1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHUYỂN ĐỔI SỐ-DOANH NGHIỆP NÊN LÀM GÌ? TS. Cấn Văn Lực Chuyên gia Kinh tế trưởng BIDV Thành viên Hội đồng Tư vấn Chính sách Tài chính – Tiền tệ QG

25 20 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H.1: Minh họa động lực phát triển của bốn cuộc CMCN- CMCN: cuộc cách mạng trong lĩnh vực SX-KD; là sự thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế-xã hội, văn hóa và kỹ thuật - CMCN 4.0: là sự

Trang 1

TS Cấn Văn Lực Chuyên gia Kinh tế trưởng BIDV Thành viên Hội đồng Tư vấn Chính sách Tài chính – Tiền tệ QG

Hạ Long, tháng 11-2020

Chuyển đổi số - doanh nghiệp

nên làm gì?

Nội dung trình bày

số tại Việt Nam

Trang 2

H.1: Minh họa động lực phát triển của bốn cuộc CMCN

- CMCN: cuộc cách mạng trong lĩnh vực SX-KD; là sự thay đổi cơ bản các điều kiện kinh

tế-xã hội, văn hóa và kỹ thuật

- CMCN 4.0: là sự tiếp nối phát triển ở trình độ cao hơn của CMCN 3.0; bắt nguồn từ các

quốc gia phát triển như Bắc Mỹ và Tây Âu, nhưng chính thức là từ Đức (tại Hội chợ triển

- Trí tuệ nhân tạo (AI)

- Điện toán đám mây, dữ liệu lớn (Big data)

- Máy học (machine learning)

- Blockchain, tiền kỹ thuật số (Bitcoin )…v.v.

- Công nghệ gen

- Bio-printing

- Y học chính xác/cấy ghép…v.v.

Trang 3

Đặc điểm của CMCN 4.0

• Tốc độ thay đổi nhanh chóng

• Tác động rộng và sâu (mọi mặt cuộc sống và mọi chủ thể

- cá nhân, gia đình, DN, quốc gia và toàn cầu)

• “Kết nối, chia sẻ và quản lý, phân tích dữ liệu lớn” là

rất quan trọng

• Tác động tích cực về lâu dài; nhưng trong ngắn hạn, có

những tác động tiêu cực nhất định (như việc làm…)

• Kết hợp nhiều công nghệ, hoạt động khác nhau; kết nối

giữa thực và ảo (cyber-physical systems, virtual-reality )

• Thay đổi dòng (flows) thông tin-dữ liệu, tri thức, vai trò

của DN, cá nhân và Chính phủ

2018 90% dân số có thể lưu trữ dữ liệu không giới hạn và miễn phí 91,0

2022 Chiếc ô tô đầu tiên được sản xuất hoàn toàn bằng công nghệ in 3D 84,1

2023 Điện thoại di động cấy ghép vào người đầu tiên được thương mại hóa 81,7

2023 Chính phủ đầu tiên thay thế điều tra dân số bằng nguồn dữ liệu lớn 82,9

2023 Lần đầu tiên có chính phủ thu thuế qua blockchain 73,1

Bảng 1: Những sản phẩm được kỳ vọng sẽ xuất hiện trước năm 2030

Nguồn: Khảo sát của WEF 2016 (Blockchain = chuỗi sổ cái phân tán, được mã hóa, kết nối và mở rộng theo thời gian…)

Trang 4

Năm Công nghệ mới được kỳ vọng ra đời % đồng ý

2024 Lần đầu tiên thực hiện cấy ghép gan bằng công nghệ 3D 76,4

2024 50% lượng truy cập internet ở nhà liên quan đến thiết bị gia dụng 69,9

2025 5% sản phẩm tiêu dùng được sản xuất bằng công nghệ 3D 81,1

2025 30% việc kiểm toán tại các công ty được thực hiện bằng trí tuệ

nhân tạo

75,4

2025 Nhiều chuyến đi được thực hiện qua các phương tiện chia sẻ hơn là

bằng các phương tiện cá nhân như hiện nay

67,2

2026 Máy trí tuệ nhân tạo lần đầu tiên tham gia vào HĐQT công ty 45,2

2026 Thành phố đầu tiên với trên 50.000 dân số sẽ không có đèn tín hiệu

giao thông

63,7

Nguồn: Khảo sát của WEF 2016.

