TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNHTRẦN THU HIỀN NHẬN XÉT KẾT QUẢ GIÁO DỤC SỨC KHỎE VỀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI MẮC BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
TRẦN THU HIỀN
NHẬN XÉT KẾT QUẢ GIÁO DỤC SỨC KHỎE VỀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI MẮC BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOATỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
NAM ĐỊNH - 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
TRẦN THU HIỀN
NHẬN XÉT KẾT QUẢ GIÁO DỤC SỨC KHỎE VỀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI MẮC BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOATỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Điều dưỡng
Mã số: 60.72.05.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Trần Văn Long
NAM ĐỊNH - 2017
Trang 3TÓM TẮT
Mục tiêu: Mô tả thực trạng kiến thức tuân thủ điều trị và đánh giá thay đổi
kiến thức tuân thủ điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính của người bệnh sau canthiệp giáo dục sức khỏe
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp dạng trước
sau với biện pháp can thiệp là giáo dục sức khỏe được thực hiện trên 90 người mắcbệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh NamĐịnh Đối tượng nghiên cứu được lựa chọn bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiênđơn Dữ liệu nghiên cứu được thu thập bằng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn để đánhgiá thực trạng kiến thức của đối tượng nghiên cứu trước can thiệp và những thay đổingay sau can thiệp cũng như 8 tuần sau can thiệp giáo dục
Kết quả: Trước can thiệp 100% kiến thức tuân thủ điều trị bệnh phổi tắc nghẽn
mạn tính của người bệnh được đánh giá ở mức độ yếu, tỷ lệ này đã giảm xuống còn 10%tại thời điểm ngay sau can thiệp giáo dục sức khỏe tuy nhiên sau 8 tuần tỷ lệ người bệnh cókiến thức ở mức độ yếu tăng lên đến 50% Điểm trung bình kiến thức về tuân thủ điều trịbệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trước can thiệp là 8,57 ± 3,07 tăng lên 21,94 ± 2,47 và 18,65
± 2.97 sau can thiệp sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001
Kết luận: Người bệnh còn nhận thức hạn chế về tuân thủ điều trị bệnh phổi
tắc nghẽn mạn tính ở thời điểm trước can thiệp giáo dục nhưng có cải thiện đáng kểsau can thiệp giáo dục sức khỏe Do vậy để góp phần vào cải thiện chất lượng cuộcsống cho người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, nhân viên y tế cần tăng cường tư vấn,
nhắc nhở, thường xuyên củng cố kiến thức, chế độ điều trị cho người bệnh.
Từ khóa: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, kiến thức về tuân thủ điều trị.
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể các Thầy trongBan Giám hiệu, cô giáo chủ nhiệm, cùng các thầy cô giáo Trường Đại học Điềudưỡng Nam Định đã hết lòng nhiệt tình truyền thụ kiến thức và luôn hỗ trợ, giúp đỡtôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến người thầyhướng dẫn đã có những hỗ trợ vô cùng quý báu cho tôi từ khi bắt đầu thực hiệnnghiên cứu cho đến khi hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu, đồng nghiệp trong bộmôn Điều dưỡng Cơ Sở - Khoa Điều Dưỡng – Hộ Sinh Trường đại học Điều dưỡngNam Định đã động viên giúp đỡ cả tinh thần và vật chất và tham gia nghiên cứucùng tôi trong thời gian làm nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các đồng chí lãnh đạo Bệnh viện, khoakhám bệnh Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định đã giúp đỡ tôi đã tôi thuận lợi hoànthành việc thu thấp số liệu tại bệnh viện để tôi tiến hành luận án
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã tạo điều kiện và luôn ở bên tôi,chia sẻ những khó khăn, vướng mắc và động viên tôi trong suốt thời gian làmnghiên cứu và hoàn thành luận văn
Nam Định, ngày … tháng… năm 2017
Tác giả
Trần Thu Hiền
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi là học viên lớp cao học Khóa 2, chuyên ngành Điều dưỡng, Trường Đạihọc Điều dưỡng Nam Định xin cam đoan :
Đây là luận văn do chính tôi trực tiếp thực hiện nghiên cứu dưới sự hướngdẫn của thầy giáo
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công
bố ở Việt Nam
Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu hoàn toàn chính xác, trung thực vàkhách quan Đã được đồng ý thu thập và xác nhận của cơ sở nơi mà tôi thực hiệnviệc thu thập số liệu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan này !
Nam Định, ngày … tháng… năm 2017
Tác giả
Trần Thu Hiền
Trang 6TÓM TẮT i
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM ĐOAN iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 4
1.1 Đại cương về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 4
1.2 Yếu tố nguy cơ gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 6
1.3 Triệu chứng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 8
1.4 Biến chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 12
1.5 Tuân thủ điều trị của người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 12
1.6 Vị trí, tầm quan trọng của truyền thông – giáo dục sức khoẻ .18
1.7 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 19
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20
2.3 Thiết kế nghiên cứu 20
2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 21
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.6 Các biến số nghiên cứu 22
2.7 Các khái niệm, thang đo, tiêu chuẩn đánh giá 25
2.8 Xử lý và phân tích số liệu 28
2.9 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 30
2.10 Sai số và biện pháp khắc phục sai số 29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 30
Trang 73.3 Sự thay đổi kiến thức, tuân thủ điều trị sau can thiệp giáo dục 37
Chương 4: BÀN LUẬN 46
4.1 Một số đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 46
4.2 Đặc điểm liên quan đến điều trị 47
4.3 Thực trạng và sự thay đổi kiến thức chung về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trước và sau can thiệp giáo dục 49
4.4 Thực trạng và sự thay đổi kiến thức tuân thủ sử dụng thuốc trước và sau can thiệp giáo dục 50
4.5 Thực trạng và sự thay đổi kiến thức tuân thủ chế độ dinh dưỡng trước và sau can thiệp giáo dục 53
4.6 Thực trạng và sự thay đổi kiến thức kiến thức không sử dụng thuốc lá/ thuốc lào, hạn chế sử dụng bia/ rượu trước và sau can thiệp giáo dục 53
4.7 Thực trạng và sự thay đổi kiến thức về tuân thủ chế độ luyện tập và phục hồi chức năng hô hấp trước và sau can thiệp giáo dục 54
4.8 Thực trạng và sự thay đổi kiến thức tuân thủ điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trước và sau can thiệp giáo dục 55
KẾT LUẬN 58
KHUYẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1 Phiếu phỏng vấn đối tượng nghiên cứu
Phụ lục 2 Bản Đồng thuận
Phụ lục 3 Nội dung can thiệp cho người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Phụ lục 4 Danh sách người bệnh tham gia nghiên cứu
BIÊN BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
BIÊN BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BIÊN BẢN BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CHỈNH SỬA SAU BẢO VỆ
Trang 8FEV1 (Forced Expiratory Volume in one second): Thể tích thở ra gắng sức trong
WHO (World Health Organization):
giây đầu tiên
Dung tích sống gắng sức.Giáo dục sức khỏe
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.Phân loại mức độ trầm trọng theo chức năng thông khí 10
Bảng 1.2 Phân loại mức độ trầm trọng theo chức năng thông khí và triệu chứng lâm sàng (Phân loại theo GOLD 2014) 11
Bảng 1.3 Các bước tư vấn cai thuốc lá 5A 13
Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 31
Bảng 3.2 Đặc điểm liên quan đến điều trị 32
Bảng 3.3.Thực trạng kiến thức chung về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trước can thiệp giáo dục 33
Bảng 3.4 Thực trạng kiến thức tuân thủ sử dụng thuốc trước can thiệp giáo dục 34 Bảng 3.5.Thực trạng kiến thức tuân thủ chế độ dinh dưỡng trước can thiệp giáo dục 35
Bảng 3.6 Thực trạng kiến thức tuân thủ không sử dụng thuốc lá/ thuốc lào, hạn chế sử dụng bia/ rượu trước can thiệp giáo dục 35
