) là diện tích

rừng được chi trả tiền dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon được xác định bằng

diện tích cung ứng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon nhân với Hệ số K

các-bon

Số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon được

xác định như sau:

3 Quản lý, sử dụng tiền chi trả

- Về hình thức chi trả: áp dụng hình thức chi trả gián tiếp ủy thác qua Quỹ

bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, vì thời gian thí điểm ngắn, cần dựa vào đội

ngũ cán bộ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh để tiết kiệm chi phí quản

lý, bảo đảm tính thống nhất trong quá trình chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ

các-bon với các dịch vụ môi trường rừng khác

- Việc xác định diện tích rừng được chi trả vận dụng theo quy định tại

Điều 60, Điều 62, Điều 63 Nghị định số 156/2015/NĐ-CP để sử dụng các thông

tin, cơ sở dữ liệu đã có

- Ký kết, thực hiện hợp đồng chi trả tiền dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các

-bon của rừng: tương ứng với hình thức chi trả Bên sử dụng dịch vụ ký hợp đồng

ủy thác với Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh để chi trả tiền cho bên cung

ứng dịch vụ, tính từ Quý tiếp theo kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành

hoặc từ ngày 1/1/2020 đến hết ngày 31/12/2020; bên sử dụng dịch vụ nộp tiền

theo từng quý, thời gian nộp tiền chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý

- Nguồn thu từ dịch vụ này trong giai đoạn thí điểm đề nghị được hạch

toán riêng, không hòa chung vào các nguồn thu dịch vụ môi trường rừng khác

T ổng diện tích rừng đã quy đổi theo hệ số K các- bon (ha)

-

Kinh phí qu ản lý

c ủa Quỹ Bảo vệ và phát tri ển rừng cấp tỉnh (đồng)

Kinh phí

d ự phòng (đồng)

x

14

Trang 18

- Tạm ứng, thanh toán, quyết toán tiền chi trả dịch vụ: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP, tuy nhiên, có điều chỉnh mốc thời gian

nộp tiền vảo Quỹ bảo vệ và phát triển rừng, thanh toán tiền cho bên cung ứng

dịch vụ, quyết toán tiền chi trả để đảm bảo thời gian thí điểm trên thực địa, thời gian tổng kết thí điểm theo quy dịnh tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP

- Việc Lập kế hoạch thu, chi và dự toán chi quản lý; sử dụng tiền dịch vụ

hấp thụ và lưu giữ các - bon; kiểm tra, giám sát, công khai tài chính thực hiện theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP

VII ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH C-PFES

1 Ảnh hưởng về kinh tế

a) Đối với các địa phương có rừng

Mức tiền dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon của rừng là 4 đồng/kWh điện và 2.100 đồng/1 tấn Clanhke tại 04 tỉnh sẽ thu được khoảng 156 tỷ đồng/năm, là một nguồn thu đáng kể phục vụ cho công tác bảo và phát triển

rừng (dự kiến tỉnh Thanh Hóa sẽ thu được khoảng 32,7 tỷ đồng/năm; tỉnh Quảng Ninh khoảng trên 114,7 tỷ đồng/năm; tỉnh Thừa Thiên Huế khoảng 6,1 tỉ đồng/năm; tỉnh Quảng Nam khoảng 2,4 tỉ đồng/năm)

b) Đối với các cơ sở phải chi trả tiền dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon

của rừng

Đối với các nhà máy nhiệt điện than, mức tiền phải trả cho dịch vụ hấp

thụ và lưu giữ các - bon của rừng đề xuất là 4 đồng/kWh chỉ làm tăng 0,29% trong tổng giá thành sản xuất 1 kWh điện Mức tăng này vẫn nằm trong ngưỡng tăng thực tế của giá thành sản xuất điện tại các nhà máy được khảo sát từ 0,2-

1,8% Xét dưới góc giá bán và doanh thu, mức tiền C-PFES là 4 đồng/kWh

làm giá bán điện bình quân tăng 0,23% và tương ứng như vậy tổng tiền C-PFES bình quân một nhà máy nhiệt điện phải nộp trong một năm cũng chiếm khoảng 0,23% trong tổng doanh thu hàng năm Trong khi đó, mức tiền C-PFES mà doanh nghiệp dự kiến phải chi trả theo các kịch bản 3 USD (0,48-0,51%), 5 USD (0,75-0,85%), và 11,13USD/tCO2 (1,73-1,96%) đều cao hơn rất nhiều so

với tại kịch bản là 2 USD/tCO2

B ảng 5 Tốc độ tăng trưởng giá thành sản xuất điện theo các kịch bản chi trả cho dịch vụ

h ấp thụ và lưu giữ các bon của rừng

Tốc độ tăng trưởng giá thành theo các kịch bản (%)

15

Trang 19

Chỉ tiêu Giá trị

B ảng 6 Tỷ trọng tiền C-PFES trong tổng doanh thu của nhà máy nhiệt điện than (%)

Đối với các nhà máy sản xuất xi măng, có 2 mức tiền C-PFES được đề

xuất là 2.100 đồng/tấn Clanhke và 3.100 đồng/tấn Clanhke Mức C-PFES là 3.100 đồng/tấn clanhke sẽ làm giá thành sản xuất các loại xi măng tăng từ

