Azithromycin là kháng sinh thuộc nhóm Macrolid. Có phổ kháng khuẩn trên vi khuẩn Gram (+) và vi khuẩn Gram (). Được dùng trong các trường hợp như: nhiễm khuẩn da, mô mềm, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn hô hấp...sự ra đời của Azithromycin đã đem lại hiệu quả cao trong điều trị nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, trên thị trường vẫn xuất hiện các loại kháng sinh giả, thuốc không đạt chất lượng vẫn còn lưu hành. Do đó, để đảm bảo chất lượng và nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh thì công tác kiểm tra chất lượng rất quan trọng. Để kiểm tra các chỉ tiêu về thuốc có thể dựa vào Dược điển Việt Nam V, hoặc dược điển của các quốc gia có nền Y học phát triển như: Mỹ, Anh, EU.
Trang 2 Ngày nay, nhu cầu sử dụng các chế phẩm kháng sinh để điều
trị bệnh rất phổ biến Sự ra đời của nhiều loại kháng sinh như
Cephalosporin, Macrolid, Quinolon…đã đem lại hiệu quả cao
trong điều trị nhiễm khuẩn
Để đánh giá chỉ tiêu chất lượng có thể dựa vào Dược điển
Việt Nam, Anh, Mỹ…
ĐẶT VẤN
ĐỀ
Bên cạnh đó, thuốc giả, thuốc không đạt chất lượng vẫn còn
lưu hành trên thị trường Do đó, công tác kiểm nghiệm chất
lượng thuốc rất quan trọng nhằm đảm bảo thuốc đạt chất
lượng.
3
Trang 3Cách dùng thuốc
Azithromycin
Azithromycin là kháng sinh thuộc nhóm macrolide Có tác dụng tốt trên các vi
khuẩn Gram (+) như: Steptococcus, Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens,
… Gram (-) như: Haemophilus influenza, Salmonella …
THUỐC ĐƯỜNG ĐƯỢC DÙNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP SAU:
Nhiễm khuẩn hô hấp Nhiễm khuẩn da, mô mềm
Viêm tai giữa cấp tính Nhiễm khuẩn tiết niệu
4
Trang 4DƯỢC ĐIỂN VIỆT NAM DƯỢC ĐIỂN ANH DƯỢC ĐIỂN MỸ
Trang 5 TỔNG QUAN AzithromycinCapsules
CÔNG THỨC CẤU TẠO
Trang 6ĐỘ ĐỒNG ĐỀU KHỐI LƯỢNG
Dược điển Việt Nam
Tiến hành trên 20 đơn vị ngẫu nhiên Cân khối lượng
của 1 nang.Tháo rời hai nữa vỏ nang, dùng bông lau
sạch vỏ và cân khối lượng vỏ
Tiến hành trên 10 đơn vị ngẫu nhiên Cân khối
lượng của 1 nang.Tháo rời hai nữa vỏ nang, dùng bông lau sạch vỏ và cân khối lượng vỏ
% chênh lệch so với KLTB của viên nang là 7.5%
Đạt: Không được có quá 2 đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch so với KLTB; Và
không được có đơn vị nào có khối lượng vượt gấp đôi đơn vị đó
mthuốc trong nang = m nang thuốc - mvỏ
Tiến hành tương tự trên 19 đơn vị khác ngẫu nhiên
Tính khối lượng trung bình
Tiến hành tương tự trên 9 đơn vị khác ngẫu nhiên
Tính khối lượng trung bình
7
Trang 7Phản ứng A
(Theo DĐ Anh)
- Hòa tan một lượng viên nang chứa 0,5g Azithromycin với 50ml diclometan.
