Bài giảng Cảnh giác dược trong Sản phụ Khoa do DS. Đặng Thị Thuận Thảo biên soạn trình bày các nội dung chính sau: Đặc điểm sử dụng thuốc trong Sản phụ khoa, Giám sát báo cáo ADR tại Bệnh viện Từ Dũ, Phòng tránh ADR trong Sản phụ khoa. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1CẢNH GIÁC DƯỢC TRONG SẢN PHỤ KHOA
DS ĐẶNG THỊ THUẬN THẢO - BỆNH VIỆN TỪ DŨ
1
HỘI NGHỊ CẢNH GIÁC DƯỢC TOÀN QUỐC NĂM 2018 THỰC HÀNH CẢNH GIÁC DƯỢC TRÊN LÂM SÀNG
2
Trang 2BỆNH VIỆN TỪ DŨ Bệnh viện HẠNG I chuyên khoa phụ sản đầu ngành
khu vực phía Nam
1 Đặc điểm sử dụng thuốc trong Sản phụ khoa
2 Giám sát báo cáo ADR tại Bệnh viện Từ Dũ
3 Phòng tránh ADR trong Sản phụ khoa
4
Trang 36
Trang 4Lượng mỡ tăng khoảng 3-4 kg
Thận trọng: thuốc có phạm vi điều trị hẹp, thuốc
ngủ, thuốc gây mê…
Dược động học của thuốc
Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai
Trang 5CHUYỂN HÓA
Một số thuốc tăng chuyển hóa qua gan đáng kể do tác dụng cảm ứng enzym gan của progesteron nội sinh nhưng ảnh hưởng lên từng thuốc thì khó dự đoán
Dược động học của thuốc
Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai
10
THẢI TRỪ
Tuần đầu thai kỳ tốc độ lọc cầu thận tăng khoảng 50% và tiếp tục tăng cho đến khi sinh
sinh nhóm beta lactam
Dược động học của thuốc
Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai
Trang 612
• Tính chất hóa lý của thuốc
• Phân tử lượng
• Tỷ lệ gắn kết với protein của thuốc
• Chênh lệch nồng độ thuốc giữa máu mẹ và thai nhi.
Yếu tố ảnh hưởng sự vận chuyển thuốc
Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai
Trang 7Tính an toàn của thuốc trên phụ nữ mang thai
Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai
Trang 8Phân loại
Định nghĩa Ví dụ một số thuốc
A
Nghiên cứu trên phụ nữ mang thai sử dụng thuốc thì không thấy có ảnh hưởng trên bào thai.
*Folic acid, vitamin
*Hormon tuyến giáp: Levothyroxine
*Kháng nấm: Nystatin đặt âm đạo
Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai
16
B
ĐN1: Không có những cuộc nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai Nhưng nghiên cứu trên động vật mang thai khi cho
sử dụng thuốc thì không thấy ảnh hưởng lên bào thai
ĐN2: Nghiên cứu trên động vật mang thai khi cho sử dụng thuốc thì thấy có một số ảnh huởng trên bào thai Nhưng nghiên cứu trên phụ nữ mang thai sử dụng thuốc thì không thấy ảnh hưởng trên bào thai.
*Beta-lactam: Amoxicilin, Ampicillin,
amoxicillin-clavulanate, Cephalexin, Cefaclor, Cefadroxil…
*Lincosamid: clindamycin, Lincomycin…
*Macrolid: Erythromycin, Azithromycin…
*Kháng virus: famciclovir, acyclovir,
valacyclovir
*Kháng nấm: clotrimazole đặt âm đạo,
Metronidazolthận trọng khi dùng trong ba tháng đầu
*Nhiễm trùng đường tiểu: Nitrofurantoin
*Buồn nôn: Ondansetron
*Tiểu đường: metformin, Insulin
Trang 9C
ĐN1: Không có cuộc nghiên cứu đầy đủ được thực hiện trên phụ nữ mang thai Nghiên cứu
trên động vật mang thai khi cho
sử dụng thuốc cho thấy có ảnh hưởng trên bào thai Tuy nhiên,
thỉnh thoảng thuốc khi sử dụng trên người có nhiều lợi ích hơn
so với nguy hại.
ĐN2: Không có cuộc nghiên cứu đầy đủ được thực hiện trên động vật và trên phụ nữ mang thai.
*Trị giun: Mebendazole
*Kháng lao: Isoniazid, Rifampin
*Hen suyễn: albuterol
*Trầm cảm: sertraline, fluoxetine
*Vacxin: vacxin trị viêm gan A, B, influenza,
khuẩn cầu màng não, khuẩn cầu phổi, bại liệt, sởi, quai bị, rubella
18
D
Nghiên cứu trên người và có một số báo cáo cho thấy khi phụ nữ mang thai sử dụng thuốc này thì có ảnh hưởng trên bào thai Tuy nhiên, trong một số trường hợp nặng, thuốc này có thể có lợi ích so với ảnh hưởng có hại.
