1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu CHUYÊN ĐỀ: CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN ĐẾN SỰ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN pdf

82 571 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Tổ Chức Liên Quan Đến Sự Hoạt Động Của Thị Trường Chứng Khoán
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chứng khoán
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 443,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC NGHIỆP VỤ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN  Môi giới chứng khoán  Tự doanh chứng khoân  Tư vấn đầu tư chứng khoán  Bảo lãnh phát hành chứng khoán chỉ thực hiện khi đã được phĩp t/hiện NV

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN ĐẾN SỰ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Trang 2

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NUỚC

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRUNG TÂM PHÂN TÍCH

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

CÔNG TY

KIỂM TOÁN

CÔNG CHÚNG ĐẦU TƯ NHÀ

NƯỚC NGOÀI

QUỸ ĐẦU TƯ

QUỸ BẢO HIỂM

QUỸ XÃ HỘI

CHÍNH PHỦ

& CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

DOANH NGHIỆP

Trang 3

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Khái niệm về công ty chứng khoán

- Công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực CK

- Do UBCK Nhà nước cấp giấy phép hoạt động

- Tồn tại dưới 2 hình thức: công ty cổ phần hoặc công ty TNHH

Trang 4

Điều kiện để được cấp giấy phép hoạt động

của công ty chứng khoán

- Có phương án hoạt động khả thi

- Có mức vốn pháp định theo qui định (tương ứng với từng nghiệp vụ)

- Có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật (trừ nghiệp vụ bảo lênh phât hănh vă tư vấn)

- GĐ, nhân viên kinh doanh phải có chứng chỉ hănh nghề kinh doanh CK Có ít nhất 3 người hành nghề CK cho mỗi nghiệp vụ

Trang 5

Hồ sơ xin cấp phép thành lập công ty chứng khoán

- Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động

- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật

- Nghị quyết thành lập cty CK

- Xác nhận của ngân hàng về mức vốn pháp định đã được phong toả

- Danh sách dự kiến GĐ/TGĐ; cổ đông sáng lập (thành viên sáng lập)

- Danh sách người hành nghề CK + bản sao Chứng chỉ hành nghề CK

Trang 6

Hồ sơ xin cấp phép thành lập Cty CK

- Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất có xác nhận của cơ quan kiểm toán độc lập của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn (pháp nhân)

có mức vốn góp ≥ 10% vốn điều lệ

- Dự thảo bản Điều lệ công ty,

- Phương án hoạt động trong 3 năm đầu

UBCKNN xem xét cấp Giấy phép trong 30

ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Trang 7

CÁC NGHIỆP VỤ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

 Môi giới chứng khoán  Tự doanh chứng khoân  Tư vấn đầu tư chứng khoán  Bảo lãnh phát hành chứng khoán (chỉ thực hiện khi đã được phĩp t/hiện NV tự doanh)

Ngòai ra công ty còn có thể cung cấp các

dịch vụ tư vấn và dịch vụ tài chính khác

Trang 8

Nghiệp vụ: MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN

 Mức vốn pháp định là 25 tỷ đồng

 Cty chứng khoán đứng ra thực hiện lệnh mua lệnh bán CK cho nhà đầu tư để hưởng hoa hồng  Mức hoa hồng phí: không quá 0,5% tổng giá trị hợp đồng mua - bán (BTC qui định)

Trang 9

Môi giới toàn bộ dịch vụ

- Đại diện thương lượng & thực hiện mua bán CK cho khách hàng

- Được ủy nhiệm giải quyết các vấn đề liên quan đến CK

- Giữ hộ CK và thu lợi tức cho khách hàng

- Cho khách hàng ứng tiền trước để mua CK

hoặc cho mượn CK bán trước trả sau

- Thu thập & cung cấp đầy đủ thông tin cho

khách hàng về chứng khoán

- Tư vấn về việc mua - bán CK cho khách hàng

Trang 10

Môi giới không toàn bộ dịch vụ

Chỉ thực hiện 1 trong số những dịch vụ nói trên

Chủ yếu là hoạt động thương lượng và thực hiện mua - bán chứng khoán

Trang 12

Nghiệp vụ tự doanh được chia thành 2 lĩnh vực:

+ Cty CK mua bán chứng khoán đã được niêm yết trên thị trường tập trung

* Ngoài ra, CTCK mua CK đã được niêm yết dưới dạng lô lẻ, rồi gộp lại thành lô chẳn để niêm yết mua bán tại TTGDCK

