Mục tiêu học phần Học phần giúp sinh viên đạt được những mục tiêu sau: Về kiến thức Giải thích được khái niệm phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý, Phân tích được vị trí, vai trò củ
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Ngành: Luật
Mã số:
(Đính kèm Quyết định số 2562/QĐ-ĐHSG-ĐT ngày 03 tháng 11 năm 2016
của Hiệu trưởng Trường Đại học Sài Gòn)
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
MẪU 5
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 3 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CÁC HỌC PHẦN 5
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC PHÁP LÝ 6
KINH TẾ HỌC 13
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 28
KỸ THUẬT XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT 42
LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM 49
LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THẾ GIỚI 59
KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG KINH DOANH 70
LUẬT HIẾN PHÁP 81
LUẬT HÀNH CHÍNH 90
LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH 100
LUẬT DÂN SỰ 1 114
LUẬT DÂN SỰ 2 128
LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 143
LUẬT HÌNH SỰ (HỌC PHẦN 1) 157
LUẬT HÌNH SỰ (HỌC PHẦN 2) 167
LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 177
LUẬT THƯƠNG MẠI 1 190
LUẬT THƯƠNG MẠI 2 199
LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 211
LUẬT ĐẤT ĐAI 224
LUẬT TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG 234
PHÁP LUẬT VỀ THUẾ 251
LUẬT LAO ĐỘNG 259
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 272
TƯ PHÁP QUỐC TẾ 282
PHÁP LUẬT CỘNG ĐỒNG ASEAN 293
LUẬT DÂN SỰ LA MÃ 307
PHÁP LUẬT VỀ AN SINH XÃ HỘI 318
PHÁP LUẬT VỀ LUẬT SƯ 330
LUẬT HỌC SO SÁNH 342
Trang 3LUẬT HIẾN PHÁP NƯỚC NGOÀI 349
PHÁP LUẬT VỀ THI HÀNH ÁN 361
KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT 372
LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ 380
LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN CON NGƯỜI 393
THỰC TẾ CHUYÊN MÔN 402
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 408
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 417
THỰC HIỆN NGHĨA VỤ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ 426
KỸ NĂNG TƯ VẤN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 438
PHÁP LUẬT MÔI TRƯỜNG 447
PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 464
PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH 472
KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH 483
PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG WTO 491
KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN, GIAO KẾT HĐ TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 498
CHỦ THỂ KINH DOANH 505
KỸ NĂNG TƯ VẤN ĐẤU THẦU TRONG KINH DOANH 515
TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH 523
PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 533
PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI VÀ TỐ CÁO 541
PHÁP LUẬT VỀ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC 548
PHÁP LUẬT VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 558
PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ 569
PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN 581
PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 591
KỸ NĂNG ĐIỀU HÀNH CÔNG SỞ 600
PHÁP LUẬT VỀ VĂN THƯ LƯU TRỮ 608
PHÁP LUẬT VỀ THANH TRA 617
PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ HỘ TỊCH, HỘ KHẨU 626
PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC 634
Trang 4KỸ NĂNG THẨM ĐỊNH, KIỂM TRA VĂN BẢN PHÁP LUẬT 644
TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 651
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 661
PHÁP LUẬT VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ 669
PHÁP LUẬT VỀ HẢI QUAN 678
PHÁP LUẬT VỀ XUẤT KHẨU - NHẬP KHẨU 688
PHÁP LUẬT VỀ HÀNG HẢI 701
PHÁP LUẬT VỀ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CỦA WTO VÀ VIệt NAM 713
HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – HOA KỲ 719
HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 727
PHÁP LUẬT VỀ VẬN CHUYỂN, GIAO NHẬN VÀ GIÁM ĐỊNH HÀNG HÓA QUỐC TẾ 735
PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU QUỐC TẾ 743
KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI 753
LUẬT CẠNH TRANH VÀ CHỐNG ĐỘC QUYỀN TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 760
PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ NGƯỜI TIÊU DÙNG 767
LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 777
LUẬT BIỂN QUỐC TẾ 784
PHÁP LUẬT VỀ DỊCH VỤ LOGISTIC QUỐC TẾ 793
TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH 801
PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ 812
PHÁP LUẬT CẠNH TRANH 826
PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN 836
PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN 845
PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH BẢO HIỂM 855
PHÁP LUẬT VỀ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN 864
PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 874
PHÁP LUẬT VỀ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ 883
KỸ NĂNG LẬP, THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 892
KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG 898
KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUẾ 908
Trang 5KỸ NĂNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 915
KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH 922
KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG KINH DOANH 930
LUẬT ĐẤU THẦU 938
Trang 6
PHẦN 3
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CÁC HỌC PHẦN
Trang 7UBND THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC PHÁP LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2562 ngày 03 tháng 11 năm 2016
của Hiệu trưởng Trường Đại học Sài Gòn)
1 Thông tin tổng quát về học phần:
- Tên học phần (tiếng Việt): Phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý
(tiếng Anh): Research methods in legal science
- Mã số học phần: 843003
- Thuộc khối kiến thức/kỹ năng:
Kiến thức giáo dục đại cương
3 Mục tiêu học phần
Học phần giúp sinh viên đạt được những mục tiêu sau:
Về kiến thức Giải thích được khái niệm phương pháp nghiên cứu khoa học pháp
lý, Phân tích được vị trí, vai trò của phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý, Lựa chọn, phối hợp được các phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp với mục tiêu nghiên
Trang 8cứu khoa học trong lĩnh vực khoa học pháp lý để thực hiện được một công trình nghiên cứu khoa học pháp lý (viết luận văn, bài báo, sách.v.v.)
