CÁC NGHIỆP VỤ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN Môi giới chứng khoán Tự doanh chứng khoân Tư vấn đầu tư chứng khoán Bảo lãnh phát hành chứng khoán chỉ thực hiện khi đã được phĩp t/hiện NV
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN ĐẾN SỰ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 2SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NUỚC
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRUNG TÂM PHÂN TÍCH
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
CÔNG TY
KIỂM TOÁN
CÔNG CHÚNG ĐẦU TƯ NHÀ
NƯỚC NGOÀI
QUỸ ĐẦU TƯ
QUỸ BẢO HIỂM
QUỸ XÃ HỘI
CHÍNH PHỦ
& CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
DOANH NGHIỆP
Trang 3CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Khái niệm về công ty chứng khoán
- Công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực CK
- Do UBCK Nhà nước cấp giấy phép hoạt động
- Tồn tại dưới 2 hình thức: công ty cổ phần hoặc công ty TNHH
Trang 4Điều kiện để được cấp giấy phép hoạt động
của công ty chứng khoán
- Có phương án hoạt động khả thi
- Có mức vốn pháp định theo qui định (tương ứng với từng nghiệp vụ)
- Có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật (trừ nghiệp vụ bảo lênh phât hănh vă tư vấn)
- GĐ, nhân viên kinh doanh phải có chứng chỉ hănh nghề kinh doanh CK Có ít nhất 3 người hành nghề CK cho mỗi nghiệp vụ
Trang 5Hồ sơ xin cấp phép thành lập công ty chứng khoán
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật
- Nghị quyết thành lập cty CK
- Xác nhận của ngân hàng về mức vốn pháp định đã được phong toả
- Danh sách dự kiến GĐ/TGĐ; cổ đông sáng lập (thành viên sáng lập)
- Danh sách người hành nghề CK + bản sao Chứng chỉ hành nghề CK
Trang 6Hồ sơ xin cấp phép thành lập Cty CK
- Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất có xác nhận của cơ quan kiểm toán độc lập của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn (pháp nhân)
có mức vốn góp ≥ 10% vốn điều lệ
- Dự thảo bản Điều lệ công ty,
- Phương án hoạt động trong 3 năm đầu
UBCKNN xem xét cấp Giấy phép trong 30
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Trang 7CÁC NGHIỆP VỤ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Môi giới chứng khoán Tự doanh chứng khoân Tư vấn đầu tư chứng khoán Bảo lãnh phát hành chứng khoán (chỉ thực hiện khi đã được phĩp t/hiện NV tự doanh)
Ngòai ra công ty còn có thể cung cấp các
dịch vụ tư vấn và dịch vụ tài chính khác
Trang 8Nghiệp vụ: MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN
Mức vốn pháp định là 25 tỷ đồng
Cty chứng khoán đứng ra thực hiện lệnh mua lệnh bán CK cho nhà đầu tư để hưởng hoa hồng Mức hoa hồng phí: không quá 0,5% tổng giá trị hợp đồng mua - bán (BTC qui định)
Trang 9Môi giới toàn bộ dịch vụ
- Đại diện thương lượng & thực hiện mua bán CK cho khách hàng
- Được ủy nhiệm giải quyết các vấn đề liên quan đến CK
- Giữ hộ CK và thu lợi tức cho khách hàng
- Cho khách hàng ứng tiền trước để mua CK
hoặc cho mượn CK bán trước trả sau
- Thu thập & cung cấp đầy đủ thông tin cho
khách hàng về chứng khoán
- Tư vấn về việc mua - bán CK cho khách hàng
Trang 10Môi giới không toàn bộ dịch vụ
Chỉ thực hiện 1 trong số những dịch vụ nói trên
Chủ yếu là hoạt động thương lượng và thực hiện mua - bán chứng khoán
Trang 12Nghiệp vụ tự doanh được chia thành 2 lĩnh vực:
+ Cty CK mua bán chứng khoán đã được niêm yết trên thị trường tập trung
* Ngoài ra, CTCK mua CK đã được niêm yết dưới dạng lô lẻ, rồi gộp lại thành lô chẳn để niêm yết mua bán tại TTGDCK
+ Cty CK mua bán chứng khoán chưa được niêm yết
Trang 13Hạn chế về đầu tư của Cty CK
Cty CK không được:
Đầu tư vào CP của cty sở hữu trên 50% vốn điều lệ của cty CK
Cùng với người có liên quan đầu tư 5% vốn điều
Trang 14Nghiệp vụ: TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Mức vốn pháp định là 10 tỷ đồng Cty chứng khoán sẽ:
- Thu thập cập nhật thông tin một cách chính xác và nhanh nhất
- Xử lý, phân tích thông tin
- Đưa ra nhận xét, đánh giá về giá trị, chất lượng của từng loại chứng khoán
- Cung cấp, tư vấn (gợi ý) cho khách hàng trong việc đầu tư chứng khoán
Trang 15Nghiệp vụ: BẢO LÃNH PHÁT HÀNH CK
Đơn vị bảo lãnh phát hành không thực hiện nghĩa vụ thay cho tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư
Phí bảo lãnh phát hành: khoản chênh lệch giữa giá trả cho tổ chức phát hành & giá
bán ra ngoài công chúng
Trang 16Nghiệp vụ: BẢO LÃNH PHÁT HÀNH CK
Mức vốn pháp định là 165 tỷ Cty thực hiện các dịch vụ để giúp đơn vị phát hành tổ chức phát hành chứng khoán:
Trang 17Nghiệp vụ: BẢO LÃNH PHÁT HÀNH CK
Tổ chức bảo lãnh phát hành phải thực hiện toàn
bộ công việc, thủ tục trước và sau khi phát hành
chứng khoán:
+ Định giá chứng khoán+ Chuẩn bị hồ sơ chào bán chứng khoán+ Phân phối chứng khoán
+ Ổn định giá chứng khoán trong giai đoạn đầu
Trang 19TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN&
Chịu sự quản lý và giám sát của UBCK NN
Trang 21Được thực hiện thông qua các thành viên
của Trung tâm lưu ký chứng khoán:
+ Công ty chứng khoán + Ngân hàng thương mại
Có giấy phép hành nghề lưu ký CK
Trang 22Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký CK
Đối với Ngân hàng thương mại:
Có GP thành lập và hoạt động tại VN
Có đủ cơ sở, vật chất kỹ thuật
Nợ quá hạn không quá 5% tổng dư nợ,
có lãi trong 2 năm gần nhất
Trang 23Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký CK
Đối với Cty chứng khoán:
Có GP hoạt động, có thực hiện nghiệp vụ
môi giới và tự doanh
Có đủ điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện
hoạt động đăng ký, lưu ký, thanh toán các
giao dịch chứng khoán
Trang 24Thời hạn cấp giấy chứng nhận hoạt
động lưu ký CK
Hồ sơ nộp cho UBCKNN
Trong thời hạn 15 ngày, UBCKNN sẽ trả lời
Trong thời hạn 12 tháng sau khi có giấy phép, phải đăng ký làm thành viên của TTLKCK
Trang 25Các nguyên tắc khi lưu ký hoặc tái lưu ký CK
Tất cả các CK được niêm yết phải lưu ký tại TTLKCK
Thành viên lưu ký mở & quản lý tài khoản cho từng khách hàng có CK ký gởi
Thành viên lưu ký phải tái lưu ký CK của khách hàng tại TTLKCK (tách biệt với tài khoản của thành viên)
Trang 26Các nguyên tắc khi lưu ký hoặc tái lưu ký CK
Thành viên không được sử dụng CK, tiền
của khách hàng này vì lợi ích của khách hàng
khác hoặc của chính thành viên
Hệ thống quản lý lưu ký chứng khoán được
tổ chức theo 2 cấp
TT lưu ký CK chỉ nhận lưu ký chứng khoán từ các thành viên của trung tâm
Trang 27Nội dung tài khoản Thành viên lưu ký
mở cho khách hàng
- Số tài khoản
- Tên, địa chỉ chủ tài khoản
- Số CMND (số hộ chiếu), số giấy phép thành lập doanh nghiệp