Bảng 1: Những sản phẩm được kỳ vọng sẽ xuất hiện trước năm 2030 (tiếp)

Page 8

H.3: Số người máy làm việc tại Amazon

Nguồn: E & Y 2017, Quarts.com, Amazon blog Theo CNBC, người máy có hiệu

suất làm việc gấp bình quân 7 lần so với người thường

C.V.Lực-QTDN trong CMCN 4.0

Trang 5

- Sản xuất theo dây truyền

- Giao thông vận tải, logistics

- Giáo dục, tư vấn pháp lý

- Dịch vụ cộng đồng, nghệ thuật và truyền thông

- CNTT, khoa học

- Y tế (trừ phẫu thuật, cấy ghép….)

- Quản lý, kinh doanh, dịch vụ tài chính (trừ giao dịch viên, kế toán-

kiểm toán, thanh toán… ).

Nguồn: theo Frey & Obsborne, 2016; khảo sát đối với thị trường Mỹ và Châu Âu.

II Cơ hội và thách thức

đối với doanh nghiệp

Trang 6

II.1 Cơ hội đối với doanh nghiệp

1 Giảm chi phí giao dịch và quản lý (30-80% theo Mckinsey & Co);

2 Tăng khả năng tiếp cận thị trường, thông tin, dữ liệu, kết nối, hợp tác

…v.v.;

3 Tăng cơ hội kinh doanh mới (dựa trên công nghệ số như thương mại điện

tử, kinh doanh số, phân tích dữ liệu, nhà máy thông minh, TP thông minh…);

4 Tăng khả năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu và khu vực ; tham gia hệ

sinh thái kinh tế điện tử kết hợp sản xuất, tài chính, y tế, bảo hiểm, du lịch,

giáo dục, thương mại, và kinh doanh BĐS…v.v;

5 Ứng dụng công nghệ hiện đại hỗ trợ phát triển và cung cấp SP-DV với

chất lượng cao hơn, cải tiến qui trình; tăng năng suất lao động, linh hoạt,

an toàn, bảo vệ môi trường …v.v  tăng năng lực cạnh tranh …v.v.;

6 Cơ hội để đổi mới, đột phá, ra quyết định trên cơ sở phân tích dữ liệu lớn

(mô hình thương mại số, sản xuất & phân phối thông minh) , …v.v.

H.4: Thương mại số giúp tiết giảm 20-35% chi phí tác nghiệp

Trang 7

• Giao tiếp tức thì

• Nhiều thông tin cùng 1 lúc, 1 nơi  sàng lọc và cách

thức tiếp thị phù hợp

• Nhiều dữ liệu khác nhau  quản lý và khai thác dữ

liệu thông minh (smart data)

• Yêu cầu minh bạch hơn

• Liên tục học hỏi, đổi mới, sáng tạo và thích nghi

• “Cá thể hóa”: hiểu và đáp ứng nhu cầu riêng của

Trang 8

H.6: CMCN 4.0 hỗ trợ logistics

 IoT, Công nghệ tự động hoá, Blockchain trong các khâu logistics sẽ tăng tốc độ

xử lý, tiết kiệm nguồn nhân lực, nhiên liệu, giảm khí thải, CN chia sẻ…v.v.

