Nghiên cứu nhằm đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi thuộc 7 xã khó khăn huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng, năm 2019. Khảo sát cho biết: Tỉ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân của trẻ dưới 5 tuổi của 7 xã này là 12,2%, tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ dưới 5 tuổi là 20,1%.
Trang 1
VIN
C KH EC NG
NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ DƯỚI 5 TUỔI TẠI CÁC xã KHÓ KHĂN THUỘC HUYỆN ĐƠN DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
TÓM TẮT:
Nghiên cứu nhằm đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ
dưới 5 tuổi thuộc 7 xã khó khăn huyện Đơn Dương, tỉnh
Lâm Đồng, năm 2019 Khảo sát cho biết: tỉ lệ suy dinh
dưỡng nhẹ cân của trẻ dưới 5 tuổi của 7 xã này là 12,2%,
tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ dưới 5 tuổi là 20,1%
Mạng lưới cộng tác viên dinh dưỡng thường xuyên biến
động nhân lực, điều hành chưa hợp lí, kết hợp với tờ rơi
truyền thông không phù hợp với đối tượng người dân tộc
thiểu số sinh sống trên địa bàn là các khó khăn được xác
định ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động cải thiện tình
trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
Từ khóa: Tình trạng dinh dưỡng, Đơn Dương, Lâm
Đồng, trẻ dưới 5 tuổi
SUMMARY:
ASSESSMENT NUTRITIONAL STATUS
OF CHILDREN UNDER 5 IN REMOTE AREAS
AT DON DUONG DISTRICT, LAM DONG
PROVINCE
Survey established nutritional status of all children
under 5 years old living at remote areas, Don Duong
district, Lam Dong province, 2019 The results showed:
the percentage of underweight was 12.2% while that of
stunting was 20,1% Collaborator system there usually
being fluctuation and reasonable Leaflets with King’s
language could not been read by ethnic comunity Those
are all difficult things while implementing improvement
of nutrition status among children under 5 years old
Keyword: Nutritional status, Don Duong, Lam
Dong, children under 5 years old
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em trên cả nước hiện
nay đang từng bước được cải thiện Tỉ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân và suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ dưới 5 tuổi trên
cả nước đã giảm từ 25,1% và 29,6% vào năm 2005 xuống còn 12,8% và 23,2% vào năm 2018 [1, 2]
Tuy nhiên, tại một số vùng khó khăn vẫn tồn tại những bất cập với tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi cao hơn so với các vùng khác trên cả nước Đơn cử như năm
2018, tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của vùng Tây Nguyên cao nhất cả nước (32,7%) trong khi tỉ lệ này tại vùng Đồng bằng sông Hồng chỉ là 20,4%, và thấp nhất tại vùng Đông Nam Bộ (16,8%) với vị trí địa lí ngay cạnh các tỉnh vùng Tây Nguyên [2]
Lâm Đồng là một trong 5 tỉnh thuộc Tây Nguyên – vùng có tỉ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân luôn cao và tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi cao nhất cả nước (2018) [2] Huyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng có vị trí khá đặc biệt, là một trong những cửa ngõ giao thương buôn bán, nối tỉnh Lâm Đồng với các tỉnh duyên hải miền Trung [3] Tuy nhiên, đời sống kinh tế của người dân nơi đây còn khó khăn, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, cây rau thương phẩm và cà phê [4] Tìm hiểu tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi thuộc các xã khó khăn huyện Đơn Dương và những khó khăn tồn tại là cần thiết giúp cải thiện tỉ lệ suy dinh dưỡng các thể ở trẻ dưới 5 tuổi huyện Đơn Dương nói riêng, tỉnh Lâm Đồng nói chung