+ Cty CK mua bán chứng khoán chưa được niêm yết

Trang 13

Hạn chế về đầu tư của Cty CK

Cty CK không được:

Đầu tư vào CP của cty sở hữu trên 50% vốn điều lệ của cty CK

 Cùng với người có liên quan đầu tư  5% vốn điều

Trang 14

Nghiệp vụ: TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

 Mức vốn pháp định là 10 tỷ đồng  Cty chứng khoán sẽ:

- Thu thập cập nhật thông tin một cách chính xác và nhanh nhất

- Xử lý, phân tích thông tin

- Đưa ra nhận xét, đánh giá về giá trị, chất lượng của từng loại chứng khoán

- Cung cấp, tư vấn (gợi ý) cho khách hàng trong việc đầu tư chứng khoán

Trang 15

Nghiệp vụ: BẢO LÃNH PHÁT HÀNH CK

Đơn vị bảo lãnh phát hành không thực hiện nghĩa vụ thay cho tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư

Phí bảo lãnh phát hành: khoản chênh lệch giữa giá trả cho tổ chức phát hành & giá

bán ra ngoài công chúng

Trang 16

Nghiệp vụ: BẢO LÃNH PHÁT HÀNH CK

Mức vốn pháp định là 165 tỷ Cty thực hiện các dịch vụ để giúp đơn vị phát hành tổ chức phát hành chứng khoán:

Trang 17

Nghiệp vụ: BẢO LÃNH PHÁT HÀNH CK

Tổ chức bảo lãnh phát hành phải thực hiện toàn

bộ công việc, thủ tục trước và sau khi phát hành

chứng khoán:

+ Định giá chứng khoán+ Chuẩn bị hồ sơ chào bán chứng khoán+ Phân phối chứng khoán

+ Ổn định giá chứng khoán trong giai đoạn đầu

Trang 19

TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN&

Chịu sự quản lý và giám sát của UBCK NN

Trang 21

Được thực hiện thông qua các thành viên

của Trung tâm lưu ký chứng khoán:

+ Công ty chứng khoán + Ngân hàng thương mại

Có giấy phép hành nghề lưu ký CK

Trang 22

Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký CK

Đối với Ngân hàng thương mại:

 Có GP thành lập và hoạt động tại VN

  Có đủ cơ sở, vật chất kỹ thuật

 Nợ quá hạn không quá 5% tổng dư nợ,

có lãi trong 2 năm gần nhất

Trang 23

Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký CK

Đối với Cty chứng khoán:

 Có GP hoạt động, có thực hiện nghiệp vụ

môi giới và tự doanh

 Có đủ điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện

hoạt động đăng ký, lưu ký, thanh toán các

giao dịch chứng khoán

Trang 24

Thời hạn cấp giấy chứng nhận hoạt

động lưu ký CK

 Hồ sơ nộp cho UBCKNN

 Trong thời hạn 15 ngày, UBCKNN sẽ trả lời

 Trong thời hạn 12 tháng sau khi có giấy phép, phải đăng ký làm thành viên của TTLKCK

Trang 25

Các nguyên tắc khi lưu ký hoặc tái lưu ký CK

 Tất cả các CK được niêm yết phải lưu ký tại TTLKCK

 Thành viên lưu ký mở & quản lý tài khoản cho từng khách hàng có CK ký gởi

 Thành viên lưu ký phải tái lưu ký CK của khách hàng tại TTLKCK (tách biệt với tài khoản của thành viên)

Trang 26

Các nguyên tắc khi lưu ký hoặc tái lưu ký CK

 Thành viên không được sử dụng CK, tiền

của khách hàng này vì lợi ích của khách hàng

khác hoặc của chính thành viên

 Hệ thống quản lý lưu ký chứng khoán được

tổ chức theo 2 cấp

 TT lưu ký CK chỉ nhận lưu ký chứng khoán từ các thành viên của trung tâm

Trang 27

Nội dung tài khoản Thành viên lưu ký

mở cho khách hàng

- Số tài khoản

- Tên, địa chỉ chủ tài khoản

- Số CMND (số hộ chiếu), số giấy phép thành lập doanh nghiệp

- Số lượng chứng khoán

- Loại chứng khoán, mã số chứng khoán

- Các thông tin cần thiết khác

Trang 28

Nội dung tài khoản lưu ký của thành viên lưu ký

- Số tài khoản

- Tên, địa chỉ của thành viên lưu ký

- Số lượng, loại, mã chứng khoán

- Tên của tổ chức phát hành chứng khoán

mà thành viên đang nắm giữ

Trang 29

Thành viên lưu ký chứng khoán ngừng hoạt động

 Thành viên tự nguyện xin ngừng hoạt động  TTGDCK buộc ngừng hoạt động, khi:

+ Không trả phí cho TTGDCK hoặc các khoản phí bất kỳ trong 2 kỳ liên tiếp

+ Thành viên không đủ tư cách như qui định

Trang 30

THANH TOÁN BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN

 Mỗi tài khoản chứng khoán gồm 2 phần:

- Tiền mặt

- Chứng khoán

 Việc giao dịch mua bán CK tại TTGDCK

sẽ được bù trừ giữa các thành viên lưu ký và thanh toán bù trừ của TTLKCK với nhau

 Để xác định số lượngCK, giá trị & tiền mà từng thành viên phải chuyển giao, nhận vào ngày

thanh toán

 Hoạt động thanh toán bù trừ được thực hiện vào cuối mỗi ngày giao dịch

Trang 31

Qui trình thực hiện thanh toán bù trừ

Đối chiếu, bù trừ:

 SGDCK giao cho TV báo cáo giao dịch

 TV gởi cho SGDCK báo cáo xác nhận giao

dịch (SGDCK sẽ triệu tập TV trong trường hợp số

liệu chưa khớp)

 TTLKCK và TTBT thực hiện bù trừ tiền,

CK & lập các chứng từ thanh toán

Trang 32

Qui trình thực hiện thanh toán bù trừ

Thanh toán giao dịch:

 Thành viên lưu ký nhận chứng từ thanh toán từ TTLKCK

 Thành viên lưu ký chuyển CK, tiền cho TTLKCK

 TTLKCK nhận CK & tiền từ Thành viên rồi chuyển cho các Thành viên nhận

Trang 33

Nguyên tắc khi thanh toán bù trừ

Theo phương thức đa phươngTuân thủ nguyên tắc giao chứng khoán đồng thời với thanh toán tiền

Trang 34

Những yêu cầu khi thanh toán tiền & CK

 Việc thanh toán phải phù hợp với số liệu trên chứng từ

 Việc thanh toán được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản

 TV đảm bảo có đủ tiền thanh toán trong tài khoản thanh toán bù trừ theo đúng thời gian qui định

 Theo đúng thời gian qui định, NH chỉ định phải trích tiền TTBT từ tài khoản của TV vào tài

khoản của TTLKCK

Trang 35

QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Khái niệm

Quỹ đầu tư:

• Là định chế tài chính trung gian

• Huy động những nguồn vốn nhỏ lẻ trong

XH đáp ứng nhu cầu đầu tư vốn dài hạn

• Quỹ được hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư ủy thác cho ty quản lý quỹ quản lý & đầu tư

Trang 36

Khái niệm

Qũy đầu tư chứng khoán:

 Quỹ đầu tư có đa phần giá trị tài sản của quỹ đầu tư vào chứng khoán

 Muốn “gia nhập” hoặc “rút khỏi” quỹ đầu tư chứng khoán thì phải mua- bán chứng chỉ của quỹ

Trang 37

Các bên tham gia vào hoạt động của

quỹ đầu tư chứng khoán

 Công ty quản lý quỹ: thực hiện việc lập hồ

sơ xin phép thành lập & quản lý quỹ

Ngân hàng giám sát: bảo quản, lưu ký tài

sản của quỹ; giám sát cty quản lý quỹ bảo vệ lợi ích cho nhà đầu tư

Người đầu tư: góp vốn hình thành quỹ;

hưởng lợi từ hoạt động của quỹ; không trực tiếp thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với danh mục đầu tư

Trang 38

Điều kiện để trở thành ngân hàng giám

sát của qũy đầu tư chứng khoán

Được NH Nhà nước cấp giấy phép hoạt động

Được UBCK Nhà nước cấp phép hoạt động lưu ký chứng khoán

Là ngân hàng độc lập với công ty quản lý quỹKhông sở hữu bất kỳ tài sản nào của quỹ đầu

tư chứng khoán

Trang 39

Trách nhiệm của ngân hàng giám sát

 Bảo quản tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán

 Kiểm tra, giám sát các quyết định của quỹ đầu tư chứng khoán đảm bảo đúng pháp luật, đúng điều lệ của quỹ

