KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU Cơ sở dữ liệu Database có thể xem là một tập hợp các dữ liệu có quan hệ với nhau related data.. CHỨC NĂNG CỦA HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU Hệ quản trị CSDL l
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI GIẢNG HỌC PHẦN
CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Giảng viên: ThS Nguyễn Vương Thịnh
Bộ môn: Hệ thống thông tin
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Trang 22
Thông tin về giảng viên
Họ và tên Nguyễn Vương Thịnh
Đơn vị công tác Bộ môn Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin Học vị Thạc sỹ
Chuyên ngành Hệ thống thông tin
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc Gia Hà Nội Năm tốt nghiệp 2012
Điện thoại 0983283791
Email thinhnv@vimaru.edu.vn
Trang 3Tài liệu tham khảo
1 Elmasri, Navathe, Somayajulu, Gupta, Fundamentals of Database
Systems (the 4 th Edition), Pearson Education Inc, 2004
2. Nguyễn Tuệ, Giáo trình Nhập môn Hệ Cơ sở dữ liệu, Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam, 2007
3. Nguyễn Kim Anh, Nguyên lý của các hệ Cơ sở dữ liệu, Nhà xuất bản
Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004
Trang 44
Tài liệu tham khảo
Trang 5TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1.1 KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1.2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1.3 CÁC MỨC TRỪU TƢỢNG VÀ CÁC MÔ HÌNH DỮ LIỆU 1.4 SỰ ĐỘC LẬP DỮ LIỆU VÀ LƢỢC ĐỒ 03 MỨC
Trang 61.1 KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Cơ sở dữ liệu (Database) có thể xem là một tập hợp các
dữ liệu có quan hệ với nhau (related data)
Dữ liệu (Data) là thông tin về những sự kiện đã biết (sự vật, hiện tượng/đối tượng trong thế giới thực), được ghi lại trên các phương tiện lưu trữ và mang một ý nghĩa ngầm định
Ông Smith là một người đàn
ông trung niên (khoảng 45
tuổi) làm nghề giáo viên
Name Sex Age Job
Tony M 50 Doctor Smith M 45 Teacher Marry F 22 Student Tom M 26 Police
Dữ liệu (data)
Cơ sở dữ liệu (Database)
Thông tin
(Information)
Name Sex Age Job
Smith M 45 Teacher
Trang 7CÁC THUỘC TÍNH CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU:
Cơ sở dữ liệu thường phản ánh một khía cạnh nào đó của thế giới thực (miniworld) Mọi thay đổi của thế giới thực trong phạm vi đó đều phải được phản ánh trong cơ sở dữ liệu
Ông Smith chuyển từ nghề
giáo viên sang làm nhân viên
Trang 88
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu có quan hệ logic chặt chẽ với nhau và mang một ý nghĩa nào đó Một tập hợp hỗn tạp và ngẫu nhiên của dữ liệu không thể xem
là một cơ sở dữ liệu
Trang 9 Một cơ sở dữ liệu được thiết kế, xây dựng và lưu trữ
dữ liệu cho một mục đích cụ thể nào đó Nó hướng tới một nhóm người dùng và những ứng dụng mà nhóm người dùng này quan tâm
Nhà quản lý
Nhân viên
CSDL giao nhận Container tại bãi
Phần mềm quản lý giao nhận Container
tại bãi
Trang 111.2.2 CHỨC NĂNG CỦA HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Hệ quản trị CSDL là một hệ thống phần mềm có tính năng tổng quát, cung cấp các chức năng cho phép định nghĩa (thiết kế) (defining), xây dựng (constructing), khai thác (manipulating) và chia sẻ (sharing) các cơ sở dữ liệu giữa những người dùng và ứng dụng khác nhau.