Về kỹ năng: Tổ chức được quá trình nghiên cứu các môn pháp luật một cách tích
cực, hiệu quả, Sử dụng được các phương pháp nghiên cứu khoa học cho các mục tiêu nghiên cứu khoa học pháp lý một các hiệu quả, Sử dụng được hình thức công bố một công trình nghiên cứu khoa học
Về thái độ: Hình thành sự chủ động trong việc bổ sung, củng cố và nâng cao trình
độ của sinh viên về việc vận dụng phương pháp nghiên cứu khoa học trong khoa học
G1
Hiểu những vấn đề lý luận về khái niệm khoa học pháp lý,
đặc điểm các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý, quy trình nghiên cứu khoa học pháp lý
2.0
cấu thành gồm khái niệm, phạm trù, quy luật 2.0
G3
Hiểu các bước cơ bản thực hiện một công trình nghiên cứu
khoa học pháp lý gồm lựa chọn và đặt tên đề tài, xây dựng
luận điểm khoa học, chứng minh luận điểm khoa học, lý giải được sự cần thiết của các bước kể trên, vận dụng lý thuyết
vào trong việc nghiên cứu đề tài cụ thể
4.0
G4
Hiểu và nhớ được về các sản phẩm nghiên cứu khoa học,
trong đó đặc biệt chú tọng đến bài báo khoa học, tiểu luận, khoá luận, luận văn
TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC PHÁP LÝ VÀ
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC PHÁP LÝ 1.1 Khái niệm khoa học pháp lý
1.2 Khái niệm và đặc điểm phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý
1.3 Các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý
Trang 91.4 Quy trình nghiên cứu khoa học pháp lý
CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT KHOA HỌC PHÁP LÝ 2.1 Khái niệm lý thuyết khoa học pháp lý
3.1.1 Khái niệm đề tài
3.1.2 Lựa chọn đề tài
3.1.3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
3.1.4 Đặt tên đề tài
3.2 Xây dựng luận điểm khoa học
3.2.1 Khái niệm luận điểm khoa học
3.2.2 Vấn đề khoa học
3.2.3 Giả thuyết khoa học
3.3 Chứng minh luận điểm khoa học
3.3.1 Khái quát về chứng minh luận điểm khoa học
3.3.2 Chọn mẫu khảo sát
3.3.3 Đặt giả thiết nghiên cứu
3.3.4 Chọn cách tiếp cận
3.3.5 Sưu tầm, đánh giá, chọn lọc và khai thác tài liệu
CHƯƠNG 4: SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU KHOA HỌC PHÁP LÝ
4.1 Bài báo khoa học
4.1.1 Khái niệm
4.1.2 Yêu cầu khoa học
4.2 Tiểu luận – Khoá luận
4.2.1 Khái niệm
4.2.2 Yêu cầu khoa học
4.3 Luận văn – Luận án
4.3.1 Khái niệm
4.3.2 Yêu cầu khoa học
4.4 Các sản phẩm nghiên cứu khoa học khác
6 Học liệu
6.1 Tài liệu bắt buộc (không quá 3 tài liệu)
Trang 10[1] Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2014
[2] Nguyễn Ngọc Điện, Một số vấn đề lý luận về các phương pháp phân tích luật viết, NXB Tư pháp, 2006
6.2 Tài liệu tham khảo
[1] Lê Tử Thành, Logich học & Phương pháp luận NCKH, NXB Trẻ, 2006 [2] Trần Đức Châm, Xã hội học pháp luật, NXB CTQG, 2013
Hình thức
tổ chức dạy học
Yêu cầu đối với sinh viên
CĐR môn học
1.1 Khái niệm khoa học pháp lý
1.2 Khái niệm và đặc điểm phương
pháp nghiên cứu khoa học pháp lý
1.3 Các phương pháp nghiên cứu
khoa học pháp lý
1.4 Quy trình nghiên cứu khoa học
pháp lý
2 tiết lý thuyết
Nghe giảng, trả lời các câu hỏi
do GV đặt ra, thảo luận làm
Nghe giảng, trả lời các câu hỏi
do GV đặt ra, thảo luận làm
3.1 Lựa chọn và đặt tên đề tài
3.1.1 Khái niệm đề tài
2 tiết lý thuyết
Nghe giảng, trả lời các câu hỏi
do GV đặt ra, thảo luận làm
rõ vấn đề
G3
Trang 11Nghe giảng, trả lời các câu hỏi
do GV đặt ra, thảo luận làm
Thực hành lựa chọn và đặt tên
đề tài
6
3.2 Xây dựng luận điểm khoa học
3.2.1 Khái niệm luận điểm khoa học
3.2.2 Vấn đề khoa học
3.2.3 Giả thuyết khoa học
2 tiết lý thuyết
Nghe giảng, trả lời các câu hỏi
do GV đặt ra, thảo luận làm
Thực hành xây dựng luận điểm khoa học
Nghe giảng, trả lời các câu hỏi
do GV đặt ra, thảo luận làm
Thực hành chứng minh luận điểm khoa học
Nghe giảng, trả lời các câu hỏi
do GV đặt ra, thảo luận làm
Trang 124.2.2 Yêu cầu khoa học 2 tiết lý
thuyết
do GV đặt ra, thảo luận làm
rõ vấn đề
12
Thực hành
2 tiết thực hành
Thực hành xây dựng đề cương chi tiết cho bài tập tiểu luận
G4, G5
do GV đặt ra, thảo luận làm
Nghe giảng, trả lời các câu hỏi
do GV đặt ra, thảo luận làm
Thực hành xây dựng đề cương chi tiết cho khoá luận
G4, G5
8 Quy định đối với môn học và yêu cầu của giảng viên (những yêu cầu khác đối với môn học (nếu có), phù hợp với các quy chế đào tạo hiện hành)
- Sinh viên đọc tài liệu theo các tài liệu bắt buộc trong đề cương môn học
9 Phương pháp đánh giá học phần
9.1 Thang điểm và cách tính điểm đánh giá
Điểm đánh giá bộ phận và điểm học phần được tính theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến phần nguyên
9.2 Đánh giá bộ phận
Bộ phận
được đánh giá Điểm đánh giá bộ phận Trọng số
Hình thức đánh giá
(1.1 + 1.2)
1.1 Ý thức học tập Điểm chuyên cần, thái độ học tập, 0.1
1.2 Hồ sơ học tập - Điểm bài tập ở nhà và trên lớp, bài
tập lớn,
0.3
Trang 13- Điểm thuyết trình, thực hành, thảo luận, làm việc nhóm,
- Điểm kiểm tra giữa kỳ
- Khoa/bộ môn phụ trách: Khoa Luật
- Địa chỉ/email: 273 An Dương Vương, Phường 3, Quận 5, Tp Hồ Chí Minh
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2016
PHÓ TRƯỞNG KHOA
PHỤ TRÁCH
TRƯỞNG BỘ MÔN GIẢNG VIÊN BIÊN SOẠN
