TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN TỔ NGỮ VĂN –GDCD NĂM HỌC 2017-2018 CHUYÊN ĐỀ: -Xây dựng ngân hàng câu hỏi phục vụ kiểm tra đánh giá theo định
Trang 1TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU KÍNH CHÀO QUÝ THẦY
CÔ GIÁO VỀ DỰ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
TỔ NGỮ VĂN –GDCD NĂM HỌC 2017-2018 CHUYÊN ĐỀ:
-Xây dựng ngân hàng câu hỏi phục vụ kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo 4 mức
độ nhận thức.
Thảo luận hệ thống câu hỏi theo 4 mức độ
nhận thức môn Ngữ Văn 6
Trang 2I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
1 Định hướng chung vể đổi mới kiểm tra đánh giá
Đánh giá kết quả GD đối với các môn học và hoạt động GD ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu GD, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả GD HS Vì thế, Đánh giá cần phải dựa theo chuẩn KT, KN từng môn học, hoạt động GD từng lớp, yêu cầu cơ bản cần đạt về KT, KN, thái độ của HS của cấp học, cần phải phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và
tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng, kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng TNKQ và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi
hình thức đánh giá này Cần có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công
bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy - học Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, đặc biệt là nghị quyết Trung ương số 29 -
NQ /TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, giáo dục phổ thông trong phạm vi cả nước đang thực hiện đổi mới đồng bộ các yếu tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, thiết bị và đánh giá chất lượng giáo dục Để phát huy tính tích cực, chủ động, độc lập suy nghĩ của học sinh thì việc làm cấp bách hiện nay là phải đổi mới khâu ra đề, kiểm tra đánh giá dựa vào năng lực nhằm phát triển những năng lực cốt lõi, chuyên biệt cho học sinh
2 Đánh giá dựa vào năng lực
a Năng lực: Là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức các kiến thức, kỹ năng và
thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân … nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định
Trang 3Các thành phần năng lực Các trụ cột GD của UNESO
Trang 4NĂNG LỰC HỢP TÁC
NĂNG LỰC
SỬ DỤNG CNTT
NĂNG LỰC NGÔN NGỮ
NĂNG LỰC TÍNH TOÁN
Trang 5NĂNG LỰC THƯỞNG THỨC VĂN HỌC/ CẢM THỤ THẨM MĨ
Suy ngh , hành vi
theo cái đ p, cái thi n
Cảm hiểu những giá trị của bản thân
Trang 6Chương trình
Dạy học Kiểm tra
đánh giá
ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Trang 7Lâu nay việc kiểm tra đánh giá đối với học sinh THCS còn nhiều bất cập Hầu hết các trường THCS vẫn chủ yếu dựa vào kết quả của các bài kiểm tra 1 tiết, học kì, … vẫn phụ thuộc nhiều vào cách đánh giá chủ quan và cảm tính của giáo viên…Nội dung kiểm tra vẫn thiên về học thuộc lòng văn bản, ghi nhớ máy móc một nội dung nào đó của văn bản, kiểm tra trí nhớ là chính Việc kiểm tra đánh giá đó theo hướng cung cấp nội dung nên kết quả là học sinh tập trung học thuộc lòng hoặc sưu tầm chép những bài văn mẫu Để khắc phục tình trạng trên, tránh sự khuôn mẫu và để phát huy tính tích cực, chủ động, độc lập suy nghĩ của học sinh thì việc làm cấp bách hiện nay là phải đổi mới khâu ra đề, kiểm tra đánh giá năng lực học của học sinh Đánh giá theo yêu cầu phát triển năng lực cần xác định được khả năng vận dụng tổng hợp những gì đã học của học sinh vào việc giải quyết những tình huống mới Phương thức đánh giá này không chú trọng yêu cầu học thuộc, nhớ máy móc, nói đúng và đầy đủ những điều thầy, cô đã dạy… mà coi trọng ý kiến và cách giải quyết vấn đề của mỗi cá nhân người học; động viên những suy nghĩ sáng tạo, mới mẻ, giàu ý nghĩa; tôn trọng sự phản biện trái chiều, khuyến khích những lập luận giàu sức thuyết phục…Muốn thế đề thi và đáp án cần theo hướng mở; với những yêu cầu và mức độ phù hợp với năng lực của học sinh, phù hợp với nội dung, chương trình giáo dục Trung học
3 Hình thức đánh giá
a Đánh giá thường xuyên: là hoạt động được giáo viên thực hiện với tần suất cao
trong các giờ học trên lớp nhằm thu thập các thông tin kết quả học tập của học sinh trong quá trình học tập, phân tích và phản hồi kết quả học tập của học sinh, xem xét việc học sinh
đã học thế nào, học được bao nhiêu, có phản ứng tích cực hay tiêu cực việc giảng dạy của giáo viên, từ đó giáo viên điểu chỉnh hoạt động dạy học để phù hợp với khả năng tiến bộ của từng học sinh
Đánh giá thường xuyên diễn ra trong khi giáo viên dạy một bài học, trong một giờ học
thông qua việc giáo viên quan sát học sinh giải quyết các vấn đề, các câu hỏi và bài tập đặt ra Đánh giá thường xuyên giúp cho giáo viên kịp thời điều chỉnh cách dạy, học sinh kịp thời điều chỉnh cách học, tạo điều kiện vững chắc để quá trình dạy và học chuyển sang những bước tiếp theo Đánh giá thường xuyên được tiến hành trong quá trình dạy học hàng ngày rất linh hoạt và có đặc trưng riêng Trong đánh giá thường xuyên thường sử dụng các hình thức kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết (thường gọi là kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút), việc kiểm tra được tiến hành trong tất cả các thời điểm của tiết học ( kiểm tra đầu giờ, giữa giờ hoặc cuối giờ), trong tất cả các hoạt động của tiến trình học tập ( kiểm tra bài cũ, tìm hiểu bài mới, vận dụng kiến thức, củng cố bài học)