Bảng 3.7 Thực trạng kiến thức tuân thủ chế độ luyện tập, phục hồi chức năng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trước can thiệp giáo dục 36
Bảng 3.8 Kết quả kiến thức chung về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trước và sau can thiệp giáo dục 38
Bảng 3.9 Kết quả đánh giá sự thay đổi kiến thức trước và sau can thiệp giáo dục 38 Bảng 3.10 Kết quả kiến thức về tuân thủ sử dụng thuốc trước và sau can thiệp giáo dục 39
Bảng 3.11 Kết quả đánh giá sự thay đổi kiến thức tuân thủ sử dụng thuốc trước và sau can thiệp 39
Bảng 3.12 Kết quả đánh giá sự thay đổi kiến thức tuân thủ chế độ dinh dưỡng trước và sau can thiệp 40
Bảng 3.13 Kết quả kiến thức về tuân thủ không sử dụng thuốc lá/ thuốc lào, hạn chế sử dụng bia/ rượu trước và sau can thiệp 41
Trang 10Bảng 3.14 Kết quả đánh giá sự thay đổi kiến thức không sử dụng thuốc lá/ thuốclào, hạn chế sử dụng bia/ rượu trước và sau can thiệp 42
Bảng 3.15 Kết quả kiến thức về tuân thủ chế độ luyện tập và phục hồi chức năng
hô hấp trước và sau can thiệp giáo dục 43
Bảng 3.16 Kết quả đánh giá sự thay đổi kiến thức tuân thủ chế độ luyện tập vàphục hồi chức năng trước và sau can thiệp 44
Bảng 3.17 Kết quả đánh giá sự thay đổi kiến thức tuân thủ điều trị bệnh phổi tắcnghẽn mạn tính trước và sau can thiệp 44
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố theo địa bàn sinh sống của đối tượng nghiên cứu 31
Biểu đồ 3.2 Đặc điểm nhu cầu cung cấp thông tin cho người bệnh 34
Biểu đồ 3.3 Phân bố kiến thức tuân thủ không sử dụng thuốc lá/ thuốc lào 41
Biểu đồ 3.4 Phân bố kiến thức hạn chế sử dụng bia/rượu 42
Biểu đồ 3.5 Phân loại kiến thức tuân thủ điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trước và sau khi can thiệp 44
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh lý hô hấp mạn tính có thể dự phòng vàđiều trị được Bệnh đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra không có khả nănghồi phục hoàn toàn, sự cản trở thông khí này thường tiến triển từ từ và liên quan đếnphản ứng viêm bất thường của phổi với các hạt bụi hoặc khí độc hại mà trong đó cókhói thuốc lá, thuốc lào đóng vai trò hàng đầu [4], [32]
Yếu tố nguy cơ hàng đầu là hút thuốc lá, ngoài ra môi trường không khí bị ônhiễm nặng, yếu tố phơi nhiễm nghề nghiệp cao làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tửvong của các bệnh đường hô hấp đặc biệt là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính [3], [20]
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là vấn đề sức khỏe cộng đồng, thể hiện qua tầnsuất bệnh, tỷ lệ tử vong, tỷ lệ tàn phế cao và đang tăng lên Theo Tổ chức Y tế Thếgiới, ước tính đến năm 2030 bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính sẽ là nguyên nhân gây tửvong đứng hàng thứ 3 trên thế giới với tỷ lệ tử vong từ 10 - 500/100.000 dân vớikhoảng 6% nam và 2 - 4 % nữ [38] Tại Việt Nam, thống kê cho thấy tỷ lệ mắc bệnhphổi tắc nghẽn mạn tính trong cộng đồng dân cư từ 40 tuổi trở lên là 4,2%; trong đónam là 7,2% và nữ là 1,9% [18] Nghiên cứu của Nguyễn Minh Sang ghi nhận bệnhphổi tắc nghẽn mạn tính có những đặc điểm về di truyền học, biểu hiện lâm sàng vàcác xét nghiệm bệnh rất phong phú và có sự khác nhau trong đáp ứng điều trị dẫnđến hậu quả diễn biến bệnh nặng hơn và tăng khả năng xuất hiện đợt cấp cao hơn dokhông tiếp cận điều trị một cách chính xác [17]
Cùng với gánh nặng về bệnh tật và tử vong của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
là gánh nặng về kinh tế Ở Châu Âu, tổng chi phí trực tiếp cho bệnh hô hấp khoảng6% tổng ngân sách cho chăm sóc sức khỏe, trong đó bệnh phổi tắc nghẽn mạn tínhchiếm 65% (38,8 tỷ EURO) [26] Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có chi phílớn nhất trong tổng gánh nặng chung về Y tế, và chi phí tăng theo mức độ nặng củabệnh Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Phú và cộng sự ghi nhận chi phí điều trị bệnhphổi tắc nghẽn mạn tính là một gáng nặng đối với kinh tế của người bệnh và giađình người bệnh [15]
Trang 13Để có thể hạn chế sự diễn biến của bệnh cần phải có sự nhận thức đúng đắn
về sự tuân thủ điều trị của người bệnh về việc sử dụng thuốc, các biện pháp luyệntập và thay đổi chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh, cai thuốc lá và tái khám đúnglịch là kiến thức, thái độ, thực hành sử dụng dụng thuốc theo hướng dẫn của nhânviên y tế … chính là cơ sở để điều trị hiệu quả, kiểm soát được bệnh, giảm tần suấtnhập viện điều trị của người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, từ đó làm giảmgánh nặng chi phí điều trị cho gia đình và xã hội [4], [15], [30], [34]
Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định là đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc Sở y
tế tỉnh Nam Định, thực hiện kế hoạch của tỉnh giao là 600 giường Bệnh viện thựchiện 7 nhiệm vụ chức năng do Bộ y tế quy định nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhândân trong và ngoài tỉnh lân cận đến khám và điều trị (Hà Nam, Thái Bình, NinhBình) Trong những năm qua bệnh viện luôn đẩy mạnh phát triển và áp dụng các kỹthuật mới về y học trong chẩn đoán và điều trị cho người bệnh, giúp người bệnh tiếpcận các dịch vụ y tế ngay tại tỉnh nhà Bệnh viện đã triển khai chương trình quản lýbệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại phòng khám ngoại trú từ năm 2009, số người bệnhtham gia vào chương trình quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là 300 người bệnh.Tuy nhiên hiện nay có rất ít các nghiên cứu đánh giá về hiệu quả của chương trìnhquản lý người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính [14]
Với mục đích đánh giá hiệu quả của trong việc quản lý người bệnh bệnh phổitắc nghẽn mạn tính cung cấp bằng chứng cho thực hành Điều dưỡng và vì vậy nhóm
nghiên cứu tiến hành đề tài “Nhận xét kết quả giáo dục sức khỏe về tuân thủ điều trị của người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định”.
Trang 14MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả kiến thức tuân thủ điều trị của người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2017
2 Đánh giá sự thay đổi kiến thức tuân thủ điều trị của người mắc bệnh phổitắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định sau can thiệpgiáo dục
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Đại cương về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
1.1.1 Khái niệm
Theo Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease (GOLD) 2016
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là bệnh phổ biến dự phòng vàđiều trị được, đặc trưng bởi giới hạn dòng khí thường là tiến triển và kết hợp vớităng đáp ứng viêm ở đường dẫn khí và ở phổi với hạt và khí độc hại [38]
Theo GOLD 2017 có bổ sung
BPTNMT là bệnh phổ biến dự phòng và điều trị được, đặc trưng bởi sự hiệndiện của triệu chứng hô hấp và giới hạn dòng khí do đường dẫn khí và/hoặc bấtthường ở phế nang thường do bởi tiếp xúc với hạt và khí độc hại [27]
Theo Hội Lồng ngực Hoa kỳ (ATS- 2011)
BPTNMT là tình trạng bệnh lý của viêm phế quản mạn (VPQM) và/hoặc khíphế thũng (KPT) có tắc nghẽn lưu lượng khí trong các đường hô hấp Sự tắc nghẽnnày xảy ra từ từ và có khi kèm theo phản ứng phế quản, có thể không hồi phục hoặchồi phục một phần [24]
Chỉ những trường hợp hen phế quản (HPQ) nặng, có co thắt phế quản không hồiphục mới được xếp vào BPTNMT
1.1.2 Dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) với số liệu nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ mắc cácbệnh khác nhau giữa các khu vực trên thế giới Tỷ lệ mắc BPTNMT cao nhất ởnhững quốc gia mà hút thuốc còn phổ biến Tỷ lệ bệnh thấp nhất trong nam giới là2,96/1000 dân ở Bắc Phi và Trung Đông và tỷ lệ bệnh thấp nhất ở nữ giới là1,79/1000 dân các quốc gia và vùng đảo ở Châu Á [38], [42]
Tại Hoa Kỳ: Tỷ lệ tử vong do BPTNMT tăng lên đều đặn trong vài thập kỷ qua.Theo Mannino.DM và cộng sự, tại Hoa Kỳ khảo sát mang tình quốc gia trên mẫuđại diện ở những người > 25 tuổi thì tỷ lệ mắc BPTNMT là 5% [25] Ghi nhận ảnh
Trang 16hưởng của BPTNMT tại Hoa Kỳ, cho thấy BPTNMT là nguyên nhân đứng thứ 3gây tử vong tại đây Chi phí để điều trị, chăm sóc, quản lý người bệnh (NB)BPTNMT ước tính tiêu tốn 49,9 tỷ USD trong năm 2010 [24].