0,38% đến 0,54% và giá thành sản xuất xi măng tính bình quân cho các loại sản

phẩm sẽ tăng 0,43% Mức tăng này (0,43%) cũng nằm trong ngưỡng tăng thực

tế của giá thành sản xuất xi măng của các nhà máy xi măng được khảo sát tại Thanh Hóa và Quảng Ninh, từ 0,3-1,4% (theo số liệu khảo sát trực tiếp) Với

mức C-PFES là 2.100 đồng/tấn Clanhke thì tỷ lệ tăng giá thành đối với các loại

xi măng dao động từ 0,26% đến 0,36% và mức tăng giá thành bình quân đối với các loại xi măng là 0,29% Tỷ lệ tăng giá thành đối với các loại xi măng trong

trường hợp C-PFES là 2.100 đồng/tấn Clanhke đều thấp hơn so với tỷ lệ tăng giá thành trong trường hợp C-PFES là 3.100 đồng/tấn Clanhke

Trong trường hợp mức tiền C-PFES là 2.100 đồng/tấn Clanhke thì tỷ lệ

tăng giá bán các loại xi măng sẽ thấp hơn so với trường hợp tiền C-PFES là

3.100 đồng/tấn Clanhke Trong trường hợp này (2.100 đồng/tấn Clanhke), tỷ lệ

tăng giá bán các loại xi măng dao động trong khoảng 0,18 – 0,28% và giá bán xi

măng tính bình quân cho tất cả các loại sản phẩm tăng 0,21% (Bảng 7)

16

Trang 20

B ảng 7 Tốc độ tăng trưởng giá thành sản xuất xi măng theo các kịch bản chi trả cho

d ịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon của rừng

Tốc độ tăng trưởng giá thành theo các kịch bản (%)

Bảng 9 Tỷ trọng tiền C-PFES trong tổng doanh thu của nhà máy xi măng

sẽ bị ảnh hưởng do giá thành sản xuất bị ảnh hưởng Vì vậy, khi thực hiện PFES cần có cơ chế để giảm trừ tiền C-PFES cho các doanh nghiệp tham gia thí điểm để đảm bảo tính công bằng Bên cạnh đó, cũng cần quy định việc cấp giấy

C-chứng nhận đối với các doanh nghiệp tham gia thí điểm để xác nhận các doanh nghiệp này đã thể hiện trách nhiệm xã hội và cộng đồng trong việc tiên phong

cắt giảm khí nhà kính nhằm giảm thiểu biến đổi khí hậu, để từ đó các doanh nghiệp này sẽ có sự ủng hộ của người tiêu dùng và từ đó sẽ đảm bảo được lợi nhuận và sản xuất kinh doanh

c) Ảnh hưởng đối với những người tiêu dùng điện

Theo số liệu của EVN năm 2017, lượng tiêu thụ điện bình quân của 1 người dân Việt Nam khoảng 1.700kWh/năm Với mức tiêu dùng điện này, tiền

dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon của rừng dự kiến là 4 đồng/kWh điện sẽ làm tăng chi phí tiêu dùng điện của 1 cá nhân là 6.800 đồng/năm (hoặc 27.200

17

Trang 21

đồng/năm của 1 hộ gia đình có 4 nhân khẩu) Mức tăng này chỉ chiếm 1 phần rất

nhỏ trong chi tiêu của các hộ gia đình, kể cả là đối với những hộ gia đình nghèo

ở nông thôn

2 Ảnh hưởng về xã hội

- Cơ chế chi trả dich vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon tạo bước đột phá về thực thi chính sách chi trả DVMTR, thực thi Luật lâm nghiệp, chủ trương xã hội hóa nghề rừng

- Tạo bước đột phá về ý thức bảo vệ môi trường, khi các tác nhân gây phát thải chia sẻ trách nhiệm kinh tế, tài chính cùng xã hội để bảo vệ môi trường; xây dựng mối quan hệ bền vững giữa người cung cấp và người sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon; góp phần giải quyết khó khăn về kinh phí

hoạt động cho chủ rừng dừng khai thác chính gỗ từ rừng tự nhiên

- Nguồn thu từ thực hiện chi trả dịch vụ này của 4 tỉnh: Quảng Ninh, Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam khoảng 156 tỷ/năm, có thể mở rộng diện tích khoán bảo vệ rừng của 2 tỉnh là 390.000 ha (với tiền khoán bảo vệ rừng: 400.000đ/ha/năm) Nếu bình quân mỗi hộ gia đình nhận khoán khoảng 20

ha, thì sẽ giải quyết công ăn việc làm cho khoảng 19.500 hộ gia đình trong năm; góp phần cải thiện thu nhập và một số hộ sẽ sử dụng nguồn tiền này để đầu tư

sản xuất nông nghiệp, nuôi con ăn học, tạo sinh kế ổn định và nâng cao đời

sống

- Góp phần thực hiện chủ trương, chính sách, chiến lược của Đảng và Nhà nước (Phát triển bền vững, Tăng trưởng xanh, ứng phó với BĐKH, ) thực hiện các cam kết quốc tế (NDC)

3 Ảnh hưởng về môi trường

- Trong bối cảnh chưa đầu tư được công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường (do suất đầu tư lớn) C-PFES giúp các nhà máy, Bộ/Ngành thực hiện cam kết giảm phát thải KNK mà không phải cắt giảm sản lượng Từ đó, góp phần giúp Chính phủ Việt Nam thực hiện cam kết giảm phát thải KNK trên trường quốc tế

- C-PFES được chi trả cho công tác bảo vệ và phát triển rừng, giúp duy trì

và gia tăng khả năng lưu giữ và hấp thụ các - bon của rừng, chuyển CO2 trong khí quyển thành sinh khối trong cây Việc này làm gia tăng các sản phẩm và dịch vụ sinh thái từ rừng, đồng thời góp phần hạn chế sự gia tăng nồng độ CO2

trong khí quyển, làm giảm cường độ hiệu ứng nhà kính đang gây biến đổi khí hậu

- C-PFES gián tiếp giúp nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho người lao động tại các nhà máy cũng như người làm nghề rừng