*Cyclin: Tetracycline, doxycycline,
Trang 10X
Các cuộc nghiên cứu và báo cáo cho thấy khi sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai
có ảnh hưởng có hại trên bào thai.
Không có tình huống nào mà lợi ích của thuốc nhiều hơn khả năng gây những ảnh hưởng có hại.
Chống chỉ định sử dụng thuốc này đối với phụ nữ mang thai.
*Mụn bọc: isotretinoin
*Nôn mửa: thalidomide
*Viêm gan C: Ribavirin
*Ngừa sẩy thai: Diethylstilbestrol
*Nhóm statin: Lovastatin, Atorvastatin.
*Vẩy nến: etretinate, acitretin
20
Hạn chế tối đa dùng thuốc Tránh không dùng thuốc trong suốt thai kỳ Liều thấp nhất, thời gian ngắn nhất
Lựa chọn thuốc đã được sử dụng thời gian dài và được chứng minh là an toàn
Nguyên tắc sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai
Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai
Trang 11Thuốc qua sữa mẹ như thế nào?
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
Trang 12 Tỷ lệ giữa nồng độ thuốc trong sữa và nồng độ thuốc
trong huyết tương (M/P)
M/P > 1 : Thuốc có khuynh hướng tập trung vào sữa
M : Nồng độ thuốc trong sữa
P : Nồng độ thuốc trong huyết tương
Các yếu tố khác cần xem xét :
Nồng độ thuốc trong huyết thanh mẹ
Tỷ lệ gắn kết protein huyết tươngThời gian bán hủy của thuốc
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con búThông số ước tính lượng thuốc vào cơ thể
Trang 13 Liều thuốc tương đối trẻ nhận được (RID)
Liều trẻ nhận được < 10% liều điều trị của mẹ, thuốc ít có
nguy cơ gây hại cho trẻ, ngoại trừ thuốc có độc tính cao
Liều trẻ nhận (mg/kg/ngày) Liều của mẹ (mg/kg/ngày) RID =
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
26
• L1 An toàn nhất
• L2 An toàn hơn
• L3 Tương đối an toàn
• L4 Có thể gây nguy hại
• L5 Chống chỉ định
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
Tính an toàn của thuốc trên phụ nữ cho con bú (Thomas W.Hale)
Trang 14Hạn chế tối đa việc dùng thuốc.
Chọn thuốc có tỷ lệ sữa/huyết tương thấp, thải trừ nhanh.
Dùng liều thấp nhất, sử dụng ngắn nhất
Sử dụng thuốc ngay sau khi cho bú Theo dõi triệu chứng bất thường ở trẻ do phơi nhiễm thuốc qua sữa mẹ
27
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
Nguyên tắc sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú
Trang 15Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 6 tháng năm
2018
Trang 1621 22
14 4
Khoa PTGMHS Sản N2 Sản N1 Khoa
Phụ Nhà thuốc Hậu Phẫu Sản H Sản G Nội Soi Sản A KHGĐ UBPK Cấp cứu P.Khám Sơ sinh
KHÁNG SINH KHÁNG VIÊM GÂY MÊ, TÊ GIÃN
CƠ
OXYTOCIN THUỐC ĐẶT THUỐC UNG THƯ THUỐC KHÁC
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
6 tháng đầu năm 2018
Trang 17-Phản ứng phản vệ: có thể gặp (Micromedex 2.0) -Có 06 báo cáo phản ứng phản vệ, sốc phản vệ
(12,8%)/47 báo cáo liên quan
cefazolin (DLQG 2010-2012)
Mẩn đỏ hai cánh tay, khó thở
Phản ứng phản vệ
Chắc chắn có mối liên hệ
Cefazolin:
-Phản ứng phản vệ: có thể gặp (Micromedex 2.0) -Có 06 báo cáo phản ứng phản vệ, sốc phản vệ
(12,8%)/47 báo cáo liên quan
cefazolin (DLQG 2010-2012)
Trang 18Nổi mẩn, ngứa, mày đay, khó
thở
Chắc chắn,
có khả năng