Tại Châu Âu: Theo nghiên cứu hiện nay cho thấy tỷ lệ mắc BPTNMT là khoảng6% ở người trưởng thành, chủ yếu là người hút thuốc lá [37]
Tại Châu Á: Thống kê trên 38 nghiên cứu, tỷ lệ mắc BPTNMT được ước tính là6,4% Chiếm đến 62% NB ở độ tuổi 40 - 64 tuổi, tỷ lệ mắc BPTNMT tăng theo tuổi
cụ thể tăng nguy cơ mắc bệnh đến 5 lần những người trên 65 tuổi so với nhữngngười dưới 40 tuổi [27] Một cuộc khảo sát được diễn ra năm 2012 tại 9 vùng lãnhthổ Châu Á Thái Bình dương (Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Indonesia,Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam) đã ghi nhận tỷ lệ mắcBPTNMT là 6,2% với 19,1% là NB nặng, giá trị trung bình mức độ khó thở đo bằngMRC là 2,3 điểm Đây là vùng dân số đang phát triển với tốc độ cao lại đứng trướcgánh nặng bệnh tật điển hình là tỷ lệ mắc BPTNMT thuộc tỷ lệ cao qua đó thấyđược nhu cầu tăng cường quản lý giáo dục, chăm sóc y tế rất lớn tại khu vực này[39]
Tình hình ở Việt Nam, một số nghiên cứu cho thấy BPTNMT cũng có chiềuhướng gia tăng theo xu hướng chung của thế giới Nguyễn Thị Xuyên (2010) tiếnhành nghiên cứu dịch tễ BPTNMT trên 25000 người lớn từ 15 tuổi trở lên tại 70điểm thuộc 48 tỉnh thành phố đại diện cho dân số Việt Nam Kết quả cho thấy tỷ lệmắc BPTNMT chung toàn quốc ở tất cả lửa tuổi nghiên cứu là 2,2%, tỷ lệ mắcBPTNMT ở nam là 3,4% và ở nữ là 1,1% Một số nghiên cứu về đặc điểm lâmsàng, X-quang phổi, chức năng thông khí ở các NB điều trị nội trú cho thấy các NBthường ở giai đoạn muộn, việc điều trị trở lên tốn kém và ít hiệu quả hơn [23] Báocáo của Đinh Ngọc Sỹ và cộng sự trong Hội nghị Lao và Bệnh phổi tháng 6 năm
2011 cho biết tỉ lệ BPTNMT trong cộng đồng dân cư Việt Nam từ 40 tuổi trở lên là4,2%; trong đó nam là 7,1% và nữ là 1,9% [18] Có một số nghiên cứu khảo sát đặcđiểm và tỷ lệ mắc BPTNMT như nghiên cứu khảo sát đặc điểm và tỷ lệ BPTNMTtại thành phố Vinh – Nghệ An năm 2002, tỷ lệ mắc BPTNMT trong cộng
Trang 17đồng dân cư là 6,42% trong đó nữ chiếm 16,87% và nam chiếm 83,13%, nhóm tuổimắc bệnh cao nhất trên 60 tuổi chiếm 59,81% [11] Một nghiên cứu khác của TrầnThị Hằng và cộng sự về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị đợtbùng phát BPTNMT tại bệnh viện đa khoa Bắc Kạn ghi nhận nghiên cứu trên 55
NB trong đợt bùng phát của BPTNMT điều trị tại Bệnh viện đa khoa Bắc Kạn, rút
ra một số kết luận sau: Đợt bùng phát của BPTNMT thường gặp ở nhóm 70 -79 tuổi(40,0%); Bệnh gặp chủ yếu gặp ở nam giới với tỷ lệ 73,6% NB có tiền sử hút thuốc
lá, thuốc lào chiếm tỷ lệ 69,1% NB nhập viện thường ở giai đoạn III chiếm 65,4%.Các triệu chứng lâm sàng nổi bật là ho, khó thở, rì rào phế nang giảm, ran ở phổiđều gặp 100% Và cuối cùng các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng giảm rõ rệtsau điều trị (p < 0,05) [5] Ghi nhận của Trần Quang Thắng tại bệnh viện Lão KhoaTrung Ương cho thấy NB ở độ tuổi 70,4 ± 8,2 tuổi, trong đó tỷ lệ sử dụng thuốc lálên đến 78,1%, các triệu chứng lâm sàng đặc trưng: Ho, khạc đờm, khó thở là cáctriệu chứng nổi bật [21]
1.2 Yếu tố nguy cơ gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
1.2.1 Các yếu tố liên quan đến cơ địa
Sự phát triển của phổi
Liên hệ với quá trình xảy ra trong giai đoạn mang thai, cân nặng lúc sinh và
sự tiếp xúc với môi trường trong thời kỳ thiếu niên [5]
Trang 18BPTNMT hay gặp ở những người từ 40 tuổi trở lên có tiền sử hút thuốc lá
Tỉ lệ mắc bệnh gia tăng theo tuổi [5], [9]
1.2.2 Các yếu tố liên quan đến môi trường
Khói thuốc lá
Liên hệ rất chặt chẽ với BPTNMT, điều này xảy ra có lẽ là do những yếu tố
di truyền [20] Không phải tất cả người hút thuốc lá đều mắc bệnh BPTNMT, 85 90% NB mắc BPTNMT có sử dụng thuốc lá Hút thuốc lá > 20 gói/năm có nguy cơcao dẫn đến BPTNMT Tiếp xúc thụ động với thuốc lá cũng có thể góp phần gâynên BPTNMT [5] Nghiên cứu của Trần Hoàng Thành ghi nhận số NB sử dụngthuốc lá > 10 năm chiếm tỷ lệ 68% trong nghiên cứu mắc BPTNMT có các triệuchứng ho (86,5%), khạc đờm và tình trạng khó thở đều chiếm ở tỷ lệ cao [22]
-Bụi và chất hoá học nghề nghiệp, ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm làm gia tăng tần suất mắc bệnh hô hấp, làm tắc nghẽn đường dẫnkhí, giảm FEV1 nhanh hơn Những bụi và chất hoá học nghề nghiệp (hơi nước, chấtkích thích, khói) có thể gây nên BPTNMT độc lập với hút thuốc lá, các tác nhânbụi, hoá chất khi xâm nhập vào đường thở, lắng đọng ở biểu mô phế quản, lòng phếnang từ đó gây viêm biểm mô phế quản, xâm nhập bạch cầu đa nhân và đại thựcbào Giải phóng các hoá chất trung gian hoá học gây nên tình trạng phù nề tăng tiết
và co thắt cơ trơn phế quản [5], [20]
Có một số nghiên cứu cho rằng các tiểu phần ô nhiễm không khí sẽ làm thêmgắng nặng ở lượng khí hít vào [20] Ô nhiễm môi trường trong nhà như chất đốt,chất đốt cháy từ nấu ăn và hơi nóng là những yếu tố tác động đến BPTNMT [5]
Nhiễm khuẩn đường hô hấp
Nhiễm khuẩn có liên quan đến nguyên nhân cũng như tiến triển củaBPTNMT Nhiễm trùng hô hấp ở thời kỳ thiếu niên cũng có thể gây BPTNMT ởthời kỳ trưởng thành [5] Nghiên cứu trên 1 nhóm NB mắc BPTNMT đang điều trịtại Khoa Hô Hấp- Dị Ứng Bệnh viện Hữu Nghị có số lần nhập viện >6 lần/ năm ghi
Trang 19nhận tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp chiếm tới 77,78% cụ thể do vi khuẩn Streptococuspnenumoniae chiếm 30,56%, do vi khuẩn Haemophilus influenzae chiếm 25% [10].
1.3 Triệu chứng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
1.3.1 Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng cơ năng
Ho: Ho mạn tính, thường là triệu chứng đầu tiên của BPTNMT, lúc đầu ho
ít, nhưng sau đó ho xảy ra hàng ngày, thường suốt cả ngày, ít khi ho ban đêm Một
số trường hợp sự giới hạn lưu lượng khí có thể xảy ra mà không ho [5], [20]
Khạc đờm: Số lượng nhỏ đờm dính sau nhiều đợt ho [11], [17].
