1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Cảnh giác dược nhóm thuốc điều trị ung thư - ThS.DS Châu Thị Ánh Minh

25 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Cảnh giác dược nhóm thuốc điều trị ung thư do ThS.DS Châu Thị Ánh Minh biên soạn trình bày các nội dung chính sau: Đặc điểm của điều trị ung thư, cảnh giác dược trong lĩnh vực ung thư, vai trò của Cảnh giác dược trong ung thư, tình trạng dinh dưỡng bệnh nhân ung thư,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.

Trang 1

CẢNH GIÁC DƯỢC NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

ThS.DS Châu Thị Ánh Minh

Bệnh viện Chợ Rẫy

HỘI NGHỊ CẢNH GIÁC DƯỢC TOÀN QUỐC NĂM 2018

THỰC HÀNH CẢNH GIÁC DƯỢC TRÊN LÂM SÀNG

Nha Trang, 18/8/2018

NỘI DUNG

1 Đặc điểm của điều trị ung thư

2 Cảnh giác dược trong lĩnh vực ung thư

2.1 Vai trò của Cảnh giác dược trong lĩnh vực ung thư 2.2 Các vấn đề trong Cảnh giác dược thuốc điều trị ung thư

- Báo cáo và nghiên cứu phản ứng bất lợi của thuốcđiều trị ung thư

- Chất lượng thuốc

- Thất bại điều trị và sai sót trong sử dụng thuốc

3 Kết luận

Trang 2

1.ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

ĐIỀU TRỊ ĐA MÔ THỨC

Sự tham gia của nhiều lĩnh vực:

Trang 3

THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

the-challenges-of-rare-diseases-fda-marks-the-11th-rare-disease-day/

https://blogs.fda.gov/fdavoice/index.php/2018/02/taking-new-steps-to-meet-THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

Nhiều thuốc sắp hết hạn bảo hộ

Trang 4

US$67 billion worth of biosimilar patents expiring before 2020 http://www.gabionline.net/Biosimilars/General/US-67-billion-worth-of-biosimilar-patents-expiring-before-2020

BIOSIMILAR THUỐC TƯƠNG TỰ SINH HỌC

2 CẢNH GIÁC DƯỢC TRONG UNG THƯ

Trang 6

2.1 Vai trò của Cảnh giác dược

trong ung thư

Trang 7

Các lĩnh vực hoạt động của CGD

CảnhgiácDược

Phản ứng bất lợi của thuốc (ADR)

Thất bại trong điều trị

Vấn đề về chất lượng thuốc

Theo dõi thụ động ADR của thuốc (Báo cáo tự nguyện ADR)

Theo dõi tích cực ADR của thuốc

Sai sót trong sử dụng thuốc

11

TRƯỚC KHI LƯU HÀNH TRÊN THỊ

TRƯỜNG

Nguồn: WHO Policy and Perspectives on Medicines

CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA THUỐC MỚI

Giai đoạn I 20-50 người khỏe mạnh

để thu thập dữ liệu ban đầu

Giai đoạn III 250-4000 nhóm BN khác nhau để xác định an toàn và hiệu quả trong thời

TN trên động vật về độc tính cấp, tổn thương cơ quan, liều độc lập, chuyển hóa, dược lực học, tính sinh K, quái thai

Giai đoạn II 150-350 người bệnh xác định tính an toàn

và liều khuyến cáo

Giai đoạn IV

NC sau khi được chấp thuận xác định tính an toàn đặc biệt

Trang 8

Thuốc điều trị ung thư

the-challenges-of-rare-diseases-fda-marks-the-11th-rare-disease-day/

https://blogs.fda.gov/fdavoice/index.php/2018/02/taking-new-steps-to-meet-ADR TRƯỚC KHI VÀO THỊ TRƯỜNG VÀ SAU KHI LƯU HÀNH TRÊN THỊ TRƯỜNG