Trang 8Trong các giờ học đọc hiểu văn bản, giáo viên thường sử dụng hình thức giá thường xuyên thông qua các bài kiểm tra 15 phút, kiểm tra miệng để hỏi về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, nội dung chính của tác phẩm nhằm đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh Trong các giờ học Tiếng Việt, Làm văn thường hỏi về những đơn vị kiến thức đã được hình thành trong bài, những kĩ năng đã được rèn luyện nhằm giúp học sinh biết kết nối những kiến thức, kĩ năng đó để giải quyết những vấn đề mà bài học đặt ra
b Đánh giá tổng kết: Được thực hiện sau khi học xong một chương, một phần của
chương trình hoặc sau một học kì Việc kiểm tra giúp giáo viên và học sinh nhìn lại kết quả dạy và học sau một thời gian nhất định, đánh giá mức độ học sinh nắm vững kiến thức, kĩ năng để củng cố mở rộng những điều đã học, tạo cơ sở vững chắc tiếp tục chuyển sang những mạch nội dung học tập mới Việc kiểm tra này có thể bao quát một mạch nội dung của môn học hoặc một chủ điểm, một giai đoạn học tập, có tác dụng hỗ trợ rất lớn đến việc triển khai
ra các bước tiếp theo của quá trình học tập Do vậy, khi biên soạn đề kiểm tra đánh giá tổng kết, giáo viên cần lưu ý phân tích kĩ nội dung chương trình và sách giáo khoa, xác định những kiến thức và kĩ năng trọng tâm của chương, của mạch nội dung vừa học để xây dựng ma trận
đề và phân bố trọng số điểm hợp lí Việc kiểm tra định kì đòi hỏi học sinh phải luôn trau dồi kiến thức, kĩ năng được học, rèn luyện tư duy hệ thống, năng lực khái quát, đồng thời cung cấp cho giáo viên những thông tin quan trọng và chính xác về khả năng nhận thức của mỗi học sinh để có kế hoạch phù hợp trong các giai đoạn tiếp theo Để đạt được mục đích đánh giá
đó đòi hỏi đề kiểm tra phải đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu như: đánh giá năng lực của học sinh một cách toàn diện, khách quan, khoa học, phản ánh được đầy đủ bản chất và tính chất của môn học và phân hoá được trình độ của học sinh
Bên cạnh việc phối hợp các loại hình kiểm tra để việc đánh giá được tiến hành liên tục, cần tăng cường tính hiệu lực của các kết quả đánh giá khác nhau trong quá trình học tập như làm bài tập nghiên cứu nhỏ, các bài luyện nói trước tập thể, tham gia vào các hoạt động Ngữ văn, đánh giá qua quan sát của giáo viên, tự nhận xét, tự đánh giá của học sinh, và cả những dự đoán của giáo viên để có thể phát hiện và bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu Hiện nay
đã có những quy định về số điểm kiểm tra tối thiểu cho mỗi học sinh trong một học kì, giáo
Trang 9viên hoàn toàn có thể chủ động trong việc xây dựng những câu hỏi kiểm tra để có thể đánh giá năng lực học tập của học sinh một cách cụ thể qua từng giờ học, bài học
3 Những dạng câu hỏi sử dụng trong đánh giá
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan: TNKQ là cách kiểm tra yêu cầu học sinh lựa chọn đáp án đúng hoặc đúng nhất từ những câu trả lời đã có sẵn cho mỗi câu hỏi, hoặc đưa ra một phương
án trả lời duy nhất đúng cho câu hỏi Có nhiều dạng thức TNKQ, song hiện nay thường sử dụng 4 dạng cơ bản sau đây:
a Câu nhiều lựa chọn: Là loại câu hỏi có một số phương án trả lời sẵn (thường là 4
phương án), trong đó chỉ có 1 phương án là đúng hoặc đúng nhất Các phương án còn lại dùng
để “gây nhiễu” Chỉ những học sinh nắm chắc kiến thức mới lựa chọn chính xác câu trả lời Đây là dạng câu hỏi TNKQ được sử dụng phổ biến trong đánh giá Tuy viết khó nhất nhưng lại cho độ tin cậy cao nhất vì nó kích thích suy nghĩ của học sinh nhiều hơn loại câu hỏi đúng sai Khả năng phân loại học sinh của câu hỏi này cũng cao hơn Khi viết câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn cần lưu ý: phần dẫn phải rõ ràng, ngắn gọn, hạn chế dùng câu dẫn dạng phủ định, nếu có phải in đậm từ “không” để nhắc học sinh thận trọng khi trả lời; tránh dùng các từ ngữ mang tính tuyệt đối vì có thể gây ra tranh cãi nếu học sinh có óc phê phán tốt Các phương án
"nhiễu” phải được xây dựng có vẻ hợp lí, không nên dùng câu trả lời như : tất cả đều đúng, tất
cả đều sai, em không biết
b Câu điền khuyết: Loại câu hỏi này có thể thiết kế theo hai dạng: hoặc là câu hỏi có
lời giải đáp ngắn hoặc là câu khẳng định với một hay nhiều chỗ trống để học sinh phải điền bằng từ, cụm từ thích hợp Điểm đáng lưu ý khi soạn loại câu hỏi điền khuyết là phải đảm bảo mỗi chỗ trống chỉ có thể điền một từ hay một cụm từ Từ cần điền nên là từ có ý nghĩa nhất trong câu để kích thích suy nghĩ tìm tòi của học sinh
c Câu đúng - sai: Là loại câu trắc nghiệm đơn giản nhất vì chỉ có hai lựa chọn đúng và