Nguồn: Fraunhofer

http://www.bized.co.uk

Xu thế thương mại điện tử

Thương mại số (Digital commerce) toàn cầu dự báo

tăng 13%/năm giai đoạn 2020-2025 (Mordor

Intelligence, 2020)

• Tại Việt Nam, quy mô thương mại số năm 2025 dự báo

đạt 33 tỷ USD, tăng trưởng khoảng 25%/năm (theo Báo

Bộ Công thương), VECOM dự báo quy mô năm 2025

vào khoảng 24,4 tỷ USD.

Thương mại điện tử giữa DN-cá nhân tăng trên

25%/năm đến 2025

Trang 9

Du lịch 4.0

• Airbnb thay đổi cách thức du khách tìm kiếm nơi ở trong các

kỳ nghỉ

• Việc đặt vé tàu, xe qua các ứng dụng di động trở nên phổ

biến; Uber/Grab giúp việc di chuyển tại các điểm du lịch dễ

dàng hơn

• Sử dụng trí tuệ nhân tạo (A.I) để hỗ trợ khách hàng tìm

chuyến bay, khách sạn với giá phù hợp, lên kế hoạch tham

quan…(các DN như Expedia, Kayak, Skyscanner, Cheapflights)

• Khách sạn Starwood sử dụng A.I để điều chỉnh giá phòng cho

phù hợp những thay đổi của thị trường (thời tiết, lượng đặt

phòng, loại phòng,….), giúp nhu cầu đặt phòng dự báo tăng

20% v.v

11-2020

Tài chính số

• Ngân hàng số (dịch vụ NH qua mobile, internet, digital

lab…) ngày càng phổ biến; nhiều NH dùng công nghệ số

nhận diện khách hàng (qua vân tay, mống mắt, khuôn

mặt…) như Citibank, CIBC; và Việt Nam đang chuẩn bị

cho phép xác thực số (E-KYC)…v.v

• Blockchain (chuỗi khối): dùng trong giao dịch thuế, chứng

khoán, bảo lãnh, thanh toán quốc tế, chia sẻ thông tin/dữ

liệu; cũng là nền tảng cho tiền kỹ thuật số như

Bitcoin…v.v

• Thanh toán điện tử (E-pay), ví điện tử, dịch vụ tiền di

động (mobile money) ngày càng phổ biến cùng với sự ra

đời Fintech (Alipay, Samsung Pay, Viettel Pay…)

• Sử dụng AI để phân tích hành vi khách hàng, chống rửa

tiền, chống gian lận…v.v

11-2020

Trang 10

Hình 7: Nông nghiệp 4.0

11-2020

Nông nghiệp 4.0 (tiếp)

Theo tổng kết ở Mỹ, thành phần chủ yếu của Nông nghiệp 4.0 thường gồm:

• Cảm biến kết nối vạn vật (IoT Sensors): từ dinh dưỡng đất kết nối với

máy chủ và các máy kết nối khác

• Công nghệ đèn LED: không thể thiếu để canh tác trong nhà nhằm đáp ứng

sinh trưởng và năng suất tối ưu;

• Người máy (Robots): làm thay 1 phần việc của nông dân Người máy

cũng có cả các bộ phân tích nhờ các phần mềm và đưa ra xu hướng trong

các trang trại;

• Tế bào quang điện (Solar cells): phần lớn các thiết bị trong trang trại

được cấp điện mặt trời và pin điện mặt trời

• Thiết bị bay không người lái (Drones) và các vệ tinh (satellites): được

sử dụng để thu thập dữ liệu của các trang trại.

• Canh tác trong nhà/hệ thống trồng cây cùng với nuôi cá tích hợp/thủy

canh (khí canh): hiện nhiều giải pháp đã được hoàn thiện;

• Công nghệ tài chính phục vụ trang trại (Farm Fintech): bao gồm dịch

vụ cho vay, thanh toán, bảo hiểm, tư vấn…v.v.

Trang 11

• Dự án Deepmind Health của Google: dùng A.I để thu thập,

phân tích dữ liệu bệnh nhân, giúp chẩn đoán, phác đồ điều trị

nhanh và chính xác, phát hiện sớm các bệnh như ung thư

• Các thiết bị di động dùng để theo dõi thói quen sinh hoạt

sẽ cung cấp các dữ liệu cần thiết cho việc phân tích

• Tại Úc, đã dùng công nghệ in 3D để in một số bộ phận cơ

thể con người (đốt sống cổ, chân-tay) đảm bảo chính xác,

phù hợp mọi đối tượng…v.v

 Tại TQ, phần mềm của Tencent được BV Quảng Đông sử

dụng để chẩn đoán và đưa ra pháp đồ điều trị cho bệnh

nhân (khắc phục tình trạng thiếu bác sỹ giỏi…)

 Việt Nam: bắt đầu dịch vụ khám chữa bệnh từ xa.

11-2020

Trang 12

II.2 Thách thức đối với doanh nghiệp

1 Thay đổivề mô hình kinh doanh, mô hình tổ chức, mô thức quản trị, văn hóa kinh

doanh và loại hình doanh nghiệp …quản lý sự thay đổi;

2 Đòi hỏi thay đổi và đầu tư lớn cho hệ thống CNTT  Nguồn vốn đầu tư và giải

pháp đầu tư tối ưu?

3 Nguồn nhân lực : cắt giảm và sàng lọc nhân sự; nhân lực chất lượng cao, chuyên

gia CNTT thiếu và yếu; dịch chuyển lao động lớn và nhanh hơn; yêu cầu về kiến

thức, kỹ năng và trình độ khác đi và cao hơn;

4 Rủi ro CNTT tăng; đặc biệt an ninh mạng, thanh toán, dữ liệu, vấn đề bảo mật.v.v.;

5 Cạnh tranh tinh vi và khốc liệt hơn(do hình thành nhiều công ty dịch vụ trung

gian hơn );

6 Xu hướng phát triển của tiền kỹ thuật số(bitcoin, onecoin…)  tác động hệ

thống thanh toán và thị trường tiền tệ;

7 Hiểu biết của khách hàng, đối tác và cơ quan quản lý về KD số còn hạn chế;

8 CMCN 4.0 tác động mạnh đến cả đối tác và khách hàng.

http://www.bized.co.uk

Thách thức nguồn nhân lực

Mô hình tổ chức thay đổi theo hướng tinh gọn, sử dụng

đa kênh phân phối tích hợp để giải quyết công việc

Kỹ năng quản lý nguồn nhân lực đa thế hệ (lực lượng

trẻ là chủ yếu) với nâng suất lao động cao hơn.

Đặc điểm của thế hệ nhân viên mới:

– Am hiểu công nghệ

– Có khả năng đa nhiệm

– Có nhu cầu thành đạt nhanh

– Tự tin, độc lập; thích thể hiện cá nhân

– Có nhu cầu/cơ hội để học hỏi

C.V.Lực-QTDN trong CMCN 4.0 24 11-2020

Trang 13

20/4/2019 TS.C.V.Lực/CMCN 4.0 và ABSC 25

H.9: Tỷ lệ lao động chịu tác động lớn từ CMCN 4.0 theo lĩnh vực (%)

Nguồn: ASEAN in Transformation, ILO, 2016 Tại Việt Nam, thứ tự các ngành chịu tác động từ nhiều xuống ít:

Bán buôn-lẻ-sửa chữa ô tô-xe máy, nông nghiệp, sản xuất, TC-NH, BĐS-xây dựng, thông tin-truyền thông, khai thác

Campuchia Indonesia Philippines Thái Lan Việt Nam Asean-5

Tài chính ngân hàng Nông lâm ngư nghiệp Khai thác khoáng sản Sản xuất

Bán buôn bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy Thông tin và truyền thông

Trang 14

Rủi ro công nghệ thông tin

• Kết quả khảo sát 568 đơn vị tại 74 quốc gia cho thấy 10 nguy cơ

hàng đầu (khảo sát của ORC Pte Ltd 2016):

1 Tấn công mạng

2 Lỗ hổng dữ liệu

3 Cắt điện thiết bị CNTT không theo kế hoạch

4 Khủng bố

5 Sự cố gây mất an toàn thông tin

6 Gián đoạn cung cấp tiện ích

7 Gián đoạn chuỗi cung ứng

8 Thời tiết bất lợi

Chiến lược, đổi mới/sáng tạo

Trang 15

III Thực trạng CMCN 4.0 và

tiềm năng kinh doanh số

tại Việt Nam

Trang 16

Tiềm năng kinh doanh số tại VN

• Thương mại điện tử bán lẻ ước đạt 10 tỷ USD năm 2020 (từ mức

2,2 tỷ USD năm 2013, theo BCT); có thể tăng 25%/năm trong giai

đoạn 2021-2025 (theo VECOM)

• 17% DN kinh doanh trên nền tảng di dộng và 39% số doanh nghiệp

có kinh doanh trên mạng xã hội (theo VECOM)

• Uber và Grab có mặt tại VN từ năm 2014; hết năm 2017 đã có

khoảng 50.000 xe car Uber & Grab; 8/4/2018 Uber bán lại cho

Grab; xuất hiện VATO (tên cũ là VIVU) từ tháng 4/2018; GoJek,

FastGo, Be, BEAMIN…v.v.

• Công ty in 3DMan: thành lập 2007, bắt đầu công nghệ in 3D từ năm

Tiềm năng kinh doanh số tại VN (2)

• Bối cảnh và tăng nhận thức về tác động của cuộc CMCN 4.0; đã

hình thành khuôn khổ pháp lý ban đầu(Nghị quyết 52 của Bộ

Chính trị năm 2019, QĐ 749 của TTg (3/6/2020) về chuyển đổi số

QG…).

• Dân số trẻ so với khu vực

• Theo Speedtest.net, VN đứng thứ 60/189 nước về tốc độ Internet

năm 2020 (sau Singapore, Thái Lan và Malaysia trong khu vực)

• 93% người dùng điện thoại đã có điện thoại thông minh

• Hành vi khách hàng thay đổi (trong TM điện tử); ngân hàng số

và Fintech phát triển nhanh

• Số điểm bán hàng dùng QR Code tăng nhanh, riêng của VNPAY

đã có 70.000 điểm đến giữa năm 2020.

Trang 17

H.12: Tỷ lệ sử dụng các thiết bị internet tại Việt Nam

Nguồn: Website (We are social)

H.13: Tỷ lệ người sử dụng internet cho mục đích

mua sắm, thương mại

Nguồn: Website (We are social)

Trang 18

Khuôn khổ pháp lý cho kinh tế số, KD số

• Nghị định 52 (2013) về TM điện tử

• Các nghị định về giao dịch điện tử (từ 2007)

• Đề án 2545 thanh toán không dùng tiền mặt (tháng 12/2016) và chỉ thị

20 (2020) về đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt

• Chỉ thị 16/CT-TTg ngày 4/5/2017 về tăng cường năng lực tiếp cận

CMCN 4.0.

• NHNN thành lập Ban chỉ đạo Fintech (T3/2017)

• CP giao Bộ Công An xây dựng CSDL cá nhân quốc gia (đầu năm

• QĐ 749 (6/2020) của TTg về chuyển đổi số quốc gia

• Dự thảo về qui định E-KYC, Fintech, dịch vụ Mobile money đang

Trang 19

H.15: Tốc độ download internet bình quân

năm 2020 (megabytes/giây)

Nguồn: Cable.co.uk

226.6 175.22

91.49 56.83

26.08 24.84 22.86 22.35 18.81

Trang 20

H.17: DN Fintech tại Việt Nam

Nguồn: fintechnews.sg.