- Lọc và làm bay hơi dịch lọc đến khô dưới dòng nitơ
- Đo bằng phương pháp quang phổ hồng ngoại cho kết quả gần phổ tham chiếu của
Phổ tương đương phổ Azi chuẩn
Sơ đồ minh họa phản ứng A 8
Trang 8ĐỘ HÒA TAN
Tốc độ quay: 100 vòng/phút
Thời gian: 45 min
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch đệm
phosphat pH 6.0
Pha dung dịch đệm Phosphat pH 6.0
6l dinatri hydrophosphat 0.1 N
+ 40ml HCl (TT)
Điều chỉnh tới
pH 6.0 ± 0.1
+ 600mg Trypsin + 40 ml HCl (TT) Trộn đều
Dung dịch đệm Phosphat pH 6.0
Thiết bị đo độ hòa tan
Azi hòa tan trong MT
9
Trang 9K 2 HPO 4 0.67% - Acetonitril
(40; 60)
+ H 3 PO 4 Dung môi A
pH 8.0
(1) Sau 45 phút, lấy mẫu dd chứa Azi trong MTHT, lọc
- Pha loãng một lượng dịch lọc với môi trường hòa tan để
tạo ra dung dịch có thể chứa 0,027% Azithromycin 0.027% Azi chuẩn Trong MTHT
- Trên sắc ký đồ: Dung dịch (2), hệ số đối xứng (Tf) nằm trong khoảng 0.8-2.0
- Trên sắc ký đồ: Dung dịch (3), Độ phân giải (Rs) ít nhất 1.5
Yêu cầu: Không ít hơn 75 % (Q) lượng Azithromycin, C 38 H 72 N 2 O 12 , so với lượng ghi trên nhãn
được hòa tan trong 45 min
Kali hydrophosphat 0.67% - Axetonitril
Trang 10Cách tiến hành Xác định lượng Azithromycin hoà tan bằng phương pháp sắc ký lỏng(Điều kiện sắc ký và pha động như mô tả ở mục Định lượng)
Pha động Methanol-nước-amoniac (80: 19,9: 0,1)
Điều kiện
sắc ký
- Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh B (5 μm)
- Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 215 nm
Cân chính xác Azithromycin chuẩn hòa tan trong môi trường hòa tan
dd có nồng độ tương đương với dd thử
Yêu cầu: Không ít hơn 75 % (Q) lượng Azithromycin, C 38 H 72 N 2 O 12 , so với lượng ghi
trên nhãn được hòa tan trong 45 min
Cách tiến hành Xác định lượng Azithromycin hoà tan bằng phương pháp sắc ký lỏng(Điều kiện sắc ký và pha động như mô tả ở mục Định lượng)
Cân chính xác Azithromycin chuẩn hòa tan trong môi trường hòa tan
dd có nồng độ tương đương với dd thử
Yêu cầu: Không ít hơn 75 % (Q) lượng Azithromycin, C 38 H 72 N 2 O 12 , so với lượng ghi
trên nhãn được hòa tan trong 45 min
Cách xác định lượng Azithromycin hòa tan theo DĐVN V
ĐỘ HÒA TAN DƯỢC ĐIỂN
VIỆT NAM V
11
Trang 115.8g kali phosphate 2130ml nước 870ml Axetonitril
+ 6ml KOH 10N DD đã điều chỉnh
− Lấy 40 ml dung dịch đem quay ly tâm
− Lấy phần trên làm dung dịch thử, lọc
Dung dịch
thử
− 2ml dịch lọc vào bình định mức 25ml và pha loãng bằng pha động đến vạch (1)
− Lấy 4 ml dd (1) cho vào bình định mức 25 ml và pha loãng bằng pha động đến vạch (2)
2ml dịch lọc
Thêm pha động đến vạch
DƯỢC ĐIỂN
MỸ 2020
12
Trang 12rS = đáp ứng peak dung dịch Chuẩn
Cs = nồng độ của Azithromycin chuẩn trong dung dịch chuẩn (mg / mL)
L = hàm lượng trên nhãn (mg/capsules)
D = hệ số pha loãng của dung dịch mẫu
V = thể tích của môi trường, 900 ml
Yêu cầu: lượng hòa tan không được nhỏ hơn 75% lượng Azithromycin được ghi nhãn
DƯỢC ĐIỂN
MỸ 2020
13
Trang 13Bảng so sánh độ hòa tan theo DĐ Anh - Việt Nam - Mỹ 14
Trang 14Pha động Methanol-nước-amoniac (80: 19,9: 0,1)
Dung dịch
chuẩn Hòa tan một lượng Azithromycin chuẩn trong pha động để thu được dung dịch có nồng độ
Azithromycin khoảng 1,0 mg trong 1 ml.