sai Để trả lời loại câu hỏi này học sinh chỉ cần vận dụng trí nhớ, tái hiện kiến thức chứ không cần phân tích câu hỏi để chọn ra câu trả lời Do đó khả năng phân loại học sinh rất thấp, học sinh dễ đoán mò vì tỉ lệ may rủi là 50% Ðể tăng độ tin cậy, chỉ nên sử dụng loại câu hỏi này một cách dè dặt Những câu hỏi khẳng định phải có tính đúng sai chắc chắn, tránh biên soạn những câu quá đơn giản
Trang 10d Câu ghép đôi: Loại câu hỏi này gồm hai dãy thông tin, mỗi dãy gồm các từ, cụm từ,
hoặc câu Có thể một dãy là những câu hỏi một dãy là những câu trả lời Nhiệm vụ của học sinh là nối một yếu tố ở dãy này với một yếu tố ở dãy kia để có được một khẳng định đúng Khi soạn loại câu hỏi này cần chú ý tạo ra sự không tương đương về số lượng thông tin ở hai dãy để cặp cuối cùng không chỉ đơn giản là sự gắn kết với nhau bởi phép loại trừ liên tiếp, tránh tình trạng học sinh không cần suy nghĩ cũng nói đúng
Trong 4 dạng trắc nghiệm trên thì dạng câu hỏi nhiều lựa chọn được sử dụng phổ biến nhất
vì cho những kết quả chính xác và đảm bảo tính khách quan cao Trong các bài kiểm tra TNKQ, câu nhiều lựa chọn thường chiếm tỉ lệ 50% đến 60% Câu hỏi TNKQ được biên soạn
để kiểm tra những tri thức phổ thông về tác giả, tác phẩm, thể loại, về một số phương diện đọc hiểu văn bản, về tri thức văn hoá, tri thức và kĩ năng tiếng Việt Cách đánh giá này sẽ có tác dụng kích thích học sinh học tập toàn diện và giúp phần khắc phục một số hiện tượng tiêu cực trong việc học tập hiện nay như lối học vẹt, học tủ, sao chép bài mẫu Tuy nhiên, để hình thức kiểm tra này được phổ biến rộng rãi thì giáo viên cần được trang bị những hiểu biết về kĩ thuật TNKQ cũng như có sự hỗ trợ của các phương tiện thiết bị hiện đại Mặt khác, để phát huy tính hiệu quả của hình thức kiểm tra TNKQ thì các phần TNKQ và phần tự luận trong đề kiểm tra nên được tách riêng khi cho học sinh làm bài, số lượng câu hỏi TNKQ cần đảm bảo đúng với lí thuyết (thời gian suy nghĩ và trả lời cho mỗi câu TNKQ khoảng 45 giây đến 1 phút, tất nhiên cần tính đến độ khó của câu trắc nghiệm cũng như đối tượng kiểm tra để có sự vận dụng phù hợp) Ưu điểm dễ nhận thấy của TNKQ là có thể bao quát nhiều mạch kiến thức
kĩ năng nên có tác dụng đánh giá học sinh tương đối toàn diện; đảm bảo được tính khách quan
và sự phân hoá trong đánh giá, giáo viên chấm bài nhanh, dễ dàng, chính xác, có thể sử dụng được các phương tiện hiện đại trong việc xử lí kết quả Tuy nhiên cách kiểm tra này cũng có nhược điểm là không đánh giá được khả năng diễn đạt của học sinh, khó thấy được quá trình
tư duy trong việc trả lời câu hỏi; học sinh dễ nhìn và sao chép bài của nhau; bên cạnh đó cũng
có cả những yếu tố ngẫu nhiên may rủi Đối với môn Ngữ văn sử dụng câu hỏi TNKQ sẽ rất khó đánh giá chính xác năng lực thẩm mĩ trong cảm thụ nghệ thuật của học sinh
Để phát huy những ưu điểm và hạn chế tối đa các nhược điểm của mỗi hình thức kiểm tra, cần có sự kết hợp một cách hợp lí cả 2 dạng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Đối với môn Ngữ
Trang 11văn THCS, một trong những nội dung rất quan trọng mà việc đánh giá cần hướng tới là năng lực phân tích và cảm thụ văn học nghệ thuật một cách chủ động, tích cực của mỗi học sinh, năng lực tư duy và giao tiếp bằng tiếng Việt Những năng lực này chỉ có thể được bộc lộ qua việc tạo lập các văn bản (nói và viết) Do vậy, việc yêu cầu học sinh thực hiện những bài tập
tự luận vẫn là một cách ra đề rất cần thiết trong môn học Ngữ văn, và trong một bài kiểm tra tổng hợp thì việc phân bố thời lượng cũng như điểm số đối với các câu hỏi tự luận không nên dưới 50 % tổng điểm toàn bài Tất nhiên, việc kiểm tra bằng hình thức tự luận rất cần có sự đổi mới để phù hợp với mục tiêu, nội dung và phương pháp học tập mới
Với hình thức kiểm tra tự luận không nên cho học sinh viết dài mà viết có giới hạn dung lượng, có cân nhắc suy nghĩ trong việc ra đề để giáo viên có thể chấm cả ý lẫn văn Cần chú ý
ra các câu hỏi nhằm khai thác văn bản ở nhiều phương diện (cả về Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn) để thể hiện được yêu cầu tích hợp của chương trình Trong câu hỏi/bài tập và đề tự luận, ngoài hình thức câu hỏi luận đề, giáo viên có thể đa dạng hoá các cách ra đề khác như: tìm ý,
đề xuất ý, viết đoạn văn (mở bài, kết luận, triển khai một ý của thân bài), tóm tắt văn bản, chữa câu, đoạn, viết theo mẫu, theo gợi ý, Như vậy trong một bài kiểm tra không chỉ có một câu hỏi tự luận (viết một bài văn hoàn chỉnh) mà có thể có nhiều câu với yêu cầu khác nhau
và số điểm được phân bố khác nhau, giúp cho việc bao quát các nội dung học tập được thực hiện thuận lợi
II ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HIỂU VĂN BẢN VÀ TẠO LẬP VĂN BẢN TRONG MÔN NGỮ VĂN
Do chi phối bởi mục tiêu môn học và điều kiện thực hiện, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong môn Ngữ văn hiện nay tập trung chủ yếu vào hai năng lực đọc và viết
1 Đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản
Đọc hiểu là một năng lực tiếp nhận văn bản, thông qua hoạt động của con người đọc chữ, xem các kí hiệu bảng biểu, hình ảnh trong nhiều loại văn bản khác nhau, nhằm xử lí thông tin trong văn bản để phục vụ những mục đích cụ thể trong học tập hoặc giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn của cuộc sống Đọc hiểu luôn là một nội dung trọng tâm trong chương trình môn Ngữ văn ở trường phổ thông của hầu hết các quốc gia trên thế giới trong thời kì từ đầu thế kỉ
Trang 12XX đến nay Năng lực đọc hiểu được hình thành và phát triển ở môn Ngữ văn (bậc Tiểu học
là môn Tiếng Việt), vì vậy đọc hiểu là một năng lực đặc thù của môn học này
Trong dạy học môn Ngữ văn, năng lực đọc hiểu văn bản văn học rất được coi trọng Phần lớn bài học trong chương trình và sách giáo khoa hiện nay là bài học về văn bản văn học Tuy nhiên, càng lên khối lớp cao hơn, việc đọc hiểu và cảm thụ văn bản lại càng bất cập Do áp lực thi cử, hiện nay, tình trạng giáo viên “đọc hộ”, “hiểu hộ”, “cảm thụ hộ” học sinh diễn ra khá phổ biến Trong các giờ dạy học đọc hiểu văn bản văn học, học sinh thường nghe và ghi chép lại bài giảng của giáo viên hơn là tự mình cảm thụ, tìm hiểu, khám phá văn bản Hơn nữa, văn bản được đọc hiểu chủ yếu là văn bản văn học, có rất ít văn bản thông tin được đưa vào chương trình, sách giáo khoa Việc đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh hiện nay thường diễn ra dưới hai hình thức: kiểm tra miệng (yêu cầu học sinh nhắc lại một nội dung nào đó của bài học đã ghi chép trong vở) và kiểm tra viết (viết về một vấn đề thuộc phương diện nội dung hoặc nghệ thuật của văn bản đã học) Những nhiệm vụ này chưa đánh giá được năng lực đọc hiểu các loại văn bản khác nhau của học sinh Vì vậy vấn đề đặt ra là cần đổi mới đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh bằng việc sử dụng những văn bản mới, những ngữ liệu ngoài chương trình (bao gồm cả văn bản văn học và văn bản thông tin, có cùng đề tài, chủ đề hoặc thể loại với văn bản đã học trong chương trình, sách giáo khoa), yêu cầu học sinh vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã có vào việc đọc hiểu và cảm thụ văn bản mới này Các câu hỏi đánh giá năng lực đọc hiểu nên được thiết kế theo cách làm của Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (viết tắt là PISA), bao gồm: câu hỏi mở; câu hỏi đóng; câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn; câu hỏi có - không, đúng - sai phức hợp
Đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh phải được tiến hành thường xuyên trong các bài kiểm tra từ 1- 2 tiết, bài kiểm tra học kì, kiểm tra cuối năm,
Hiện nay chúng ta đang sử dụng 4 mức đánh giá:
- Nh n biết : Tương ứng với thu thập, kết nối thông tin
- Thông hiểu: Tương ứng với lí giải, phân tích thông tin
- V n dụng: Phản hồi về thông tin trong văn bản
- V n dụng cao: Phản hồi, đánh giá liên kết thông tin ngoài văn bản (thực tiễn) Các mức độ
này có thể được mô tả như sau:
Trang 132 Xác định ý tưởng, nội dung
chính của văn bản
(Thông hiểu)
Kết nối các thông tin từ những từ ngữ, bối cảnh trong văn bản để xác định được các ý tưởng, nội dung quan trọng của văn bản; Kết nối các mối liên hệ trong văn bản để nhận xét về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản, ý tưởng sáng tác của tác giả, các thông điệp được gửi gắm
3 Vận dụng thông tin vào tình
huống giả định, tương tự
(Vận dụng)
Sử dụng thông tin trong và ngoài văn bản, thông tin từ các nguồn khác và kinh nghiệm bản thân để giải quyết các tình huống/vấn đề, tương tự những tình huống/vấn
đề đã học
4 Giải thích ý nghĩa của văn bản
trong cuộc sống (phản hồi, đánh
giá)
(Vận dụng cao)
Suy nghĩ, bình luận, giải thích ý nghĩa tư tưởng và các giá trị của văn bản trong cuộc sống; vận dụng để giải quyết các tình huống/vấn đề mới trong học tập và cuộc sống; những quan điểm thể hiện rõ ý kiến của cá nhân được bảo về bằng lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục
III XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI PHỤC VỤ KIỂM TRA ĐÁNH GÍA THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Dựa vào các mức độ nhận thức nêu trên, Tổ Ngữ văn - GDCD chúng tôi đã xây dựng ngân hàng câu hỏi phục vụ cho việc kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh Chủ đề được chọn để thể hiện trong chuyên đề này là : Xây dựng ngân hàng câu hỏi cho kiểm tra môn Ngữ Văn lớp 6 học kì I
1 NGÂN HÀNG CÂU HỎI BÀI VIẾT SỐ 1 – TUẦN 5
a Nhóm câu hỏi nh n biết
Trang 14Câu 1 Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi
(1) Hồi ấy, ở Thanh Hoá có một người đánh cá tên là Lê Thận (2) Một đêm nọ,Thận thả lưới ở một bến vắng như thường lệ.(3) Khi kéo lưới lên, thấy nằng nặng, Lê Thận chắc mẩm được mẻ cá to.(4) Nhưng khi thò tay vào bắt cá,chàng chỉ thấy có một thanh sắt (5) Chàng vứt luôn thanh sắt xuống nước,rồi lại thả lưới ở một chỗ khác
a Đoạn văn được trích từ văn bản nào?
b Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
c Xác định các câu văn kể việc trong đoạn trích
d Đoạn văn kể về sự việc gì?