NHNN cho thí điểm Fintech cung cấp dịch vụ thanh toán thí điểm năm 2008; đến nay, đã có

khoảng 150 công ty Fintech hoạt động

H.18: Mua sắm online tăng đột biến trong năm

2020 tại ĐNA (có xúc tác mạnh từ dịch Covid-19)

Trang 21

Bảng 3: Nền tảng NH số tại Việt Nam

banking

Mobile banking

Social media (facebook/twitter)

VCB – Digibank VietinBank Ipay, eFAST Agribank E-mobile

8 NH 100% sở

hữu nước ngoài

banking 1, 2 HSBC online banking

SCB)

Some NH Bản Việt - TIMO

TPBank – Livebank Techcombank – F@st

Trang 22

IV Giải pháp đối với doanh nghiệp

1 Tìm hiểu, đánh giá tác động của CMCN 4.0 đối với lĩnh vực, DN mình;

2 Xây dựng và thực thi chiến lược/mô thức kinh doanh phù hợp với hội nhập

và thời đại số (“ DN kinh doanh số”); lưu ý vấn đề văn hóa kinh doanh

3 Nghiên cứu, tính toán phương án tối ưu về đầu tư CNTT;

4 Thay đổi mô thức tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; có

chính sách bố trí, sắp xếp nhân lực khi hội nhập và thực hiện kinh doanh số;

tạo lập môi trường đổi mới và sáng tạo, tăng NSLĐ;

5 Tăng cường hợp tác và kết nối(thí dụ, giữa DN với Cty logistics, nhà cung

cấp v.v.); chủ động và tăng khả năng tham gia chuỗi giá trị trong nước, khu vực

6 Nâng cao năng lực quản trị DN và quản lý rủi ro CNTT

7 Xây dựng, quản lý, khai thác và phân tích cơ sở dữ liệu, hệ thống MIS; tạo

lập và/hoặc tham gia hệ sinh thái

8 Kiến nghị, tham gia xây dựng khuôn khổ pháp lý cho CN số, thương mại số

9 Hỗ trợ nâng cao kiến thức, nhận thức của khách hàng và cơ quan quản lý về

hội nhập và CMCN 4.0.

44

Giải pháp chiến lược kinh doanh số đối với DN

 Chiến lược kinh doanh số (Digital Business Strategy):

 Một cấu phần của chiến lược kinh doanh tổng thể

 Trả lời câu hỏi “Ta tồn tại và phát triển như thế nào trong thời đại công nghệ số?”

 Không phải là Chiến lược CNTT!! Mà có liên quan lẫn nhau (Hình 24).

Nguồn: Gartner 2016.

Trang 23

H.19: Nội dung và lộ trình chuyển đổi

sang kinh doanh số

C.V.Lực-QTDN trong CMCN 4.0 45

Nguồn: Korn Ferry (Hay Group 2016) Các nội dung chuyển đổi khác: mô hình

tổ chức, văn hóa kinh doanh, quản lý rủi ro, kiến trúc CNTT…v.v.

(Số hóa

khối KD)

(Số hóa kênh pp)

(Số hóa toàn

bộ DN)

(Số hóa khối tác nghiệp)

(Số hóa qui trình)

(Số hóa mô hình KD)

11-2020

http://www.bized.co.uk

Thách thức chủ yếu khi triển khai

mô hình kinh doanh số

• Thay đổi văn hóa và mô hình quản lý/kinh doanh

• Cam kết, nhất quán của lãnh đạo các cấp

• Cân bằng giữa CNTT và quản lý/kinh doanh

Quản lý rủi ro kinh doanh số

• Nền tảng CNTT của DN và quốc gia

Sự trì trệ, chậm thay đổi của cơ quan quản lý;

và nhận thức, hiểu biết của khách hàng, đối tác.

C.V.Lực-QTDN trong CMCN 4.0 46 11-2020

Ngày đăng: 05/09/2021, 01:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w