Khó thở: Là triệu chứng quan trọng của BPTNMT và là lý do mà hầu hết
NB phải đi khám bệnh, khó thở trong BPTNMT là một loại khó thở dai dẳng và xảy
ra từ từ, lúc đầu chỉ xảy ra khi gắng sức như đi bộ hay chạy lên thang lầu, khi chứcnăng phổi bị giảm, khó thở trở nên nặng hơn và NB không thể đi bộ được haykhông thể mang một xách đồ ăn, cuối cùng là khó thở xảy ra trong những hoạt độnghàng ngày (mặc áo quần, rửa tay chân hay cả lúc nghỉ ngơi) [17]
Triệu chứng thực thể [17]
Tần số nhịp thở lúc nghỉ ngơi thường lớn hơn 20 lần/ phút
Lồng ngực hình thùng, các xương sườn nằm ngang, khoảng gian sườn giãn.Phần dưới lồng ngực co vào trong khi hít vào
Rì rào phế nang giảm, có thể có ran rít, ran ngáy, ran nổ
Có thể thấy dấu hiệu suy tim phải (phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi)
Ở giai đoạn cuối của BPTNMT thường hay có triệu chứng
+ NB thường tử vong do suy hô hấp cấp tính trong đợt bùng phát của
BPTNMT
Trang 201.3.2.Cận lâm sàng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
X-quang phổi [5], [17], [20]
Có các dấu hiệu sau:
- Hình ảnh viêm phế quản mạn tính: + Hình ảnh dày thành phế quản
+ Dấu hiệu giãn nhẹ phế quản
+ Dấu hiệu ùn tắc dịch trong lòng phế quản
* Thông khí phổi ở bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
- Thông khí phổi (TKP) có vai trò trong chẩn đoán xác định BPTNMT, giaiđoạn bệnh, theo dõi kết quả điều trị, tiến triển và tiên lượng bệnh
- Đo chức năng thông khí phổi cho những NB có ho, khạc đờm mạn tínhhoặc những NB có tiếp xúc với những yếu tố nguy cơ cho phép chẩn đoán sớm
BPTNMT Khi FEV1/FVC < 70%, FEV1 < 80% SLT là tiêu chuẩn chẩn đoán BPTNMT [38]
Trang 211.3.3 Phân giai đoạn theo mức độ trầm trọng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Theo Hội lồng ngực Hoa Kỳ (năm 2011) [37]
Chia ba giai đoạn:
+ Giai đoạn I: FEV1 > 50% trị số lý thuyết
+ Giai đoạn II: FEV1 = 35% - 49% trị số lý thuyết
+ Gai đoạn III: FEV1 < 35% trị số lý thuyết
Theo Hội hô hấp Châu Âu (ERS) (năm 2011) [41]
Chia 3 mức độ:
+ Nhẹ:FEV1 > 70% trị số lý thuyết
+ Trung bình: FEV1 = 50% - 69% trị số lý thuyết
+ Nặng: FEV1 < 50% trị số lý thuyết
Theo GOLD (năm 2011): Hiện nay Tổ chức Y tế thế giới và Viện Tim, Phổi
Quốc gia Mỹ khuyến cáo nên áp dụng cách phân chia này vì đây là cách phân chiachi tiết hơn và chính xác hơn [38]
Bảng 1 1.Phân loại mức độ trầm trọng theo chức năng thông khí
Mức độ I: Nhẹ FEV1 ≥ 80% trị số lý thuyết
Mức độ II: Trung bình 50% ≤ FEV1 < 80% trị số lý thuyết
Mức độ III: Nặng 30% ≤ FEV1 < 50% trị số lý thuyết
Mức độ IV: Rất nặng FEV1 < 30% trị số lý thuyết
Trang 22Bảng 1 2 Phân loại mức độ trầm trọng theo chức năng thông khí và triệu
chứng lâm sàng (Phân loại theo GOLD 2014) [38]
- Nhóm (A): Nhóm có nguy cơ thấp, ít triệu chứng Mức độ tắc nghẽn đường thởnhẹ, trung bình và/hoặc có 0 - 1 đợt cấp trong vòng 12 tháng và mức độ khó thở giaiđoạn 0 hoặc 1 (theo phân loại mMRC) hoặc điểm CAT < 10
- Nhóm (B): Nhóm có nguy cơ thấp, nhiều triệu chứng Mức độ tắc nghẽn đườngthở nhẹ, trung bình và/hoặc có 0 - 1 đợt cấp trong vòng 12 tháng và mức độ khó thở giaiđoạn 2 trở lên (theo phân loại mMRC) hoặc điểm CAT ≥ 10
- Nhóm (C): Nhóm có nguy cơ cao, ít triệu chứng Mức độ tắc nghẽn đường thởnặng, rất nặng và/hoặc có ≥ 2 đợt cấp trong vòng 12 tháng (hoặc có 1 đợt cấp nặngphải nhập viện hoặc phải đặt nội khí quản) và mức độ khó thở giai đoạn 0 hoặc 1(theo phân loại mMRC) hoặc điểm CAT < 10
- Nhóm (D): Nhóm có nguy cơ cao, nhiều triệu chứng Mức độ tắc nghẽn đường thởnặng, rất nặng và/hoặc có ≥ 2 đợt cấp trong vòng 12 tháng (hoặc có 1 đợt cấp nặngphải nhập viện hoặc phải đặt nội khí quản) và mức độ khó thở giai đoạn 2 trở lên(theo phân loại mMRC) hoặc điểm CAT ≥ 10
Trang 231.4 Biến chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Người mắc BPTNMT có thể bị các biến chứng [9]
- Tăng hồng cầu (Polycythemia)
1.5 Tuân thủ điều trị của người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
1.5.1 Điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Điều trị dùng thuốc và điều trị không dùng thuốc [4], [36], [37]
Điều trị dùng thuốc
Thuốc giãn phế quản
- Giúp cải thiện triệu chứng nhưng không cải thiện chức năng hô hấp
- Ưu tiên dùng đường hít
- Khuyết điểm: Khó thực hiện đúng cách
Có 3 dạng: Bình xịt định liều, bình hít dạng bột, phun khí dung
Điều trị không dùng thuốc
Ngừng thuốc lá [4], [ 12], [33]
- Thuốc lá là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất của BPTNMT
- Cai thuốc lá là biện pháp giúp làm chậm sự sụt giảm chức năng hô hấp
- Tư vấn và điều trị cai thuốc lá nên được thực hiện như một biện pháp điều trị khởi đầu và chuyên sâu
Trang 24Bảng 1 3 Các bước tư vấn cai thuốc lá 5A [38]
Ask – Hỏi Nhận biết những người nghiện thuốc lá ở mỗi lần khámAdvise - Khuyên Khuyên người nghiện hút nên cai nghiện
Assess – Đánh giá Đánh giá ý định cai thuốc lá của người nghiện hút
Assist – Hỗ trợ Giúp người nghiện hút xây dựng kế hoạch cai thuốc, hỗ trợ
tư vấn, điều trị và trợ giúp xã hội, đề nghị sử dụng thuốcArrange – Sắp xếp Lập thời khóa biểu theo dõi
Thuốc hỗ trợ cai thuốc lá: Nicotine thay thế, Bupropion (Zyban), Varenicline (Champix)
Luyện tập và phục hồi chức năng hô hấp [4], [13]
- Giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và tăng cường khả năng gắng sức
- Vận động chi dưới giúp cải thiện khả năng gắng sức nhưng không tác độngđến chức năng hô hấp Vận động chi trên cải thiện sức cơ, giảm nhu cầu thông khí nhờtăng hoạt động cơ hô hấp phụ
- Tập tối thiểu 20 buổi hay 6-8 tuần, phân bố khoảng 3 buổi tập/ tuần
- Mỗi buổi tập kéo dài từ 30-60 phút, nếu mệt cần có những khoảng nghỉ ngắn xen kẽ
- Thời gian tập càng lâu, hiệu quả đạt được càng kéo dài Sau khi ngừng tập hiệu quả giảm dần sau 12- 18 tháng
- Luyện tập phục hồi chức năng hô hấp: Ho có kiểm soát, thở mạnh ra, thở chúm môi, thở cơ hoành [13]
- Suy dinh dưỡng luôn kèm với tình trạng yếu cơ hô hấp và làm tăng nguy cơsuy hô hấp cấp, làm tăng số lần nhập viện và tử vong do BPTMNT
- Nguyên tắc ăn uống
+ Chia nhỏ bữa ăn (5-6 bữa nhỏ/ngày)
+ Chế biến món ăn hợp khẩu vị
Trang 25+ Ngồi thẳng lưng khi ăn để thư giãn áp lực trong phổi.