QG 2011: 114/177 báo cáo (64.4%) phản ứng da, 8/177 báo cáo (5.6%) khó thở
Sưng phù mi mắt Có thể DTQG 2009: <1/1000
QG 2010: 7/177 báo cáo (4%)
Clefiren 1g
(Cefotaxim)
Choáng váng, khó thở, tăng huyết áp, mạch nhanh
Phản ứng phản vệ
Chắc chắn
có mối liên hệ
Cefotaxim:
- Khó thở, huyết áp tăng: đã được ghi nhận (Micromedex 2.0, Vigibase)
-Có 48 báo cáo phản ứng khó thở (5,5%), 3 báo cáo tăng huyết áp (0,3%), 14 báo cáo
về mạch nhanh (1,6%)/ 877 báo cáo liên quan đến cefotaxim (CSDLQG 2010- 2012)
KHÁNG SINH
Augbactam
(amoxicillin, clavulanic acid)
Mề đay, phù mặt, khó thở Có khả năng DTQG 2009: 3-10% mề đay
QG 2011: 14/51 báo cáo (27.5%) phản ứng ngoài da WHO 2012: 35/1189 báo cáo (3%) phù mặt, 21/1189 báo cáo (1.8%) khó thở
Bóng nước trên da Chắc chắn DTQG 2009: hiếm gặp
<1/1000 WHO 2010-2012: 4254/5765 báo cáo (73.8%) phản ứng ngoài da
Tazocin
(piperacilin, tazobactam)
Nhức đầu, chóng mặt, mạch
nhanh, sốt
Có khả năng WHO 2012: 1/121 báo cáo
(0.8%) chóng mặt, 3/121 báo cáo (2.5%) sốt, không có báo cáo nhức đầu, mạch nhanh
Metronidazol Sưng phù mi mắt Không chắc
chắn
QG 2010: 1/13 báo cáo (7.7%)
Mệt, khó thở Có khả năng QG 2011: 4/36 báo cáo
(11.1%) mệt, 4/36 báo cáo (11.1%) khó thở
Ciprofloxacin Mệt, khó thở Có khả năng DTQG 2009: <1/1000
QG 2011: 2/66 báo cáo (3%) mệt, 2/66 báo cáo (3%) khó thở
Trang 19Voltaren (Diclofenac)
Sốc phản vệ (mệt, vã mồ hôi, nổi da gà, HA tụt)
Có khả năng
DTQG 2009: 1/1000-1/100
WHO 2011: 1600/5780 báo cáo (28%) về phù,
2216/5780 báo cáo (38%)
về phản ứng ngoài da
QG 2011: 26/83 báo cáo
(31%) về phù, 34/83 báo cáo (41%) về phản ứng
Liều khuyến cáo Diclofenac:
75mg x 2 lần/ngày (TB), 100mg x 2 lần/ngày (đặt HM) (DTQG 2009) 75-150mg/ngày (Martindale 37 th )
Dùng thuốc với liều thấp nhất có hiệu quả, trong thời gian ngắn nhất
THUỐC GÂY TÊ GÂY MÊ
(50%), 1 báo cáo về tụt huyết
áp (25%)/4 báo cáo liên quan
propofol (CSDLQG 2012)
2010 Có 97 báo cáo về phản ứng phản vệ và sốc phản vệ
(12,6%)/767 báo cáo liên
quan đến propofol (WHO 2013)
Atracurium:
- Phản ứng phản vệ, sốc phản vệ: hiếm gặp (Micromedex 2.0)
- Có 5 báo cáo sốc phản vệ
(83,3%)/6 báo cáo liên quan
atracurium (CSDLQG 2012)
2010 Có 51 báo cáo về phản ứng phản vệ và sốc phản vệ
(44%)/ 116 báo cáo liên quan
đến Atracurium (WHO 2013)
Trang 20tím, chân yếu, mạch nhanh QG 2011: ¼ báo cáo sốc phản vệ, ¾ báo cáo về phản
WHO 2011: 20/770 báo cáo (2.6%) sốc phản vệ
Lidocain Phản ứng phản vệ Có khả
năng
Micromedex: có thể gặp
QG 2011: 4/8 báo cáo (50%) báo cáo phản ứng phản vệ
DỊCH TRUYỀN
Human albumin Baxter (Albumin)
Lạnh run, mệt, khó thở, nhịp tim nhanh, phổi ran rít
Phản ứng phản vệ
Chắc chắn
có mối liên hệ
Albumin:
- Sốc phản vệ: ít gặp (DTQG 2009)
- Có 5 báo cáo về phản
ứng phản vệ ((17,2%)/29 báo cáo liên quan đến
albumin (DI&ADR 2012)
Relab (Albumin) Lạnh run, sốt, khó thở, mệt,
mẩn ngứa
Có thể • QG 2010: 1 báo cáo
Trang 21Oxylpan 5đv
(Oxytocin)
5 phút sau khi tiêm tĩnh mạch chậm, bệnh nhân chóng mặt, nôn ói, khó thở, nhức đầu
Chắc chắn
có mối liên hệ
Oxytocin:
-Nhức đầu, buồn nôn:
1/1000-1/100, khó thở, nôn ói, chóng mặt:
<1/1000 (DTQG 2009)
- Có 7 báo cáo về buồn nôn (4,5%), 7 báo cáo về nôn (4,5%), 2 báo cáo về chóng mặt (1,3%), 5 báo cáo về đau đầu (3,2%), 4 báo cáo về khó thở (2,5%), 7 báo cáo về phản ứng phản vệ (4,5%)/157 báo cáo liên
quan đến oxytocin (WHO
2013)
- Có 2 báo cáo về phản ứng phản vệ và sốc phản
vệ (10,5%)/19 báo cáo liên quan đến oxytocin
Sốc phản vệ Có thể DTGQ 2009: hiếm gặp
<1/1000
QG 2011: 2/17 báo cáo (11.8%)
có mối liên hệ
- Phản ứng phản vệ:
hiếm gặp (DTQG 2009)
- Không có báo cáo về phản ứng phản vệ/5 báo cáo liên quan đến
alverin (CSDLQG 2011)
- Có 6 báo cáo phản ứng phản vệ (4,8%)/
126 báo cáo liên quan đến alverin (Vigilyze 1985-2013)
Spasless
(Phloroglucinol)
Mẩn đỏ, ngứa khắp người, đỏ mặt, phù mi mắt, mạch nhanh 130 lần/phút, huyết áp 95/60mmHg
Có thể có mối liên hệ
Phloroglucinol:
- Phản ứng phản vệ, sốc phản vệ: có thể gặp
(Micromedex 2.0)
-Có 3 báo cáo về phản ứng phản vệ (3,1%)/96 báo cáo liên quan Phloroglucinol (WHO 2014)
Sốc phản vệ (tím tái, khó thở, HA
tụt)
Có khả năng
WHO 1990-2012: 1/49 báo cáo (2%)
Trang 22Polio phản vệ (tím tái, co giật, sốt) cáoQG 2012: 16/18 báo cáo
(88.9%) Martindale, AHFS: không
có thông tin
Quinvaxem OPV Rotarix
Da xanh, tím quanh môi, lừ đừ,
khó thở
Phản ứng phản vệ
Có khả năng có mối liên hệ
Quinvaxem:
- Có 16 trường hợp tử vong (30,8%)/ 52 báo cáo liên quan đến Quinvaxem
(CSDLQG 2013)
OPV:
- Có 3 báo cáo liên quan đến OPV (CSDLQG 2013)
Rotarix:
- Có 3 báo cáo liên quan đến Rotarix (CSDLQG 2013)
44
Điều dưỡng
• Ghi lại tất cả biểu hiện bất thường trên bệnh nhân
• Giữ lại bao bì thuốc
• Thực hiện y lệnh
• Viết báo cáo ADR
Bác sĩ
• Xử trí kịp thời, điều trị hỗ trợ
• Trao đổi, hội chẩn, tham khảo
ý kiến dược sĩ lâm sàng
• Viết báo cáo ADR
Dược sĩ
• Giám sát ADR thống số lượng
sử dụng Adrenalin, thuốc kháng
Histamine H1, Corticosteroid
• Trao đổi với bác
sĩ điều trị
Hoạt động phối hợp giám sát báo cáo ADR
Trang 2346
Trang 24Theo dõi sát bệnh nhân, phát hiện sớm các biểu hiện
của phản ứng bất lợi do thuốc để xử trí kịp thời
47
ĐIỀU DƯỠNG
Trước khi người bệnh dung thuốc:
Công khai thuốc cho người bệnh
Kiểm tra thuốc trước khi sử dụng trên người bệnh
Trong khi người bệnh dùng thuốc:
Đảm bảo 5 đúng
Trực tiếp chứng kiến người bệnh dùng thuốc
Sau khi người bệnh dung thuốc
Theo dõi thường xuyên để kịp thời phát hiện nhữngbất thường của người bệnh
48
Trang 25DƯỢC SĨ
Cập nhật thông tin về cách sử dụng và phản ứng có
hại của những thuốc mới
Tham gia chăm sóc dược cho người bệnh
Phối hợp với BS trong việc xử trí và thay thế thuốc
khi xảy ra ADR
Thông tin phản hồi về các trường hợp xảy ra ADR tại
Bệnh viện các Bác sĩ lưu ý khi chỉ định thuốc
Báo cáo ADR
49
Hoạt động Cảnh giác Dược có vai trò quan trọng nhằm giảm thiểu những nguy cơ liên quan đến thuốc trong
quá trình sử dụng thuốc của người bệnh
Bệnh viện Từ Dũ vẫn tiếp tục đẩy mạnh nhiều hình thức hoạt động cảnh giác Dược nhằm mục tiêu đảm
bảo việc sử dụng thuốc trong Bệnh viện
HIỆU QUẢ - AN TOÀN - HỢP LÝ - KINH TẾ
50
LỜI KẾT
Trang 2651