1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Bộ đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 8 cấp huyện

22 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lý và giới thiệu được vấn đề nghị luận; phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm nổi bật vấn đề; phần kết bài khái

Trang 1

BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 CẤP HUYỆN NĂM 2020-2021

CÓ ĐÁP ÁN

Trang 3

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CẨM GIÀNG ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2019-2020

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8 Thời gian làm bài: 150 phút (Đề gồm có: 01 trang) Câu 1 (4,0 điểm)

Cách nhìn

Có hai xưởng sản xuất giày cùng phái người đến khảo sát thị trường ở châu Phi Nhân viên của công ti thứ nhất sau khi đến nơi nhanh chóng báo về: “Người dân ở đây không

có thói quen mang giày Ngày mai, tôi sẽ đáp máy bay về nước.”

Trong khi đó, nhân viên của công ti thứ hai lại báo về một nội dung hoàn toàn khác:

“Nơi đây đầy triển vọng vì chưa có ai mang giày cả Chúng ta sẽ khai thác thị trường này.”

Trích “Đạo lí sống đẹp” - NXB Thời đại

Bài học gợi ra từ câu chuyện trên

Trang 4

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

CẨM GIÀNG ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI HƯỚNG DẪN CHẤM

NĂM HỌC 2019-2020 MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 8 (HDC gồm có: 07 trang)

3 Điểm toàn bài tính lẻ đến 0,25 điểm

II HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

1 1 Yêu cầu chung

Đảm bảo thể thức bài văn; hướng về chủ đề, suy nghĩ mới mẻ, diễn đạt trôi chảy bằng ngôn ngữ của mình, giàu chất văn chương, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

2 Yêu cầu cụ thể

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận:

Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lý và giới thiệu được vấn đề nghị luận; phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm nổi bật vấn đề; phần kết bài khái quát về vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân Biết bình giá, liên hệ mở rộng, lời văn giàu hình ảnh và cảm xúc

- Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên

- Mức không đạt (0 điểm): Không đảm bảo thể thức bài văn

b Xác định đúng đúng vấn đề nghị luận: Cách nhìn nhận, đánh giá

vấn đề của con người trong cuộc sống

- Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên

- Mức không đạt (0 điểm): Xác định sai vấn đề, bàn luận sang vấn đề

khác

c Triển khai vấn đề nghị luận theo trình tự

Chia đối tượng nghị luận thành các khía cạnh, góc độ phù hợp;

các đoạn văn được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận (trong đó phải có các thao tác giải thích, chứng minh, phân tích, tổng hợp, so sánh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng

Bài làm có thể triển khai theo hướng sau:

Trang 5

người thứ hai có cái nhìn bao quát hơn, tích cực hơn biết nhìn vào mặt lợi thế của sự việc.

2 Thân bài (2,0 điểm) 2.1 Khái quát ý nghĩa câu chuyện, rút ra ý nghĩa vấn đề nghị luận

- Giải thích nhan đề “Cách nhìn”: cách nhìn là sự quan sát, đánh giá, quan niệm của mỗi người về hiện tượng, sự vật, con người, cuộc sống…

- Khái quát ý nghĩa của câu chuyện: câu chuyện đề cập đến hai cách nhìn

+ Nhân viên công ti thứ nhất: là cách nhìn xuất phát từ sự quan sát vội vã, lướt qua hiện tượng và vội vàng đưa ra kết luận theo cách an phận, bằng lòng chấp nhận thực tế Cách nhìn này tiêu biểu cho sự đánh giá nông cạn, hời hợt

+ Cách nhìn của nhân viên công ti thứ hai: là cách nhìn từ sự quan sát kĩ lưỡng, cẩn thận và đưa ra kết luận một cách tích cực, tao ra một

cơ hội đầu tư, một hướng phát triển Cách nhìn này biểu tượng cho sự đánh giá sâu sắc, thấu đáo