A Định nghĩa/Thiết kế CSDL (Defining): xác định ra các kiểu dữ liệu, các cấu trúc, các ràng buộc đối với dữ liệu được lưu trữ
B Xây dựng CSDL (Constructing): là tiến trình lưu trữ bản thân dữ liệu của CSDL lên các thiết bị lưu trữ dưới sự điều khiển của hệ quản trị CSDL
Trang 1212
C Khai thác CSDL (Manipulating): bao gồm các chức năng như truy vấn để lấy về dữ liệu, cập nhật CSDL để phản ánh những thay đổi của thế giới thực, kết xuất các báo biểu (report) từ dữ liệu
D Chia sẻ CSDL (Sharing): cho phép nhiều người dùng và ứng dụng truy xuất CSDL đồng thời
E Bảo vệ CSDL (Protection):
Bảo vệ hệ thống (System Protection): ngăn ngừa những
sự cố có thể xảy ra đối với CSDL do sự hỏng hóc của phần cứng hoặc phần mềm
Bảo mật CSDL (Security Protection): ngăn ngừa những truy cập trái phép vào CSDL
F Duy trì CSDL (Maintain): cho phép những thay đổi (tiến hóa) trong CSDL để phù hợp với sự thay đổi của thế giới thực
Trang 13Người dùng/Lập trình viên
Chương trình ứng dụng/Truy vấn (Application Programs/Queries)
Phần mềm xử lý truy vấn/chương trình (Software to process queries/programs)
Phần mềm truy xuất dữ liệu được lưu trữ
(Software to Access Stored Data)
Dữ liệu cấu trúc (Meta – Data)
Dữ liệu lưu trữ (Stored Database)
Hệ quản trị
CSDL
Trang 1414
1.3 CÁC MỨC TRỪU TƯỢNG DỮ LIỆU VÀ
CÁC MÔ HÌNH DỮ LIỆU
1.3.1 SỰ TRỪU TƯỢNG DỮ LIỆU (DATA ABSTRACTION)
Cho phép tạo ra sự độc lập tương đối giữa chương trình
và dữ liệu → Không cần thay đổi chương trình ứng dụng khi cấu trúc lưu trữ dữ liệu thay đổi
Hệ quản trị CSDL
Trang 15 Hệ quản trị CSDL cung cấp khả năng biểu diễn dữ liệu
ở mức khái niệm (conceptual representation) : ẩn giấu
đi chi tiết của việc lưu trữ dữ liệu và thực thi các thao tác trên dữ liệu
Mô hình dữ liệu (Data Model) là một kiểu trừu tượng hóa cho phép biểu diễn dữ liệu ở mức khái niệm bằng cách sử dụng các khái niệm logic như: đối tượng
(object), thuộc tính (property), liên kết giữa các đối tượng (relationship),
→ ẨN GIẤU ĐI CHI TIẾT VỀ VIỆC LƯU TRỮ VÀ THỰC THI TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU
Trang 1616
1.3.2 CÁC LOẠI MÔ HÌNH DỮ LIỆU
A Mô hình dữ liệu mức khái niệm (Conceptual Data Model)
Sử dụng các khái niệm gần gũi với nhận thức của người dùng cuối như: Thực thể (Entity), Thuộc tính (Attribute), Liên kết (Relationship),
Phụ Thuộc
Người Phụ Thuộc
Trình độ
Ngoại Ngữ
Mã NV
Trang 17B Mô hình dữ liệu mức vật lý (Physical Data Model)
Sử dụng các khái niệm mô tả chi tiết cách thức lưu trữ
dữ liệu trên bộ nhớ → Chỉ phù hợp với các chuyên gia tin học, khó hiểu với người dùng cuối
Record 0 Record 1 Record 2 Record 3
Record 4 Record 5 Record 6
Record 3
P
Trang 1818
C Mô hình dữ liệu mức logic (Implementation Data Model):
Là mức trung gian của 2 mức trên
Sử dụng các khái niệm có thể hiểu được với dùng cuối những cũng khá gần gũi với cách thức lưu trữ dữ liệu trên máy tính
Mã Lớp
Mã Lớp Tên Lớp Phòng học
L1 Word T001 P203 L2 Word T002 P204
Mã HV Tên HV Năm
Sinh
Điểm Thi
Mã Lớp
HV01 An 1984 5.5 L1 HV02 Bình 1989 7.0 L2 HV03 Cường 1985 6.5 L1
Trang 191.4 KIẾN TRÚC LƢỢC ĐỒ 03 MỨC VÀ SỰ
ĐỘC LẬP DỮ LIỆU
Khung nhìn ngoài (External View)
Khung nhìn ngoài (External View)
Lược đồ khái niệm (Conceptual Schema)
Lược đồ trong (Internal Schema)
Trang 2020
A Mức trong (Internal Level)
Bao gồm một lược đồ trong (Internal Schema) dùng để
mô tả cấu trúc lưu trữ vật lý của cơ sở dữ liệu
Lược đồ trong sử dụng mô hình dữ liệu mức vật lý (physical data model) và mô tả hoàn chỉnh chi tiết của việc lưu trữ dữ liệu và cách thức truy cập dữ liệu vật lý
B Mức khái niệm (Conceptual Level)
Bao gồm lược đồ khái niệm mô tả cấu trúc của toàn bộ
cơ sở dữ liệu ứng với một nhóm các người dùng
Lược đồ khái niệm che dấu đi chi tiết của cấu trúc lưu trữ vật lý và chỉ tập trung vào mô tả các thực thể, kiểu
dữ liệu, liên kết giữa các thực thể, các thao tác của người dùng và các ràng buộc
Trang 21C Mức ngoài (External Level)
Bao gồm một số các khung nhìn (user view) hay còn gọi là lược đồ ngoài (External Schema)
Mỗi khung nhìn chỉ mô tả một phần của cơ sở dữ liệu
mà một nhóm người dùng cụ thể quan tâm và che dấu toàn bộ phần còn lại đối với nhóm người dùng đó
SỰ ĐỘC LẬP DỮ LIỆU (DATA INDEPENDENCE)
thay đổi lược đồ khái niệm mà không ảnh hưởng tới các lược đồ ngoài và chương trình ứng dụng
thay đổi lược đồ trong mà không ảnh hưởng tới
Trang 22Q & A
22