4 Ảnh hưởng về thể chế

- Việc thực hiện chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon là nhằm thể

chế hóa quy định tại khoản 4 Điều 63 Luật Lâm nghiệp và khoản 5 Điều 57

18

Trang 22

Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về lâm nghiệp

- Việc lựa chọn hình thức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon ủy thác qua Quỹ BV&PTR cấp tỉnh đã được tham vấn bên sử dụng dịch vụ; đây là hình thức chi trả DVMTR chủ yếu đã được thực hiện từ nhiều năm qua, nên bảo đảm việc tuân thủ quy định chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon thông qua hình thức ủy thác

- Việc quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon được vận dụng tương tự như cơ chế quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng đã được thực hiện trong nhiều năm qua, nên bảo đảm sự tuân thủ

của Quỹ BV&PTR các tỉnh thí điểm với tư cách là cơ quan nhận ủy thác từ bên

sử dụng dịch vụ, chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng tiền dịch vụ hấp thụ và lưu

giữ các - bon và phân phối cho bên cung ứng dịch vụ (chủ rừng) theo quy định

tại Quyết định này

- Các đối tượng phải chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ổn định, chấp hành tốt nghĩa vụ tài chính đối

với Nhà nước, trong đó có các khoản thuế, phí liên quan đến bảo vệ môi trường;

nhận thức rõ trách nhiệm xã hội trong bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; sẵn sàng thực thi và tuân thủ việc chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các

- bon của rừng khi Nhà nước ban hành chính sách này

19

Trang 23

Ph ụ lục 1 Danh sách các cơ sở đề xuất tham gia thí điểm

10 Cty Cp Xi Măng &Xây Dựng Q Ninh Yên T ử, Phương Đông, Uông Bí

17 Công ty Cổ phần Than điện Nông Sơn

thuộc Tập đoàn Khoáng sản Việt Nam thôn Nông Sơn, xã Quế Trung, huyện Nông Sơn

18 Công ty Cổ phần Tập đoàn Thai Group

19 Công ty hữu hạn Xi măng Luks (Việt

Trang 24

D Ự ÁN RỪNG VÀ ĐỒNG BẰNG VIỆT NAM

ĐIỂM CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG

LƯU GIỮ CÁC-BON CỦA RỪNG

Hà N ội, tháng 7 năm 2019

Trang 25

M ỤC LỤC DANH SÁCH PHỤ LỤC 9

1 Đặt vấn đề 10

2 Cơ sở pháp lý và thực tiễn về C-PFES 10

2.1 Cơ sở pháp lý 102.2 Vì sao lại là CO2? 112.3 Kinh nghiệm quốc tế 12

2.3.1 Nhu c ầu định giá các bon quốc tế 12 2.3.2 Áp d ụng định giá các bon quốc tế 13 2.3.3 Các cơ chế định giá các bon 14 2.3.4 Định giá các bon 15 2.3.5 Nh ững ngành công nghiệp có các bon được định giá 15 2.3.6 Phân ph ối tiền từ bán các bon 16

3 Sự khác biệt giữa C-PFES và các chính sách môi trường khác 17

3.1 Phân biệt giữa Thuế Bảo vệ môi trường với tiền chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon của rừng 183.2 Phân biệt giữa Phí Bảo vệ môi trường đối với khí thải (nếu có) và tiền chi trả cho dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon của rừng 18

4 M ục tiêu 18

4.1 Mục tiêu chung 184.2 Mục tiêu cụ thể 194.3 Quan điểm xây dựng cơ chế thí điểm 19

5 Phương pháp nghiên cứu chung 19

5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 195.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 205.3 Phương pháp phân tích số liệu 20

5.3.1 Phương pháp tính lượng phát thải và mức chi trả 20 5.3.2 Phương pháp xác định khả năng hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng 22 5.3.3 Phương pháp thống kê mô tả 22 5.3.4 Phương pháp phân tích kịch bản 22

6 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

6.1 Xác định mức phát thải CO2 của các cơ sở SXCN 23

6.1.1 Phương pháp xác định phát thải của các cơ sở SXCN 23 6.1.2 Số liệu sản xuất thực tế của các cơ sở SXCN 26

Trang 26

6.1.3 Kết quả tính phát thải của các cơ sở SXCN 31

6.1.4 Các cơ sở sản xuất xi măng và điện than gây phát thải khí CO2 lớn trên địa bàn toàn quốc 33

6.2 Xác định khả năng hấp thụ CO2 của rừng và định giá CO2 trong Lâm nghiệp

………33

6.2.1 Phương pháp xác định khả năng hấp thụ CO 2 của rừng và định giá CO 2

trong Lâm nghiệp 33 6.2.2 K hả năng hấp thụ CO 2 của rừng và định giá CO 2 ở Thanh Hóa 37

6.2.3 Khả năng hấp thụ CO2 của rừng và định giá CO2 ở Quảng Ninh 43

6.2.4 Tổng hợp kết quả chung từ 2 tỉnh 47

6.3 Xác định mức tiền chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các- bon của rừng 48

6.3.1 Phương pháp xác định 48 6.3.2 Đề xuất mức tiền chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các- bon của rừng đối với sản phẩm của nhiệt điện than và xi măng 49