+ Ăn đủ năng lượng: nhu cầu năng lượng tối thiểu hàng ngày cho người bệnhBPTNMT là 30kcalo/kg trọng lượng
+ Ăn đủ đạm: ăn tăng cường chất đạm, ăn giảm tinh bột, nhu cầu cần tối thiểu 1,5g chất đạm/kg ngày
+ Hạn chế bia/rượu : ít hơn 15g cồn/ngày, hạn chế thức uống có ga
+ Đảm bảo đủ Canxi và vitamin D, Omega 3, vitamin C
+ Hạn chế thực phẩm sinh hơi: Hành tây tỏi, ớt xanh, bắp cải, củ cải, súp lơ + Giảm chất béo bão hòa: Thực phẩm chế biên sẵn, phủ tạng động vật [2]
1.5.2 Khái niệm sự tuân thủ điều trị
Theo WHO (2003), tuân thủ điều trị được định nghĩa là mức độ mà mộtngười hành vi uống thuốc, sau một chế độ ăn uống, và/hoặc thực hiện các thay đổilối sống, tương ứng với các khuyến nghị đã đồng ý từ một nhà cung cấp chăm sóc y
tế (WHO, 2003)
Tuân thủ điều trị bằng liệu pháp BPTNMT gồm [34] :
+ Tuân thủ điều trị thuốc là sự chấp hành thực thi theo đơn thuốc và hướng dẫn của bác sĩ
+ Việc tuân thủ phương pháp điều trị không dùng thuốc, bao gồm như phụchồi chức năng hô hấp, các chương trình tập thể dục, lối sống lành mạnh hoặc ngừng hútthuốc, thực hiện chế độ ăn trong quản lý BPTNMT
1.5.3 Nghiên cứu sự tuân thủ điều trị của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Trong công tác khám chữa bệnh hàng ngày các thầy thuốc thường ít chútrọng đến việc giáo dục NB mà thường chú trọng đến việc kê đơn và kết quả điều trịsau mỗi lần tái khám Trong thực tế lâm sàng, hiệu quả điều trị tùy thuộc rất nhiềuvào việc NB BPTNMT có những nhận thức, thực hành đúng hay không Tất cảnhững kiến thức và thực hành không đúng góp phần làm gia tăng sự xuất hiện cácbiến chứng, làm gia tăng chi phí điều trị, tỉ lệ tàn tật và tử vong
BPTNMT đang là các bệnh hô hấp mạn tính đứng hàng đầu trong mô hìnhbệnh tật và đang là gánh nặng cho y tế và xã hội Chăm sóc y tế cho bệnh lý này đã
Trang 26được cải thiện nhiều trong những năm gần đây do các tiến bộ về chẩn đoán, thuốcđiều trị và các biện pháp điều trị không dùng thuốc [4], [25] Tuy nhiên, các nghiêncứu trên cộng đồng đều cho thấy còn nhiều yêu cầu điều trị bệnh lý này chưa tốt.
Nghiên cứu Dariusz Wiśniewski và cộng sự nghiên cứu về các yếu tố ảnhhưởng đến sự tuân thủ điều trị của 49 NB BPTNMT đang điều trị tai bệnh viện Lao
và bệnh Phổi ở Ba Lan Hầu hết các NB được phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn vàtình hình bệnh tật đã ảnh hưởng đến các hoạt động thường ngày của họ Tuy nhiên,sau khi xuất viện 30 ngày thì tỷ lệ tuân thủ chỉ là 67% Theo nghiên cứu này cũngchỉ ra chỉ có 27% đối tượng tham gia nghiên cứu là nhận được sự tư vấn về kiếnthức tuân thủ điều trị bệnh Kiến thức mà NB mong muốn nhận được là hiểu đượctầm quan trọng của tuân thủ điều trị, cách sử dụng các loại thuốc hít Nghiên cứucũng chỉ ra có mối liên quan khi NB hiểu được kiến thức tuân thủ điều trị có ảnhhưởng tốt đến quá trình điều trị của người bệnh, cụ thể giúp NB cải thiện các triệuchứng, giảm tần suất và thời gian nhập viện của NB [31]
Nghiên cứu về sự tuân thủ thuốc của NB, Ruben D Restrepo tại Trung tâmChăm sóc hô hấp, Đại học San Antonio, Texas, USA Chỉ có khoảng 45% NBBPTNMT là nhận thức tốt về hướng dẫn sử dụng thuốc điều trị BPTNMT theohướng dẫn của nhân viên y tế Tuy nhiên, 75% trong số NB lại không thực hànhtuân thủ sử dụng thuốc theo đơn thuốc để điều trị bệnh Khi hỏi đối tượng nghiêncứu về sự hiểu biết cơ bản trong việc sử dụng thuốc hít có đến 52% NB không thểtrả lời một cách chính xác, 78% không thể trả lời về các tác dụng phụ có thể gặpphải khi sử dụng thuốc Nghiên cứu cũng ghi nhận 97% đối tượng tham gia nghiêncứu đã có những cải thiện về mặt thực hành sử dụng thuốc cụ thể 75% đánh giá tốttrong thực hành sử dụng thuốc khi được hướng dẫn nhóm nhỏ về kiến thức sử dụngthuốc, tác dụng liệu pháp hít trong điều trị BPTNMT Bằng cách xem xét các yếu tốảnh hưởng đến thực hành tuân thủ điều trị của NB thì kiến thức của NB về sự tuânthủ điều trị đóng vai trò rất quan trọng, hiểu được tầm quan trọng của sự tuân thủđiều trị sẽ có những thực hành tốt hơn [30], [34]
Nghiên cứu của Trịnh Mạnh Hùng năm 2012, thực hiện trên 47 NB
Trang 27BPTNMT nằm điều trị tại khoa Hô hấp - Dị ứng bệnh viện Hữu Nghị từ năm 2008đến 2010, có số lần nhập viện > 6 lần/năm ghi nhận được kết quả yếu tố, nguyênnhân hay gặp gây xuất hiện đợt cấp của BPTNMT là không sử dụng theo đơn thuốcchiếm tỷ lệ đến 29,79% số NB tham gia nghiên cứu Sau khi xác định rõ những yếu
tố và nguyên nhân gây xuất hiện đợt cấp của BPTNMT, nhóm nghiên cứu đã traođổi và tư vấn cho từng NB yêu cầu tuân thủ theo chế độ điều trị (bao gồm thực hiệnnghiêm chỉnh đơn thuốc của bác sĩ, cai thuốc lá, hướng dẫn luyện tập phù hợp vớibệnh và điều trị một số bệnh kèm theo) kết quả thu nhận được sau 1 năm theo dõi có72,34% số NB đã có sự cải thiện tốt hơn, và số lần nhập viện đã giảm Qua nghiêncứu tác giả cũng đưa ra khuyến cáo tư vấn về sự tuân thủ điều trị cho NB BPTNMTmang lại những hiệu quả tốt như cải thiện số lần nhập viện, giảm bớt gắng nặng chokinh tế NB, ngăn ngừa những tiến triển xấu cho NB BPTNMT [10]
Một nghiên cứu đánh giá về quản lý và điều trị ngoại trú BPTNMT giai đoạn
ổn định tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định của Nguyễn Tấn Phong và Vũ ThịChăm đã nhận định đặc điểm NB BPTNMT ở nhóm tuổi trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ62,5% và có đến 72,7% NB có tiền sử hút thuốc lào, thuốc lá Đặc điểm thể lực tỷ lệ
NB có BMI dưới 21 là 62,5% Tỷ lệ NB ở giai đoạn nặng và rất nặng rất cao chiếm76,1% Quá trình điều trị biểu hiện bệnh lâm sàng của NB tốt hơn tần số trung bìnhcủa các đợt kịch phát giai đoạn 2 giảm từ 0,42 xuống 0,18; giai đoạn 3 từ 0,61xuống 0,32 Kiến nghị cần tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục về BPTNMTtrong cộng đồng bằng nhiều hình thức Triển khai quản lý khám chữa bệnhBPTNMT tại y tế cơ sở [14]
Nghiên cứu khác cũng đánh giá về hiệu quả phục hồi chức năng cho NBBPTNMT tại bệnh viện Lao và bệnh Phổi Trung Ương của Nguyễn Viết Nhung vàcộng sự thực hiện nghiên cứu can thiệp có đối chứng trên 60 NB BPTNMT từ giaiđoạn II trở lên (theo GOLD 2006) trong đó nhóm can thiệp thực hiện theo chươngtrình phục hồi chức năng hô hấp trong thời gian 8 tuần, mỗi tuần 2 buổi và 1 buổitập ở nhà Với nội dung chương trình phục hồi chức năng hô hấp bao gồm tư vấnsức khoẻ về kiến thức BPTNMT, yếu tố nguy cơ và đợt cấp của bệnh, tác hại của
Trang 28thuốc lá, chế độ dinh dưỡng, hỗ trợ về mặt tâm lý, tập vật lý trị liệu hô hâp (ho cóhiệu quả, tập thở cơ hoành, thở chúm môi), tập thể lực (bài tập sức bền và sức mạnhcủa chân, sức bền và sức mạng của tay, bài tập toàn thân) Kết quả được ghi nhậnđược những lợi ích rõ rệt thông qua các chỉ số sau:
- Triệu chứng khó thở ở nhóm can thiệp giảm so với nhóm chứng
- Khả năng vận động tăng lên ở nhóm can thiệp với khoảng cách đi bộ trong
6 phút trung bình là 77,88 m
- Chất lượng cuộc sống đánh giá bằng tồng điểm số SGRQ ở nhóm can thiệp
có ý nghĩa thống kê (42,97 ± 14,23 so với 54,65 ± 12,47)
- Tỷ lệ cai thuốc lá ở nhóm can thiệp sau 8 tuần tuân thủ điều trị là 100%.Kiến nghị điều trị phục hồi chức năng cho NB BPTNMT cần được phổ biến và áp
dụng rộng rãi bằng nhiều hình thức [13]
Mô hình quản lý Hen/BPTNMT tại đơn vị quản lý BPTNMT bệnh viện Lao
và bệnh Phổi Trung ương năm 2009 theo nghiên cứu của Nguyễn Viết Nhung vàcộng sự ghi nhận: Nhu cầu được quản lý Hen và BPTNMT của NB sau khi điều trịtại bệnh viện vì cơn hen cấp hoặc đợt cấp BPTNMT là rất lớn Với hình thức câu lạc
bộ là nơi trao đổi thông tin, kiến thức về bệnh Hen/BPTNMT, qua đó nâng cao sựhiểu biết về yếu tố nguy cơ gây bệnh, dấu hiệu nhận biết đợt cấp của bệnh, các kiếnthức sử dụng thuốc, kiến thức về chế độ dinh dưỡng, chế độ luyện tập, tái khám phùhợp với bệnh Khuyến khích nhân rộng mô hình quản lý ngoại trú với các bệnh phổimạn tính như hen và BPTNMT.Thành lập đơn vị quản lí bệnh phổi mạn tính (CMU)
ở các tỉnh có thể tại bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi có thể bệnh viện đakhoa với cơ chế cán bộ kiêm nhiệm, đầu tư không nhiều, có thể có hiệu quả cao.Quản lí Hen/ BPTNMT từ chẩn đoán, điều trị, phục hồi chức năng, quản lý bệnh tạiđơn vị quản lý BPTNMT vừa nâng cao chất lượng điều trị cho NB vừa nâng caochất lượng cán bộ y tế góp phần vào chăm sóc sức khỏe người dân ngày càng tốthơn [12]
Quyết định số 2866/QĐ- BYT ban hành ngày 08 tháng 07 năm 2015 về việcban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắcnghẽn mạn tính” Đây là tài liệu chuyên môn được áp dụng tại các cơ sở khám
Trang 29bệnh, chữa bệnh trong cả nước quy định các nội dung chẩn đoán và điều trịBPTNMT, kiến thức về bệnh, yếu tố nguy cơ của bệnh, các nội dung của chươngtrình điều trị dùng thuốc và chương trình điều trị không dùng thuốc [4].