Dung dịch thử
Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg azithromycin vào bình định
mức 50 ml, thêm 30 ml pha động và lắc siêu âm 15 phút Pha loãng bằng pha động vừa đủ đến vạch, lắc đều, lọc
Kết quả Hàm lượng Azithromycin C 38 H 72 N 2 O 12 từ 90.0% - 100.0%
so với lượng ghi trên nhãn
ĐỊNH LƯỢNG DƯỢC ĐIỂN
VIỆT NAM V
mcân = Trong đó:
X: khoảng yêu cầu cân tương ứng
Cân 1 lượng tương ứng 50mg Azi (m cân ) 30ml pha động m cân
15
Trang 15(1) Cân chính xác một lượng bột tương ứng với 0.5g Azithromycin hòa tan với 40 ml pha
động trong bình định mức 100ml, thêm pha động vừa đủ đến vạch, lắc đều, lọc
Pha loãng 1ml dịch lọc 10ml bằng pha động
Cân 1 lượng tương
(2) 0.05% mg/ml Azithromycin chuẩn trong pha động
(3) 0.05% mg/ml Azithromycin chuẩn và tạp chất Azithromycin A chuẩn trong pha động
ĐỊNH LƯỢNG DƯỢC ĐIỂN
ANH 2020
Kết quả: Hàm lượng Azithromycin C 38 H 72 N 2 O 12 từ 95.0% - 105.0%
Trang 16ĐỊNH LƯỢNG DƯỢC ĐIỂN
MỸ 2020
5.8g kali phosphate 2130ml nước 870ml Axetonitril
+ 6ml KOH 10N DD đã điều chỉnh
3.3 µg / ml Azi từ dung dịch gốc chuẩn trong pha động
Dung dịch
gốc thử
− Lấy ít nhất 20 chế phẩm Cho 1mg/ml Azi khan trong acetonitril 70% Lắc 30 phút Pha loãng bằng Axetonitril đến vạch định mức
− Lấy 40 ml dung dịch đem quay ly tâm
− Lấy phần trên làm dung dịch thử
Dung dịch
Tính phần trăm lượng azithromycin:
rU = đáp ứng peak dung dịch Thử
rS = đáp ứng peak dung dịch Chuẩn
CS = nồng độ của Azithromycin trong dung dịch chuẩn (mg / mL)
CU = nồng độ lý thuyết của Azithromycin trong dung dịch thử (µg / mL)
P = hiệu lực của azithromycin trong Azithromycin (µg / mg)
F = hệ số chuyển đổi, 0,001 mg / μg
Kết quả: Hàm lượng Azithromycin C 38 H 72 N 2 O 12 từ 90.0% - 100.0%
so với lượng ghi trên nhãn 17
Trang 17Bảng so sánh định lượng theo DĐ Anh - Việt Nam - Mỹ
Trang 18Pha động A Pha động B Hỗn hợp dung môi
Hòa tan 1.8g dinatri hydrophosphat
khan (TT) vào 1000ml nước và điều
Dung dịch thử Hòa tan 0.2g chế phẩm bằng 25ml hỗn hợp dung môi
Dung dịch đối chiếu (1) Pha loãng 1ml dd thử thành 100ml bằng hỗn hợp dung môi
Dung dịch đối chiếu (2) Hòa tan Azi chuẩn bằng 1ml hỗn hợp dung môi dùng (chứa tạp chất F, H, J) để đánh giá tính phù hợp hệ thống
Dung dịch đối chiếu (3) Hòa tan 8.0mg Azi chuẩn bằng 1ml hh dung môi dùng (chứa các tạp chất A,B,C,E,F,G,I,J,L,M,N,O,P ) để định tính pic
Diện tích pic tạp B ≤ 2l diện tích pic
của dd đối chiếu (1)
Diện tích pic tạp
A,C,E,F,H,I,L,M,N,O,P ≤ 0.5l diện
tích pic của dd đối chiếu (1)
Tổng diện tích pic tạp D và J ≤ 0.5l