Câu 2 Đâu là tên gọi sự việc trong văn tự sự mà em cho là không đúng
A Sự việc khởi đầu B Sự việc tái diễn C Sự việc phát triển D Sự việc cao trào
Câu 3 Trong các văn bản sau, câu nào có yếu tố tưởng tượng ?
A Tết năm nào nhà em cũng gói và nấu bánh chưng, dù bận rộn đến đâu nhà em cũng không thay đổi lệ đó
B Bỗng em nghe thấy một tiếng nói lạ và thấy một người tóc bối củ hành, ăn mặc kiểu xưa
cũ, nhìn em mỉm cười
C Năm ấy, vào đêm 29 tháng chạp, em cùng mấy người bạn thức canh bánh chưng
D Đêm đã khuya, mọi người đã ngủ cả mọi vật đều chìm vào yên lặng
Câu 4 Trong văn tự sự nhân vật có liên quan như thế nào với sự việc? Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu có câu trả lời đúng nhất
A Liên quan ít B Liên quan nhiều hoặc ít
C liên quan nhiều D Không có liên quan gì
Câu 5 Câu nào đúng nhất trong những câu trả lời sau đây cho câu hỏi: Tự sự là gì?
A Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
B Tự sự là trình bày diễn biến sự việc
C Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê
D Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc và kết cục của chúng
Câu 6 Truyền thuyết bánh chưng bánh giầy thuộc loại văn bản nào?
A Thuyết minh B Biểu cảm C Tự sử D Miêu tả
Câu 7 Chủ đề của một văn bản là gì?
A Là đoạn văn quan trọng nhất của văn bản
B Là nội dung cần được làm sáng tỏ trong văn bản
C Là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản
D Là tư tưởng quan điểm của tác giả thể hiện trong văn bản
Câu 8 Chức năng chủ yếu của văn tự sự
Trang 15A Tả người và miêu tả công việc B Thuyết minh cho nhân vật và sự kiện
C Kể người và kể vật D Kể người và kể việc
b Nhóm câu hỏi thông hiểu
Câu 1 Tại sao lại khẳng định câu ca dao sau đây là một văn bản?
Gió mùa thu mẹ ru con ngủ
Năm canh chầy mẹ thức đủ năm canh
A Có hình thức câu chữ rõ ràng B Được in trong sách
C Có nội dung thông báo đầy đủ D Có hình thức và nội dung thông báo hoàn chỉnh
Câu 2 Nhận định nào không đúng với trình tự thời gian của văn kể truyện?
A Khi kể chuyện, người kể có thể kể các sự việc theo trình tự câu chuyện đã diễn ra
B Đảo trật tự sự việc, trình tự thời gian là nghệ thuật kể chuyện thường thấy trong văn chương hiện đại
C Để tạo sức hấp dẫn cho câu chuyện, người kể có thể đảo trật tự thời gian, diễn biến của
sự việc
D Không thể đảo trình tự thời gian, trật tự sự việc của câu chuyện
Câu 3 Trước khi chính thức viết bài văn tự sự, có cần lập dàn bài không, Vì sao?
A Không cần thiết nếu đã làm quen với bài văn tự sự Như vậy đỡ mất thời gian sức lực
B Không cần thiết, vì thầy, cô giáo không chấm dàn bài của bài viết tự sự
C Có thể cần và cũng có thể không Điều đó phụ thuộc vào việc em có nắm được hay không vấn đề em sẽ viết trong bài văn tự sự
D Rất cần vì dàn bài sẽ giúp em viết bài văn tự sự đầy đủ ý, có trình tự chặt chẽ, hợp lý
Câu 4 Truyền thuyết Thánh Gióng nhằm mục đích gì?
A Tìm hiểu con người B Bày tỏ thái độ khen chê
D Giải thích sự việc C Cả ba trường hợp trên
Câu 5 Vì sao " Sơn Tinh ,Thuỷ Tinh" lại được xếp vào thể loại truyền thuyết
A Vì đó là loại truyện dân gian được truyền miệng từ đời này qua đời khác
B Vì truyện kể về các vị thần
C Vì có các yếu tố tưởng tượng kì ảo
D Vì truyện kể về sự việc có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
Câu 6 Sự việc hàng năm Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh khiến em liên tưởng đến hiện
tượng gì của thiên nhiên hiện nay?
Trang 16Câu 7 Hình tượng của Thánh Gióng biểu hiện điều gì của nhân dân và nó trở thành biểu
tượng gì trong văn học?
Câu 8 Cách Long Quân cho mượn gươm ( lưỡi gươm mượn ở dưới nước – vùng sông biển,
chuôi gươm mượn ở trên ngọn cây - vùng rừng núi ) có ý nghĩa gì?
c Nhóm câu hỏi v n dụng
Câu 1 Qua những truyền thuyết thời Hùng Vương đã học, em hiểu thêm gì về lịch sử và đời
sống của dân tộc ta thời ấy?
Câu 2 Suy nghĩ của em về nhân vật Thánh Gióng?
Câu 3 Theo em, tại sao Vua Hùng lại đưa ra sính lễ toàn những thứ ở trên rừng?
Câu 4 Qua truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, nhân dân ta đã có thái độ và cách đánh giá
như thế nào đối với nhân vật Sơn Tinh,Thuỷ Tinh, vua Hùng?
d Nhóm câu hỏi v n dụng cao
Câu 1 Kể lại một truyền thuyết đã được học trong chương trình Ngữ văn lớp 6 bằng lời văn
của em
Câu 2 Kể lại truyền thuyết "Thánh Gióng" bằng lời văn của em
Câu 3 Kể lại truyền thuyết "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" bằng lời văn của em
Câu 4 Kể lại truyền thuyết "Bánh chưng, bánh giầy" bằng lời văn của em
2 NGÂN HÀNG CÂU HỎI BÀI KIỂM TRA VĂN – TUẦN 8
a Nhóm câu hỏi nh n biết
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
" Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta Thế giặc mạnh, nhà vua lo sợ, bèn sai
sứ giả đi khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói:" Mẹ ra mời sứ giả vào đây" Sứ giả vào, đứa bé bảo: " Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt, một áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này" Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu vua Nhà vua truyền cho thợ ngày đêm làm gấp những vật chú
bé dặn"
Trang 17Khoanh tròn đáp án của câu trả lời đúng Câu 1 Đoạn văn trích trong văn bản nào?