Trang 9

Monitoring of established

the pharmaceutical industry has

responsibility to continuously monitor the safety of its products throughout the world. There is the erroneous belief that generic drugs are inherently safe even when they interact with other medicines The generic sector is the largest supplier

Trang 10

Các lĩnh vực hoạt động của CGD

Cảnh giác Dược

Phản ứng bất lợi của thuốc (ADR)

Thất bại trong điều trị

Vấn đề về chất lượng thuốc

Theo dõi thụ động ADR của thuốc (Báo cáo tự nguyện ADR)

Theo dõi tích cực ADR của thuốc

Sai sót trong sử dụng thuốc

17

VẤN ĐỀ UNDER-REPORTING

The sensitivity of health professionals towards spontaneous reporting of adverse reactions is different from country to country and between different health systems; the problem is particularly relevant in oncology,where toxicity

of anti-cancer drugs is often considered ‘normal’

of health professionals are determinant factors

in establishing quantity and quality ofADR spontaneous reporting

Trang 11

PHÂN LOẠI BÁO CÁO ADR 2017

Trang 12

Oncology treatments—with high toxicity and narrow therapeutic windows—fall into this priority category However, studies on pharmacovigilance and post-marketing surveillance of cancer drugs are scarce

Oncology treatments—with high toxicity and narrow therapeutic windows—fall into this priority category However, studies on pharmacovigilance and post-marketing surveillance of cancer drugs are scarce

Finally, similar to others, we found a deficit of scientific publications reporting on the safety monitoring of biologicals A Pubmed search

for each of the three top cancer biologicals with upcoming patient expiration demonstrated only between 2 and 18 publications since their FDA approval over one decade ago While mandatory to include a PV program in the biosimilar application to the FDA and the EMA, the development of policies educating and encouraging health care providers and patients to report AEs would further improve the safety monitoring of biosimilars and increasing the trust among patients and providers Beyond FDA encouragement, mandatory requirements should be in place for sponsors to periodically publish the AEs reported after marketing of an agent

Trang 13

Các lĩnh vực hoạt động của CGD

Cảnh giác Dược

Phản ứng bất lợi của thuốc (ADR)

Thất bại trong điều trị

Vấn đề về chất lượng thuốc

Theo dõi thụ động ADR của thuốc (Báo cáo tự nguyện ADR)

Theo dõi tích cực ADR của thuốc

Sai sót trong sử dụng thuốc

23

CHẤT LƯỢNG THUỐC

Trang 14

Thuốc kém chất lượng

• Định nghĩa của WHO

Thuốc được sản xuất bởi nhà sản xuất được cấp phép bởiCục quản lý đăng kí thuốc nhưng không đáp ứng các tiêuchuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia

(Genuine medicines produced by manufacturers authorized

by the national medicines regulatory authorities which do not meet quality specifications set for them by national standards)

• Luật Dược

Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng là thuốc không đạttiêu chuẩn chất lượng đã đăng kí với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền

World Health Organization Frequently Asked Questions

www.who.int/medicines/services/counterfeit/faqs/QACounterfeit-October2009.pdf

Tuổi, giới tính

Quốc gia

Chẩn đoán ban đầu và điều trị

Đáp ứng với thuốc điều trị gốc

Thời điểm bắt đầu sử dụng thuốc tương tự

Kết quả lâm sang việc sử dụng thuốc tương tự

Đáp ứng với việc sử dụng thuốc điều trị gốc trở lại sau đó

35, Nữ Cairo Ai

Cập

2004:

Hydroxyurea 09/2006: Thuốc gốc 400 mg/ngày + hóa trị kết hợp

Đáp ứng huyết học hoàn toàn

03/2017:

Chuyển vì không có thuốc gốc

06/2007:

Tăng men gan dẫn đến giảm liều 09/2007: Tái phát về huyết học

và CNS

Đáp ứng huyết học hoàn toàn

50, Nữ Cairo Ai

Cập

12/2006: thuốc gốc 400

Đáp ứng huyết học

Trang 15

Tuổi, giới tính

Quốc gia Chẩn đoán

ban đầu và điều trị

Đáp ứng với thuốc điều trị gốc

Thời điểm bắt đầu sử dụng thuốc tương tự

Kết quả lâm sang việc sử dụng thuốc tương tự

Đáp ứng với việc sử dụng thuốc điều trị gốc trở lại sau đó

Đáp ứng huyết học hoàn toàn

`

01/2007:

Chuyển đổi thuốc vì lý

do bảo hiểm

05/2007: Tái phát và độc tính huyết học

Đáp ứng huyết học hoàn toàn

42, Nam Morocco 05/2002:

Hydroxyure

a + IFN 07/2002:

Hydroxyure a

Đáp ứng huyết học hoàn toàn

`

09/2006:

Bắt đầu sử dụng thuốc tương tự vì loét miệng

12/2008:

không đáp ứng huyết học

Đáp ứng huyết học hoàn toàn

Goubran HA Failure of a non-authorized copy product to maintain response achieved with imatinib in a patient with chronic phase chronic myeloid leukemia: a case report J Med Case Rep 3, 7112 (2009) Case study regarding copy imatinib.

Chouffai Z Hematologic relapse after 2 years on a non-authorized copy version of imatinib in a patient with chronic myeloid leukemia in chronic phase: a case report.Case Rep Oncol 3(2), 272–276 (2010).• Case study regarding copy imatinib.

Quy trình sản xuất thuốc sinh học

Mellstedt H, Niederwieser D, Ludwig H The challenge of biosimilars Ann Oncol 2008; 19:412-419

Trang 16

Công thức Epoietin alfa bán tại thị trường Châu Âu, Úc và Canada (Eprex) đã được làm lại công thức năm 1998 có thêm polysorbate 80

là chất ổn định thay vì albumin huyết thanh người

Các lĩnh vực hoạt động của CGD

Cảnh giác Dược

Phản ứng bất lợi của thuốc

Vấn đề về chất lượng thuốc

Theo dõi thụ động ADR của thuốc (Báo cáo tự nguyện ADR)

Sai sót trong sử dụng thuốc

Trang 17

QUY TRÌNH CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN HÓA TRỊ

Đánh giá bệnh nhân:

Thể trạng Viêm gan Xét nghiệm máu Phổi

Sử dụng thuốc hỗ trợ:

Chống nôn Chống dị ứng Truyền dịch Truyền thuốc:

Tốc độ truyền thuốc

Theo dõi bệnh nhân

ĐÁNH GIÁ TRƯỚC HÓA TRỊ

Xét nghiệm máu

Công thức máu, Sinh hoá: Đường huyết;

SGOT, SGPT, Bun, Creatinin; Ion đồ (Na + ,

K + , Cl - , Magne + , Ca ++ ); Tổng phân tích nước tiểu

Viêm gan B: HBsAg, anti HBc Hình ảnh

học

Điện timSiêu âm tim

Trang 18

DỰ PHÒNG VIÊM GAN TRÊN BỆNH

NHÂN HÓA TRỊ

LƯỢNG DỊCH TRUYỀN ĐIỀU TRỊ CISPLATIN

Liều (mg/m 2 )

dịch

≥80 1000 ml NaCl 0,9%,

20mmol KCl, 10 mmol MgSO4IV 2h

Pha 1000 ml NaCl 0,9% IV 2h

1000 ml NaCl 0,9%, 20mmol KCl, 10 mmol MgSO4IV 2h

3000 ml

61-79 1000 ml NaCl 0,9%,

20mmol KCl IV 1h

Pha 1000 ml NaCl 0,9% IV 2h

1000 ml NaCl 0,9%, 20mmol KCl, 10 mmol MgSO4IV 2h

3000 ml

Trang 19

Thấp (30-60%)

Rất thấp (<10%)

Cisplatin>50mg/m 2 Cyclophosphamide (>1500mg/m 2 ) Ifosfamide >2g/m 2

AC cyclophosphamide)