diện tích pic của dd đối chiếu (1)
Diện tích pic tạp G ≤ 0.2l diện tích pic
của dd đối chiếu (1)
Diện tích pic tạp chất khác ≤ 0.2l
diện tích pic của dd đối chiếu (1)
Tổng diện tích pic của các tạp ≤ 3l
diện tích pic của dd đối chiếu (1)
GIỚI HẠN
Trang 19 Nhìn chung các yêu cầu kỹ thuật của viên nang tương đối giống nhau về các chỉ tiêu TỔNG KẾT
CHỈ TIÊU DƯỢC ĐIỂN VIỆT NAM V DƯỢC ĐIỂN ANH DƯỢC ĐIỂN MỸ
Tính chất Nang cứng, bột màu trắng (hoặc trắng ngà), không mùi, vị đắng
Độ hòa tan Không ít hơn 75 % (Q) lượng Azithromycin, C38H72N2O12,
so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min
Trang 20TÀI LIỆU THAM
KHẢO
Dược điển Việt Nam:
[1] Hội đồng Dược điển (2017), “Chuyên luận 114, Azithromycin, nang”, Dược điển
Việt Nam V, tập 1, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr 128-129.
[2] Hội đồng Dược điển (2017), “Phụ lục 1.13 – Thuốc nang”, Dược điển Việt Nam
V, tập 2, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr PL-19-PL20.
[3] Hội đồng Dược điển (2017), “Phụ lục 11.2 – Phép thử độ đồng đều hàm lượng”,
Dược điển Việt Nam V, tập 2, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr PL-249.
[4] Hội đồng Dược điển (2017), “Phụ lục 11.3 – Phép thử độ đồng đều khối lượng”,
Dược điển Việt Nam V, tập 2, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr PL-249-PL-250.
20
Trang 21TÀI LIỆU THAM
KHẢO
Dược điển Anh:
[1] The British Pharmacopoeia Commission (2020), “Volume III - Azithromycin Capsules”,
British Pharmacopoeia (2020), pp 179-180.
[2] The British Pharmacopoeia Commission (2020), “Volume III – General Monographs
(Capsules)”, British Pharmacopoeia (2020), pp 42-44.
[3] The British Pharmacopoeia Commission (2020), “Volume V – Appendix XII C”, British
Trang 22“ Câu hỏi
lượng giá ”
01
22
Trang 23B C
D
Theo DĐVN V kiểm chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng với viên nang
Azithromycin 250 mg % chênh lệch so với khối lượng trung bình là ?
Trang 24B C
D
≥ 75% lương Azithromycin so với nhãn được hòa tan trong 30p
Theo Dược điển Mỹ độ hòa tan phải đạt yêu cầu:
≥ 75% lượng Azithromycin so với
nhãn được hòa tan trong 45p
Câu 2:
≥ 95% lương Azithromycin so với
nhãn được hòa tan trong 30p
≥ 75% lương Azithromycin so với nhãn được hòa tan trong 60p
24
Trang 25B C
D
Câu 3:
Pha động được sử dụng trong kiểm nghiệm Azithromycin
theo Dược điển Anh?
Ethanol - Nước – Amoniac
(20 : 10 : 10)
Kali hydrophosphat - Axetonitril
- Amoniac (10 : 4 : 6) Methanol - Nước - Amoniac
(80 : 19 : 0,1)
Kali hydrophosphat - Axetonitril (40 : 60)
25
Trang 26FOR
watching
26