 Bảo vệ quyền lợi cho nhà đầu tư

Trang 40

HẠN CHẾ CỦA NGÂN HÀNG GIÁM SÁT

NHGS, thành viên HĐQT, nhân viên của ngân

hàng liên quan trực tiếp đến hoạt động giám sát của quỹ và cty đầu tư chứng khoán không

có mối quan hệ liên quan về mặt sở hữu, vay

và cho vay với quỹ và cty đầu tư CK

 … không là đối tác mua, bán tài sản của quỹ

và cty đầu tư chứng khoán

Trang 41

CÁC LOẠI QUỸ ĐẦU TƯ CK

Quỹ đại chúng: là quỹ thực hiện chào bán

ký thành lập là 30 ngày)

Trang 42

Quỹ đại chúng

Điều kiện phát hành chứng chỉ ra công chúng:

 Được UBCKNN cấp phép phát hành

 Giá trị CCQ phát hành đạt ít nhất 50 tỷ đồng

 Có phương án phát hành và đầu tư vốn thu được

 Có qui trình nghiệp vụ quản lý quỹ, kiểm soát nội

bộ, quản lý rủi ro

Trang 43

Thời gian xin phép lập Quỹ đại chúng

 Hồ sơ nộp cho UBCKNN

Trong thời hạn 10 kể từ ngày kết thúc đợt phát hành, Cty quản lý quỹ gửi báo cáo phát hành đến UBCKNN để xin cấp phép thành lập quỹ

 Trong thời hạn 10 ngày làm việc UBCK

NN phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản

Trang 44

Đăng ký lập Quỹ đại chúng

 Điều kiện:

- Có ít nhất 100 nhà đầu tư

- Tổng giá trị CCQ đã bán đạt ít nhất 50 tỷ đồng

 Hồ sơ đăng ký lập quỹ:

- Giấy đăng ký lập quỹ

- Báo cáo kết quả đợt chào bán, xác nhận của NHGS

- Danh sách nhà đầu tư

Trang 45

HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẠI

CHÚNG

Không dùng vốn và tài sản của quỹ để:

 Đầu tư vào chính chứng chỉ của quỹ hoặc chứng chỉ của quỹ khác

 Đầu tư quá 15% tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của 1 tổ chức phát hành

 Đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán của 1 tổ chức phát hành

 Đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản của quỹ vào bất động sản

 Đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ vào các công ty có cùng một nhóm chủ sở hữu

 Cho vay hoặc bảo lãnh vay

Trang 46

 Hợp đồng lưu ký tài sản quỹ

 Xác nhận của NH lưu ký về qui mô vốn đã huy động

 Danh sách các thành viên góp vốn

 Bản cáo bạch tóm tắt của Quỹ

Trang 47

CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

 Được thành lập dưới dạng công ty cổ phần

 Ngành nghề kinh doanh: đầu tư chứng khoán

 UBCKNN cấp phép thành lập

 Hạn chế hoạt động giống với quỹ đại chúng

 Tiền và tài sản của cty phải lưu ký tại 1 NHGS

Điều kiện thành lập

 Vốn tối thiểu là 50 tỷ đồng VN

 GĐ và nhân viên quản lý có chứng chỉ hành nghề chứng khoán (cty tự quản lý vốn đầu tư)

Trang 48

CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

* Khái niệm:

- Là loại hình công ty kinh doanh chứng khoán về quản lý theo dự án, theo danh mục đầu tư chứng khoán.

- Do UBCK Nhà nước cấp phép hoạt động

- Là công ty cổ phần hoặc công ty TNHH

* Nghiệp vụ của cty:

Trang 49

Điều kiện thành lập công ty quản lý quỹ

Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu 25 tỷ đồng

Có đội ngũ nhân viên được đào tạo về CK (tối thiểu 5 nhân

viên có CC hành nghề quản lý quỹ tại trụ sở chính)

Có đủ cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động của quỹ

GĐ và nhân viên kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện về hành nghề quản lý quỹ và kinh nghiệm làm việc.