A Sơn Tinh, Thuỷ Tinh B Thánh Gióng C Sự Tích Hồ Gươm D Thạch Sanh
Câu 2 Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
A Tự Sự B Miêu tả C Biểu cảm D Nghị luận
Câu 3 Đoạn văn trên kể về sự việc gì?
A.Thánh Gióng bay về trời B Thánh Gióng đánh tan giặc Ân
C Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng D Gióng nhận nhiệm vụ đi đánh giặc
Câu 4 Đâu là từ mượn được sử dụng trong đoạn trích trên?
A lo sợ B mừng rỡ C Sứ giả D Nhà vua
Câu 5 Nhân vật chính được nói đến trong đoạn trích trên là ai?
A Nhà vua B Sứ giả C Gióng D Giặc Ân
Câu 6 Nhận xét nào không phải là ý nghĩa của chi tiết:" Tiếng nói đầu tiên của Gióng là
tiếng nói đòi đánh giặc cứu nước" ?
A Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước
B Chi tiết tưởng tượng nhằm tạo nên sức hấp dẫn cho câu chuyện
C Ý thức đánh giặc cứu nước tạo cho người anh hùng những khả năng hành động khác
thường, thần kì
D Ý thức trách nhiệm với đất nước được đặt lên hàng đầu
Câu 7 Trong các loại truyện cổ dân gian đã học, theo em những truyện nào thường có yếu tố
hoang đường kì ảo?
A Truyền thuyết, cổ tích B Truyện cười, truyện ngụ ngôn
C Truyện cười D Truyện ngụ ngon
Câu 8 Nguyên Nhân chính nào dẫn đến cuộc đánh nhau giữa Thuỷ Tinh và Sơn Tinh?
A Thuỷ Tinh không lấy được Mị Nương làm vợ
B Hùng Vương kén rể
C Sơn Tinh tài giỏi hơn Thuỷ Tinh
D. Vua Hùng không công bằng trong việc đặt ra sính lễ
Câu 9 Nhận xét nào nêu chính xác nhất về nguồn gốc xuất thân của Thạch Sanh
A Từ những người đấu tranh quật khởi B Từ những người chịu nhiều đau khổ
C Từ thế giới thần linh D Từ chú bé mồ côi
b Nhóm câu hỏi thông hiểu
Câu 1 Vì sao "Thánh Gióng" của đoạn trích trên lại được xếp vào thể loại truyền thuyết?
Trang 18A Vì đó là loại truyện dân gian được truyền miệng từ đời này qua đời khác
B Vì truyện kể về các vị thần
C Vì truyện có nhiều yếu tố kì ảo hoang đường
D Vì đó là câu chuyện dân gian có liên quan đến sự thật lịch sử
Câu 2 Dòng nào nêu cách hiểu đúng về nhân vật Thánh Gióng?
A Thánh Gióng là nhân vật có thật trong lịch sử
B Thánh Gióng thuộc kiểu nhân vật dũng sĩ
C Thánh Gióng là nhân vật tưởng tượng được xây dựng trên cơ sở thực tế lịch sử, thể hiện
lòng yêu nước, tinh thần quật khởi của nhân dân
D Thánh Gióng là nhân vật tưởng tượng, thể hiện niềm tin về công lí xã hội và tư tưởng nhân
đạo của nhân dân
Câu 3: Ý nghĩa của việc thần thánh hoá nhân vật và sự kiện lịch sử trong truyền thuyết?
A Tạo sức hấp dẫn cho câu chuyện
B Thể hiện tính hư cấu trong sáng tạo văn học
C Cho phù hợp với sự tiếp nhận của thiếu nhi
D Thoả mãn khao khát khám phá, hiểu biết của mọi người và của chính mình
Câu 4 Nội dung nổi bật nhất trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là gì?
A Sự ngưỡng mộ Sơn Tinh và lòng căm ghét Thuỷ Tinh
B Các cuộc chiến tranh chấp nguồn nước, đất đai giữa các bộ tộc
C Sự tranh chấp quyền lực giữa các thủ lĩnh
D. Hiện thực đấu tranh chinh phục thiên nhiên của tổ tiên ta
Câu 5 Thánh Gióng được coi là biểu tượng gì của tinh thần dân tộc?
A Đoàn kết một lòng trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước
B Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường và tinh thần sẵn sàng chống giặc ngoại xâm
C Sức mạnh thần kỳ của tinh thần và hành động yêu nước
D. Sức mạnh trỗi dậy phi thường khi vận nước lâm nguy
Câu 6 Truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh rõ nhất quan điểm và ước mơ gì của nhân dân ta?
A Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng B Tình làng nghĩa xóm
C Vũ khí hiện đại để giết giặc D Người anh hùng đánh giặc cứu nước
Câu 7 Nêu những chi tiết kì lạ liên quan đến hình tượng Thánh Gióng
Câu 8 Chỉ ra điểm khác nhau giữa truyện truyền thuyết và truyện cổ tích ?