(Doxorubicin-Oxaliplatin Carboplatin Ifosfamide Cyclophosphamide (<1500mg/m 2 ) Doxorubicin Epirubicin Irinotecan Cisplatin<50mg/m 2

Temozolomide (u) Vinorelbine (u) Imatinib (u)

Gemcitabine Liposomal Doxorubicin Docetaxel

Paclitaxel Etoposide Pemetrexed 5FU>1000mg/m 2

Trastuzumab Cetuximab Capecitabine (u)

Bevacizumab Gefitinib (u) Erlotinib (u)

sổ tay hóa trị - Bệnh viện Chợ Rẫy

• Thuốc khác

Liều (mg/m 2 )

Trước Cisplatin Sau Tổng V

dịch

≥80 1000 ml NaCl 0,9%, 20mmol KCl, 10 mmol

Pha 1000 ml NaCl 0,9% IV 2h

1000 ml NaCl 0,9%, 20mmol KCl, 10 mmol MgSO4IV 2h

3000 ml

61-79 1000 ml NaCl 0,9%,

20mmol KCl IV 1h

Pha 1000 ml NaCl 0,9% IV 2h

1000 ml NaCl 0,9%, 20mmol KCl, 10 mmol MgSO4IV 2h

3000 ml

41-60 500 ml NaCl 0,9%

IV 30 phút

Pha 1000 ml NaCl 0,9% IV 2h

1000 ml NaCl 0,9%, 20mmol KCl, 10 mmol MgSO4IV 2h

2500 ml

≤ 40 500 ml NaCl 0,9%

IV 30 phút

Pha 1000 ml NaCl 0,9% IV 2h

Uống 500 ml nước trước xuất viện

2000 ml

Sổ tay hóa trị - Bệnh viện Chợ Rẫy

Trang 20

Chế độ trị liệu chuẩn bị hóa trị

• Sử dụng thuốc dự phòngPemetrexed

- Corticoid

- Acid folic 350-1000 microgam

- Tiêm bắp vitamin B12 trong tuần trước liềupemetrexed đầu tiên và cứ 3 chu kỳ một lần sau đóRituximab

STT Hoạt chất Tên thuốc Thời gian truyền

1 Bevacizumab Avastin Liều khởi đầu nên được truyền tĩnh mạch trong vòng

90 phút Nếu lần truyền đầu dung nạp tốt, lần truyền thứ hai có thể truyền trong 60 phút Nếu dung nạp tốt những lần truyền tiếp theo có thể truyền trong vòng 30 phút

Trang 21

LIỀU SỬ DỤNG TRONG HÓA TRỊ

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/18798700

Khoảng liều Doxorubicin: 40-160 mg

Trang 22

Tình trạng dinh dưỡng bệnh nhân ung thư

• Nồng độ Albumin

• Tình trạng suy kiệt

LIỀU SỬ DỤNG TRONG HÓA TRỊ

Trang 23

Bo Gao, Heinz-Josef Klumpen&Howard Gurney, Dose calculation of anticancer drugs

THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐƯỜNG UỐNG

- Số lượng thuốc điều trị ung thư đường uống ngày càng nhiều

- Bệnh nhân sử dụng tại nhà

“Vấn đề tuân thủ điều trị và thông tin về tác dụng phụ của thuốc”

Trang 24

ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ THUỐC UỐNG

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

CÁCH XỬ TRÍ CÁC TÁC DỤNG PHỤ

HỘI CHỨNG TAY CHÂN

VIÊM NIÊM MẠC MIỆNG TRIỆU CHỨNG TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA

THEO DÕI GIẢM BẠCH CẦU

VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC BỆNH NHÂN

Trang 25

- Nhiều vấn đề cần xem xét để sử dụng thuốc điều trị ung thư an toàn hợp lý

- Rất cần giáo dục bệnh nhân đối với thuốc ung thư đường uống sử dụng tại nhà

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ THEO DÕI

CỦA QUÝ ĐẠI BIỂU

Ngày đăng: 04/09/2021, 17:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w