Phân tích kết quả: Tất cả các bệnh nhân có được phân tích khi kết thúc nghiên cứu không.. Biến cố của nghiên cứu có được định nghĩa cụ thể và rõ ràng hay không?.?. ✤ Câu hỏi nghiên cứu
Trang 1CÁCH ĐƠN GIẢN ĐỂ ĐỌC MỘT NGHIÊN CỨU Y HỌC
ThS BS Văn Đức Hạnh
Viện Tim Mạch Việt Nam
Trang 37 BƯỚC ĐỌC MỘT NGHIÊN CỨU Y HỌC
1 Mục tiêu nghiên cứu có rõ ràng, trọng tâm?
2 Thiết kế nghiên cứu có cụ thể, rõ ràng?
3 Cỡ mẫu có đủ lớn không?
4 Lựa chọn bệnh nhân: ngẫu nhiên, làm mù?
5 Nhóm điều trị và nhóm chứng có tương đồng trước khi theo
dõi không? Sự thu thập số liệu ở các nhóm có như nhau
không?
6 Phân tích kết quả: Tất cả các bệnh nhân có được phân tích khi
kết thúc nghiên cứu không? Thuật toán phù hợp không?
7 Đánh giá kết luận ? Hiệu quả của điều trị thế nào?
Trang 41 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
✴ Mục tiêu nghiên cứu có rõ ràng không? có trọng tâm không?
✴ Từ mục tiêu nghiên cứu ==> Kiểm tra các thuật toán thống kê
có phù hợp hay không?
✴ Mục tiêu nghiên cứu ==> Định nghĩa biến cố nghiên cứu Biến
cố của nghiên cứu có được định nghĩa cụ thể và rõ ràng hay không?
Trang 51 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
✤ Mục tiêu nghiên cứu tốt ==> Câu hỏi nghiên cứu
tốt.
✤ Câu hỏi nghiên cứu tốt: PICO
✴ P: Patients or Population (bệnh nhân hoặc quần thể)
✴ I: Intervention (can thiệp, điều trị)
✴ C: Comparition or Control (so sánh hoặc nhóm chứng)
✴ O: Outcome (kết quả)
Trang 62 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
✴ Thiết kế nghiên cứu có phù hợp với câu hỏi nghiên cứu
không?
✴ Mỗi loại thiết kế nghiên cứu sẽ chỉ trả lời cho một câu hỏi
nghiên cứu.
✴ Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu quan sát mô tả (NC
chùm bệnh, NC cắt ngang), Nghiên cứu quan sát phân tích (NC bệnh chứng, NC thuần tập), Nghiên cứu can
thiệp.
Trang 72 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Trang 8✤ Thiết kế nghiên cứu:
✴ Nghiên cứu quan sát mô tả: Hình thành giả thiết mối
quan hệ của các yếu tố khác nhau.
✴ Nghiên cứu quan sát phân tích: Đánh giá mối quan hệ
Trang 9ĐỘ MẠNH CỦA CÁC LOẠI THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
LÂM SÀNG
NGHIÊN CỨU LOẠT BỆNH, CẮT NGANG
NGHIÊN CỨU BỆNH CHỨNG NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP
THỬ NGHIÊM NGẪU NHIÊN
META-ANALYSIS
Trang 103 CỠ MẪU NGHIÊN CỨU
✴ Cỡ mẫu nghiên cứu có đủ lớn ➠ xuất hiện biến cố ➠ chứng
minh sự khác biệt hay không?
✴ Cỡ mẫu nhỏ: thường áp dụng cho nghiên cứu bệnh chứng.
✴ Cỡ mấu lớn: áp dụng cho nghiên cứu thuần tập hoặc nghiên
cứu can thiệp.
✴ Cỡ mẫu lớn giúp tránh sai số ngẫu nhiên, sai số hệ thống và
nhiễu.
Trang 113 CỠ MẪU NGHIÊN CỨU
✤ Cỡ mẫu phụ thuộc vào thiết kế nghiên cứu, sự khác biệt của
các phương pháp điều trị, phơi nhiễm, giá trị p
✤ Tính cỡ mẫu có thể dựa vào Phần mềm tính cỡ mẫu hoặc
tính trực tiếp trên các trang web thống kê.
Trang 124 LỰA CHỌN BỆNH NHÂN
✴ Đối tượng nghiên cứu có cụ thể, rõ ràng (tuổi, giới, địa dư,
trung tâm nghiên cứu ) không?
✴ Tiêu chuẩn lựa chọn BN, tiêu chuẩn loại trừ BN khỏi nghiên
cứu có rõ ràng không?
✴ BN có được lựa chọn ngẫu nhiên không? Sự lựa chọn có
được làm mù không ? (thường áp dụng cho NC thử nghiệm lâm sàng).
Trang 134 LỰA CHỌN BỆNH NHÂN
✴ Lựa chọn bệnh nhân ngẫu nhiên giúp tránh sai số lựa
chọn và cân bằng yếu tố nhiễu :
Sai số lựa chọn đề cập đến sự khác biệt giữa các nhóm so sánh do lựa chọn hoặc phân bổ bệnh nhân vào các nhóm không ngẫu nhiên.
Có tồn tại nhiễu không? Yếu tố nhiễu: là yếu tố không được nghiên cứu nhưng lại ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu (tuổi, dinh dưỡng, chủng tộc, tình trạng kinh tế xã
hội )
Trang 144 LỰA CHỌN BỆNH NHÂN
✤ Bệnh nhân có được làm mù không?