6.4 Ảnh hưởng của chính sách C-PFES 53

6.4.1 Ảnh hưởng về kinh tế 53 6.4.2 Ảnh hưởng về xã hội 57 6.4.3 Ảnh hưởng về môi trường 58 6.4.4 Ảnh hưởng về thể chế 58

6.5 Phương án sử dụng nguồn thu C-PFES 586.5.3 Quản lý, sử dụng nguồn thu 61

7 Kết luận 62

7.1 Chủ trương và cam kết: 627.2 Đề xuất các tổ chức SXKD tham gia thí điểm CPFES 637.3 Tổng lượng CO2 phát thải và mục tiêu giảm lượng phát thải tại 2 tỉnh 64

7.3.1 Xác định hệ số phát thải 64 7.3.2 Xác định tổng lượng CO 2 phát thải 64 7.3.3 Xác định lượng phát thải CO 2 phải giảm 64

7.4 Xác định mức chi trả cho dịch vụ hấp thụ CO2 và dự kiến nguồn thu 657.5 Xác định khả năng hấp thụ và lưu giữ cac bon của rừng tại 2 tỉnh 65

7.5.1 Nguồn số liệu và phương pháp 65 7.5.2 Xác định khả năng hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng tại tỉnh Thanh Hóa ……….66

Trang 27

7.5.3 Xác định khả năng hấp thụ và lưu giữ cac bon của rừng tại tỉnh Quảng Ninh ……….67

7.6 Xác định đơn giá hấp thụ CO2 bằng hoạt động lâm nghiệp tại 2 tỉnh 677.7 Đề xuất sử dụng tiền CPFES 67

7.7.1 Xác định loại rừng và đối tượng được chi trả tiền dịch vụ 67 7.7.3 Quản lý, sử dụng tiền chi trả 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 28

T Ừ VIẾT TẮT

AGB Sinh khối trên mặt đất

BAU Kịch bản phát triển thông thường

BCT Bộ Công thương

BĐKH Biến đổi khí hậu

BEF Hệ số chuyển đổi sinh khối

BGB Sinh khối dưới mặt đất

BUR Báo cáo cập nhật hai năm một lần (cho UNFCCC)

BXD Bộ Xây dựng

BVMT Bảo vệ môi trường

CCAP Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu

CIGG Dự án Tăng cường năng lực thể chế cho tăng trưởng xanh và Phát

triển bền vững ở Việt Nam của UNDP CER Chứng chỉ giảm phát thải được chứng nhận

CFB Công nghệ đốt than lớp sôi tuần hoàn (hay công nghệ tầng sôi tuần

hoàn) trong nhà máy nhiệt điện than C-PFES Chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với hấp thụ và lưu giữ Các-bon DVMTR Dịch vụ môi rường rừng

EF Hệ số phát thải

ERPD Văn kiện chương trình giảm phát thải

ETS Hệ thống Thương mại phát thải

FIPI Viện Điều tra Quy hoạch rừng

FMRC Dự án hiện đại hóa lâm nghiệp và phục hồi rừng ven biển

GGAP Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh

INDC Đóng góp dự kiến do quốc gia tự xác định

IPCC Ủy ban liên chính phủ về BĐKH

KH&ĐT Kế hoạch và đầu tư

MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

MOC Bộ Xây dựng

MOF Bộ Tài chính

MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường

MRV Giám sát Báo cáo và Thẩm định

NDC Đóng góp quốc gia tự xác định (để giảm phát thải KNK theo Thỏa

thuận Paris) NLKH Nông Lâm kết hợp

NN-PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NOx Khí Oxit ni tơ

OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế

PC Công nghệ than phun (trong nhà máy nhiệt điện than)

PFES Chi trả Dịch vụ môi trường rừng (DVMTR)

Trang 29

UBND Ủy ban nhan dân tỉnh (UBND tỉnh)

REDD+

Giảm phát thải KNK thông qua hạn chế mất và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng các - bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng

RGGI Sáng kiến khí xanh cấp vùng

RL Mức tham chiếu

RTN Rừng tự nhiên

SXCN Sản xuất công nghiệp

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

tCO2e Tấn CO2 tương đương (tCO2e)

UBND Ủy ban nhan dân tỉnh (UBND tỉnh)

UNFCCC Công ước khung của LHQ về biến đổi khí hậu

USAID Cơ quan phát triển quốc tế của Hoa Kỳ

VFD Dự án Rừng và Đồng bằng Việt Nam của USAID

VNFF Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam

VOC Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi

Trang 30

DANH SÁCH B ẢNG

Bảng 1 So sánh khả năng giữ nóng trong khí quyển giữa các loại KNK 12 Bảng 2 T ỷ lệ mức phát thải được định giá và mức giá bình quân từ thuế và ETS c ủa 41 nước OECD 15 Bảng 3 Hệ số phát thải CO 2 theo IPCC 24 Bảng 4 Các số liệu dùng để tính hệ số phát thải trong hoạt động sản xuất xi

Bảng 5 Danh mục các dây chuyền lò quay tại tỉnh Thanh Hoá năm 2017 27 Bảng 6 Danh mục các dây chuyền lò quay tại tỉnh Quảng Ninh năm 2017 27 Bảng 7 Tiêu hao than tại các nhà máy nhiệt điện trong 5-10 năm gần đây 28 Bảng 8 Tiêu thụ đá vôi cho quá trình xử lý SO2 trong các lò CFB trong 5 -

10 năm gần đây 29 Bảng 9 Sản lượng điện tại các nhà máy nhiệt điện trong 5 - 10 năm gần đây

………29 Bảng 10 Tiêu hao than tại các nhà máy xi măng trong 5-10 năm gần đây 30 Bảng 11 Sản lượng clanhke tại các nhà máy xi măng trong 5 - 10 năm gần

Bảng 12 Tổng phát thải CO 2 (E total ) 31 Bảng 13 Phát thải CO 2 trên đơn vị sản phẩm (EF CO2 ) 31 Bảng 14 Tổng phát thải CO 2 (E total ) 32 Bảng 15 Phát thải CO 2 trên đơn vị sản phẩm (EF CO2 ) 32 Bảng 16 Diện tích và trữ lượng các loại rừng tỉnh Thanh Hóa năm 2015 38 Bảng 17 Khả năng lưu giữ CO 2 của các loại rừng tỉnh Thanh Hóa năm

Trang 31

Bảng 25 Khả năng hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng Quảng Ninh năm

Bảng 41 Tỷ lệ tiền C-PFES trong tổng doanh thu của các nhà máy xi măng (tính bình quân cho 1 nhà máy) 57 Bảng 42 Lượng CO 2 ph ải giảm và khả năng hấp thụ của rừng 59 Bảng 43 Di ện tích rừng hấp thụ CO 2 và d ự kiến nguồn thu từ C-PFES 59 Bảng 44 Danh sách các cơ sở tham gia thí điểm C-PFES 63

Trang 32

Bảng 45 Dự kiến số tiền C-PFES các nhà máy phải trả (triệu đồng) 65 Bảng 46 Diện tích rừng dự kiến cho Chương trình WB và CPFES tại Thanh Hóa ………66

DANH SÁCH BIỂU

Bi ểu 1 Các sáng ki ến định giá các bon cấp vùng, quốc gia, dưới quốc gia từ 1990-2020 13 Biểu 2 Bản đồ tổng hợp của Ngân hàng thế giới về các sáng kiến định giá các bon trong vùng, quốc gia và tiểu quốc gia 14

DANH SÁCH PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 Danh sách các đơn vị đã tham vấn 70 PHỤ LỤC 2 Phiếu điều tra - Bảng hỏi 74 PHỤ LỤC 3 Danh sách các nhà máy điện than 78 PHỤ LỤC 4 Danh sách các nhà máy xi măng 79 PHỤ LỤC 5 Phân loại rừng để xác định khả năng hấp thụ và lưu giữ CO2 83 PHỤ LỤC 6 Diễn biến diện tích rừng Thanh hóa 2005 – 2017 85 PHỤ LỤC 7 Diện tích rừng Thanh hóa phân cho WB-ERPD và C-PFES 86 PHỤ LỤC 8 Diễn biến diện tích rừng Quảng Ninh 2005 – 2017 87 PHỤ LỤC 9 Tiền C-PFES ước tính cho các nhà máy nhiệt điện than tham gia thị trường phát điện trong cả nước 88 PHỤ LỤC 10 Tiền C-PFES ước tính cho các nhà máy xi măng 94

Trang 33

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 Sau hơn 8 năm thực hiện, chính sách chi trả DVMTR mang lại hiệu

quả tích cực, huy động được nguồn lực đáng kể cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, từng bước cải thiện, nâng cao đời sống người dân sống gắn bó với

rừng Tuy vậy, đến nay chi trả DVMTR mới chỉ tập trung vào 3 nhóm đối tượng chính: thuỷ điện, nước sạch và du lịch; một số đối tượng khác như: cơ sở sản

xuất công nghiệp, cơ sở nuôi trồng thuỷ sản mới được quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; còn dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon của rừng vẫn chưa được áp dụng, do còn thiếu quy định, hướng dẫn cụ thể

Chi trả đối với dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon của rừng là vấn đề mới, phức tạp, liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân Đây là công cụ kinh tế nhằm điều chỉnh hành vi của tổ chức, cá nhân theo hướng giảm thiểu việc phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính ra môi trường, đưa chi phí giảm thiểu phát thải khí nhà kính (KNK) trong quá trình sản xuất kinh doanh vào giá thành sản phẩm theo nguyên

tắc "người gây phát thải khí nhà kính phải trả tiền"

Vì vậy, để Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT) có căn cứ khoa học và minh chứng thực tiễn trình Chính phủ quy định đối với dịch

vụ này thì cần được thử nghiệm tại một số địa phương trước khi ban hành áp dụng rộng rãi trên toàn quốc

2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ C-PFES

2.1 Cơ sở pháp lý

a) Việt Nam đã tham gia và thực hiện cam kết quốc tế trong khuôn khổ Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu

- Năm 1994, Việt Nam tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc về

Biến đổi khí hậu và tham dự Hội nghị các bên tham gia Công ước được tổ chức hàng năm, như: COP 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24

- Năm 2015, Chính phủ Việt Nam đã đệ trình Báo cáo đóng góp dự kiến do

quốc gia tự quyết định (INDC Việt Nam) cho UNFCCC, theo đó Việt Nam cam

kết đến năm 2030, bằng nguồn lực trong nước sẽ giảm 8% lượng phát thải KNK so

với kịch bản phát triển thông thường và có thể giảm tiếp đến 25% nếu nhận được

sự hỗ trợ quốc tế; giảm 20% cường độ phát thải trên một đơn vị GDP và tăng độ che phủ rừng lên 45% Điều này có nghĩa việc giảm phát thải KNK và bảo vệ, phát triển rừng sẽ tiến hành đồng thời, bảo vệ rừng và phát triển rừng để đạt độ che phủ

rừng 45% cũng là một biện pháp quan trọng để giảm phát thải KNK

- Năm 2015, Việt Nam đã tham gia ký Thỏa thuận Paris về Biến đổi khí hậu

- Thực hiện cam kết quốc tế trong khuôn khổ Công ước khung của Liên hợp

quốc về Biến đổi khí hậu, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành một số văn bản quan trọng Đây chính là những căn cứ pháp lý cần thiết cho việc xây dựng và triển khai chính sách thí điểm và sau này có thể nhân rộng trong phạm vi toàn quốc, bao gồm:

Trang 34

+ Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2011 phê duyệt Chiến lược quốc gia về Biến đổi khí hậu, trong đó đưa ra một trong những nhiệm vụ chiến lược là xây dựng, thực hiện các chương trình về giảm phát thải KNK thông qua những nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, bảo tồn và nâng cao khả năng hấp thụ các - bon của rừng;

+ Quyết định số 1775/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 phê duyệt Đề án quản lý phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính; quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị trường thế giới, trong đó giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, xây dựng văn bản liên quan đến kinh doanh tín chỉ các-bon thu được từ rừng trên thị trường ngoài Nghị định thư Kyoto (khoản 12 Phụ lục của Quyết định);

+ Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2016 về ban hành Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu;

+ Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2017 về phê duyệt

Chương trình quốc gia về REDD+ đến năm 2030

Luật Lâm nghiệp 2017 có hiệu lực từ 1/1/2019 (Điều 63) quy định tổ chức,

cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát thải KNK lớn phải chi trả tiền

dịch vụ về hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng; Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, hình thức chi trả, mức chi trả DVMTR

Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (Điều 57) giao Bộ NN&PTNT tổ chức nghiên cứu, thí điểm chi trả dịch vụ và hấp thụ các - bon của rừng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh gây phát thải khí nhà kính lớn; tổng kết, đánh giá và trình Chính phủ quy định chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các -bon của rừng áp dụng trong phạm vi toàn quốc sau năm 2020

2.2 Vì sao l ại là CO 2 ?

Thông thường sinh khối khô của một cây chứa 50% các bon Cây hấp thụ

CO2 khi cây tăng trưởng, và hấp thụ CO2 ra khỏi khí quyển Khi một cây chết, cây

sẽ phân hủy và phát thải các bon ra khí quyển dưới dạng CO2 Đó là lý do vì sao

rất cần duy trì diện tích rừng hiện có cũng như trồng cây mới

Về khía cạnh toàn cầu, tỷ trọng CO2 trong lượng KNK chiếm khoảng 76% lượng khí phát thải (trong đó 65% do sử dụng nhiên liệu hóa thạch, 11% từ ngành lâm nghiệp và chuyển đổi sử dụng đất khác) Khí mê tan chiếm 16% tổng lượng phát thải, khí N2O khoảng 6% và phần còn lại là các loại KNK khác Tuy nhiên đối với rừng, với các khí thải từ nhà máy xi măng và nhiệt điện thì khí CO2 lại là lượng khí phát thải nhiều nhất

Một tấn CO2 tương đương được coi là đơn vị toàn cầu để KNK được đo lường và cho dù một đơn vị phát thải 1 tấn khí ở Việt Nam hay ở Mỹ thì lượng khí

thải đó vẫn gây ra biến đổi khí hậu toàn cầu như nhau Cũng như là khi gửi một lượng tiền vào ngân hàng, 100.000 đồng rút từ máy ATM không phải là tờ 100.000 đồng có cùng số seri mà mình đã gửi vào nhưng nó có giá trị như nhau Đó là vì

Trang 35

KNK tồn tại trong khí quyển qua nhiều thập kỷ một khi nó đã được thải vào bầu khí quyển, nó không ở cố định ở một điểm mà nó được phát thải Nó sẽ di chuyển toàn cầu

Như đề cập ở trên, có nhiều loại KNK 3 loại khí chính là CO2, CH4, và N2O

Mỗi loại khí có thể làm trái đất nóng lên ở mức độ khác nhau tùy vào mức năng lượng của nó Khả năng này được gọi là “tiềm năng nóng lên toàn cầu”, nghĩa là

khả năng khí đó giữ lại độ nóng khác nhau và nó được xác định dựa vào tiềm năng nóng lên toàn cầu của khí CO2, có nghĩa là 1 đơn vị CH4 (xem bảng dưới) có khả năng giữ độ nóng gấp 28 lần 1 đơn vị CO2, và N2O có khả năng giữ độ nóng gấp

265 lần 1 đơn vị CO2

Với mục đích tính toán, chúng ta chuyển đổi các loại khí sang 1 đơn vị chung

gọi là CO2 tương đương (CO2e), cũng tương tự như 1 đồng đô la tương đương khoảng 23.000 đồng vậy 1 tấn mê tan tương đương 28 tấn CO2, 1 tấn N2O tương đương 265 tấn CO2

So sánh kh ả năng giữ nóng trong khí quyển giữa các loại

Bảng 1.