Câu 9 Hãy nêu ngắn gọn những thử thách mà Thạch Sanh đã trãi qua và chiến thắng
Câu 10 Nối nội dung ở cột A với tên văn bản ở cột B rồi điền vào cột C:
Trang 191.Truyện nhằm thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức và
công lí tư tưởng nhân đạo và yêu hoà bình của nhân dân
2 Truyện thể hiện ước mơ về người anh hùng chống
giặc ngoại xâm với vũ khí hiện đại và sức mạnh lòng
yêu nước của nhân dân ta
Câu 11 Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để có nhận định đúng về truyện cổ tích “Em bé
thông minh”
Trong truyện em bé Thông minh đã dùng hình thức (a) nhằm tạo ra (b) để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất, tạo tình huống cho cốt truyên phát triển và gây hứng thú, hồi hộp cho người nghe
Câu 12 Nêu ý nghĩa của chi tiết tiếng đàn thần và niêu cơm thần trong truyện Thạch Sanh
Câu 13 Trong truyện “Em bé thông minh”, em bé đã trải qua những thử thách nào? Em có
nhận xét gì về các thử thách đó
Câu 14 Sự xuất hiện của thanh gươm trong lưới của Lê Thận có gì đáng chú ý? Tại sao khi
Lê Lợi đến thăm thì thanh gươm mới sáng lên?
c Nhóm câu hỏi v n dụng
Câu 1 Qua những truyền thuyết thời Hùng Vương đã học, em hiểu thêm gì về lịch sử và đời
sống của dân tộc ta thời ấy?
Câu 2 Chỉ ra điểm khác nhau giữa truyện truyền thuyết và truyện cổ tích ?
Câu 3 Ý nghĩa câu nói đầu tiên của Gióng: Ta sẽ phá tan lũ giặc này?
Câu 4 Dụng ý nghệ thuật chính của việc tác giả dân gian để Lê Lợi nhận lưỡi gươm và chuôi gươm từ hai hoàn cảnh khác nhau?
Câu 5 Tác giả dân gian kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh trong mối quan hệ giữa đời sống trần thế với thế giới thần thánh nhằm mục đích gì?
d Nhóm câu hỏi v n dụng cao
Câu 1 Cảm nghĩ của em về nhân vật Thánh Gióng
Câu 2 Viết đoạn văn ngắn nêu ý nghĩa hình tượng nhân vật Sơn Tinh
Câu 3 Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về hiện tượng mưa bão hằng năm ở nước ta
Trang 20Câu 4 Trình bày suy nghĩ của em về phong tục làm bánh chưng trong ngày Tết của dân tộc ta
qua truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy
Câu 5 Quan niệm " Ở hiền gặp lành" của nhân dân được thể hiện như thế nào trong truyện cổ
tích" Thạch Sanh" ?
3 NGÂN HÀNG CÂU HỎI BÀI VIẾT SỐ 2 TUẦN 9 - LỚP 6
a Nhóm câu hỏi nh n biết
Câu 1 Thế nào là nhân vật chính trong văn tự sự ?
Câu 2 Chỉ ra nhân vật chính và nhân vật phụ trong truyện Thánh Gióng?
Câu 3 Liệt kê các chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện Thạch Sanh ?
Câu 4 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
" Khi cậu bé vừa khôn lớn thì mẹ chết Cậu sống lủi thủi trong túp lều cũ dựng dưới gốc đa,
cả gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại Người ta gọi cậu là Thạch Sanh Năm Thạch Sanh bắt đầu biết dùng búa, Ngọc Hoàng sai thiên thần xuống dạy đủ các môn võ nghệ và mọi phép thần thông"
(Theo Thạch Sanh)
a Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy?
b Hãy chỉ ra yếu tố tưởng tượng kì ảo trong đoạn văn trên?
Câu 5 Phương thức biểu đạt chính của truyện "Thánh Gióng" là gì?
b Nhóm câu hỏi thông hiểu
Câu 1 Truyện Em bé thông minh có yếu tố tưởng tượng kì ảo không? Vì sao?
Câu 2 Vì sao nói văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là một văn bản tự sự?
Câu 3 Cho đoạn văn:
" Giặc đã đến chân núi Trâu.Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt.Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái, bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này
đến lớp khác, giặc chết như rạ" ( Theo Thánh Gióng)
Đoạn văn trên viết ra nhằm mục đích gì?
Câu 4 Vì sao sau khi đánh xong giặc Ân, Thánh Gióng lại bay về trời?
Trang 21Câu 5 Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta Thế giặc mạnh, nhà vua lo sợ, bèn sai sứ giả đi khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước.Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói:" Mẹ ta mời sứ giả vào đây" Sứ giả vào đứa bé bảo: " Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này" Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu vua Nhà vua truyền cho thợ ngày đêm làm gấp những vật chú bé dặn
(Trích Thánh Gióng)
a Đoạn văn kể sự việc gì?
b Sự việc đó được làm sáng tỏ bởi những chi tiết nào?
c Mối quan hệ giữa các chi tiết đó ra sao?
d Theo em, chi tiết nào là quan trọng trong sự việc kể trên ? Vì sao?
Câu 6 Trong văn tự sự nhân vật có liên quan như thế nào với sự việc?
c Nhóm câu hỏi v n dụng
Câu 1 Dựa vào các văn bản tự sự đã được học, em hãy rút ra nhận xét về vai trò của các nhân
vật chính
Câu 2 " Truyện hay phải có sự việc cụ thể và nêu rõ 6 yếu tố: Nhân vật, thời gian, địa điểm,
nguyên nhân, diễn biến, kết quả"
Hãy chỉ rõ các yếu tố trên trong truyền thuyết " Sơn Tinh,Thuỷ Tinh"
Câu 3 Hãy viết phần mở bài cho đề bài :"Kể về lần đầu em được đi chơi xa"
Câu 4 Xác định lời văn kể người và kể việc cho đoạn trích sau:
(1) Hồi ấy, ở Thanh Hoá có một người đánh cá tên là Lê Thận (2) Một đêm nọ, Thận thả lưới ở một bến vắng như thường lệ (3) Khi kéo lưới lên, thấy nằng nặng, Lê Thận chắc mẩm được mẻ cá to (4) Nhưng khi thò tay vào bắt cá, chàng chỉ thấy có một thanh sắt (5) Chàng vứt luôn thanh sắt xuống nước, rồi lại thả lưới ở một chỗ khác
(Theo Sự tích Hồ Gươm)
Câu 5 Trong bài thơ" Truyện cổ nước mình", nhà thơ Lâm Thị Mĩ Dạ có viết:
Tôi yêu truyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa."