Trong điều kiện thực tế của một nước mà hệ thống y tế còn nhiều hạn chế vềnguồn lực và năng lực thì việc đề xuất các biện pháp khả thi, nhất là hướng dẫn giáodục sức khỏe để NB có khả năng tự quản lý là rất cần thiết [4], [19] Đề nghị bêncạnh thói quen thực hành về chẩn đoán và điều trị, thầy thuốc cần xây dựng thóiquen đánh giá khả năng tuân thủ của NB trước khi quyết định phương pháp điều trị.Phương pháp điều trị cần dựa trên sự trao đổi, cùng NB lựa chọn và quyết định theohướng phù hợp nhất và đơn giản nhất Đánh giá và tái đánh giá kiến thức tuân thủđiều trị và sự tuân thủ điều trị của NB bằng các phương pháp khách quan là cầnthiết trong mỗi lần tái khám
1.6 Vị trí, tầm quan trọng của truyền thông – giáo dục sức khoẻ
Khi những NB hiểu biết về cách phòng ngừa bệnh tật, họ sẽ chủ động thamgia vào việc phòng bệnh, đóng góp ý kiến để giải quyết các vấn đề liên quan đếnsức khoẻ của họ, cũng như công tác chăm sóc sức khoẻ Để làm được việc đó, NBphải có hiểu biết cơ bản về sức khoẻ và phòng ngừa bệnh tật Những hoạt độngnhằm cung cấp cho NB kiến thức, kỹ năng để phòng ngừa bệnh tật, bảo vệ sức khoẻcho họ và cộng đồng xung quanh chính là những hoạt động giáo dục sức khoẻ
GDSK không thay thế được các dịch vụ y tế khác, nhưng nó rất cần thiết đểđẩy mạnh việc sử dụng đúng các dịch vụ này GDSK khuyến khích những hành vilành mạnh, làm sức khoẻ tốt lên, phòng ngừa ốm đau, chăm sóc và phục hồi sứckhoẻ
GDSK giúp cho NB nâng cao được kiến thức, đồng thời hướng dẫn cho họnhững kỹ năng cần thiết, giúp cho họ có khả năng lựa chọn giải pháp thích hợp nhất
và đưa ra được các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của họ, tạo ra đượcnhững hành vi đúng đắn; giúp NB tự giác chấp nhận và duy trì lối sống lành mạnh,
từ bỏ thói quen có hại cho sức khoẻ góp phần bảo vệ và nâng cao sức khoẻ chochính họ và cộng đồng, làm giảm tỉ lệ mắc bệnh, tỉ lệ tàn tật, tỉ lệ tử vong do bệnh
Trang 30gây ra Vì vậy, nếu làm tốt công tác TT – GDSK thì hiệu quả của công tác chăm sócsức khoẻ cho người dân sẽ đạt được hiệu quả TT – GDSK là một công tác khó làm,nhưng nếu làm tốt sẽ mang lại hiệu quả cao, chi phí lại thấp so với các dịch vụ y tếkhác, nhất là ở tuyến y tế cơ sở Kinh nghiệm trên thế giới, cũng như ở Việt Namcho thấy nhờ làm tốt công tác TT-GDSK mà nhiều vấn đề về sức khoẻ đã trở thànhmối quan tâm chung của toàn xã hội, đẩy lui được nhiều dịch bệnh, cải thiện đáng
kể tình trạng sức khoẻ cho NB
1.7 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu của tôi lựa chọn phòng khám chăm sóc và điều trị ngoại trúngười mắc BPTNMT bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định làm địa điểm tiến hànhnghiên cứu Đây là bệnh viện đa khoa hạng I có quy mô 600 giường với 7 phòngchức năng, 21 khoa lâm sàng, 9 khoa cận lâm sàng với tổng số gồm 600 y, bác sĩ vàđiều dưỡng viên Vào năm 2020, bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định sẽ nâng cấp lên
1000 giường nhằm đảm bảo khám, chữa bệnh cho nhân dân vùng Nam đồng bằngsông Hồng
Khoa khám có đội ngũ nhân viên (bao gồm bác sĩ, điều dưỡng và các nhânviên y tế khác) chuyên nghiệp và được tập huấn thường xuyên, chuyên sâu về côngtác điều trị BPTNMT
Hiện tại phòng khám đang quản lý số lượng NB BPTNMT là 300 người vàphân bố trên toàn bộ địa bàn tỉnh Nam Định và một số tỉnh lân cận (Hà Nam, NinhBình ) Nội dung chương trình quản lý NB BPTNMT tại khoa Khám bệnh, bệnhviện Đa khoa tỉnh Nam Định: NB được cấp mã số khám bệnh theo chương trìnhquản lý NB BPTNMT Hàng tháng khám bệnh tại phòng khám 204 – phòng khámchuyên khoa quản lý NB BPTNMT, được thực hiện khám lâm sàng (khám toàntrạng, khám chuyên khoa hô hấp ), thực hiện xét nghiệm cận lâm sàng (xét nghiệmmáu, đo chức năng thông khí phổi ) Sau khi thực hiện đầy đủ khám lâm sàng vàcận lâm sàng, NB sẽ được kê đơn thuốc và tư vấn về tình trạng bệnh, cách sử dụngthuốc, chế độ dinh dưỡng luyện tập phù hợp với bệnh
Trang 31Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- NB được chẩn đoán là BPTNMT, đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định từ năm 2009
- NB được chẩn đoán theo tiêu chuẩn GOLD 2011
Mức độ I : Nhẹ FEV1 ≥ 80% trị số lý thuyết
Mức độ II : Trung bình 50% ≤ FEV1 < 80% trị số lý thuyết
Mức độ III: Nặng 30% ≤ FEV1 < 50% trị số lý thuyết
Mức độ IV: Rất nặng FEV1 < 30% trị số lý thuyết
- NB đồng ý tham gia nghiên cứu Tiêu chuẩn loại trừ:
- NB mắc bệnh rối loạn tâm thần
- NB không có khả năng hợp tác trong chương trình như khó nhận thức, khó giao tiếp thính lực, thị lực kém
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 01/02/2017 đến 30/4/2017
- Địa điểm: Tại khoa khám bệnh bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu can thiệp dạng trước sau
Đánh giá 1 nhóm đối tượng nghiên cứu tại các thời điểm T1, T2, T3
T1: Tại thời điểm đánh giá ban đầu
T2: Tại thời điểm ngay sau can thiệp
T3: Tại thời điểm sau can thiệp 8 tuần
Trang 322.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu
: Là giá trị trung bình của p1 và p2
: Là trị số z của phân phối chuẩn cho xác suất α/2
BPTNMT
của NBlần 1(T1)
Can thiệpgiáo dục,
tư vấn,
phát tờ rơi,
tài liệuhướng dẫn
về kiếnthức tuân
thủ điều trị
BPTNMT
Đánh giákiến thứctuân thủđiều trịBPTPMTcủa NBlần 2(T2)
Đánh giákiến thứctuân thủđiều trị
BPTNMT
của NBlần 3(T3)
So sánh kết quả
Trang 332.4.2 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn bằng phương pháp bốc thăm:
- Lập danh sách 300 NB đang điều trị ngoại trú BPTNMT tại bệnh viện Đakhoa tỉnh Nam Định đánh số thứ tự Những số này được viết trên các thăm là các mẩugiấy nhỏ theo thứ tự 1 đến 300 sau đó gấp lại và cho vào một chiếc hộp
- Lắc hộp để trộn đều các phiếu và lấy ra 90 phiếu Mỗi số ghi trên phiếu ứng với số thứ tự tên của NB ghi trong danh sách được chọn tham gia nghiên cứu
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
Thông tin/dữ liệu đã được thu thập trong khoảng 3 tháng từ 01/01/2017 đến30/4/2017 Số liệu được thu thập bằng bộ câu hỏi có cấu trúc được thiết kế sẵn