- Bài học từ câu chuyện trên: trong cuộc sống có khi cùng một vấn

đề nhưng đem đến nhiều cách đánh giá khác nhau Có những cách đánh giá chỉ dừng lại ở sự quan sát bên ngoài hiện tượng nhưng cũng

có những cách đánh giá độc đáo, bất ngờ đem đến niềm tin, thúc đẩy hành động hướng tới thành công

2.2 Phân tích, chứng minh về ý nghĩa gợi ra từ câu chuyện

+ Cuộc sống muôn hình vạn trạng, cùng một sự việc xảy ra, cùng một vấn đề nhưng mỗi người lại có cách đánh giá khác nhau, cách giải quyết vấn đề khác nhau

+ Trong cuộc sống có những cách đánh giá, nhìn nhận vấn đề đánh mất cơ hội, sự tự tin, lạc quan của con người Cách nhìn này kìm hãm

sự nỗ lực hành động vươn lên của con người Nhưng trong cuộc sống cũng có những cách đánh giá, nhìn nhận vấn đề tạo cơ hội, niềm tin, lạc quan của con người Đó là cách nhìn tạo động lực giúp con người

nỗ lực hành động để tạo ra những thành quả có ý nghĩa cho bản thân

và xã hội

+ Để có được cách nhìn đúng đắn, tích cực con người cần có sự tinh nhạy, sắc bén, sâu sắc khi quan sát và suy xét thấu đáo vấn đề trước khi đưa ra kết luận Quan trọng hơn là phải có niềm tin đối với đối tượng được nhìn nhận, đánh giá

+ Cần có cách nhìn lạc quan để phát hiện mặt tốt, mặt tích cực của

sự vật, hiện tượng, con người… Từ đó luôn biết vượt qua những khó

Trang 6

khăn, thử thách để tạo cơ hội hướng tới mục đích cao cả

3 Kết bài (0,5 điểm)

- Khẳng định ý nghĩa của câu chuyện

* Mức tối đa (3,0 điểm): Đáp ứng các yêu cầu trên

* Mức chưa tối đa

+ Điểm 2,25 đến 2,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên nhưng một trong các ý còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thật sự chặt chẽ

+ Điểm 1,25 đến 2,0: Đáp ứng được 2/4 đến 3/4 các yêu cầu trên

+ Điểm 0,25 đến 1,0: Đáp ứng được khoảng 1/4 các yêu cầu trên

* Mức không đạt (0 điểm): Không đáp ứng được bất cứ yêu cầu nào

trong các yêu cầu trên hoặc không làm bài

d Sáng tạo:

- Mức tối đa (0,25 điểm): Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo

(viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biết bình giá, liên hệ hợp lí.)

- Mức không đạt (0 điểm): Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng

tạo; không sử dụng các biện pháp nghệ thuật

e Chính tả, dùng từ, đặt câu:

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt, chữ viết

rõ ràng

- Mức tối đa (0,25 điểm): Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Mức không đạt (0 điểm): Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

0,25

0,25

2 1 Yêu cầu chung

Đảm bảo thể thức bài văn; hướng về chủ đề, suy nghĩ mới mẻ, diễn đạt trôi chảy bằng ngôn ngữ của mình, giàu chất văn chương, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

2 Yêu cầu cụ thể:

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận:

Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lý và giới thiệu được vấn đề nghị luận; phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm nổi bật vấn đề; phần kết bài khái quát về vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân Biết bình giá, liên hệ mở rộng, lời văn giàu hình ảnh và cảm xúc

- Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên

- Mức không đạt (0 điểm): Không đảm bảo thể thức bài văn

b Xác định đúng đúng vấn đề nghị luận: Cái tâm, cái tài của nhà thơ

Tế Hanh qua bài thơ “Quê hương”

- Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên

- Mức không đạt (0 điểm): Xác định sai vấn đề, bàn luận sang vấn đề

khác

c Triển khai vấn đề nghị luận theo trình tự

Chia đối tượng nghị luận thành các khía cạnh, góc độ phù hợp; các

Trang 7

đoạn văn được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ;

sử dụng tốt các thao tác lập luận (trong đó phải có các thao tác giải thích, chứng minh, phân tích, tổng hợp, so sánh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng

Bài làm có thể triển khai theo hướng sau:

1 Mở bài (0,5 điểm)

- Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề

- Trích dẫn ý kiến

- Nêu giới hạn tác giả, tác phẩm

2 Thân bài (4,0 điểm) 2.1 Giải thích

- Nghệ thuật: là những đặc sắc về hình thức (ngôn ngữ, hình ảnh,

giọng điệu )

- trái tim: là thế giới của đời sống tâm hồn nhà thơ chứa đựng những

tư tưởng, tình cảm, những rung động trước cuộc đời… Chính thế giới tâm hồn ấy đã làm nên cái hồn thơ, là yếu tố không thể thiếu của một nghệ sĩ chân chính

=> Để có những bài thơ hay đòi hỏi người nghệ sĩ vừa phải có tài, vừa phải có tâm Ý kiến đã khẳng định, đề cao thiên chức của nhà thơ và quá trình sáng tạo nghệ thuật

2.2 Chứng minh qua bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh

* Luận điểm 1: Bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh là bài thơ đặc sắc

về nghệ thuật

- Lời đề từ của bài thơ “Chim bay dọc biển mang tin cá” là câu thơ

của phụ thân tác giả bày tỏ thái độ kính trọng, hàm ơn của nhà thơ với người cha yêu dấu

- Bài thơ được viết bằng thể thơ tám chữ tự do, ngắt nhịp linh hoạt trong từng câu, nhạc điệu trong sáng, tha thiết; sử dụng cách gieo vần liền giữa các câu, các khổ thơ tạo sự liền mạch của dòng cảm xúc

- Bài thơ có sự kết hợp những hình ảnh tự nhiên giản dị với những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu trưng, khái quát, sử dụng bút pháp tả thực

và lãng mạn bay bổng tạo nên sự độc đáo, sáng tạo (chiếc thuyền như con tuấn mã, cánh buồm giương to như mảnh hồn làng, chiếc thuyền

im bến mỏi trở về nằm/ nghe chất muối , dân chài lưới nồng thở vị

xa xăm)

- Ngôn ngữ thơ hàm súc, gợi hình, gợi cảm Có những câu thơ cứ như câu nói tự nhiên, không trau chuốt từ ngữ nhưng vẫn mang âm hưởng thi ca “Nước bao vây cách biển nửa ngày sông”, “Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe” Cách sử dụng nghệ thuật so sánh, nhân hóa, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, điệp từ, điệp ngữ, liệt kê độc đáo, giàu ý nghĩa

- Giọng điệu bài thơ thể hiện đúng tâm trạng, cảm xúc của tác giả: đứa con xa quê lâu ngày nhớ quê hương da diết Giọng điệu có sự biến đổi phù hợp với nội dung từng đoạn thơ: phấn chấn, vui vẻ; trầm lắng, suy ngẫm và thiết tha, sâu lắng

- Mạch cảm xúc của bài dạt dào tạo thành tứ thơ tự nhiên mà chặt chẽ,

Trang 8

lô gíc, dựa trên nỗi nhớ quê hương của người con xa quê Cảm xúc được bộc lộ qua niềm tự hào về vẻ đẹp bức tranh làng quê tươi sáng với cảnh ra khơi đầy hào hứng, cảnh vui mừng đón thuyền cá trở về và kết thúc bằng nỗi nhớ quê da diết

=> Những đặc sắc về nghệ thuật và cảm xúc đã làm nên sức hấp dẫn của bài thơ

* Luận điểm 2: Bài thơ để lại dấu ấn sâu đậm trong lòng độc giả chính bởi “trái tim” của thi sĩ

- “Trái tim” tha thiết yêu mến và gắn bó với quê hương

+ Lời giới thiệu đầy tự hào về khung cảnh làng quê vạn chài yêu dấu (nghề nghiệp, vị trí của làng chài ven biển thanh bình; khung cảnh tươi sáng với công việc lao động bình dị, quen thuộc của ngư dân; hình ảnh con thuyền ra khơi căng tràn sự sống: hình ảnh so sánh tinh tế, độc đáo của nhà thơ khi miêu tả con thuyền và cánh buồm )