- Số lượng chứng khoán
- Loại chứng khoán, mã số chứng khoán
- Các thông tin cần thiết khác
Trang 28Nội dung tài khoản lưu ký của thành viên lưu ký
- Số tài khoản
- Tên, địa chỉ của thành viên lưu ký
- Số lượng, loại, mã chứng khoán
- Tên của tổ chức phát hành chứng khoán
mà thành viên đang nắm giữ
Trang 29Thành viên lưu ký chứng khoán ngừng hoạt động
Thành viên tự nguyện xin ngừng hoạt động TTGDCK buộc ngừng hoạt động, khi:
+ Không trả phí cho TTGDCK hoặc các khoản phí bất kỳ trong 2 kỳ liên tiếp
+ Thành viên không đủ tư cách như qui định
Trang 30THANH TOÁN BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN
Mỗi tài khoản chứng khoán gồm 2 phần:
- Tiền mặt
- Chứng khoán
Việc giao dịch mua bán CK tại TTGDCK
sẽ được bù trừ giữa các thành viên lưu ký và thanh toán bù trừ của TTLKCK với nhau
Để xác định số lượngCK, giá trị & tiền mà từng thành viên phải chuyển giao, nhận vào ngày
thanh toán
Hoạt động thanh toán bù trừ được thực hiện vào cuối mỗi ngày giao dịch
Trang 31Qui trình thực hiện thanh toán bù trừ
Đối chiếu, bù trừ:
SGDCK giao cho TV báo cáo giao dịch
TV gởi cho SGDCK báo cáo xác nhận giao
dịch (SGDCK sẽ triệu tập TV trong trường hợp số
liệu chưa khớp)
TTLKCK và TTBT thực hiện bù trừ tiền,
CK & lập các chứng từ thanh toán
Trang 32Qui trình thực hiện thanh toán bù trừ
Thanh toán giao dịch:
Thành viên lưu ký nhận chứng từ thanh toán từ TTLKCK
Thành viên lưu ký chuyển CK, tiền cho TTLKCK
TTLKCK nhận CK & tiền từ Thành viên rồi chuyển cho các Thành viên nhận
Trang 33Nguyên tắc khi thanh toán bù trừ
Theo phương thức đa phươngTuân thủ nguyên tắc giao chứng khoán đồng thời với thanh toán tiền
Trang 34Những yêu cầu khi thanh toán tiền & CK
Việc thanh toán phải phù hợp với số liệu trên chứng từ
Việc thanh toán được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản
TV đảm bảo có đủ tiền thanh toán trong tài khoản thanh toán bù trừ theo đúng thời gian qui định
Theo đúng thời gian qui định, NH chỉ định phải trích tiền TTBT từ tài khoản của TV vào tài
khoản của TTLKCK
Trang 35QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Khái niệm
Quỹ đầu tư:
• Là định chế tài chính trung gian
• Huy động những nguồn vốn nhỏ lẻ trong
XH đáp ứng nhu cầu đầu tư vốn dài hạn
• Quỹ được hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư ủy thác cho ty quản lý quỹ quản lý & đầu tư
Trang 36Khái niệm
Qũy đầu tư chứng khoán:
Quỹ đầu tư có đa phần giá trị tài sản của quỹ đầu tư vào chứng khoán
Muốn “gia nhập” hoặc “rút khỏi” quỹ đầu tư chứng khoán thì phải mua- bán chứng chỉ của quỹ
Trang 37Các bên tham gia vào hoạt động của
quỹ đầu tư chứng khoán
Công ty quản lý quỹ: thực hiện việc lập hồ
sơ xin phép thành lập & quản lý quỹ
Ngân hàng giám sát: bảo quản, lưu ký tài
sản của quỹ; giám sát cty quản lý quỹ bảo vệ lợi ích cho nhà đầu tư
Người đầu tư: góp vốn hình thành quỹ;
hưởng lợi từ hoạt động của quỹ; không trực tiếp thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với danh mục đầu tư
Trang 38Điều kiện để trở thành ngân hàng giám
sát của qũy đầu tư chứng khoán
Được NH Nhà nước cấp giấy phép hoạt động
Được UBCK Nhà nước cấp phép hoạt động lưu ký chứng khoán
Là ngân hàng độc lập với công ty quản lý quỹKhông sở hữu bất kỳ tài sản nào của quỹ đầu
tư chứng khoán
Trang 39Trách nhiệm của ngân hàng giám sát