TS Hoàng Thị Việt Anh TS Hoàng Thị Việt Anh ThS Phạm Thị Hồng Mỵ DUYỆT BGH
Trang 14UBND THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
HỌC PHẦN KINH TẾ HỌC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2562 ngày 03 tháng 11 năm 2016
của Hiệu trưởng Trường Đại học Sài Gòn)
1 Thông tin tổng quát về học phần:
- Tên học phần (tiếng Việt): Kinh tế học
(tiếng Anh): Economics
- Mã số học phần: 843071
- Thuộc khối kiến thức/kỹ năng:
Kiến thức giáo dục đại cương
2 Mô tả học phần (Vị trí, vai trò của học phần đối với chương trình đào tạo và khái quát những nội dung chính)
Học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành Học phần gồm hai phần: kinh tế vi
mô và kinh tế vĩ mô
Học phần kinh tế vi mô có nhiệm vụ trang bị các kiến thức cơ bản cho sinh viên
về hoạt động của nền kinh tế thông qua việc phân tích các quy luật kinh tế cơ bản như quy luật cung cầu hàng hóa, quy luật cạnh tranh, sự hình thành giá cả trên thị trường Đồng thời học phần cũng trang bị các kiến thức về cách ứng xử của các thành viên trong nền kinh tế đó là người tiêu dùng, các doanh nghiệp và chính phủ
Học phần kinh tế vĩ mô được thiết kế nhằm cung cấp kiến thức cơ bản, kỹ năng đánh giá và phân tích các hiện tượng và các sự kiện kinh tế vĩ mô, vận dụng và đánh giá tác động của các chính sách vĩ mô vào nền kinh tế
3 Mục tiêu học phần
Trang 15Học phần giúp sinh viên đạt được những mục tiêu sau:
Về kiến thức:
Môn học giới thiệu đến sinh viên các nguyên lý cơ bản của kinh tế học và sử dụng các lý thuyết và mô hình để giải thích các hiện tượng kinh tế Kết thúc học phần, sinh viên có khả năng:
Hiểu được cơ chế hoạt động của thị trường và vai trò của Chính phủ, hành vi của người tiêu dùng, nhà sản xuất để ra các quyết định tối ưu trong điều kiện nguồn lực khan hiếm
Vận dụng các lý thuyết kinh tế để phân tích, giải thích và dự báo các hiện tượng kinh tế xảy ra trong thực tế
Hiểu các khái niệm, cách thức đo lường sản lượng của nền kinh tế, các nhân tố tác động đến tổng cầu của nền kinh tế
Đánh giá và phân tích cách thức các chính sách tài khóa và tiền tệ được sử dụng
Về kỹ năng:
Kỹ năng tự học, làm việc độc lập làm việc nhóm
Kỹ năng quản lý thời gian
Về thái độ: Nhận thức được tầm quan trọng của môn học trong việc cung cấp các
kiến thức cơ sở ngành, sẵn sàng tìm hiểu các kiến thức nâng cao của môn học
G1
Hiểu các khái niệm cơ bản của kinh tế học: kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, chi phí cơ hội, đường giới hạn khả năng sản xuất, sơ đồ chu chuyển nền kinh tế và các nền kinh tế tập quán truyền thống, chỉ huy, thị trường và hỗn hợp
3
G2
Phân tích cân bằng cung - cầu trong việc hình thành nên giá
cả thị trường, phân tích tác động các chính sách của Chính phủ lên cân bằng thị trường, tính toán và hiểu rõ ý nghĩa của
độ co giãn của cung, cầu
4
G3
Áp dụng lý thuyết hữu ích trong giải thích và tính toán phương án tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, minh họa
sự hình thành đường cầu thị trường từ các đường cầu cá nhân
và tính toán thặng dư người tiêu dùng
3.5
G4
Áp dụng lý thuyết sản xuất trong giải thích và tính toán phương án sản xuất tối ưu, hiểu rõ khái niệm năng suất theo qui mô và minh họa trong thực tiễn, hiểu rõ lý thuyết về chi
3.5
Trang 16phí sản xuất và áp dụng vào thực tiễn, tính toán được mức sản lượng cần thiết để doanh nghiệp đạt được các mục tiêu
cụ thể như tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu, tối đa hóa sản lượng mà không bị lỗ
G5
Hiểu được các khái niệm cơ bản của kinh tế vĩ mô: lạm phát, thất nghiệp, sản lượng tiềm năng, chu kỳ kinh doanh, cân bằng kinh tế vĩ mô
3 G6 Tính toán được các chỉ tiêu đo lường sản lượng quốc gia 4 G7
Phân tích và định lượng chính sách tài chính và chính sách ngoại thương trong các nền kinh tế đơn giản và nền kinh tế
mở
4 G8 Phân tích và định lượng chính sách tiền tệ trong nền kinh tế 4 G9 Hiểu cân bằng đồng thời trên thị trường hàng hóa và thị
5 Nội dung chi tiết học phần
CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KINH TẾ HỌC 1.1 Các khái niệm thường gặp trong kinh tế học
1.2 Con người ra quyết định như thế nào? (Sự khan hiếm, sự lựa chọn, chi phí
cơ hội, những thay đổi biên, những kích thích)
1.3 Những đặc trưng của kinh tế học
1.4 Phương pháp nghiên cứu kinh tế học
1.5 Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô
1.6 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
1.7 Các mô hình kinh tế
1.7.1 Biểu đồ vòng chu chuyển
1.7.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất
1.8 Các hệ thống tổ chức kinh tế
CHƯƠNG 2: CUNG CẦU HÀNG HÓA VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
2.1 Cầu hàng hóa
2.1.1 Cầu cá nhân và các yếu tố quyết định lượng cầu của một cá nhân
2.1.2 Biểu cầu và Đường cầu
2.1.3 Quy luật cầu và hàm cầu
2.1.4 Cầu thị trường và Cầu cá nhân
2.1.5 Sự dịch chuyển của đường cầu và sự di chuyển dọc theo đường cầu
Trang 172.2 Cung hàng hóa
2.2.1 Cung và các yếu tố quyết định lượng hàng hóa mà một cá nhân cung ứng 2.2.2 Biểu cung và Đường cung
2.2.3 Cung cá nhân và cung thị trường
2.2.4 Sự dịch chuyển của đường cung và sự di chuyển dọc theo đường cung