KNK

Carbon Dioxide (CO2) 1

Methane (CH4) 28

Nitrous Oxide (N2O) 265

2.3 Kinh nghi ệm quốc tế

2.3.1 Nhu cầu định giá các bon quốc tế

Theo Thỏa thuận Paris 2014, các Bên tham gia UNFCCC đã đồng ý cắt

giảm lượng phát thải KNK (KNK để đảm bảo nhiệt độ toàn cầu không vượt quá 1,5°C so với mức độ khi chưa công nghiệp hoá và tránh tác động tàn phá của biến đổi khí hậu đối đến hệ sinh thái, kinh tế, và các hệ thống xã hội trên toàn cầu Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi nỗ lực rất lớn của cả các nước phát triển và đang phát triển trên toàn thế giới Vì các quốc gia thường hướng tới các cơ chế thị trường khi muốn đánh giá thực tiễn việc tái cơ cấu nền kinh tế mà vẫn phải cân

bằng các nhu cầu xã hội và môi trường

Khí thải gây hiệu ứng nhà kính (KNK là một ngoại tác kinh tế Mặc dù chúng là tác nhân thúc đẩy biến đổi khí hậu và cũng có những tác động bất lợi liên quan đến các hệ thống kinh tế và xã hội, nhưng phần lớn, những người chịu trách nhiệm phát thải KNK lại không chịu trách nhiệm Để nội hóa các chi phí này, cộng đồng quốc tế đã có các nỗ lực được tiến hành từ đầu những năm 1990 (Biểu 11) để đưa ra mức giá cho KNK (thường là các bon dioxide / CO2, KNK chiếm ưu thế),

mức giá này sẽ được trả bởi các đơn vị sản xuất khi họ phát thải hoặc những người tiêu thụ sản phẩm gây khí thải (ví dụ than, xi măng) Điều này cho phép các nhà

1 Nhóm ngân hàng thế giới 2018 Thực trạng và xu hướng định giá các bon 2018 Có tại:

https://openknowledge.worldbank.org/bitstream/handle/10986/29687/9781464812927.pdf?sequence=5&isAllowed=y

Trang 36

máy phát thải ước lượng được chi phí phát thải thực tế, tạo động lực mạnh mẽ để điều chỉnh các mô hình và công nghệ kinh doanh với mức phát thải thấp hơn và /

hoặc xác định các cách để giải quyết lượng phát thải của họ thông qua các hoạt động giảm KNK khác như các cơ chế C-PFES

Biểu 1 Các sáng ki ến định giá các bon cấp vùng, quốc gia, dưới quốc gia từ 1990-2020

2.3.2 Áp dụng định giá các bon quốc tế

Các cơ chế định giá các bon như C-PFES đã được thực hiện từ những năm

1990 trên toàn thế giới Năm 2018, 52 sáng kiến định giá các bon đã được triển khai hoặc dự kiến sẽ được thực hiện ở 46 quốc gia (Biểu 2) Các sáng kiến này

Trang 37

được dự kiến sẽ bù đắp được 11 tỷ tấn CO2, chiếm 19,5% lượng khí thải toàn cầu,

với tổng giá trị là 79,62 tỷ USD

Nhìn chung, 88 quốc gia, chiếm 56% lượng khí thải toàn cầu, đã tuyên bố

rằng họ có kế hoạch thực hiện các cơ chế định giá các - bon để đạt được cam kết đã nêu trong Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu2

Ngoài 88 quốc gia này, gần 1.400 công ty trên toàn thế giới, với doanh thu hàng năm gần 7 tỷ USD, đang áp dụng giá các bon để định hướng các quyết định đầu tư của chính họ Số lượng công ty này đã tăng gần 10 lần, từ chỉ 150 công ty

đã áp dụng trong năm 2014 Sự gia tăng số lượng các công ty áp dụng gần đây đã được nhận thấy là từ Trung Quốc, Nhật Bản, Mexico và Hoa Kỳ3

Biểu 2 B ản đồ tổng hợp của Ngân hàng thế giới về các sáng kiến định giá các bon trong vùng,

qu ốc gia và tiểu quốc gia 4

Định giá các bon có thể được chia thành thành hai nhóm cơ chế bao quát: Hệ

thống giao dịch phát thải (ETS) và Thuế các bon5

điều tiết trong đó các đơn vị trong một ngành công nghiệp nhất định chỉ được phép phát thải KNK ở mức độ nhất định Đó được gọi là cơ chế hạn mức thương mại, ETS yêu cầu những người vượt quá giới hạn phải bù lại lượng khí thải dư thừa

bằng cách mua bù đắp thông qua một thị trường các bon chính thức Các đơn vị phát thải có lượng khí thải không đạt đến mức tối đa cũng được phép bán các

2 Nhóm Ngân hàng thế giới 2018 Thực trạng và xu hướng định giá các bon 2018 Tải tại:

https://openknowledge.worldbank.org/bitstream/handle/10986/29687/9781464812927.pdf?sequence=5&isAllowed=y

3 Dự án khám phá các bon 2017 Đặt giá cho các bon- lồng ghép rủi ro khí hậu với quy hoạch kinh Doanh TDự án

khhttps://b8f65cb373b1b7b15feb-c70d8ead6ced550b4d987d7c03fcdd1d.ssl.cf3.rackcdn.com/cms/reports/documents/000/002/738/original/Putting-a-price-on-các Report-2017.pdf?1507739326

bon-CDP-4 Nguán khám phá ccác bon ngân hàng thế giới có tại : https://các bonpricingdashboard.worldbank.org/

5 Thông tin trong phingdashboard.worldbahttp://www.worldbank.org/en/programs/pricing-các bon

Trang 38

lượng khí thải còn lại trong hạn mức của họ cho các đơn vị phát thải vượt hạn mức