Người thu thập số liệu ngồi ở phòng khám đánh giá kiến thức của đối tượngnghiên cứu lần 1 bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua bộ câu hỏi có sẵncho những NB đang điều trị ngoại trú BPTNMT đủ tiêu chuẩn vào thời điểm bắtđầu nghiên cứu và sau can thiệp
Tiến trình thu thập thông tin/dữ liệu
Đánh giá trước can thiệp
+ Bước 1: Những đối tượng đủ tiêu chuẩn lựa chọn được giới thiệu mụcđích, nội dung, phương pháp và quyền lợi của người tham gia vào nghiên cứu Đốitượng nghiên cứu đồng ý tham gia nghiên cứu ký vào bản đồng thuận (phụ lục 2) vàđược phổ biến hình thức tham gia nghiên cứu sau đó được hướng dẫn về cách trả lờicác thông tin trong bộ câu hỏi
+ Bước 2 (thời điểm T1): Đối tượng tham gia nghiên cứu được phỏng vấntrực tiếp bằng bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn (phụ lục1) và ghi lại các thông tin trả
lời của NB vào phiếu trả lời Sau đó người điều tra thu lại toàn bộ phiếu trả lời của đối tượng tham gia nghiên cứu
Can thiệp
+ Bước 3: Đối tượng tham gia nghiên cứu được tham gia vào chương trình tưvấn giáo dục sức khỏe về kiến thức tuân thủ điều trị BPTNMT
Trang 34Chương trình can thiệp
Mục tiêu: Nâng cao kiến thức về chế độ tuân thủ điều trị BPTNMT thông qua giáo
dục sức khỏe
Cơ sở can thiệp:
+ Dựa vào kết quả đánh giá lần 1
+ Dựa vào tài liệu Quyết định 2866/QĐ- BYT về việc ban hành tài liệuchuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” quy địnhchuyên môn được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong cả nước quy địnhcác nội dung chẩn đoán và điều trị BPTNMT, kiến thức về bệnh, yếu tố nguy cơ củabệnh, các nội dung của chương trình điều trị dùng thuốc và chương
trình điều trị không dùng thuốc
Cách thức và địa điểm can thiệp: Hỏi ý kiến bệnh viện và khoa khám bệnh để sử
dụng phòng 204 tại khoa khám bệnh để làm phòng tư vấn cho nghiên cứu Nghiêncứu viên trực tiếp thực hiện thu thập số liệu và can thiệp đối với đối tượng nghiêncứu Nghiên cứu viên phát tài liệu cho NB đọc 10 phút và sau đó tư vấn trực tiếp
20 phút cho nhóm 3 - 5 NB bằng nội dung xây dựng sẵn dựa theo chương trìnhmục tiêu quốc gia phòng, chống bệnh BPTNMT Quyết định 2866/QĐ - BYT banhành ngày 08 tháng 07 năm 2015 về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướngdẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” kết hợp một số hình ảnh
tờ rơi về kiểm soát BPTNMT không dùng thuốc được phát cho NB
Thời gian can thiệp: Thời gian cho can thiệp là 30 phút/ NB đọc tài liệu 5 – 10
phút, tư vấn về các nội dung và trả lời thắc mắc 20 phút.
Nội dung can thiệp của chương trình giáo dục sức khỏe gồm:
Kỹ thuật sử dụng thuốc đường hít
- Có vai trò rất quan trọng giúp tuân thủ điều trị
- Ưu khuyết điểm của từng dạng thuốc
- Hướng dẫn chi tiết, có hình ảnh minh họa, có thực hành
- Chú ý vệ sinh chống nhiễm khuẩn đối với dụng cụ, ống hít
Trang 35Các dấu hiệu cảnh báo đợt cấp
- Giúp NB nhận biết sớm nhất khi có các triệu chứng khởi đầu
- Có thái độ và cách xử trí thích hợp
- Giảm bớt số lần nhập viện, thời gian nằm viện và chi phí y tế
Hướng dẫn kiến thức về dinh dưỡng
- Có vai trò rất quan trọng trong quá trình điều trị của NB
- Xây dựng chế độ ăn phù hợp với thể trạng NB
- Hướng dẫn theo chỉ số BMI
Hướng dẫn kiến thức phục hồi chức năng hô hấp
- Mục đích luyện tập phục hồi chức năng hô hấp
- Nguyên tắc luyện tập phục hồi chức năng hô hấp
- Hướng dẫn các kỹ thuật phục hồi chức năng hô hấp: Thở cơ hoành, thở chúm môi, Ho có kiểm soát, Thở ra mạnh (phụ lục 4)
- Xây dựng chế độ luyện tập hợp lý và kết hợp với các hoạt động sinh hoạtthường ngày
Đánh giá sau can thiệp
+ Bước 4: (thời điểm T2) Đánh giá ngay sau thời điểm can thiệp Những đốitượng tham gia nghiên cứu được phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi đã được thiết
kế sẵn (phụ lục 1) và ghi lại các thông tin trả lời của NB vào phiếu trả lời Sau đóngười điều tra thu lại toàn bộ phiếu trả lời của đối tượng tham gia nghiên cứu vàghi lại các thông tin trả lời của NB vào phiếu trả lời
+ Bước 5: (thời điểm T3) Đánh giá sau thời điểm can thiệp 8 tuần Nhữngđối tượng tham gia nghiên cứu được phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi đã đượcthiết kế sẵn (phụ lục 1) và ghi lại các thông tin trả lời của NB vào phiếu trả lời Sau
đó người điều tra thu lại toàn bộ phiếu trả lời của đối tượng tham gia nghiên cứu vàghi lại các thông tin trả lời của NB vào phiếu trả lời
Trang 362.6 Các biến số nghiên cứu
2.6.1 Nhóm biến về nhân khẩu học
Phương
biến số
thu thập
1 Năm sinh Năm sinh của NB Biến rời rạc Phỏng vấn
2 Giới Là sự khác biệt về mặt Biến nhị Phỏng vấn
sinh học giữa nam giới và phân
nữ giới
3 Trình độ học Cấp học cao nhất mà NB Biến định Phỏng vấnvấn trải qua (theo quy định danh
của Bộ Giáo dục và Đàotạo)
4 Nghề nghiệp Là một việc làm có tính Biến định Phỏng vấn
ổn định, đem lại thu nhập danh
để duy trì và phát triểncuộc sống cho NB
5 Thời gian mắc Số năm mắc bệnh của Biến thứ tự Phỏng vấn
mong muốn BPTNMT gồm các giá
nhận được trị: Nhân viên y tế; Thông
tin truyền thông đạichúng; Bạn bè / ngườithân; các nguồn thông tinkhác
Trang 372.6.2 Nhóm biến kiến thức và nhóm các biến về tuân thủ điều trị
Nhóm các biến về kiến thức:
Đối với biến kiến thức do việc đánh giá chịu ảnh hưởng của việc nhớ lạithông tin nên trong nghiên cứu này chúng tôi tiến hành đánh giá 3 lần bằng tổng sốđiểm ở các mức độ tốt, khá, trung bình và yếu ở 3 thời điểm: Trước can thiệp (T1),ngay sau can thiệp (T2) và sau can thiệp 8 tuần (T3), sau đó so sánh để đánh giáhiệu quả sự thay đổi về kiến thức của NB Phần kiến thức được đánh giá với 9 câuhỏi từ B1 đến B9 theo 4 sự lựa chọn Lựa chọn đáp án đúng đúng được 1 điểm, lựachọn đáp án sai được 0 điểm
Nhóm các biến về tuân thủ:
Đối với các biến số này liên quan đến đánh giá kiến thức tuân thủ điều trị của
NB chúng tôi tiến hành đánh giá 3 lần bằng tổng số điểm điểm ở các mức độ tốt,khá, trung bình và yếu ở 3 thời điểm: Trước can thiệp (T1), ngay sau can thiệp (T2)