+ Tình yêu với con người và cảnh lao động của quê hương: viết về người dân chài với tất cả niềm tự hào hứng khởi: dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá đầy khí thế; yêu hình ảnh những ngư dân với làn da ngăm rám nắng; yêu cảnh dân làng tấp nập đón ghe về; yêu con thuyền mệt mỏi say sưa sau một hành trình vất vả…

- Nỗi nhớ quê hương cháy bỏng

+ Nỗi nhớ quê hương thiết tha bật ra thành những lời nói vô cùng giản dị: Nay xa cánh lòng tôi luôn tưởng nhớ; Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá

+ Nhớ hình ảnh, màu sắc bình dị, thân thuộc và đặc trưng của quê hương: màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, con thuyền rẽ sóng ra khơi…

2.3 Đánh giá chung

- Quê hương là một bài thơ vừa đặc sắc về nghệ thuật, vừa tiêu biểu

cho “trái tim” của nhà thơ Thể thơ tám chữ, giọng điệu trong sáng, tha thiết, hình ảnh thơ đẹp, giản dị, sáng tạo mang nét đặc trưng của thơ mới

- Ý kiến của Andre Chenien giúp ta cảm nhận sâu sắc và trân trọng tài năng, trái tim của người nghệ sĩ

3 Kết bài (0,5 điểm)

- Khẳng định lại vấn đề chứng minh: Những vần thơ của Tế Hanh có sức lay động mạnh mẽ tới độc giả bởi được xuất phát từ trái tim người nghệ sĩ, đánh thức trong trái tim ta tình yêu, nỗi nhớ quê hương

- Liên hệ, mở rộng

* Lưu ý: HS có thể có cách trình bày lập luận khác đảm bảo

làm sáng tỏ lời nhận định của Andre Chanien về quá trình sáng tạo nghệ thuật thì GV vẫn cho điểm Tùy mức độ GV đánh giá phù hợp

* Mức tối đa (5,0 điểm): Đáp ứng các yêu cầu trên

* Mức chưa tối đa

+ Điểm 4,25 đến 4,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên luan van, khoa luan 8 of 66.

Trang 9

nhưng một trong các ý còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thật sự chặt chẽ

+ Điểm 3,25 đến 4,0: Đáp ứng được 3/4 các yêu cầu trên

+ Điểm 2,25 đến 3,0: Đáp ứng được khoảng 2/3 các yêu cầu trên

+ Điểm 1,25 đến 2,0: Đáp ứng được khoảng 1/3 – 1/2 các yêu cầu trên

+ Điểm 0,25 đến 1,0: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên

* Mức không đạt (0 điểm): Không đáp ứng được bất cứ yêu cầu nào

trong các yêu cầu trên hoặc không làm bài

d Sáng tạo:

- Mức tối đa (0,25 điểm): Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo

(viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biết bình giá, liên hệ hợp lí.)

- Mức không đạt (0 điểm): Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng

tạo; không sử dụng các biện pháp nghệ thuật

e Chính tả, dùng từ, đặt câu:

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt, chữ viết

rõ ràng

- Mức tối đa (0,25 điểm): Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Mức không đạt (0 điểm): Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

0,25

0,25

-Hết -

Trang 10

PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC

MÔN: NGỮ VĂN 8 NĂM HỌC 2020-2021

(Thời gian làm bài: 120 phút không kể thời gian giao đề)

Ngày khảo sát 30/3/2021

I PHẦN ĐỌC – HIỂU (2,0 điểm):

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa…

Chiều nay con chạy về thăm Bác Ướt lạnh vườn rau, mấy gốc dừa!

Con lại lần theo lối sỏi quen Đến bên thang gác, đứng nhìn lên Chuông ôi chuông nhỏ còn reo nữa?

Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn!