Bảo quản tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán
Kiểm tra, giám sát các quyết định của quỹ đầu tư chứng khoán đảm bảo đúng pháp luật, đúng điều lệ của quỹ
Bảo vệ quyền lợi cho nhà đầu tư
Trang 40HẠN CHẾ CỦA NGÂN HÀNG GIÁM SÁT
NHGS, thành viên HĐQT, nhân viên của ngân
hàng liên quan trực tiếp đến hoạt động giám sát của quỹ và cty đầu tư chứng khoán không
có mối quan hệ liên quan về mặt sở hữu, vay
và cho vay với quỹ và cty đầu tư CK
… không là đối tác mua, bán tài sản của quỹ
và cty đầu tư chứng khoán
Trang 41CÁC LOẠI QUỸ ĐẦU TƯ CK
Quỹ đại chúng: là quỹ thực hiện chào bán
ký thành lập là 30 ngày)
Trang 42Quỹ đại chúng
Điều kiện phát hành chứng chỉ ra công chúng:
Được UBCKNN cấp phép phát hành
Giá trị CCQ phát hành đạt ít nhất 50 tỷ đồng
Có phương án phát hành và đầu tư vốn thu được
Có qui trình nghiệp vụ quản lý quỹ, kiểm soát nội
bộ, quản lý rủi ro
Trang 43Thời gian xin phép lập Quỹ đại chúng
Hồ sơ nộp cho UBCKNN
Trong thời hạn 10 kể từ ngày kết thúc đợt phát hành, Cty quản lý quỹ gửi báo cáo phát hành đến UBCKNN để xin cấp phép thành lập quỹ
Trong thời hạn 10 ngày làm việc UBCK
NN phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản
Trang 44Đăng ký lập Quỹ đại chúng
Điều kiện:
- Có ít nhất 100 nhà đầu tư
- Tổng giá trị CCQ đã bán đạt ít nhất 50 tỷ đồng
Hồ sơ đăng ký lập quỹ:
- Giấy đăng ký lập quỹ
- Báo cáo kết quả đợt chào bán, xác nhận của NHGS
- Danh sách nhà đầu tư
Trang 45HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẠI
CHÚNG
Không dùng vốn và tài sản của quỹ để:
Đầu tư vào chính chứng chỉ của quỹ hoặc chứng chỉ của quỹ khác
Đầu tư quá 15% tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của 1 tổ chức phát hành
Đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán của 1 tổ chức phát hành
Đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản của quỹ vào bất động sản
Đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ vào các công ty có cùng một nhóm chủ sở hữu
Cho vay hoặc bảo lãnh vay
Trang 46 Hợp đồng lưu ký tài sản quỹ
Xác nhận của NH lưu ký về qui mô vốn đã huy động
Danh sách các thành viên góp vốn
Bản cáo bạch tóm tắt của Quỹ
Trang 47CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Được thành lập dưới dạng công ty cổ phần
Ngành nghề kinh doanh: đầu tư chứng khoán
UBCKNN cấp phép thành lập
Hạn chế hoạt động giống với quỹ đại chúng
Tiền và tài sản của cty phải lưu ký tại 1 NHGS
Điều kiện thành lập
Vốn tối thiểu là 50 tỷ đồng VN
GĐ và nhân viên quản lý có chứng chỉ hành nghề chứng khoán (cty tự quản lý vốn đầu tư)
Trang 48CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
* Khái niệm:
- Là loại hình công ty kinh doanh chứng khoán về quản lý theo dự án, theo danh mục đầu tư chứng khoán.
- Do UBCK Nhà nước cấp phép hoạt động
- Là công ty cổ phần hoặc công ty TNHH
* Nghiệp vụ của cty:
Trang 49Điều kiện thành lập công ty quản lý quỹ
Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu 25 tỷ đồng
Có đội ngũ nhân viên được đào tạo về CK (tối thiểu 5 nhân
viên có CC hành nghề quản lý quỹ tại trụ sở chính)
Có đủ cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động của quỹ
GĐ và nhân viên kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện về hành nghề quản lý quỹ và kinh nghiệm làm việc.