và sau can thiệp 8 tuần (T3), sau đó so sánh để đánh giá hiệu quả sự thay đổi về kiếnthức của NB
NB muốn kiểm soát được bệnh BPTNMT tốt của bản thân thì cần phải cókiến thức tuân thủ một số vấn đề sau:
1 Kiến thức tuân thủ sử dụng thuốc là dùng thường xuyên tất cả các loại thuốc được kê đơn theo đúng chỉ dẫn của cán bộ y tế;
2 Kiến thức tuân thủ chế độ dinh dưỡng là chế độ ăn cần phải được chia ranhiều bữa trong ngày (từ 4 - 6 bữa/ngày), ăn đủ năng lượng tối thiểu hàng ngày chongười bệnh BPTNMT là 30kcalo/kg trọng lượng cơ thế, ăn đủ đạm, giảm tinh bột, ăn đủchất xơ, ăn hạn chế muối natri cholesterol và acid béo bão hòa; Không tuân thủ chế độ ănhạn chế muối natri được quy ước trong nghiên cứu này là khi NB
thường ăn các loại thực phẩm có nhiều muối natri như các loại thực phẩm đóng hộpchế biến sẵn (thịt hun khói, xúc xích, thịt hộp, bơ mặn, phomát) dưa, cà muối, cámắm, ăn mì ăn liền, ăn hết phần nước của bát mì, phở, bún đặc biệt bún riêu cua…Ngoài ra còn thường ăn thêm gia vị, nước mắm tương, muối vừng khi ăn chung vớigia đình
Trang 383 Kiến thức tuân thủ liên quan đến sử dụng thuốc lá/thuốc lào, rượu/bia làkhông hút thuốc lá/thuốc lào; sử dung < 15gam cồn/ngày tức là số lượng rượu/bia ít hơn
3 cốc chuẩn/ngày (nam) ít hơn 2 cốc chuẩn/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốcchuẩn/tuần nam) ít hơn 9 cốc chuẩn/tuần (nữ) (một cốc chuẩn chứa 10 gram ethanoltương đương 330ml bia hoặc 120 ml rượu vang hoặc 30 ml rượu mạnh)
4 Kiến thức tuân thủ chế độ luyện tập phục hồi chức năng hô hấp: là tập thểdục ở mức độ vừa phải như đi bộ nhanh khoảng 30 - 60 phút mỗi ngày Và các nội dungcủa chương trình phục hồi chức năng hô hấp giúp hỗ trợ NB bằng các động tác hô hấp:
Ho có kiểm soát, thở mạnh ra, thở cơ hoành, thở chúm môi
2.7 Các khái niệm, thang đo, tiêu chuẩn đánh giá
Bộ câu hỏi thiết kế sẵn nhằm thu thập các thông tin chung, các thông tin liên quanđến kiến thức về bệnh về chế độ sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng, tình trạng sức khoẻ,tiền sử bệnh tật, chế độ khám chữa bệnh Bộ câu hỏi tự điền cấu trúc gồm 3 phần:
- Phần 1:Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
- Phần 2: Kiến thức chung về bệnh
- Phần 3: Kiến thức về tuân thủ điều trị
+ Kiến thức tuân thủ sử dụng thuốc
+ Kiến thức tuân thủ chế độ dinh dưỡng
+ Kiến thức tuân thủ cai thuốc lá/thuốc lào, uống bia/rượu
+ Kiến thức tuân thủ chế độ luyện tập – PHCN hô hấp
Phần 1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: bao gồm 13 câu hỏi tìm
hiểu về tuổi, trình độ, tình trạng bệnh, bệnh lý khác kèm theo
Phần 2: Kiến thức chung về bệnh bao gồm 9 câu hỏi về kiến thức về bệnh,
kiến thức nhận biết đợt cấp về bệnh, tái khám bệnh
Phần 3: Kiến thức về tuân thủ điều trị
+ Kiến thức tuân thủ sử dụng thuốc: Bao gồm 8 câu hỏi về kiến thức sử dụng thuốc đúng quy định
Trang 39+ Kiến thức tuân thủ chế độ dinh dưỡng: Bao gồm 4 câu hỏi về kiến thức lựa chọn thực phẩm phù hợp với bệnh.
+ Kiến thức về cai thuốc lá/thuốc lào, hạn chế uống bia/rượu: Bao gồm 6 câu hỏi về ảnh hưởng của hút thuốc lá/thuốc lào, uống bia/rượu đối với bệnh
+ Kiến thức về luyện tập – PHCN hô hấp: Bao gồm 10 câu hỏi về ý nghĩa, mụcđích của luyện tập –PHCN hô hấp đối với bệnh, kiến thức về một số động tác phục hồi chức năng hô hấp được hướng dẫn
Tiêu chuẩn đánh giá khi trả lời bộ câu hỏi:
* Điểm kiến thức của đối tượng nghiên cứu sẽ được đánh giá như sau
- Trả lời đúng < 50% : Yếu
- Trả lời đúng từ 50% đến < 70% :Trung bình
- Trả lời đúng từ 70% đến < 80%: Khá
- Trả lời đúng > 80% : Tốt
Thử nghiệm trước bộ công cụ nghiên cứu
Thử nghiệm bộ công cụ nghiên cứu được thực hiện 2 tuần trước khi bắt đầuthu thập dữ liệu Tiến hành điều tra thử đối tượng phù hợp tiêu chuẩn lựa chọn(những đối tượng này không tham gia vào đối tượng nghiên cứu được điều tra sau
đó nhằm tránh đối tượng đã biết trước nội dung câu hỏi lần đánh giá kiến thức vềsau thiếu khách quan) để xác định tính khả thi của bộ công cụ, và để đánh giá độdài, sự phù hợp của bộ công cụ Sau đó chúng tôi tiến hành chỉnh sửa bộ công cụcho phù hợp bằng cách điều chỉnh các câu hỏi và những lựa chọn của câu trả lời.Kết quả kết quả thử nghiệm bộ công cụ cho chỉ số cronback alpha = 0,8
2.8 Xử lý và phân tích số liệu
- Số liệu sau khi được thu thập được làm sạch, thống nhất trong nhóm nghiêncứu
- Số liệu được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0
- Số liệu của biến liên tục được kiểm tra phân bố chuẩn trước khi phân tích.+ Đối với số liệu có phân phối chuẩn sử dụng Paired – Samples T Test để
so sánh 2 giá trị trung bình tại thời điểm trước và sau can thiệp, so sánh 2 giá trị trung bình trước thời điểm can thiệp và sau can thiệp 8 tuần
Trang 402.9 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu
- Được sự đồng ý của Hội đồng khoa học Trường đại học Điều Dưỡng NamĐịnh
- Được sự đồng ý của đối tượng tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhân sẽ được tư vấn và hướng dẫn khám chữa bệnh
- Đối tượng nghiên cứu được quyền bỏ cuộc ở bất cứ giai đoạn nào củanghiên cứu
- Thông tin thu được chỉ để phục vụ cho mục đích nghiên cứu
2.10 Sai số và biện pháp khắc phục sai số
Nghiên cứu được thực hiện trên đối tượng NB đa phần là người lớn tuổi nêntrong quá trình thu thập dữ liệu có thể có những sai số về thông tin Để hạn chế sau
số này nhà nghiên cứu đã thiết kế bộ câu hỏi với ngôn ngữ dễ hiểu, dễ trả lời, hạnchế những câu hỏi liên quan nhiều về quá khứ Bộ câu hỏi sau khi xây dựng đã đượctiến hành phỏng vấn thử để hiệu chỉnh bộ câu hỏi cho phù hợp với bối cảnh nơinghiên cứu
Vì số lượng đối tượng nghiên cứu không nhiều nên nghiên cứu viên trực tiếp
là người can thiệp giáo dục sức khỏe và thu thập số liệu cũng góp phần hạn chế sai
số trong quá trình thu thập thông tin
Dữ liệu sau khi thu thập phải nhập thông tin tại 3 thời điểm nên dễ xảy ra saisót trong quá trình nhập dữ liệu do vậy số liệu thu thập được nhập 2 lần độc lập