(Trích “Bác ơi” – Tố Hữu)

1 Nêu phương thức biểu đạt của đoạn thơ

2 Nội dung chính của đoạn thơ là gì?

3 Xác định nhịp thơ và nêu hiệu quả nghệ thuật cách sử dụng nhịp thơ ở hai câu thơ cuối của đoạn thơ thứ hai

II PHẦN LÀM VĂN (8,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm)

Nhận là một hạnh phúc, nhưng cho còn là hạnh phúc lớn hơn

Hãy viết bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên

Câu 2 ( 5,0 điểm)

Trong cuốn “Thi nhân Việt Nam” Hoài Thanh có nhận xét rằng:

“Tôi thấy Tế Hanh là một người tinh lắm Tế Hanh đã ghi lại được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương Người nghe thấy cả những điều không hình sắc, không thanh âm như mảnh hồn làng trên cánh buồm giương”

Bằng bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh (Ngữ văn 8- Tập 2) em hãy làm sáng tỏ nhận định trên

–––––– Hết ––––––

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

luan van, khoa luan 10 of 66.

Trang 11

PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC

TRƯỜNG THCS TRUNG NGUYÊN ĐỀ KSCL ĐT HSG CẤP HUYỆN HDC

MÔN: NGỮ VĂN 8 NĂM HỌC 2020-2021

Ngày khảo sát 30/3/2021

PHẦN ĐỌC- HIỂU

I

1 Phương thức biểu đạt của đoạn thơ là: tự sự, miêu tả và biểu cảm

(Mỗi phương thức biểu đạt đúng cho 0,25đ)

0,75

2 Nội dung chính của đoạn thơ: Nhà thơ thể hiện tâm trạng xót xa, đau đớn,

thẫn thờ, bàng hoàng, tê dại trong lòng khi nghe tin Bác Hồ từ trần 0,5

3 - Nhịp thơ ở hai câu thơ cuối đoạn 2 là: 2/2/3

- Hiệu quả nghệ thuật: nhịp thơ chậm, buồn, sâu lắng diễn tả tâm trạng đau đớn đến bất ngờ của nhà thơ Cả không gian cũng đang ngưng lại mọi hoạt động để nghiêng mình vĩnh biệt vị Cha già kính yêu của dân tộc

- Đảm bảo cấu trúc nghị luận:

Có đủ phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

Nhận là một hạnh phúc, nhưng cho còn là hạnh phúc lớn hơn

- Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các

thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động

1 Giải thích vấn đề nghị luận:

- Nhận là sự tiếp nhận những giúp đỡ, biếu tặng của người khác, tiếp

nhận những phúc lợi xã hội trên nhiều mặt

- Cho là chuyển cái sở hữu của mình sang người khác mà không đổi lấy cái gì Cho cũng là đem tình cảm, trí tuệ, công sức của mình để đóng góp vào những công việc chung của xã hội

- Ý kiến này nêu lên mối quan hệ và ý nghĩa của việc nhận và cho trong cuộc sống

0,5

2 Bàn luận:

- Nhận là một hạnh phúc vì:

+ Giúp giải quyết được những khó khăn, tháo gỡ được những vướng mắc

để con người đạt được mục đích của cuộc sống nhanh hơn, tốt hơn

+ Nhận được sự quan tâm, chăm sóc, chia sẻ của người khác đó cũng là nguồn cổ vũ tinh thần để vươn lên

- Cho còn là hạnh phúc lớn hơn vì:

+ Cho là niềm vui lớn vì được giúp đỡ, chăm sóc, hi sinh cho người khác, đem hạnh phúc đến cho người khác; cống hiến cho cộng đồng, thúc đẩy cuộc sống đi lên, thấy được ý nghĩa việc làm của mình đối với cuộc sống

+ Khi ta cho đi ta sẽ nhận lại tình cảm yêu thương, quí trọng của người khác; giúp mối quan hệ giữa người và người trở nên tốt đẹp hơn, cuộc sống cộng đồng thân thiện hơn

* Mở rộng vấn đề:

2

Ngày đăng: 04/09/2021, 14:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w