2.3 Thị trường cân bằng
2.3.1 Trạng thái cân bằng
2.3.2 Sự thay đổi trạng thái cân bằng
2.3.3 Ba bước phân tích những thay đổi trong trạng thái cân bằng
2.4 Sự co giãn của cầu, cung
2.4.1 Sự co giãn của cầu theo giá (khái niệm, công thức tính, các nhân tố tác động)
2.4.2 Sự co giãn của cầu theo thu nhập
2.4.3 Sự co giãn chéo của cầu theo giá
2.4.4 Sự co giãn của cung theo giá (khái niệm, công thức tính, các nhân tố tác động)
2.5 Sự can thiệp của chính phủ vào thị trường
2.5.1 Chính sách điều chỉnh và ổn định giá
2.5.2 Chính sách dự trữ
2.5.3 Chính sách thuế và trợ cấp
CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
3.1 Phân tích cân bằng tiêu dùng bằng thuyết hữu dụng
3.1.1 Một số vấn đề cơ bản
(Hữu dụng, Tổng hữu dụng, Hữu dụng biên, Quy luật hữu dụng biên giảm dần, Những ứng dụng của thuyết hữu dụng)
3.1.2 Nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng
3.2 Phân tích cân bằng tiêu dùng bằng hình học
4.1.2 Hàm sản xuất trong ngắn hạn và dài hạn
4.1.3 Xác định phương án phối hợp sản xuất tối ưu bằng phương pháp đại số 4.1.4 Đường đẳng lượng
Trang 184.2.2 Chi phí của doanh nghiệp trong ngắn hạn
4.2.3 Tối đa hóa sản lượng, doanh thu và lợi nhuận của DN
CHƯƠNG 5: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ VĨ MÔ 5.1 Một số khái niệm cơ bản
5.1.1 Lạm phát, giảm phát, các loại chỉ số giá
5.1.2 Thất nghiệp, mức nhân dụng, lực lượng lao động
5.1.3 Sản lượng quốc gia, sản lượng tiềm năng
5.1.4 Định luật Okun
5.1.5 Tăng trưởng kinh tế
5.1.6 Chu kỳ kinh doanh
5.2 Mục tiêu và công cụ điều tiết vĩ mô
5.3 Tổng cầu, Tổng cung và cân bằng kinh tế vĩ mô
5.3.1 Tổng cầu
(Khái niệm, Các nhân tố ảnh hưởng, Đường biểu diễn)
5.3.2 Tổng cung
(Khái niệm, Các nhân tố ảnh hưởng, Đường biểu diễn)
5.3.3 Cân bằng kinh tế vĩ mô
CHƯƠNG 6: ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA 6.1 Chỉ tiêu GDP và GNP
6.2 Vấn đề giá cả trong SNA
6.3 Ba phương pháp tính GDP danh nghĩa theo giá thị trường
6.4 Những điểm chú ý khi sử dụng các phương pháp tính GDP
6.5 Cách tính các chỉ tiêu khác trong hệ thống tài khoản quốc gia
6.6 GDP và phúc lợi kinh tế
CHƯƠNG 7: LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
7.1 Mô hình Cổ điển và mô hình Keynes
7.2 Tổng cầu với xác định sản lượng quốc gia trong mô hình nền kinh tế đơn giản- theo lý thuyết của Keynes
7.2.1 Tiêu dùng
Trang 19(Khái niệm, Các nhân tố ảnh hưởng, Quan hệ giữa tiêu dùng và Thu nhập khả dụng, Hàm tiêu dùng theo thu nhập khả dụng)
7.2.2 Tiết kiệm
(Khái niệm, Quan hệ giữa tiết kiệm và Thu nhập khả dụng, Hàm tiết kiệm theo thu nhập khả dụng)
7.2.3 Đầu tư
(Khái niệm, Các nhân tố ảnh hưởng, Hàm đầu tư)
7.2.4 Tổng Cầu dự kiến hay Tổng chi tiêu dự kiến
7.2.5 Xác định sản lượng quốc gia cân bằng trong mô hình nền kinh tế đơn giản
8.1.1 Thu và chi của chính phủ
(Hàm số chi tiêu mua hàng hóa dịch vụ của chính phủ, Hàm số chi chuyển nhượng, hàm số thuế)
8.1.2 Ngân sách chính phủ
8.1.3 Hàm tiêu dùng của hộ gia đình khi có chính phủ
8.1.4 Hàm xuất khẩu, hàm nhập khẩu
8.1.5 Cán cân ngoại thương
8.1.6 Hai phương pháp xác định sản lượng cân bằng trong mô hình nền kinh tế
mở
8.1.7 Mô hình số nhân trong nền kinh tế mở
8.2 Chính sách tài chính
8.2.1 Khái niệm
8.2.2 Mục tiêu của chính sách tài chính
8.2.3 Chính sách tài chính theo lý thuyết
8.2.4 Định lượng cho chính sách tài chính
Trang 209.1.1 Khái niệm
9.1.2 Các chức năng, hình thái của tiền
9.1.3 Khối lượng tiền tệ- phân loại và phép đo khối lượng tiền tệ
9.2 Hệ thống ngân hàng
9.2.1 Sự hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng
9.2.2 Cách tạo tiền và phá hủy tiền của Ngân hàng trung gian
(Khái niệm, cách hình thành, tính chất của đường IS, phương trình đường IS, sự dịch chuyển của đường IS)
10.2 Đường LM
(Khái niệm, cách hình thành, tính chất của đường LM, phương trình đường LM,
sự dịch chuyển của đường LM)
10.3 Sự cân bằng đồng thời trên thị trường hàng hóa và tiền tệ
6 Học liệu
6.1 Tài liệu bắt buộc
[1] TS Nguyễn Đình Luận (chủ biên), ThS Hoàng Hữu Lượng, ThS Hồ Ngọc Thủy, ThS Nguyễn Văn Vẹn, ThS Trần Nam Quốc, ThS Nguyễn Phan Thu Hằng (2011),
Giáo trình Kinh tế Vi mô, NXB Đại học Công nghiệp TP HCM
[2] PGS TS Đinh Phi Hổ (2015), Kinh tế vi mô – Căn bản & nâng cao, NXB Tài
chính
[3] Nguyễn Như Ý, Trần Thị Bích Dung (2010), Tóm tắt- Bài tập- Trắc nghiệm Kinh Tế Vĩ mô, Nhà xuất bản Thống kê
6.2 Tài liệu tham khảo
[4] David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch (2007), Kinh tế học, Nhà xuất
bản Thống kê, Hà Nội
[5] Dương Tấn Diệp (1996), Kinh tế vĩ mô, Nhà xuất bản Thống kê
[6] N Gregory Mankiw (2000), Kinh tế vĩ mô, Nhà xuất bản Thống kê
[7] Bộ giáo dục và đào tạo (1999), Kinh tế học vi mô, Nhà xuất bản Giáo dục
Trang 21[8] Lê Bảo Lâm, Nguyễn Như Ý, Trần Thị Bích Dung, Trần Bá Thọ (2007), Kinh tế
vi mô, Nhà xuất bản lao động- xã hội, TP.HCM
Hình thức
tổ chức dạy học
Yêu cầu đối với sinh viên
CĐR môn học
1.2 Con người ra quyết định như
thế nào? (Sự khan hiếm, sự lựa chọn,
chi phí cơ hội, những thay đổi biên,
1.7.1 Biểu đồ vòng chu chuyển
1.7.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất
1.8 Các hệ thống tổ chức kinh tế
3 tiết lý thuyết
Đọc trước chương 1 trong [1] G1
2
CHƯƠNG 2: CUNG CẦU HÀNG
HÓA VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
2.1 Cầu hàng hóa
2.1.1 Cầu cá nhân và các yếu tố quyết
định lượng cầu của một cá nhân
2.1.2 Biểu cầu và Đường cầu
2.1.3 Quy luật cầu và hàm cầu
2.1.4 Cầu thị trường và Cầu cá nhân
2.1.5 Sự dịch chuyển của đường cầu và
sự di chuyển dọc theo đường cầu
2.2 Cung hàng hóa
2 tiết lý thuyết và 1 tiết thảo luận/bài tập
Làm bài tập chương 1 trong tài liệu [1]
Đọc trước chương 2 trong tài liệu [1]
G2
Trang 222.2.1 Cung và các yếu tố quyết định
lượng hàng hóa mà một cá nhân cung ứng
2.2.2 Biểu cung và Đường cung
2.2.3 Cung cá nhân và cung thị trường
2.2.4 Sự dịch chuyển của đường cung và
sự di chuyển dọc theo đường cung
3
CHƯƠNG 2: CUNG CẦU HÀNG
HÓA VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
2.3 Thị trường cân bằng
2.3.1 Trạng thái cân bằng
2.3.2 Sự thay đổi trạng thái cân bằng
2.3.3 Ba bước phân tích những thay đổi
trong trạng thái cân bằng
2.4 Sự co giãn của cầu, cung
2.4.1 Sự co giãn của cầu theo giá (khái
niệm, công thức tính, các nhân tố tác
động)
2.4.2 Sự co giãn của cầu theo thu nhập
2.4.3 Sự co giãn chéo của cầu theo giá
2.4.4 Sự co giãn của cung theo giá (khái
niệm, công thức tính, các nhân tố tác
động)
2 tiết lý thuyết và 1 tiết thảo luận/bài tập
Làm bài tập những phần
đã học của chương 2 trong tài liệu [1]
Đọc trước chương 2 trong tài liệu [1]
G2
4
CHƯƠNG 2: CUNG CẦU HÀNG
HÓA VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
2.5 Sự can thiệp của chính phủ vào thị
Làm bài tập những phần
đã học của chương 2 trong tài liệu [1]
Đọc trước chương 2 trong tài liệu [1]
G2
5
CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT LỰA
CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
3.1 Phân tích cân bằng tiêu dùng
bằng thuyết hữu dụng
3.1.1 Một số vấn đề cơ bản
2 tiết lý thuyết và 1 tiết thảo
Làm bài tập chương 2 trong tài liệu [1]
G3
Trang 23(Hữu dụng, Tổng hữu dụng, Hữu dụng
biên, Quy luật hữu dụng biên giảm dần,
Những ứng dụng của thuyết hữu dụng)
3.1.2 Nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng
3.2 Phân tích cân bằng tiêu dùng
xuất tối ưu bằng phương pháp đại số
4.1.4 Đường đẳng lượng
4.1.5 Đường đẳng phí
4.1.6 Xác định phương án phối hợp sản
xuất tối ưu bằng phương pháp hình học
4.1.7 Năng suất theo qui mô
2 tiết lý thuyết và 1 tiết thảo luận/bài tập
Làm bài tập những phần
đã học trong chương 3 trong tài liệu [1]
Đọc trước chương 3 trong tài liệu [1]
G3
7
CHƯƠNG 4: LÝ THUYẾT HÀNH VI
CỦA DOANH NGHIỆP
4.2 Lý thuyết về chi phí sản xuất
4.2.1 Các khái niệm
4.2.2 Chi phí của doanh nghiệp trong
ngắn hạn
4.2.3 Tối đa hóa sản lượng, doanh thu
và lợi nhuận của DN
1 tiết lý thuyết và 2 tiết thảo luận/bài tập
Làm bài tập chương 3 trong tài liệu [1]
Đọc trước chương 4 trong tài liệu [1]
Làm bài tập những phần chương 4 trong tài liệu [1]
G5
Trang 245.1.3 Sản lượng quốc gia, sản lượng tiềm
năng
5.1.4 Định luật Okun
5.1.5 Tăng trưởng kinh tế
5.1.6 Chu kỳ kinh doanh
5.2 Mục tiêu và công cụ điều tiết vĩ mô
5.3 Tổng cầu, Tổng cung và cân bằng
kinh tế vĩ mô
5.3.1 Tổng cầu
(Khái niệm, Các nhân tố ảnh hưởng,
Đường biểu diễn)
5.3.2 Tổng cung
(Khái niệm, Các nhân tố ảnh hưởng,
Đường biểu diễn)
5.3.3 Cân bằng kinh tế vĩ mô
Đọc trước chương 1 trong tài liệu [3]
9
CHƯƠNG 6: ĐO LƯỜNG SẢN
LƯỢNG QUỐC GIA
Làm bài tập chương 1 trong tài liệu [3]
Đọc trước chương 2 trong tài liệu [3]
G6
10
CHƯƠNG 6: ĐO LƯỜNG SẢN
LƯỢNG QUỐC GIA
6.4 Những điểm chú ý khi sử dụng các
phương pháp tính GDP
6.5 Cách tính các chỉ tiêu khác trong
hệ thống tài khoản quốc gia
6.6 GDP và phúc lợi kinh tế
1 tiết lý thuyết và 2 tiết thảo luận/bài tập
Làm bài tập những phần
đã học của chương 2 trong tài liệu [3]
Đọc trước chương 2 trong tài liệu [3]
chương 2 G7
Trang 257.1 Mô hình Cổ điển và mô hình
Keynes
7.2 Tổng cầu với xác định sản lượng
quốc gia trong mô hình nền kinh tế
đơn giản- theo lý thuyết của Keynes
7.2.1 Tiêu dùng
(Khái niệm, Các nhân tố ảnh hưởng,
Quan hệ giữa tiêu dùng và Thu nhập khả
dụng, Hàm tiêu dùng theo thu nhập khả
dụng)
7.2.2 Tiết kiệm
(Khái niệm, Quan hệ giữa tiết kiệm và
Thu nhập khả dụng, Hàm tiết kiệm theo
7.2.5 Xác định sản lượng quốc gia cân
bằng trong mô hình nền kinh tế đơn giản
trong tài liệu [3]
Đọc trước chương 3 trong tài liệu [3]
Làm bài tập những phần
đã học trong chương 3 trong tài liệu [3]
Đọc trước chương 3 trong tài liệu [3]
8.1 Tổng cầu với xác định sản lượng
quốc gia trong nền kinh tế mở
8.1.1 Thu và chi của chính phủ
3 tiết lý thuyết
Làm bài tập chương 3 trong tài liệu [3]
G7
Trang 26(Hàm số chi tiêu mua hàng hóa dịch vụ
của chính phủ, Hàm số chi chuyển
nhượng, hàm số thuế)
8.1.2 Ngân sách chính phủ
8.1.3 Hàm tiêu dùng của hộ gia đình khi
có chính phủ
8.1.4 Hàm xuất khẩu, hàm nhập khẩu
8.1.5 Cán cân ngoại thương
8.2.2 Mục tiêu của chính sách tài chính
8.2.3 Chính sách tài chính theo lý thuyết
8.2.4 Định lượng cho chính sách tài
chính
Đọc trước chương 4 trong tài liệu [3]
Làm bài tập những phần
đã học của chương 4 trong tài liệu [3]
Đọc trước chương 4 trong tài liệu [3]
9.1.2 Các chức năng, hình thái của tiền
9.1.3 Khối lượng tiền tệ- phân loại và
phép đo khối lượng tiền tệ
9.2 Hệ thống ngân hàng
2 tiết lý thuyết và 1 tiết thảo luận/bài tập
Làm bài tập chương 4 trong tài liệu [3]
Đọc trước chương 5
G8
Trang 279.2.1 Sự hình thành và phát triển của hệ
thống ngân hàng
9.2.2 Cách tạo tiền và phá hủy tiền của
Ngân hàng trung gian
của đường IS, phương trình đường IS,
sự dịch chuyển của đường IS)
10.2 Đường LM
(Khái niệm, cách hình thành, tính chất
của đường LM, phương trình đường
LM, sự dịch chuyển của đường LM)
10.3 Sự cân bằng đồng thời trên thị
trường hàng hóa và tiền tệ
Sinh viên
tự tìm hiểu
chương 6 trong tài liệu [3]
G9
8 Quy định đối với môn học và yêu cầu của giảng viên (những yêu cầu khác đối với môn học (nếu có), phù hợp với các quy chế đào tạo hiện hành)
9 Phương pháp đánh giá học phần
9.1 Thang điểm và cách tính điểm đánh giá
Điểm đánh giá bộ phận và điểm học phần được tính theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến phần nguyên
9.2 Đánh giá bộ phận
Bộ phận
được đánh giá
Điểm đánh giá bộ phận
Trọng
số
Hình thức đánh giá
Trang 281.2 Hồ sơ học tập - Điểm bài tập ở nhà và trên
lớp, bài tập lớn,
- Điểm thuyết trình, thực hành, thảo luận, làm việc nhóm,
- Điểm kiểm tra giữa kỳ
0.3 Điểm bài kiểm
- Khoa/bộ môn phụ trách: Khoa Quản trị Kinh Doanh/ Bộ môn Quản trị Kinh doanh
- Địa chỉ/email: k_qtkd@sgu.edu.vn
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2016
PHÓ TRƯỞNG KHOA
PHỤ TRÁCH
TRƯỞNG BỘ MÔN GIẢNG VIÊN BIÊN SOẠN
TS.Hoàng Thị Việt Anh ThS Nguyễn Phan Thu Hằng ThS Nguyễn Phan Thu Hằng DUYỆT BGH
Trang 29
UBND THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
HỌC PHẦN
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2562 ngày 03 tháng 11 năm 2016
của Hiệu trưởng Trường Đại học Sài Gòn)
1 Thông tin tổng quát về học phần:
- Tên học phần (tiếng Việt): Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật
(tiếng Anh): The general theory of Government and Law
- Mã số học phần: 843069
- Thuộc khối kiến thức/kỹ năng:
Kiến thức giáo dục đại cương
2 Mô tả học phần (Vị trí, vai trò của học phần đối với chương trình đào tạo và khái quát những nội dung chính)
Học phần Lý luận chung về nhà nước và pháp luật là 1 học phần có vị trí quan trọng trong hệ thống kiến thức cơ sở ngành Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản
về Nhà nước và Pháp luật, tạo nền tảng kiến thức vững chắc cho sinh viên trước khi đi sâu vào tìm hiểu hệ thống các ngành Luật Học phần chia ra làm 2 nhóm kiến thức chính: nhóm 1 - những vấn đề lý luận về Nhà nước - giúp sinh viên nắm rõ các kiến thức cơ bản về nhà nước và nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam như nguồn gốc ra đời, bản chất, đặc trưng, chức năng, hình thức, kiểu Nhà nước, bộ máy Nhà nước; nhóm
2 - những vấn đề lý luận về Pháp luật - giúp sinh viên nắm rõ các kiến thức cơ bản về Pháp luật và Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam như quy phạm pháp
luật, quan hệ pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí; thực hiện pháp luật -
ý thức pháp luật; pháp chế XHCN và vấn đề xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN hiện nay
Trang 303 Mục tiêu học phần
Về kiến thức: Hoàn thiện tri thức lý luận cơ bản về Nhà nước và Pháp luật, cụ thể
như khái niệm Nhà nước, khái niệm về bộ máy nhà nước, cơ quan nhà nước, các khái niệm pháp luật, quy phạm pháp luật, vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý, hệ thống pháp luật, nhằm cung cấp cho sinh viên toàn bộ hệ thống lý luận cơ bản về 2 phạm trù này, góp phần xây dựng nền tảng vững chắc cho việc học tập các học phần về sau của sinh viên
Về kỹ năng: sinh viên sẽ vận dụng được những kiến thức đã học để tiếp cận, nhận
định, so sánh, đánh giá hiện tượng nhà nước và pháp luật dưới góc độ pháp lý; rèn luyện phương pháp nghiên cứu, phân tích các vấn đề lý luận về Nhà nước và Pháp luật; có tri thức để vận dụng vào việc nghiên cứu và học tập, vận dụng sau này
Về thái độ: Trên cơ sở kiến thức và kỹ năng được trang bị, sinh viên sẽ có thái độ
đúng đắn trong nhận thức về hiện tượng nhà nước và pháp luật Qua đó, có ý thức rèn luyện, phấn đấu trở thành cán bộ, công chức, viên chức, luật sư, cán bộ pháp chế, cán
bộ nghiên cứu, giảng dạy về luật học có năng lực và phẩm hạnh trong tương lai
G1
Trình bày được các khái niệm cơ bản về Nhà nước, khái niệm
về pháp luật, chức năng, đặc trưng, hình thức, kiểu Nhà nước, kiểu pháp luật; khái niệm hệ thống pháp luật
2
G2
Cho ví dụ và phân biệt được các hình thức, các kiểu nhà nước,
hình thức nhà nước; các kiểu pháp luật, các hình thức pháp luật, các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam…
3
G3
Trình bày được các khái niệm, đặc điểm và các nội dung có
liên quan đến những vấn đề của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam như quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật và sự kiện pháp lý, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý,…
2
G4
Nhận định, đánh giá được việc thực hiện các hoạt động trên
thực tế như xây dựng quy phạm pháp luật, điều chỉnh các quan
hệ pháp luật, vấn để vi phạm hành chính và xử lý vi phạm pháp luật, giải thích pháp luật, pháp điển hóa pháp luật…
3
G5 Đề xuất những giải pháp, kiến nghị đối với việc hoàn thiện
Trang 315 Nội dung chi tiết học phần
CHƯƠNG 1
NHẬP MÔN LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 1.1 Khoa học Lý luận Nhà nước và Pháp luật (NN&PL)
1.1.1 Đối tượng nghiên cứu của Lý luận NN&PL
1.1.2 Phương pháp nghiên cứu của Lý luận NN&PL
1.1.3 Vị trí của Lý luận NN&PL trong hệ thống khoa học XHNV và KHPL
1.2 Môn học Lý luận NN&PL
1.3 Những yêu cầu chung và phương pháp học tập môn Lý luận NN&PL
2.3.4 Nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật
2.3.5 Nhà nước ban hành thuế, thu thuế
2.4 Chức năng Nhà nước
2.4.1 Khái niệm chức năng
2.4.2 Phân loại chức năng của nhà nước
2.5 Hình thức Nhà nước
2.5.1 Khái niệm hình thức nhà nước
2.5.2 Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước, chế độ chính trị
2.6 Bộ máy Nhà nước
2.6.1 Khái niệm bộ máy nhà nước, cơ quan nhà nước
2.6.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
2.6.3 Mối quan hệ giữa các cơ quan trong bộ máy nhà nước
2.6.4 Hệ thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước
2.7 Kiểu Nhà nước
2.7.1 Khái niệm kiểu nhà nước
2.7.2 Phân loại
Trang 322.7.2.1 Nhà nước chiếm hữu nô lệ 2.7.2.2 Nhà nước phong kiến 2.7.2.3 Nhà nước tư sản 2.7.2.4 Nhà nước xã hội chủ nghĩa
4.4 Chức năng của pháp luật
4.4.1 Khái niệm chức năng
4.4.2 Phân loại chức năng của pháp luật
4.5 Hình thức pháp luật
4.5.1 Khái niệm hình thức pháp luật
4.5.2 Phân loại hình thức pháp luật
Trang 334.6.2.1 Pháp luật chiếm hữu nô lệ
4.6.2.2 Pháp luật phong kiến
4.6.2.3 Pháp luật tư sản
4.6.2.4 Pháp luật xã hội chủ nghĩa
4.7 Mối quan hệ giữa pháp luật với các hiện tượng xã hội khác
CHƯƠNG 5
PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 5.1 Nguồn gốc ra đời của pháp luật
5.2 Bản chất của pháp luật
5.3 Thuộc tính của pháp luật
5.4 Chức năng của pháp luật
5.5 Hình thức pháp luật
5.6 Kiểu pháp luật
CHƯƠNG 6
QUY PHẠM PHÁP LUẬT 6.1 Khái niệm quy phạm pháp luật
6.2 Cấu thành của quy phạm pháp luật
7.1.1 Khái niệm quan hệ pháp luật
7.1.2 Thành phần của quan hệ pháp luật
7.2 Sự kiện pháp lý
7.2.1 Khái niệm sự kiện pháp lý
7.2.2 Phân loại sự kiện pháp lý
CHƯƠNG 8
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM 8.1 Khái niệm hệ thống pháp luật
8.2 Cấu trúc hệ thống pháp luật
8.2.1 Hệ thống pháp luật nhìn từ góc độ cấu trúc bên trong của PL
Trang 348.2.2 Hệ thống pháp luật nhìn từ góc độ cấu trúc bên ngoài của PL
8.3 Cơ sở phân định các ngành luật trong hệ thống pháp luật
8.3.1 Đối tượng điều chỉnh
9.2 Áp dụng pháp luật – hình thức thực hiện pháp luật đặc biệt
9.2.1 Đặc điểm của áp dụng pháp luật
10.1.1 Khái niệm vi phạm pháp luật
10.1.2 Phân loại vi phạm pháp luật
10.2 Trách nhiệm pháp lý
10.2.1 Khái niệm trách nhiệm pháp lý
10.2.2 Phân loại trách nhiệm pháp lý
CHƯƠNG 11
CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT 11.1 Điều chỉnh pháp luật
11.1.1 Khái niệm điều chỉnh pháp luật
11.1.2 Đối tượng điều chỉnh pháp luật
11.1.3 Phương pháp điều chỉnh pháp luật
11.1.4 Các giai đoạn của quá trình điều chỉnh pháp luật
11.2 Cơ chế điều chỉnh pháp luật
11.2.1 Khái niệm cơ chế điều chỉnh pháp luật
11.2.2 Vai trò của các yếu tố trong cơ chế điều chỉnh pháp luật
11.2.3 Mối quan hệ giữa các yếu tố trong cơ chế điều chỉnh pháp luật
Trang 35CHƯƠNG 12
Ý THỨC PHÁP LUẬT VÀ PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
12.1 Ý thức pháp luật
12.1.1 Khái niệm ý thức pháp luật
12.1.2 Cấu trúc của ý thức pháp luật
12.1.3 Chức năng của ý thức pháp luật
12.1.4 Phân loại ý thức pháp luật
12.1.5 Mối quan hệ giữa pháp luật và ý thức pháp luật
6.1 Tài liệu bắt buộc
[1] Trường Đại học Luật Hà Nội (2018), Giáo trình Lí luận chung về nhà nước và pháp luật, NXB Công an nhân dân
[2] PGS.TS Phan Trung Hiền (2016), Lý luận về Nhà nước và pháp luật (quyển 1, 2), NXB Chính trị quốc gia
6.2 Tài liệu tham khảo
[3] Hiến pháp 2013
[4] Trường Đại học Luật Hà Nội (2011), Giáo trình Lịch sử Nhà nước và pháp luật thế giới, NXB Công an Nhân Dân
[5] PGS.TS Phan Trung Hiền (2014), Những nội dung cơ bản của môn học Lý luận
về Nhà nước và pháp luật, NXB Chính trị quốc gia
[6] Các website: www.ncpl.org.vn, www.na.gov.vn, www.chinhphu.vn, www.dangcongsan.vn
Yêu cầu đối với sinh viên
CĐR môn học
1 CHƯƠNG 1 NHẬP MÔN LÝ LUẬN
VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
4 tiết Lý thuyết
Đọc tài liệu trước khi lên
G1, G2,
Trang 361.1 Khoa học Lý luận Nhà nước và Pháp
1.2 Môn học Lý luận NN&PL
1.3 Những yêu cầu chung và phương
pháp học tập môn Lý luận NN&PL
lớp, làm bài tập, tham gia thảo luận
G3
2
CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ
LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
2.1 Nguồn gốc ra đời của Nhà nước
2.1.1 Quan điểm trước Mác (phi Mác-xít)
về nguồn gốc ra đời của NN
2.1.2 Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê
nin về nguồn gốc ra đời của NN
2.2 Bản chất Nhà nước
2.2.1 Tính giai cấp
2.2.2 Tính xã hội
2.3 Đặc trưng Nhà nước
2.3.1 Nhà nước thiết lập một quyền lực
công cộng đặc biệt – quyền lực NN