Vì vậy khảo sát này được tiến hành nhằm đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi thuộc các xã khó khăn huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng, năm 2019, và xác định các khó khăn trong triển khai hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em tại đây
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Trẻ em tuổi từ 0 – 60 sinh sống tại huyện Đơn
1 Trường Đại học Y tế Công cộng
SĐT: 0868829816
2 Trung tâm Y tế huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng
Trang 2JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2020
Dương, có người chăm sóc có khả năng giao tiếp, đồng ý
tham gia nghiên cứu
2.2 Thời gian, địa điểm: Từ 01/01/2019 – 30/6/2019,
tại 07 xã gồm Lạc Lâm, Lạc Xuân, Ka Đô, Tu Tra, Próh,
Ka Đơn, và Đạ Ròn thuộc tỉnh Lâm Đồng
2.3 Cỡ mẫu: Lấy mẫu toàn bộ trẻ dưới 5 tuổi đang
sinh sống tại 7 xã khó khăn thuộc huyện Đơn Dương, tỉnh
Lâm Đồng
2.4 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt
ngang mô tả [5]
2.5 Chọn mẫu:
Từ danh sách tất cả các xã thuộc huyện Đơn Dương,
chọn toàn bộ các xã thuộc xã khó khăn theo danh sách xếp
loại của huyện Tại mỗi xã, lựa chọn toàn bộ danh sách trẻ
dưới 5 tuổi trong xã tại các trạm y tế
2.6 Phương pháp thu thập số liệu:
Để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5
tuổi thuộc 7 xã khó khăn, các thông tin như chiều cao/
chiều dài nằm, cân nặng, tháng tuổi, giới tính của trẻ được
thu thập [5]
Thông tin về chiều cao của trẻ trên 24 tháng tuổi
được thu thập bằng thước gỗ đứng, có độ chính xác tới
milimet Thông tin về chiều dài nằm của trẻ dưới 24 tháng
tuổi được thu thập bằng thước gỗ nằm, có độ chính xác tới
milimet Chiều cao/chiều dài nằm được ghi theo centimet
và có 1 số lẻ sau dấu phẩy Đối tượng bỏ guốc dép, đi chân
không, đứng quay lưng vào thước đo hoặc nằm thẳng
người trên thước đo Gót chân, mông, vai, đầu theo một
đường thẳng áp sát vào thước đo, mắt nhìn thẳng theo một đường thẳng nằm ngang Hai tay buông thõng theo hai bên mình Kéo cái chặn đầu của thước đến khi áp sát đỉnh đầu của trẻ, nhìn thước và đọc kết quả [5]
Thông tin về cân nặng của trẻ được thu thập bằng cân lòng máng với độ chính xác 0,1kg và bao gồm trừ bì Trọng lượng cơ thể được ghi theo kilogam với 1 số lẻ sau dấu phẩy Cân đối tượng vào buổi sáng Khi cân chỉ mặc quần áo gọn nhất và trừ bớt cân nặng trung bình của quần
áo khi tính kết quả Đối tượng ngồi giữa lòng máng của bàn cân Cân được đặt ở vị trí ổn định và bằng phẳng [5]
2.7 Phương pháp xử lý số liệu:
Số liệu định lượng được làm sạch tại thực địa và trong khi xử lý Số liệu được nhập và xử lý trên chương trình SPSS 15.0
2.8 Đạo đức nghiên cứu:
Nghiên cứu đã được triển khai với sự đồng ý của tất
cả các đối tượng tham gia nghiên cứu Kết quả chung của nghiên cứu được báo cáo trước Hội đồng Khoa học của Trường Đại học Y tế Công cộng Thông tin của từng đối tượng tham gia nghiên cứu được giữ kín dưới dạng mã hoá và chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu
III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Thông tin chung về đối tượng
Có 7417 trẻ dưới 5 tuổi được cân đo trong tổng số
7542 trẻ dưới 5 tuổi trên địa bàn 7 xã Thông tin về tỉ lệ đối tượng được cân đo, trình bày trong bảng 1:
Bảng 1: Thông tin chung của đối tượng
Như vậy có thể thấy, có tới 98,3% trẻ dưới 5 tuổi
trên địa bàn 7 xã được cân đo để đánh giá tình trạng dinh dưỡng Điều này cho thấy tình trạng dinh dưỡng của những trẻ tham gia nghiên cứu có thể đại diện cho tình
Trang 3
VIN
C KH EC NG
NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Bảng 2: Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi thuộc 07 xã khó khăn
SDD nhẹ cân (số trẻ) Tỉ lệ SDD nhẹ cân SDD thấp còi (số trẻ) Tỉ lệ SDD nhẹ cân
trạng dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi tại các xã khó khăn thuộc
huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng
3.2 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi
thuộc xã khó khăn
Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi thuộc 07
xã khó khăn huyện Đơn Dương được mô tả qua bảng 2
Qua bảng 2 cho thấy, có tới 12,2% trẻ dưới 5 tuổi
trên địa bàn khó khăn mắc suy dinh dưỡng nhẹ cân và
20,1% số trẻ này mắc suy dinh dưỡng thấp còi Trong
khi đó, tỉ lệ này của toàn huyện Đơn Dương năm 2018
lần lượt là 12,0% và 18,4% [4] Đang có sự chênh lệch
về tình trạng suy dinh dưỡng, đặc biệt là suy dinh dưỡng
thấp còi giữa trẻ dới 5 tuổi sinh sống tại vùng khó khăn
của huyện và trẻ dưới 5 tuổi trên toàn huyện Tỉ lệ này của
toàn tỉnh Lâm Đồng năm 2018 lần lượt là 11,1% và 22,1%
[2] Như vậy nhìn chung, tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi tại
các xã khó khăn huyện Đơn Dương đang phản ánh đúng
tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi chung của trẻ dưới 5
tuổi của toàn tỉnh Lâm Đồng
3.3 Một số yếu tố khó khăn trong hoạt động phòng
chống suy dinh dưỡng trẻ em
Mặc dù tỉ lệ SDD trẻ dưới 5 tuổi tại huyện Đơn
Dương đã giảm 0,1% so với cùng kì năm 2018, tuy nhiên
hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em vẫn còn 1
số khó khăn cần khắc phục
Mạng lưới cộng tác viên dinh dưỡng (CTVDD)
thường xuyên thay đổi nhân sự, có 6,6% chưa từng được
đào tạo chuyên môn, hạn chế kiến thức, thiếu kinh nghiệm
nên năng lực hoạt động hạn chế, khó khăn khi thực hiện
các hoạt động của chương trình
Phân bổ CTVDD chưa hợp lí vì có CTV quản lí 50 trẻ dưới 5 tuổi, nhưng cũng có CTV quản lí tới hơn 100 trẻ dưới 5 tuổi Trong khi đó có nơi địa bàn tập trung, có nơi địa bàn rộng, tạm trú, tạm vắng không đăng kí rõ ràng nên không nắm được thực tế nhân khẩu trên địa bàn
Tài liệu truyền thông là tơ rơi, tranh ảnh thiếu và chủ yếu là sử dụng ngôn ngữ phổ thông, rất khó khăn với người dân tộc thiểu số chiếm đa số trên địa bàn xã khó khăn, hạn chế người dân tiếp cận được với các tài liệu truyền thông
IV KẾT LUẬN
Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi 6 tháng đầu năm của các xã khó khăn thuộc huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng đã được mô tả Tỉ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng nhẹ cân và suy dinh dưỡng thấp còi lần lượt
là 12,2% và 20,1% Tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ dưới 5 tuổi tại các xã khó khăn tuy có cao hơn so với toàn huyện Đơn Dương nhưng vẫn phản ánh đúng thực trạng chung của toàn tỉnh Lâm Đồng Các khó khăn về nhân lực
và tài liệu truyền thông cần được khắc phục để cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi thuộc các xã khó khăn, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng
Trang 4JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2020
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Viện Dinh dưỡng (2005) Báo cáo số liệu thống kê Truy cập theo link http://chuyentrang.viendinhduong vn/FileUpload/Documents/Dinh%20duong%20tre%20em/Ty%20le%20suy%20dinh%20duong%20tre%20em%20 nam%202005.pdf; ngày truy cập 22/6/2020
2 Viện Dinh dưỡng (2018) Báo cáo số liệu thống kê Truy cập theo link http://chuyentrang.viendinhduong.vn/ FileUpload/Documents/Dinh%20duong%20tre%20em/TLSDD%20duoi%205%20tuoi%20theo%20cac%20muc%20 do%20nam%202018.pdf; ngày truy cập 22/6/2020
3 Ủy ban nhân dân huyện Đơn Dương (2019) Niên giám thống kê 2015-2020 dự báo 2016-2020 huyện Đơn Dương, 8-9.
4 Ủy ban nhân dân huyện Đơn Dương (2019) Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh năm 2019 và những nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2019, số 328/BC-UBND
ngày 06/12/2019
5 Hà Huy Khôi, Lê Thị Hợp Phương pháp dịch tễ học Dinh dưỡng (2012) Hà Nội, Nhà xuất bản Y học: 57.