Trang 50Hồ sơ xin cấp phép thành lập Cty QL quỹ
- Giấy đề nghị cấp phĩp thănh lập vă hoạt động
Trang 51Quyền & nghĩa vụ của cty quản lý quỹ
Xin phép thành lập và giải thể quỹ đầu tư chứng khoán
Lựa chọn mục tiêu, cách thực hiện mục tiêu của quỹ đầu tư
Có thể quản lý 1 hay nhiều quỹ đầu tư cùng lúc
Trang 52Quyền & nghĩa vụ của cty quản lý quỹ
Thực hiện tư vấn đầu tư chứng khoán (nếu UBCKNN có cấp phép)
Thực hiện các hoạt động khác vì lợi ích của nhà đầu tư
Chi trả cổ tức, lãi vốn cho nhà đầu tư Hưởng các khoản phí, thưởng theo điều lệ của qũy
Trang 53SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Là nơi chính thức diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán đã được niêm yết
Là nơi hình thành thị giá của chứng khoán
Trang 54ĐẶC ĐIỂM CỦA SỞ GIAO DỊCH CK
Không tham gia vào hoạt động mua bán chứng
khoán
Đưa ra danh sách các loại CK đủ tiêu chuẩn giao
dịch trên thị trường chứng khoán tập trung
Sở giao dịch không ấn định giá chứng khoán
Không kiểm soát hoạt động mua bán CK; chỉ đóng vai trò xét xử các vụ kiện cáo trong GDCK
Trang 56* Là doanh nghiệp tư nhân
Bộ máy công ty bao gồm:
HĐQT:
Ban hành điều lệ, qui chế tài chính & hoạt động của SGDCK
Tổ chức kết nạp & khai trừ thành viên
Quyết định loại CK được niêm yết
Ban điều hành SGDCK
Trang 57* Là doanh nghiệp Nhà nước
Nhà nước (Chính phủ) trực tiếp tham gia quản trị SGDCK
Nhà nước bổ nhiệm chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc SGDCK
Trang 58CHỨC NĂNG CỦA SGDCK
Tổ chức, quản lý điều hành việc mua bán CK
SGDCK không tham gia vào việc mua bán CK chỉ
tham gia vào tổ chức việc mua bán CK
Không can thiệp hình thành giá cả CK
Quản lý điều hành hệ thống giao dịch CK
Việc giao dịch được thực hiện theo phương thức đấu giá
Đảm bảo nguyên tắc: công khai, công bằng & hiệu quả
Trang 59 Cung cấp các dịch vụ có liên quan đến việc mua
bán chứng khoán
Dịch vụ lưu ký chứng khoán
Thực hiện việc đăng ký chứng khoán
Thực hiện việc thanh toán bù trừ đối với các giao dịch chứng khoán
Cung cấp thông tin; kiểm tra, giám sát các hoạt
động giao dịch CK
Công bố các thông tin về giao dịch CK & các thông tin
có liên quan
Kiểm tra, giám sát các hoạt động giao dịch tại sàn
Thu phí: niêm yết, thành viên, giao dịch, cung cấp dịch vụ,
Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, kiểm toán theo qui định của Nhà nước
Trang 60NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CƠ
BẢN CỦA SGDCK
Nguyên tắc trung gian:
Mọi giao dịch tại sàn đều phải thông qua môi giới-
thành viên của SGDCK.
Nguyên tắc đấu giá
Giá cả CK được hình thành theo quan hệ cung cầu
Nguyên tắc công khai:
Các thông tin liên quan đến việc mua bán CK phải được công khai tại sàn giao dịch và các cty CK thành viên:
giá, số lượng, loại CK
Thông tin phải chính xác, kịp thời và bình đẳng
Trang 61 Nguyên tắc chịu sự giám sát của Nhà nước
- Nhà nước tạo ra hành lang pháp lý cho
Trang 62THÀNH VIÊN CỦA SGDCK
Người môi giới CK: được cấp phép hành nghề
môi giới
Người kinh doanh CK: được cấp phép hành
nghề kinh doanh CK (tự doanh)
Vừa là người môi giới; vừa là người kinh
doanh: thường là những cty CK lớn được cấp
phép hành nghề môi giới và tự doanh CK