Trang 50

Hồ sơ xin cấp phép thành lập Cty QL quỹ

- Giấy đề nghị cấp phĩp thănh lập vă hoạt động

Trang 51

Quyền & nghĩa vụ của cty quản lý quỹ

 Xin phép thành lập và giải thể quỹ đầu tư chứng khoán

 Lựa chọn mục tiêu, cách thực hiện mục tiêu của quỹ đầu tư

 Có thể quản lý 1 hay nhiều quỹ đầu tư cùng lúc

Trang 52

Quyền & nghĩa vụ của cty quản lý quỹ

 Thực hiện tư vấn đầu tư chứng khoán (nếu UBCKNN có cấp phép)

 Thực hiện các hoạt động khác vì lợi ích của nhà đầu tư

 Chi trả cổ tức, lãi vốn cho nhà đầu tư  Hưởng các khoản phí, thưởng theo điều lệ của qũy

Trang 53

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

 Là nơi chính thức diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán đã được niêm yết

 Là nơi hình thành thị giá của chứng khoán

Trang 54

ĐẶC ĐIỂM CỦA SỞ GIAO DỊCH CK

 Không tham gia vào hoạt động mua bán chứng

khoán

 Đưa ra danh sách các loại CK đủ tiêu chuẩn giao

dịch trên thị trường chứng khoán tập trung

 Sở giao dịch không ấn định giá chứng khoán

 Không kiểm soát hoạt động mua bán CK; chỉ đóng vai trò xét xử các vụ kiện cáo trong GDCK

Trang 56

* Là doanh nghiệp tư nhân

Bộ máy công ty bao gồm:

  HĐQT:

 Ban hành điều lệ, qui chế tài chính & hoạt động của SGDCK

 Tổ chức kết nạp & khai trừ thành viên

 Quyết định loại CK được niêm yết

 Ban điều hành SGDCK

Trang 57

* Là doanh nghiệp Nhà nước

 Nhà nước (Chính phủ) trực tiếp tham gia quản trị SGDCK

 Nhà nước bổ nhiệm chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc SGDCK

Trang 58

CHỨC NĂNG CỦA SGDCK

Tổ chức, quản lý điều hành việc mua bán CK

SGDCK không tham gia vào việc mua bán CK chỉ

tham gia vào tổ chức việc mua bán CK

Không can thiệp hình thành giá cả CK

Quản lý điều hành hệ thống giao dịch CK

Việc giao dịch được thực hiện theo phương thức đấu giá

Đảm bảo nguyên tắc: công khai, công bằng & hiệu quả

Trang 59

  Cung cấp các dịch vụ có liên quan đến việc mua

bán chứng khoán

 Dịch vụ lưu ký chứng khoán

 Thực hiện việc đăng ký chứng khoán

 Thực hiện việc thanh toán bù trừ đối với các giao dịch chứng khoán

  Cung cấp thông tin; kiểm tra, giám sát các hoạt

động giao dịch CK

 Công bố các thông tin về giao dịch CK & các thông tin

có liên quan

 Kiểm tra, giám sát các hoạt động giao dịch tại sàn

 Thu phí: niêm yết, thành viên, giao dịch, cung cấp dịch vụ,

 Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, kiểm toán theo qui định của Nhà nước

Trang 60

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CƠ

BẢN CỦA SGDCK

 Nguyên tắc trung gian:

Mọi giao dịch tại sàn đều phải thông qua môi giới-

thành viên của SGDCK.

 Nguyên tắc đấu giá

Giá cả CK được hình thành theo quan hệ cung cầu

 Nguyên tắc công khai:

Các thông tin liên quan đến việc mua bán CK phải được công khai tại sàn giao dịch và các cty CK thành viên:

giá, số lượng, loại CK

Thông tin phải chính xác, kịp thời và bình đẳng

Trang 61

 Nguyên tắc chịu sự giám sát của Nhà nước

- Nhà nước tạo ra hành lang pháp lý cho

Trang 62

THÀNH VIÊN CỦA SGDCK

Người môi giới CK: được cấp phép hành nghề

môi giới

Người kinh doanh CK: được cấp phép hành

nghề kinh doanh CK (tự doanh)

Vừa là người môi giới; vừa là người kinh

doanh: thường là những cty CK lớn được cấp

phép hành nghề môi giới và tự doanh CK

Ngày đăng: 22/12/2013, 18:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM - Tài liệu CHUYÊN ĐỀ: CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN ĐẾN SỰ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN pdf
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM (Trang 2)
HÌNH THỨC TỔ CHỨC CỦA - Tài liệu CHUYÊN ĐỀ: CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN ĐẾN SỰ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN pdf
HÌNH THỨC TỔ CHỨC CỦA (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w