2.3.2 Nhà nước phân chia dân cư thành
các đơn vị hành chính lãnh thổ
2.3.3 Nhà nước có chủ quyền quốc gia
2.3.4 Nhà nước ban hành pháp luật và tổ
chức thực hiện pháp luật
2.3.5 Nhà nước ban hành thuế, thu thuế
3 tiết Lý thuyết + 1 tiết thảo luận
Đọc tài liệu trước khi lên lớp, làm bài tập, tham gia thảo luận
G1, G2, G3
3
CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ
LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC (TT)
2.4 Chức năng Nhà nước
2.4.1 Khái niệm chức năng
2.4.2 Phân loại chức năng của nhà nước
2.5 Hình thức Nhà nước
2.5.1 Khái niệm hình thức nhà nước
3 tiết Lý thuyết + 1 tiết thảo luận
Đọc tài liệu trước khi lên lớp, làm bài tập, tham gia thảo luận
G1, G2, G3
Trang 37của bộ máy nhà nước
2.6.3 Mối quan hệ giữa các cơ quan
trong bộ máy nhà nước
2.6.4 Hệ thống các cơ quan trong bộ máy
nhà nước
2.7 Kiểu Nhà nước
2.7.1 Khái niệm kiểu nhà nước
2.7.2 Phân loại
2.7.2.1 Nhà nước chiếm hữu nô lệ
2.7.2.2 Nhà nước phong kiến
3.7 Bộ máy nhà nước nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam
2 tiết Lý thuyết + 2 tiết Thảo luận
Đọc tài liệu trước khi lên lớp, làm bài tập, tham gia thảo luận
G1, G2, G3
5
CHƯƠNG 4 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ
LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
4.1 Nguồn gốc ra đời của pháp luật
Đọc tài liệu trước khi lên lớp, làm bài tập, tham gia thảo luận
G1, G2, G3
Trang 384.3.2 Tính xác định chặt chẽ về mặt hình
thức
4.3.3 Tính ý chí
4.3.4 Tính thống nhất
4.4 Chức năng của pháp luật
4.4.1 Khái niệm chức năng
4.4.2 Phân loại chức năng của pháp luật
4.5.1 Khái niệm hình thức pháp luật
4.5.2 Phân loại hình thức pháp luật
4.6.2.1 Pháp luật chiếm hữu nô lệ
4.6.2.2 Pháp luật phong kiến
4.6.2.3 Pháp luật tư sản
4.6.2.4 Pháp luật xã hội chủ nghĩa
4.7 Mối quan hệ giữa pháp luật với các
hiện tượng xã hội khác
3 tiết Lý thuyết + 1 tiết thảo luận
Đọc tài liệu trước khi lên lớp, làm bài tập, tham gia thảo luận
G1, G2, G3
7
CHƯƠNG 5 PHÁP LUẬT NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
5.1 Nguồn gốc ra đời của pháp luật
5.2 Bản chất của pháp luật
5.3 Thuộc tính của pháp luật
5.4 Chức năng của pháp luật
5.5 Hình thức pháp luật
5.6 Kiểu pháp luật
2 tiết Lý thuyết + 2 tiết Thảo luận
Đọc tài liệu trước khi lên lớp, làm bài tập, tham gia thảo luận
G1, G2, G3
8
Chương 6 QUY PHẠM PHÁP LUẬT
6.1 Khái niệm quy phạm pháp luật
6.2 Cấu thành của quy phạm pháp luật
6.2.1 Giả định
2 tiết Lý thuyết + 2 tiết Bài tập
Đọc tài liệu trước khi lên lớp, làm bài
G3, G4
Trang 396.2.2 Quy định
6.2.3 Chế tài
6.3 Phân loại quy phạm pháp luật
tập, tham gia thảo luận
9
Chương 7 QUAN HỆ PHÁP LUẬT
VÀ SỰ KIỆN PHÁP LÝ
7.1 Quan hệ pháp luật
7.1.1 Khái niệm quan hệ pháp luật
7.1.2 Thành phần của quan hệ pháp luật
7.2 Sự kiện pháp lý
7.2.1 Khái niệm sự kiện pháp lý
7.2.2 Phân loại sự kiện pháp lý
2 tiết Lý thuyết + 2 tiết Bài tập, Thảo luận
Đọc tài liệu trước khi lên lớp, làm bài tập, tham gia thảo luận
G3, G4
10
Chương 8 HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM
8.1 Khái niệm hệ thống pháp luật
8.2 Cấu trúc hệ thống pháp luật
8.2.1 Hệ thống pháp luật nhìn từ góc độ
cấu trúc bên trong của PL
8.2.2 Hệ thống pháp luật nhìn từ góc độ
cấu trúc bên ngoài của PL
8.3 Cơ sở phân định các ngành luật trong
hệ thống pháp luật
8.3.1 Đối tượng điều chỉnh
8.3.2 Phương pháp điều chỉnh
3 tiết Lý thuyết + 1 tiết thảo luận
Đọc tài liệu trước khi lên lớp, làm bài tập, tham gia thảo luận
G3, G4
11
Chương 8 HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM
(TT) – KIỂM TRA
8.4 Khái quát về các ngành luật trong hệ
thống pháp luật Việt Nam
2 tiết Lý thuyết + 1 tiết thảo luận, 1 tiết kiểm tra
Đọc tài liệu trước khi lên lớp, làm bài tập, tham gia thảo luận
G3, G4
hiện pháp luật đặc biệt
9.2.1 Đặc điểm của áp dụng pháp luật
3 tiết Lý thuyết + 1 tiết thảo luận
Đọc tài liệu trước khi lên lớp, làm bài tập, tham gia thảo luận
G3, G4
Trang 4010.1.1 Khái niệm vi phạm pháp luật
10.1.2 Phân loại vi phạm pháp luật
10.2 Trách nhiệm pháp lý
10.2.1 Khái niệm trách nhiệm pháp lý
10.2.2 Phân loại trách nhiệm pháp lý
2 tiết Lý thuyết + 2 tiết Bài tập
Đọc tài liệu trước khi lên lớp, làm bài tập, tham gia thảo luận
G3, G4
14
Chương 11 CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH
CỦA PHÁP LUẬT
11.1 Điều chỉnh pháp luật
11.1.1 Khái niệm điều chỉnh pháp luật
11.1.2 Đối tượng điều chỉnh pháp luật
11.1.3 Phương pháp điều chỉnh pháp luật
11.1.4 Các giai đoạn của quá trình điều
chỉnh pháp luật
11.2 Cơ chế điều chỉnh pháp luật
11.2.1 Khái niệm cơ chế điều chỉnh pháp
luật
11.2.2 Vai trò của các yếu tố trong cơ
chế điều chỉnh pháp luật
11.2.3 Mối quan hệ giữa các yếu tố trong
cơ chế điều chỉnh pháp luật
3 tiết Lý thuyết + 1 tiết thảo luận
Đọc tài liệu trước khi lên lớp, làm bài tập, tham gia thảo luận
G3, G4
12.1.1 Khái niệm ý thức pháp luật
12.1.2 Cấu trúc của ý thức pháp luật
12.1.3 Chức năng của ý thức pháp luật
12.1.4 Phân loại ý thức pháp luật
12.1.5 Mối quan hệ giữa pháp luật và ý
thức pháp luật
3 tiết Lý thuyết + 1 tiết thảo luận
Đọc tài liệu trước khi lên lớp, làm bài tập, tham gia thảo luận
G3, G4