Bằng một đoạn văn ngắn (Khoảng một trang giấy), hãy nêu cảm nhận của em về " điều nhân hậu" và " tuyệt vời sâu xa" mà ông cha ta muốn gửi gắm qua một số truyện cổ tích em
đã được học trong chương trình Ngữ văn lớp 6
Câu 6 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :
( ) y gi tôi đ là m t h c sinh l p ( ) Th nh tho ng vào l c r nh r i tôi lại ôn lại nh ng ni m ng nh ng t m nh t p th hồi cu i c p mà hông i t chán ( ) Nh ng
Trang 22l c y tôi lại nh đ n m t ni m mà ch c ch n sẽ hông phai trong t m trí tôi ( ) ó chính là u i t ng t năm h c l p của tôi và cũng là u i t ng t cu i cùng của c ti u
h c
Câu a Nếu dựa vào bố cục của một bài tập làm văn, em hãy xác định đoạn văn trên là ở
phần nào ?
Câu b Hãy xác định câu chủ đề trong đoạn văn ? Vì sao ?
d Nhóm câu hỏi v n dụng cao
Câu 1 Kể một lần em được đi chơi xa
Câu 2 Kể lại kỉ niệm đáng nhớ về thầy cô, bạn bè
Câu 3 Kể một việc tốt mà em đã làm
Câu 4 Kể về một lần em mắc lỗi
Câu 5 Kể về một kỉ niệm hồi ấu thơ làm em nhớ mãi
4 NGÂN HÀNG CÂU HỎI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT TUẦN 11 - LỚP 6
a Nhóm câu hỏi nh n biết
Câu 1 Trong các nhóm từ sau, nhóm từ nào chỉ có danh từ?
A Học sinh, ra, bàn, xanh, đứa, con, nọ, mét, tạ, uống
B Học sinh, hoa hồng, bàn, xanh, đứa, con, nọ, mét, tạ, uống
C Học sinh, hoa hồng, bàn, ghế, đứa, con, chiếc, mét, tạ
D Học sinh, đi, bàn, ghế, cả, con, chiếc, mét, tạ, ăn
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
" Một hôm, cô út vừa mang cơm đến dưới chân đồi thì nghe tiếng sáo véo von Cô lấy làm lạ, rón rén bước lên, nấp sau bụi cây rình xem, thì thấy một chàng trai khôi ngô đang ngồi trên chiếc võng đào mắc vào hai cành cây, thổi sáo cho đàn bò gặm cỏ Có tiếng động, chàng trai biến mất, chỉ thấy Sọ Dừa nằm lăn lóc ở đấy Nhiều lần như thế, cô gái biết Sọ Dừa không phải người phàm trần Cô đem lòng yêu, có của ngon vật lạ đều giấu đem cho chàng."
(Trích S Dừa)
Khoanh tròn đáp án của câu trả lời đúng
Câu 1 Cho biết "véo von" thuộc kiểu cấu tạo từ nào?
A Từ đơn B Từ ghép C Từ láy D Từ đồng nghĩa
Câu 2 "phàm trần" là từ mượn của tiếng nước nào?
A Tiếng Nga B Tiếng Hán C Tiếng Anh D Tiếng Pháp
Trang 23
Câu 3 rón rén : từ gợi tả dáng điệu của của động tác (thường là đi đứng) cố làm cho thật
nhẹ nhàng, thong thả vì sợ gây tiếng động hoặc có điều thất thố
Cho biết, từ "rón rén" được giải nghĩa theo cách nào?
A Dùng từ đồng nghĩa B Dùng từ trái nghĩa
C Dùng từ đồng âm D Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
Câu 5 Từ "Sọ Dừa" trong đoạn trích trên thuộc loại danh từ nào ?
A Danh từ riêng B Danh từ chung
C Danh từ chỉ đơn vị D Danh từ chỉ đơn vị quy ước
Câu 6 Cụm danh từ nào có cấu trúc ba phần?
A Hai cành cây B Một chàng trai khôi ngô C Đàn bò D Một
hôm
Câu 7 Chỉ ra từ dùng không đúng trong câu sau: "Cô lấy làm lạ, dón dén bước lên, nấp sau
bụi cây rình xem, thì thấy một chàng trai khôi ngô đang ngồi trên chiếc võng đào mắc vào hai cành cây, thổi sáo cho đàn bò gặm cỏ."
A Dón dén B Khôi ngô C Cành cây D Võng đào
Câu 8 Lý do quan trọng nhất của việc vay mượn từ trong tiếng Việt ?
A Tiếng Việt chưa có từ biểu thị, hoặc biểu thị không chính xác
B Do có một thời gian dài nước ngoài đô hộ, áp bức
C.Tiếng Việt cần có sự vay mượn để đổi mới và phát triển
D Nhằm làm phong phú vốn tiếng Việt
Câu 9 Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ?
A Nghĩa của từ là sự vật mà từ biểu thị
B Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị
C Nghĩa của từ là sự vật, tính chất, hoạt động mà từ biểu thị
D Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
Câu 10 Ta cần khắc phục lỗi dùng từ sai bằng cách nào?
A Hiểu đúng nghĩa của từ B Tránh dùng từ tối nghĩa
C Tránh dùng từ nhiều nghĩa D Cả A,B,C đều sai
Câu 11 Danh từ được chia thành những loại lớn nào?
A Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật B Danh từ chung và danh từ riêng
C Danh từ chỉ hiện tượng và danh từ chỉ khái niệm D Danh từ chỉ sự vật
Câu 12 Trong các từ sau từ nào là từ Hán Việt?