Hệ thống này thiết lập giá thị trường cho lượng các bon được bù đắp thông qua các

cơ chế cung và cầu, và do đó giá thường không cố định

thức cho khí thải nhà kính Thường được thêm vào chi phí nhiên liệu hóa thạch, nó chuyển chi phí ngoại sinh cho người tiêu dùng và doanh thu Những khoản này có

thể được sử dụng để thiết lập hoặc khuyến khích có các hoạt động can thiệp nhằm

giảm thiểu biến đổi khí hậu

Có một số quy định được áp dụng cho cả hệ thống thuế các bon và hệ thống giao dịch hạn mức phát thải trong ngành công nghiệp và điện Ví dụ, Bảng 2 bên dưới cho thấy mức giá của phát thải CO2 từ thuế đánh vào ngành năng lượng và giá của hệ thống giao dịch hạn mức phát thải (ETS) và tỷ lệ mức phát thải được định giá trong 41 nước thuộc khối OECD6

giữa thuế

và ETS Mức giá bình

quân (EUR/ tấn

CO 2 )

Tỷ lệ lượng phát thải được định giá

Giá bình quân (EUR / t CO 2 )

Tỷ lệ lượng phát thải được định giá

Điện 9.870.994 10,2 27,00% 6,8 18,20% 9,60%

Công nghiệp 9.883.846 11,5 17,30% 6,6 13,00% 3,90%

2.3.4 Định giá các bon

Việc định giá các bon nên được thực hiện theo 2 nguyên tắc tổng quát (1) Đặt ra 1 mức giá mẫu mà có thể giúp đạt tới mục tiêu giảm phát thải và (2) Theo tình hình thực tế địa phương Trong một báo cáo gần đây của IPCC đã ước tính

rằng mức giá trong khoảng 140-590 USD cho 1 tấn CO2e từ năm 2030 đến năm

2100 có thể giúp duy trì việc tăng nhiệt độ toàn cầu ở mức 1,5o

Các ngành công nghiệp sử dụng nhiều các bon (tức là các nguồn phát thải

lớn) là những ngành thường được nhắm là mục tiêu để định giá các bon Như khí

6 Stp://www.worldbank.org/en/programs/pricing-các boncing-carbon" ro khí hậu với quy hoạch kinh Doanh

Trang 39

thải từ ngành năng lượng (chiếm 45% lượng khí thải toàn cầu)9

là nguồn phát thải KNK lớn nhất toàn cầu, đây cũng là ngành thường được nhắm đến nhất Điều này bao gồm sản xuất các nguồn năng lượng như khai thác than và khai thác dầu khí,

sản xuất điện10

(sử dụng than hoặc khí tự nhiên) và sử dụng nhiên liệu hóa thạch để

vận chuyển

Công nghiệp chế biến như xi măng là một lĩnh vực khác thường được nhắm

mục tiêu vì một mình nó chiếm 5 phần trăm lượng khí thải toàn cầu.11

Các lĩnh vực ít phổ biến khác được nhắm mục tiêu cho giá các bon bao gồm

chất thải và nông nghiệp (cả hai đều thuộc hệ thống hạn mức và giao dịch của California)12

2.3.6 Phân phối tiền từ bán các bon

Giá các bon được sử dụng cơ chế thị trường để phát triển nền kinh tế xanh

và có thể cung cấp nguồn vốn rất cần thiết cho các tổ chức công và tư nhân để đầu

tư vào các hoạt động giảm thiểu biến đổi khí hậu

Doanh thu từ thuế các bon và các hệ thống hạn mức thương mại được các Chính phủ sử dụng để tài trợ cho một loạt các hoạt động Bao gồm:

1.) Giảm bất kỳ tác động kinh tế tiêu cực đến các hộ gia đình, như quy định về tín dụng, thuế hoặc giảm giá

2.) Duy trì khả năng cạnh tranh của ngành công nghiệp, như cung cấp trợ cấp

hoặc khuyến khích đầu tư vào các công nghệ phát thải thấp

3.) Trợ cấp các hoạt động “xanh” có giảm phát thải KNK

4.) Tài trợ hoặc mở rộng các phương tiện và dịch vụ công cộng như giáo dục, y

tế và cơ sở hạ tầng

Ví dụ các kinh nghiệm quốc tế trong sử dụng thuế, hoặc cơ chế ETS

Qu ốc gia Cơ chế Năm

tham gia

Ngành công nghi ệp

khí t ự nhiên

Gi ảm giá cho các hộ gia đình, các sáng

ki ến và công nghệ xanh

Trang 40

Qu ốc gia Cơ chế Năm

tham gia

Ngành công nghi ệp S ử dụng tiền từ các bon

Đơn vị phát thải có

th ể mua tín chỉ để

b ồi hoàn qua các dự

án ở Colombia hoặc đóng thuế tiền đó sử

d ụng để hỗ trợ các

d ự án phát triển nông thôn và môi trường

Hi ệu quả năng lượng, năng lượng

s ạch, giảm KNK và

h ỗ trợ hóa đơn năng lượng cho khách hàng

Giá th ị trường

năng lượng (công nghi ệp năng lượng, giao thông

và xây

d ựng), xi măng, rác

th ải và nông nghi ệp

Gi ảm giá xe điện, nhà ở giá cả phải chăng, cải thiện nhà

ti ết kiệm năng lượng, hồi phục

r ừng và phòng

ch ống rủi ro hỏa

ho ạn

Giá th ị trường

Qu ảng Đông,

Trung Qu ốc Cơ chế h ạn mức

và giao dich phát th ải

nhi ệt điện than, nhưng

s ẽ mở rộng sang c ả các nhà máy hóa

d ầu, vật liệu xây d ựng và hàng không

Ph ụ cấp phát thải

c ủa chính phủ

Giá th ị trường

3 SỰ KHÁC BIỆT GIỮA C-PFES VÀ CÁC CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG KHÁC

Ngày đăng: 05/09/2021, 02:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w