✤ Tác dụng làm mù: khách quan trong đánh giá, theo
dõi
✤ Các phương pháp làm mù:
✴ Mù đơn: bệnh nhân bị làm mù
✴ Mù đôi: bệnh nhân và người nghiên cứu bị làm mù
✴ Mù ba: bệnh nhân, người nghiên cứu, người xử lý số liệu
được làm mù.
Trang 155 NHÓM ĐIỀU TRỊ VÀ NHÓM CHỨNG
✤ Trước khi điều trị: có tương đồng nhau không?
Các nhóm tương đồng trước nghiên cứu giúp đánh giá sự khác biệt sau quá trình điều trị.
✤ Trong quá trình theo dõi điều trị: bệnh nhân có
được theo dõi như nhau không?
Trang 165 NHÓM ĐIỀU TRỊ VÀ NHÓM CHỨNG
✤ Bệnh nhân có được t heo dõi tới khi kết thúc
nghiên cứu không?
✤ Các l ý do bệnh nhân rút khỏi nghiên cứu ?
✤ Tỷ lệ bệnh nhân rút khỏi nghiên cứu là bao nhiêu
phần trăm? Nếu < 20% ==> nghiên cứu hợp lệ.
Trang 176 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
✴ Biến cố nghiên cứu có được định nghĩa rõ ràng không?
✴ Cách đo lường/cách xác định biến cố có hợp lý không?
✴ Có tồn tại sai số hoặc nhiễm không?
✴ Các nhóm nghiên cứu có hoàn thành đủ thời gian theo dõi
không?
✴ Đối với NC can thiệp: BN làm mù? Tác dụng của placebo?
Thiết kế protocol ? Số lượng BN bỏ nghiên cứu?
Trang 18✤ So sánh kết quả của các nhóm nghiên cứu:
✴ Kết quả của nghiên cứu có được sử dụng test hiệu chỉnh
để loại bỏ sai chệch không?
✴ Có sử dụng các test thống kê phù hợp đánh giá sự khác
biệt giữa các nhóm không?
✴ Có tính RR (trong nghiên cứu tiến cứu), OR (trong nghiên
cứu hồi cứu) không?
✴ Có làm Hồi quy logistic không?
6 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
Trang 19✴ Tất cả BN vào nghiên cứu có được tính toán thống kê tại
thời điểm kết thúc nghiên cứu không?
✴ Phương pháp phân tích số liệu:
Intention - to - treat: phân tích toàn bộ mẫu
Per protocol: phân tích chỉ những người tuân thủ điều trị P
Phương pháp phân tích Intention - to - treat hiệu quả hơn do: tránh sai số, ước lượng chính xác hơn và
đúng với thực tế lâm sàng.
Trang 20BIẾN ĐỊNH TÍNH BIẾN ĐỊNH LƯỢNG
THỐNG KÊ MÔ TẢ
Tần số
Tỷ lệ phần trăm
Trung bình (mean) Trung vị (median) Mode
Độ lệch chuẩn ( standard deviation)
Phương sai (variance)
Trang 21Khi bình phương
Fisher test
t test ANOVA Wilcoxon Mann-Whitney
Sign test
Log-rank test
ĐỊNH TÍNH ĐỊNH LƯỢNG THỜI GIAN BIẾN CỐ
THỐNG KÊ SUY LUẬN
tính
HR (Hazard
Ratio) Hồi quy COX
Trang 22THỂ HIỆN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ?
Nghiên cứu sống còn
theo thời gian Logrank, Biểu đồ Kaplan - Meier
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu tìm hiểu yếu
tố nguy cơ
OR (RR, HR) ==> Hồi quy Logistic
(COX)
Nghiên cứu tính tương
đồng trong chẩn đoán Hệ số Kappa
Nghiên cứu giá trị của
phương pháp chẩn đoán
Độ nhạy, độ đặc hiệu, Diện tích dưới
đường cong ROC
Trang 237 KẾT LUẬN VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
✤ Đánh giá về kết luận
✴ Có thành lập được mối quan hệ Nhân - Quả không?
✴ Kết luận của nghiên cứu có mang lại lợi ích trên thực hành
lâm sàng không?
Trang 247 KẾT LUẬN VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
✤ Đánh giá về hiệu quả điều trị:
✴ RRR (Relative Risk Reduction): Giảm nguy cơ tương đối:
mức giảm % biến cố ở nhóm điều trị so với nhóm chứng.
✴ ARR (Absolute Risk Reduction): Giảm nguy cơ tuyệt đối:
Sự khác biệt về con số tuyệt đối của tỉ lệ biến cố giữa nhóm điều trị và nhóm chứng.
✴ NNT: Number Needed to Treat: Số bệnh nhân cần điều trị:
Số bệnh nhân cần điều trị để tránh khỏi việc xảy ra một biến cố xấu.
Trang 257 KẾT LUẬN VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
Trang 28TÍNH ỨNG DỤNG
✤ Khả năng ứng dụng của
nghiên cứu:
✴ Cho đối tượng bệnh nhân nào?
✴ Cải thiện % tử vong, biến cố hay
triệu chứng?
✴ Tiết kiệm chi phí?
✴ Cân bằng lợi ích và nguy cơ?
Trang 29KẾT LUẬN
1 Có 7 bước cơ bản giúp đọc, hiểu sâu một nghiên
cứu lâm sàng: Mục tiêu nghiên cứu; Thiết kế
nghiên cứu; Cỡ mẫu; Lựa chọn bệnh nhân: ngẫu nhiên, làm mù? So sánh hai nhóm điều trị; Phân tích kết quả phù hợp không? Kết luận ?
2 Quan trọng: Ứng dụng như thế nào? BN được
hưởng lợi ích gì không ?
Trang 30XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !